1. Tầm quan trọng của than trong nền kinh tế quốc dân : Than cung cấp tới 40 % nhu cầu năng lượng trên thế giới : Than chủ yếu được sử dụng để đốt trong các nhà máy nhiệt điện, trong các lò đốt công nghiệp và một phần được sử dụng để sản xuất than cốc (trong luyện kim), hoá khí hoặc hoá lỏng. Do trữ lượng khá dồi dào ( khoảng trên 930 tỷ tấn ), nên than có thể được coi là nhiên liệu khoáng cơ bản trong ít nhất vài trăm năm nữa. Ngoài ra, trong những năm gần đây, trước tình hình dầu mỏ và khí đốt có hạn, giá lại tăng nhanh nên xu hướng sử dụng than đá tăng, đồng thời cải tiến kỷ thuật đốt cháy nhanh hơn và giảm được sự ô nhiểm môi trường do khí độc thoát ra. 2. Vai trò và nhiệm vụ của xưởng tuyển than trong ngành mỏ : Làm tăng trữ lượng công nghiệp của các khoáng sản do tận dụng được quặng nghèo. Cho phép cơ giới hoá và tự động hoá các khâu khai thác khoáng sản . Làm tăng năng suất và hiệu suất của các ngành gia công tiếp theo như luyện kim, hoá luyện. Trong năm học vừa qua em đã được học môn Tuyển Trọng Lực do GV.TS.Phạm Hữu Giang giảng dạy. Để chúng em được hiếu sâu hơn về lý thuyết đã học và nắm bắt được phương pháp thiết kế xưởng tuyển trọng lực, trong năm học này em đã nhận được đồ án môn học tuyển trọng lực : Thiết kế xưởng tuyển than. Trong suốt quá trình làm đồ án, em đã luôn nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của GV.TS.Phạm Hữu Giang. Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án môn học này. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hương II. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ : Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B với tỷ lệ tham gia như sau: + Mỏ A tham gia 27 %. + Mỏ B tham gia 73 %. Độ ẩm than nguyên khai 8 %. Yêu cầu lấy ra than sạch có At = 13 %. Tính chất than các vỉa cho ở bảng 1; 2; 3 Bảng 1: Thành phần độ hạt than nguyên khai Cấp hạt mm Mỏ A Mỏ B Nguyên khai c% A% h% c% A% h% h% A% 100250 5.37 45.93 1.45 7.85 50.19 5.73 7.18 49.33 50100 7.21 43.85 1.95 9.26 45.28 6.76 8.71 44.96 3550 10.49 40.38 2.83 10.16 42.16 7.42 10.25 41.67 1535 14.06 37.44 3.8 12.15 38.91 8.87 12.67 38.47 615 15.13 34.95 4.08 13.73 36.12 10.02 14.1 35.78 36 12.95 27.85 3.5 15.46 29.97 11.28 14.78 29.47 13 14.72 23.57 3.97 10.78 28.59 7.87 11.84 26.91 0.51.0 10 25.57 2.7 10.3 32.25 7.52 10.22 30.49 00.5 10.07 32.48 2.72 10.31 34.62 7.53 10.25 34.05 Cộng 100 33.32 27 100 36.71 73 100 35.79
Trang 1I LỜI NÓI ĐẦU
Tuyển trọng lực là một trong những phương pháp làm giàu khoáng sản, làquá trình công nghệ tuyển dựa vào sự khác nhau về khối lượng riêng giữa các hạtkhoáng để phân chia chúng thành các sản phẩm có chất lượng khác nhau
1 Tầm quan trọng của than trong nền kinh tế quốc dân :
- Than chủ yếu được sử dụng để đốt trong các nhà máy nhiệt điện, trong các
lò đốt công nghiệp và một phần được sử dụng để sản xuất than cốc (trongluyện kim), hoá khí hoặc hoá lỏng
- Do trữ lượng khá dồi dào ( khoảng trên 930 tỷ tấn ), nên than có thể đượccoi là nhiên liệu khoáng cơ bản trong ít nhất vài trăm năm nữa
Ngoài ra, trong những năm gần đây, trước tình hình dầu mỏ và khí đốt cóhạn, giá lại tăng nhanh nên xu hướng sử dụng than đá tăng, đồng thời cải tiến
kỷ thuật đốt cháy nhanh hơn và giảm được sự ô nhiểm môi trường do khí độcthoát ra
2 Vai trò và nhiệm vụ của xưởng tuyển than trong ngành mỏ :
- Làm tăng trữ lượng công nghiệp của các khoáng sản do tận dụng đượcquặng nghèo
- Cho phép cơ giới hoá và tự động hoá các khâu khai thác khoáng sản
- Làm tăng năng suất và hiệu suất của các ngành gia công tiếp theo như luyệnkim, hoá luyện
Trong năm học vừa qua em đã được học môn Tuyển Trọng Lực doGV.TS.Phạm Hữu Giang giảng dạy Để chúng em được hiếu sâu hơn về lý thuyết
đã học và nắm bắt được phương pháp thiết kế xưởng tuyển trọng lực, trong nămhọc này em đã nhận được đồ án môn học tuyển trọng lực : Thiết kế xưởng tuyểnthan
Trong suốt quá trình làm đồ án, em đã luôn nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tậntình của GV.TS.Phạm Hữu Giang Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ emhoàn thành tốt đồ án môn học này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hương
Trang 2
II NHIỆM VỤ THIẾT KẾ :
Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm Than nhận từ mỏ A và
B với tỷ lệ tham gia như sau:
+ Mỏ A tham gia 27 %
+ Mỏ B tham gia 73 %
- Độ ẩm than nguyên khai 8 %
- Tính chất than các vỉa cho ở bảng 1; 2; 3
Bảng 1: Thành phần độ hạt than nguyên khai
Trang 5III THIẾT KẾ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I: CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
1.1 Tổng hợp số liệu về than nguyên khai.
1.1.1 Thành lập số liệu về tính chất than nguyên khai.
Gọi:
η: Tỷ lệ tham gia của từng mỏ so với than nguyên khai tính bằng phần đơn vị
Gọi γhi là thu hoặch của cấp hạt thứ i trong than nguyên khai
γhi = Σγi, %
Gọi:
Trang 61.1.2 Thành lập bảng thành phần tỷ trọng than mỗi mỏ (vỉa).
với than nguyên khai
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 6 1221040117
Tuyển Khoáng A-K57
Trang 7γhi = γha + γhb
Trang 8Bảng 7 : Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc than nguyên khai.
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 8 1221040117
Tuyển Khoáng A-K57
Trang 91.2 Chọn giới hạn than đưa tuyển.
1.2.1 Chọn giới hạn dưới than đưa tuyển (độ sâu tuyển).
Việc chọn độ sâu tuyển căn cứ vào các điều kiện sau:
- Mác than, phẩm chất của than cấp hạt nhỏ, nhu cầu chất lượng than cám củacác hộ tiêu thụ
Than luyện cốc có thể chọn độ sâu tuyển đến 0 ; 1 mm
Than năng lượng do giá thành than cám thấp, các nhà máy điện tiêu thụ thancám chất lượng không cao, nên trong thiết kế thường chọn độ sâu tuyển là 6 mm.Khi độ tro than cám cao, hộ tiêu thụ yêu cầu than cám có độ tro thấp có thể tuyểnđến độ sâu tuyển 0 ; 0,5 mm
Theo nhiệm vụ thiết kế:
Than đưa tuyển thuộc loại than antraxit và yêu cầu lấy ra than sạch có độ hạt +6
mm, do đó có thể chọn độ sâu tuyển là 6 mm
1.2.2 Chọn giới hạn trên than đưa tuyển.
Việc chọn giới hạn trên than đưa tuyển căn cứ vào hai điều kiện sau:
- Tính năng loại máy dự định chọn
- Yêu cầu độ hạt giới hạn trên của than sạch:
Theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế: Kích thước cục than sạch lớn nhất là 100
mm, do vậy độ hạt giới hạn trên than đưa tuyển không nhỏ hơn 100 mm
Dựa vào nhiệm vụ thiết kế và độ hạt than đưa tuyển của các máy tuyển dự địnhchọn dùng, chọn giới hạn trên than đưa tuyển là 100 mm
1.2.3 Xử lý cấp hạt lớn
Sau khi chọn giới hạn trên than đưa tuyển 100 mm, cấp hạt +100mm cần xử lýtheo hai phương án sau:
- Nhặt tay cấp hạt + 100 mm:
Trang 10Bảng 8: Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt +100 mm
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 10 1221040117
Tuyển Khoáng A-K57
Trang 11Từ độ tro than sạch A t = 13 %, xác định được thu hoạch than sạch cấp +100 mm là :
γ t = 31,49 %.
- Xác định năng suất giờ của xưởng:
+ Chọn số ngày làm việc trong một năm là: 300 ngày.
+ Số ca làm việc trong một ngày là: 3 ca.
+ Số giờ làm việc trong một ca là: 7h.
- Lượng than cần nhăt là: 350,48 0,0718.0,3149 = 7,92 t/Σγh.
- Chọn năng suất nhặt tay của người công nhân là: 0,7 t/Σγh.
- Số công nhân cần có là: 7,92 : 0,7 = 11,31 người (chọn 12 người)
Số người nhặt tay trong một ca quá lớn (>8 người), do vậy không nên nhặt tay cấp +100mm Quyết định đập cấp hạt +100mm xuống -100mm sau đó gộp với cấp -100mm trong than nguyên khai.
Do không có kết quả thí nghiệm, nên giả thiết rằng: Thành phần độ hạt sản phẩm đập tương tự như thành phần độ hạt các cấp hạt nhỏ hơn giới hạn trên than đưa tuyển trong than nguyên khai.
- Thu hoạch các cấp hạt trong sản phẩm đập được tính theo công thức:
γ is = γ it γ + /Σγ (100 - γ + ) ; %
Trong đó:
Độ tro than cấp hạt thứ i trong than nguyên khai sau khi đập than cấp hạt lớn được tính như sau:
A i = ( A it γ it + A + γ + ) /Σγ γ i ; %
Trong đó:
Do không có kết quả thí nghiêm, nên giả thiết rằng: Độ tro các cấp trong sản phẩm đập đều bằng nhau và bằng độ tro cấp than cấp hạt lớn.
Trang 12Bảng 9: Thành phần độ hạt nguyên khai khi đập cấp hạt +100 mm
Cấp hạt
Do không có kết quả phân tích chìm nổi, nên khi thiết kế ta giả thiết rằng:
Thành phần tỷ trọng của một cấp hạt bất kỳ nào đó nhận được sau khi đậpcấp hạt lớn, tương như thành phần tỷ trọng của cấp hạt đó trước khi đập, trừ thuhoạch của hai cấp tỷ trọng nhỏ nhất và lớn nhất thay đổi, làm thay đổi độ tro củacấp hạt đó sau khi đập cấp hạt lớn, còn độ tro của các cấp tỷ trọng trong cấp hạtkhông thay đổi
Gọi thu hoạch của cấp tỷ trọng nhỏ nhất (-1,5) và lớn nhất (+2,1) của mộtcấp hạt là X và Y, ta có hệ phương trình:
-(1,5
100.A Y.A
.A A
X.A
100 Y X
Giải các hệ phương trình ta thành lập được bảng 10
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 12 1221040117 Tuyển Khoáng A-K57
Trang 13Căn cứ vào những yếu tố sau :
+ Năng suất của xưởng tuyển
+ Tính khả tuyển của than nguyên khai
+ Yêu cầu chất lượng đối với than sạch
Khi chọn quá trình tuyển phải so sánh ưu nhược điểm của các phương án vềcác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo trình tự sau:
- Căn cứ vào tính chất than nguyên khai và yêu cầu chất lượng của sản phẩm tuyển
để chọn ra quá trình tuyển có thể áp dụng được
- Phân tích so sánh các phương án đã chọn để loại bỏ phương án không hợp lý
- Tính các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế với các phương án còn lại, nếu cần thiết có thểtiến hành thí nghiệm bán công nghiệp với phương án chủ yếu
Trang 141 Thành lập các bảng phân tích chìm nổi than các cấp hạt và vẽ các đường
cong khả tuyển than các cấp hạt:
Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập các bảng số liệu 11; 12; 13; 14
Dựa vào các bảng 11; 12; 13; 14 vẽ các đường cong khả tuyển hình 2; 3; 4 ;5
Bảng 11: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 6 - 15 mm:
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 14 1221040117
Tuyển Khoáng A-K57
Trang 15Bảng 12: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 15 - 35 mm.
Trang 16Bảng 13: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 35 - 50 mm:
Hình 4: Đường cong khả tuyển cấp hạt 35 – 50mm:
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 16 1221040117
Tuyển Khoáng A-K57
Trang 182.Đánh giá tính khả tuyển than của các cấp hạt.
- Dựa vào đường cong khả tuyển hình 2; 3; 4;5 và độ tro than sạch yêu cầu 13 %xác định được tỷ trọng phân tuyển và thu hoạch cấp tỷ trọng lân cận Kết quả đánhgiá tính khả tuyển của các cấp hạt cho ở bảng 15:
Bảng 15: Kết quả đáng giá tính khả tuyển than các cấp hạt:
1.3.2 Ch n c p máy ọng than nguyên khai sau khi đập cấp hạt lớn ấp hạt lớn.
Việc chọn cấp máy phải căn cứ vào quá trình tuyển đã chọn và thu hoạch cấphạt lớn và nhỏ sao cho lượng than phân phối vào máy tuyển phù hợp với năng suấtmáy đã chọn
Do khi tuyển trên hai cấp máy sơ đồ công nghệ phức tạp hơn, buộc phải haimáy tuyển, hai sàng khử nước, nên chi phí sản xuất và vốn đầu tư xây dựng cơ bảnlớn hơn so với phương án tuyển chung trên một cấp máy
Như vậy, đối với than đưa tuyển là than Antraxit và có tính khả tuyển nhưnhau nên quyết định chọn chung một cấp máy 6 – 100 mm
Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập được số liệu bảng 16
Gọi :
γhi : Thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i trong cấp hạt nào đó so với than nguyên khai
γc : Thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i so với cấp hạt đó
Ta có : γhi = γc γh /Σγ 100 ; %
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 18 1221040117 Tuyển Khoáng A-K57
Trang 20- Độ tro than cấp tỷ trọng – 1,5 trong cấp máy 6 -100 mm
Dựa vào bảng số liệu bảng 17 thành lập được bảng 18
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 20 1221040117
Tuyển Khoáng A-K57
Trang 21Hình 6: Đường cong khả tuyển cấp hạt 6 – 100mm:
1.4 Lập bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển.
Theo yêu cầu nhiệm vụ thiết kế lấy ra than sạch và đá thải Dựa vào độ
các cấp hạt 6– 15; 15 – 35; 35 – 50; 50 – 100 mm xác định được thu hoạchthan sạch và thu hoạch đá thải, độ tro than sạch, độ tro đá thải các cấp hạt đó.Thu hoạch và độ tro đá thải các cấp hạt được xác định theo công thức:
γđ = 100 – γt
Ađ = (100A0 - γt .At)/Σγ γđ
Trang 22Từ các giá trị thu được ta lập được bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩmtuyển:
Bảng 19: Bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển (khi lấy ra hai sản phẩm):
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 22 1221040117 Tuyển Khoáng A-K57
Trang 23So với than nguyên
khaiThan sạch
Trang 24Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 24 1221040117 Tuyển Khoáng A-K57
Trang 251.5 Chọn sơ đồ định tính:
Các khâu trong sơ đồ công nghệ gồm hai loại:
Trang 26+ Các khâu chính : Các khâu chuẩn bị ( đập sàng ), các khâu tuyển (lắng, tuyểnhuyền phù, nhặt tay ), các khâu kết thúc ( khử nước sàng phân loại ly tâm khửnước lắng cô đặc, hố gầu , xiclon)
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 26 1221040117 Tuyển Khoáng A-K57
Trang 27+ Các khâu phụ gồm : thiết bị vận tải các kho chứa bun ke.
Trang 28+ Yêu cầu chung đối với sơ đồ công nghệ: ít khâu gia công, không có sản phẩmtuần hoàn, sử dụng lại một phần hoặc toàn bộ nước tuần hoàn trong sơ đồ côngnghệ
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 28 1221040117 Tuyển Khoáng A-K57
Trang 29Than nguyên khai
Cám khô
Đập Sàng khử cám khô lỗ lưới 6mm
Sàng khử cám ướt lỗ lưới 6mm
Sàng khe 0,5 mm xyclon
Trang 30Hình 7: Sơ đồ công nghệ tuyển than trong huyền phù.
CHƯƠNG II: TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG
2.1 Tính định lượng các khâu công nghệ:
Khi tính sơ đồ định lượng sử dụng các phương trình sau:
γ0 = γ1 + γ2 + γn = Σγi
γ0A0 = γ1A1 + γ2A2 + γnAn = ΣγiAi
Trong đó:
+ γ1; γ2; A1; A2 : Thu hoạch và độ tro của các sản phẩm ra một khâu nào đó
Năng suất của một sản phẩm nào đó:
Qi = γi .Q
Trong đó:
+ Qi; γi: Năng suất và thu hoạch so với than nguyên khai
+ Q: Năng suất xưởng tuyển t/Σγh
Trang 31II Đập than nguyên khai:
Than vào đập gồm cấp hạt +100 mm và cấp hạt 50 – 100 mm lẫn vào,khi cho vào máy đập để đập xuống - 100 mm cấp hạt 50 - 100 mm cũng bịđập, do không có số liệu thí nghiệm nên ta giả thiết rằng : cấp hạt 50 - 100
mm không bị đập và cấp hạt +100 mm khi đập xuống - 100 mm theo giả thiết
ở phần 1.2.4
+ γ 4 = γ 3 =7,6155 %
+ A4 = A3 = 49,08 %
+ q4 = q3 = 26,69 t/Σγh
III Sàng tách cám khô lỗ lưới 6mm :
Sàng khử cám khô thường chọn loại sàng chấn động quán tính có hiệusuất sàng cao nhưng do kích thước lỗ lưới nhỏ (6 mm) nên hiệu suất sànggiảm Thực tế sản xuất do than có độ ẩm cao nên hiệu suất sàng chỉ đạt từ 75 -85% Hiệu suất sàng tính chung cho mọi cấp hạt - 6 mm
- Chọn hiệu suất sàng E = 0.85%
- Than vào sàng có : Theo bảng 9
Trang 32IV.Sàng khử cám ướt lỗ lưới 6 mm
Dùng sàng chấn động, do sàng ướt nên có hiệu suất càng thấp – 6 mm từ
90 – 95 % các bước tính như sau :
Trang 33- Sản phẩm dưới lưới:
8 = 7(- 6 mm) E = 7,61 0,95 = 7,23 %
A8 = A7(- 6 ) = 31,43 %
q8 = 8 Q1/Σγ100 = 7,23 350,48/Σγ 100 = 25,34 t/ΣγhBảng 21: Thành phần độ hạt cám ( sản phẩm dưới lưới):
Cấp hạt
mm
Thu hoạch cámsản phẩm sau đập %
Trang 34Nếu gọi là thu hoạch than cấp hạt – 0,5 mm lẫn trong than đưa vào tuyển là
hoạch cấp – 0,5 mm trong máy tuyển là :
Trong đó : a – là tỷ lệ tạo mùn, phụ thuộc vào thu hoạch cấp hạt – 1 mm
trong than đầu Tra a trong bảng 1 phụ chương, chọn a = 2 %
- Thu hoạch của cấp – 6 mm theo than cấp vào máy tuyển là 0,38 %
Biết thu hoạch than cấp – 0,5mm đưa vào sàng khử cám khô là 11,04%,hiệu suất sàng khử cám khô là 0,85 , hiệu suất sàng khử cám ướt là 0,95
-Thu hoạch than cấp – 0,5 mm theo than cấp vào máy tuyển tính như sau :
- Độ tro của mùn cấp –0,5 mm trong than nguyên khai là 34,05 %(bảng 4)
- Độ tro của mùn do vỡ vụn chọn cao hơn so với mùn nguyên khai 1 %:
Trang 35Từ số liệu tính toán lập được số liệu bảng 22
Bảng 22: Thành phần độ hạt than cám trong máy tuyển huyền phù:
- Thu hoạch cấp hạt 6-100mm không kể cám :
(6-100 mm) = 49,27 – 0,99 = 48,28 %
- Độ tro than cấp hạt 6-100mm không kể cám :
A(6-100mm) = (49,27 40,29 – 0,99 35,05) : 48,28 = 40,4 %Nếu gọi x, y là thu hoạch cấp tỷ trọng nhỏ nhất và lớn nhất trong than cấphạt
6-100mm không kể mùn khi đó, ta có hệ phương trình :
x + (1,5-1,6) + ….+(2,0-2,1) + y = 100x.A(-1,5) + (1,5-1,6).A (1,5-1,6) +…+(2,0-2,1).A (2,0-2,1) + y.A(+2,1) = 100.A(6-100mm)
Trang 364.Tính độ lệch đường cong phân phối.
- Dự định chọn loại máy tuyển bánh xe đứng CKB
Kết quả lập được bảng dự tính kết quả tuyển – bảng 24
Bảng 24 : Dự tính kết quả tuyển trong máy tuyển huyền phù CKB :
đá
Phân phối vàoTS
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 36 1221040117
Tuyển Khoáng A-K57
Trang 37Tính các hệ số :
Kt = 24,7 : 25,77 = 0,9585Kđ =23,58: 23,5 = 1,0034
KAt = 13,02 :13 = 1,0015
KAđ = 69,09 : 70,23 = 0,9838
Trang 388 Lập bảng cân bằng thực tế tuyển huyền phù:
- Thu hoạch than sạch và đá thải các cấp hạt tuyển thực tế bằng thu hoạch than
và đá các cấp hạt tương ứng khi tuyển lý thuyết nhân với hệ số hiệu chỉnh thuhoạch than và đá Kt ; Kđ
- Độ tro than sạch và đá thải các cấp hạt tuyển thực tế bằng độ tro than và đá cáccấp hạt tương ứng khi tuyển lý thuyết nhân với hệ số hiệu chỉnh độ tro than và đá
KAt , KAđ
Từ kết quả tính toán trên lập được bảng cân bằng thực tế các sản phẩm tuyển
Bảng 25: Bảng cân bằng thực tế tuyển trong môi trường huyền phù
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 38 1221040117 Tuyển Khoáng A-K57
Trang 39Giả sử toàn bộ than cám cấp -6 mm trong máy tuyển đều đi theo than sạch, khi đó :
Thu hoạch sản phẩm than sạch:
Trang 4010 = 24,7 + 1,37 = 26,07 %
Độ tro sản phẩm than sạch
A10 = (24,7 13,02 + 1,37 34,05) : 26,07 = 14,125 % Năng suất sản phẩm than sạch
q10 = 26,07 350,48 : 100 = 91,37 T/Σγh+ Sản phẩm đá thải
Độ tro đá thải: A11 = 69,09 %Năng suất đá thải : q11 = 174,01 – 91,37 = 82,64 t/Σγh
VI Sàng tĩnh lỗ lưới 1mm tách huyền phù trong sản phẩm than sạch :
Sàng tĩnh tách huyền phù với mục đích thu hồi huyền phù sạch đưa tuầnhoàn vậy cần giả thiết rằng : lượng mùn than cấp -1mm không đi theo huyền phùtuần hoàn (sản phẩm dưới lưới)
Bảng 26: Thành phần độ hạt than vào và ra ở sàng tĩnh lỗ lưới 1mm:
Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng 40 1221040117
Tuyển Khoáng A-K57