III.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC KHAI THÁC Công tác khai thác chịu ảnh hưởng của các đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình và đặc điểm, tính chất của các vỉa than. Khu trung tâm chịu ảnh hưởng của hệ thống các đứt gãy F.3, F.3A, F.5, F.6, F.7, F.8, F.8A, F.12, F.14, F.15 và nếp lồi trung tâm phân bố dọc khu vực thiết kế. Trong cụm vỉa V.13, V.14 và V.15 ta chọn vỉa V.15 làm đối tượng để thiết kế khai thác. Vỉa V.15 phổ biến ở địa tầng khu trung tâm mỏ với diện tích khoảng 2,5km2, mức độ duy trì tương đối tốt. Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,59m 8,31m; trung bình 2,98m chứa từ 1 đến 3 lớp đá kẹp, chiều dày các lớp đá kẹp thay đổi từ 0,08m 0,65m; trung bình 0,26m. Vỉa V.15 có góc dốc biến thiên không đáng kể, phần phía Tây vỉa có độ dốc từ 300 đến 350, phía cực Đông vỉa thoải hơn, độ dốc từ 250 đến 300, khu vực Trung tâm góc dốc từ 250 đến 320. Góc dốc trung bình = 300. Độ tro vỉa than thay đổi từ 3,63% 34,43%, trung bình 17,41%23. Than thuộc loại nửa ánh, nửa mờ Claren Đuren, hàm lượng Vitrinít 52,50%, Fuzinit 25,00%, không có Lêiftinit, khoáng vật 22,50%. Hàm lượng Fuzinit hoá cao hơn nhiều vỉa khác biểu hiện chất lượng giảm, thành tạo trong điều kiện thiếu nước và nhiều vật chất di chỗ. Vỉa V.15 thuộc loại vỉa có chiều dày trung bình, đôi nơi cũng có hiện tượng bị vát, cũng bị biến đổi nhanh trong phạm vi hẹp. Cấu tạo vỉa phức tạp, chất lượng than tương đối tốt. Trên vách vỉa V.15 có chứa hóa đá động vật nước ngọt lợ Euestheria Mimita Zeiller. Khoảng cách địa tầng từ vỉa V.15 đến vỉa V.16 thay đổi từ 32,0m 42,0m; trung bình 37,0m. Vách trực tiếp chủ yếu là bột kết, cát kết tương đối bền vững, thỉnh thoảng có lớp sét kết và sét than mỏng kém bền vững, tạo thành vách giả sập đổ cùng với quá trình khấu than. Mô đun đàn hồi trung bình khi nén là 485103 kGcm2, khi kéo là 217103 kGcm2. Sức chịu uốn tạm thời của đá vách là 235 kGcm2. Trụ vỉa chủ yếu là bột kết, cát kết, đôi chỗ có cả lớp sạn kết bền vững. Mô đun đàn hồi trung bình khi nén là 494103 kGcm2, khi kéo là 231103 kGcm2. Sức chịu uốn tạm thời của đá trụ là 213 kGcm2. Nhìn chung đá ở trụ bền vững hơn ở vách. Chiều dày trung bình lớp đá vách cơ bản là 10,1m; lớp đá vách trực tiếp là 6,52m; lớp đá trụ trực tiếp là 4,31m và trụ giả là 0,24m.
Trang 1chơng III:
Khai thác
Phần chuyên đề:
Lựa chọn công nghệ chống giữ hợp lý cho lò chợ vỉa V.15 - khu trung tâm - mỏ than ngã hai công
ty TNHH một TV than Quang hanh.
Trang 2Iii.1 - Đặc điểm địa chất và các yếu tố liên quan đến công
Vỉa V.15 có góc dốc biến thiên không đáng kể, phần phía Tây vỉa có độ dốc
từ 300 đến 350, phía cực Đông vỉa thoải hơn, độ dốc từ 250 đến 300, khu vực Trung tâm góc dốc từ 250 đến 320 Góc dốc trung bình α = 300
Độ tro vỉa than thay đổi từ 3,63% 34,43%, trung bình 17,41%/23 Than thuộc loại nửa ánh, nửa mờ Claren Đuren, hàm lợng Vitrinít 52,50%, Fuzinit 25,00%, không có Lêiftinit, khoáng vật 22,50% Hàm lợng Fuzinit hoá cao hơn nhiều vỉa khác biểu hiện chất lợng giảm, thành tạo trong điều kiện thiếu nớc và nhiều vật chất di chỗ
Vỉa V.15 thuộc loại vỉa có chiều dày trung bình, đôi nơi cũng có hiện tợng bị vát, cũng bị biến đổi nhanh trong phạm vi hẹp Cấu tạo vỉa phức tạp, chất lợng than tơng đối tốt Trên vách vỉa V.15 có chứa hóa đá động vật nớc ngọt lợ Euestheria Mimita Zeiller
Khoảng cách địa tầng từ vỉa V.15 đến vỉa V.16 thay đổi từ 32,0m 42,0m; trung bình 37,0m
Vách trực tiếp chủ yếu là bột kết, cát kết tơng đối bền vững, thỉnh thoảng có lớp sét kết và sét than mỏng kém bền vững, tạo thành vách giả sập đổ cùng với quátrình khấu than Mô đun đàn hồi trung bình khi nén là 485ì103 kG/cm2, khi kéo là 217ì103 kG/cm2 Sức chịu uốn tạm thời của đá vách là 235 kG/cm2
Trụ vỉa chủ yếu là bột kết, cát kết, đôi chỗ có cả lớp sạn kết bền vững Mô
đun đàn hồi trung bình khi nén là 494ì103 kG/cm2, khi kéo là 231ì103 kG/cm2 Sức chịu uốn tạm thời của đá trụ là 213 kG/cm2 Nhìn chung đá ở trụ bền vững hơn ở vách
Chiều dày trung bình lớp đá vách cơ bản là 10,1m; lớp đá vách trực tiếp là 6,52m; lớp đá trụ trực tiếp là 4,31m và trụ giả là 0,24m
Trang 3Iii.2 - Lựa chọn hệ thống khai thác
Lựa chọn hệ thống khai thác cần chú ý đến sự ảnh hởng của các yếu tố: dạng khoáng sàng, chiều dày, góc dốc, cấu trúc vỉa, tính chất cơ lý của than và đất đá xung quanh, hàm lợng khí và nớc trong khoáng sàng, khả năng tự cháy của than, vị trí tơng quan của các vỉa trong cụm, độ sâu khai thác, động thái mỏ, mức độ cơ giới hóa và tổ chức công việc khai thác, chuẩn bị và một số điều kiện khác
IIi.2.1 - Những hệ thống khai thác có thể áp dụng đợc về mặt kỹ thuật
Qua việc nghiên cứu các tài liệu địa chất, các yếu tố liên quan đến công tác khai thác, trên cơ sở các phơng án mở vỉa và chuẩn bị đã đợc lựa chọn khi tiến hành công tác khai thác vỉa V.15 ta có thể áp dụng các hệ thống khai thác sau đây:
- Hệ thống khai thác liền gơng lò chợ tầng (Khai thác khấu đuổi).
- Hệ thống khai thác cột dài theo phơng lò chợ tầng (Khai thác khấu giật).
Phơng án 1:
Hệ thống khai thác liền gơng lò chợ tầng (Khai thác khấu đuổi).
Khi áp dụng hệ thống khai thác liền gơng, các công việc đào lò chuẩn bị và khấu than ở lò chợ đợc tiến hành đồng thời Gơng lò chuẩn bị và gơng lò chợ cùng tiến theo một hớng từ trung tâm ruộng mỏ ra biên giới
a) Công tác chuẩn bị
Từ lò xuyên vỉa vận tải (1) đào lò dọc vỉa vận tải của tầng (3) nối với lò song song chân (5) bằng họng sáo (4) ở mức thông gió của tầng, đào lò dọc vỉa thông gió (7), họng sáo và lò song song đầu (6) Để lại trụ bảo vệ 20 ữ 30m, sau đó đào lò cắt tạo lò chợ ban đầu, gơng lò chợ sẽ từ trung tâm tiến dần tới biên giới của ruộng mỏ
Để bảo vệ và duy trì lò dọc vỉa vận tải (3) và lò dọc vỉa thông gió (7) đảm bảo công tác vận tải và thông gió trong suốt thời gian khấu than, để lại các trụ bảo vệ Gơng lò chuẩn bị thờng vợt trớc gơng lò chợ 50 ữ 100m để thuận lợi cho việc trao
đổi goòng ở lò chợ và lò chuẩn bị
b) Công tác vận tải
Than từ lò chợ đợc máng trợt đa xuống lò song song chân (5), sau đó đợc máng cào vận chuyển đến họng sáo (4) rót xuống lò vận chuyển (3) để chở đến lò xuyên vỉa vận tải và đa ra ngoài
Trang 4d) Công tác cung cấp vật liệu
Vật liệu và thiết bị đợc tập trung tại mặt bằng, sử dụng tích chuyên dụng, tời kéo goòng và mang vác thủ công đa vào qua các đờng lò đến lò dọc vỉa thông gió (7), qua họng sáo, qua lò song song đầu (6) và đa xuống cung cấp cho lò chợ
Sơ đồ hệ thống khai thác liền gơng lò chợ tầng (Trình tự khai thác khấu
đuổi) đợc thể hiện trên Hình III.1.
Trang 5H×nh III.1.
Trang 6Công việc khấu than tiến hành khấu dật từ biên giới về trung tâm ruộng mỏ.b) Công tác vận tải
Than từ lò chợ đợc máng trợt đa xuống lò song song chân (5), ở đây than đợc máng cào vận chuyển đến họng sáo (4) rót xuống lò dọc vỉa vận tải (3) để chở đến
lò xuyên vỉa vận tải và đa ra ngoài
d) Công tác cung cấp vật liệu
Vật liệu và thiết bị đợc tập trung tại mặt bằng, sử dụng tích chuyên dụng, tời kéo goòng hoặc mang vác thủ công đa vào qua các đờng lò đến lò dọc vỉa thông gió (6) đa xuống cung cấp cho lò chợ
Sơ đồ hệ thống khai thác cột dài theo phơng lò chợ tầng (Trình tự khai thác khấu giật) đợc thể hiện trên Hình III.2.
Trang 7H×nh III.2.
III.2.2 - Ph©n tÝch, so s¸nh vµ chän hÖ thèng khai th¸c hîp lý
Trang 81 So sánh các hệ thống khai thác
Bảng III.1 - Bảng so sánh u nhợc điểm của các hệ thống khai thác.
- Vốn đầu t ban đầu nhỏ
-Khối lợng đào lò chuẩn bị ban
đầu nhỏ, thời gian chuẩn bị nhanh
- Thuận lợi cho việc tổ chức công tác, công tác chuẩn bị và khai thác không
ảnh hởng đến nhau
- Thuận lợi cho việc thoát khí CH4
- Công tác chuẩn bị và khai thác độc lập làm tăng độ tin cậy của sơ đồ công nghệ mỏ
- Sơ đồ vận tải, thông gió đơn giản, hiện tợng rò gió nhỏ
- Khả năng cơ giới hóa quá trình khai thác cao
-Thoát khí CH4 khó khăn
-Các công tác tổ chức phức tạp
-Hiện tợng rò gió lớn
-Tổn thất than lớn
- Chi phí đầu t ban đầu lớn
- Thời gian chuẩn bị dài, thời gian đa
mỏ vào sản xuất chậm
2 Lựa chọn hệ thống khai thác hợp lý
Trang 9Qua việc phân tích, so sánh hệ thống khai thác liền gơng và hệ thống khai thác cột dài theo phơng, mỗi hệ thống khai thác đều có những u nhợc điểm nhất định Mặc dù vậy, hệ thống khai thác cột dài theo phơng vẫn mang nhiều u điểm hơn và phù hợp với điều kiện đất đá, đặc điểm các vỉa than trong khu vục thiết kế Đặc biệt khi xét đến hớng phát triển thực tại và tơng lai của mỏ với việc đẩy nhanh quá trình cơ giới hoá công nghệ khai thác, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm đợc khả năng tổn thất than trong quá trình khai thác, giảm chi phí đến mức tối thiểu thì hệ thống khai thác cột dài theo phơng càng thể hiện sự vợt trội
Vậy để tiến hành khai thác vỉa V.15, đồ án lựa chọn “Phơng án 2 - Hệ thống khai thác cột dài theo phơng”
IIi.3 - xác định các thông số của hệ thống khai thác
III.3.1 - Xác định chiều dài lò chợ và kiểm tra chiều dài lò chợ
a) Xác định chiều dài lò chợ (lc)
lc = ld - ( ΣStr + Σhl ), mét
Trong đó:
ld - Chiều dài theo hớng dốc của tầng khai thác, m
ΣStr - Tổng chiều rộng các trụ bảo vệ, m
Σhl - Tổng chiều cao đờng lò theo hớng dốc, Σhd = 6m
- Tính chiều dài lò chợ theo hớng dốc (hd)
α sin
t d
h
l = , m.
Với: α - Góc dốc vỉa than, α = 300
ht - Chiều cao thẳng đứng của tầng khai thác, ht = 60m
120 30
sin
60
= α
t d
tr
5
ξ
α
= , m.
Với: α - Góc dốc vỉa than, α = 300
ξ - Hệ số kể đến độ bền vững của than và đá trụ, ξ = 1
h0 - Độ cao từ mặt đất đến đờng lò cần bảo vệ, m
lc - Chiều dài lò chợ đợc chọn sơ bộ, lc = 90m
f - Hệ số kiên cố của đá vách, f = 5
Độ cao mặt bằng trong khu vực có giá trị trung bình 70m Trên cơ sở đó ta tính toán đợc chiều rộng trụ bảo vệ các đờng lò ở các mức cao nh sau:
Trang 10• Chiều rộng trụ bảo vệ đờng lò mức ±0 : Str = 6m.
• Chiều rộng trụ bảo vệ đờng lò mức -60 : Str = 8m
Tổng chiều rộng các trụ bảo vệ: ΣStr = 6 + 8 = 14m
Thay số ta có:
lc = ld - ( ΣStr + Σhl ) = 120 - (14 + 6) = 100m
Vậy chiều dài lò chợ đợc xác định, lc = 100m
b) Kiểm tra chiều dài lò chợ
• Theo điều kiện thông gió, chiều dài lò chợ phải thỏa mãn:
C p q r n
m b V L
l c tg
.
.
=
Trong đó:
Vmax - Vận tốc dòng khí tối đa đi qua lò chợ, Vmax = 4m/s
b - Chiều rộng nhỏ nhất của không gian gần gơng lò chợ, b = 2,26m
m - Chiều dày vỉa, m = 2,98m
ϕ - Hệ số cản không khí phụ thuộc vào loại vì chống, ϕ = 0,9
n - Số luồng khấu lò chợ trong một ngày đêm, n = 2 luồng
r - Tiến độ lò chợ sau mỗi luồng khấu, r = 0,8m
q - Tiêu chuẩn không khí cần thiết cho một tấn than khai thác đợc trong một ngày đêm, q = 1,25m3/phút
p - Công suất vỉa thiết kế, p = mìγ = 2,98ì1,5 = 4,47 tấn/m2
m - Chiều dày vỉa than, m = 2,98mét
γ - Trọng lợng thể tích của than, γ = 1,5 tấn/m3
C - Hệ số khai thác, C = 0,8
203 8 , 0 47 , 4 25 , 1 8 , 0 2
9 , 0 98 , 2 26 , 2 4 60
.
.
m b V
t q
L lv vt
.
.
Trong đó:
q - Công suất vận tải của máng trợt, q = 81 tấn/h
tlv - Thời gian làm việc của máng trong ngày đêm, tlv = 16h
n - Số luồng khấu lò chợ trong một ngày đêm, n = 2 luồng
Trang 11r - Tiến độ lò chợ sau mỗi luồng khấu, r = 0,8m.
p - Công suất vỉa thiết kế, p = mìγ = 2,98ì1,5 = 4,47 tấn/m2
m - Chiều dày vỉa than, m = 2,98m
γ - Trọng lợng thể tích của than, γ = 1,5 tấn/m3
C - Hệ số khai thác, C = 0,8
Thay số ta đợc:
227 8 , 0 47 , 4 8 , 0 2
16 81
.
t q
L lv
Nh vậy 100m = lc < Lvt = 227m, chiều dài lò chợ đã chọn thỏa mãn điều kiện vận tải
III.3.2 - Chiều dày lớp khai thác
Chia chiều dày vỉa làm 2 lớp, khai thác lò chợ trụ hạ trần thu hồi than nóc Chiều dày lớp khấu phía trụ đợc chọn mk = 2,2m sau đó tiến hành thu hồi phần còn lại phía nóc của vỉa với chiều dày mn = 0,78m
III.3.3 - Phân tích chọn tiến độ lò chợ
Tiến độ lò chợ đợc xác định dựa vào hệ thống khai thác, công nghệ khai thác, công nghệ chống giữ lò chợ và sự đồng bộ thiết bị của mỏ Tiến độ lò chợ đợc chọn ứng với các công nghệ khai thác nh sau:
- Phơng pháp khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ lò chợ bằng cột thủy lực đơn, tiến độ lò chợ sau mỗi luồng khấu đợc xác định r = 1,2m
- Phơng pháp khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ lò chợ bằng giá thủy lực di động, tiến độ lò chợ sau mỗi luồng khấu là r = 0,8m
- Phơng pháp khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ lò chợ bằng giá khung di động, tiến độ lò chợ sau mỗi luồng khấu là r = 0,8m
III.3.4 - Xác định số lợng lò chợ hoạt động đồng thời đảm bảo công suất mỏ
Số lợng lò chợ hoạt động đồng thời đảm bảo công suất mỏ phụ thuộc vào công suất của lò chợ và công suất mỏ
ứng với mỗi công nghệ khai thác nhất định tiến độ lò chợ sau mỗi luồng khấu
sẽ khác nhau Điều này ảnh hởng đến công suất của lò chợ Trong điều kiện công suất mỏ đã đợc xác định Am = 1.000.000tấn/năm thì việc công suất lò chợ thay đổi theo từng phơng án công nghệ làm cho số lợng lò chợ hoạt động đồng thời đảm bảo công suất mỏ thay đổi theo Vì vậy, số lợng lò chợ hoạt động đồng thời sẽ đợc xác
định và bố trí trên các vỉa sau khi chọn đợc phơng án công nghệ và chống giữ hợp
lý cho lò chợ
III.4 - quy trình công nghệ (chuyên đề chống giữ)
Tình hình khai thác ở nớc ta đang trong giai đoạn bắt đầu chuyển từ công nghệ khai thác thủ công sang công nghệ cơ khí hoá và bán cơ khí hóa Trong tơng
Trang 12lai gần, khi tỷ trọng khai thác hầm lò ngày càng tăng do việc các mỏ khai thác xuống sâu Để đáp ứng yêu cầu về sản lợng và cải thiện một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, khai thác than hầm lò cần phải phát triển theo hớng mới Mở rộng việc áp dụng công nghệ cơ khí hoá vào khai thác và chống giữ lò chợ ở các mỏ than hầm lò
là cần thiết theo hớng phát triển xây dựng dây chuyền công nghệ liên tục đồng bộ cơ khí hóa toàn bộ và tự động hóa từ khấu than Cơ khí hoá lò chợ cho phép tăng sản lợng, từ đó giảm bớt số lợng lò chợ hoạt động đồng thời, giảm chi phí bảo vệ
lò, chi phí thông gió, chi phí thoát nớc
Các tổ hợp vì chống cơ khí hóa cùng với các thiết bị khấu hẹp ngày càng đợc
áp dụng Song, trong những điều kiện địa chất mỏ phức tạp không thể ứng dụng vì chống cơ khí hóa, vì vậy cần thiết phải phát triển và hoàn thiện các loại vì chống
đơn Gần đây, tại nhiều mỏ than hầm lò của Việt Nam bắt đầu sử dụng rộng rãi một
số loại vì chống tổ hợp của Trung Quốc điển hình là hai loại vì chống tổ hợp kiểu XDY và ZH Vì tổ hợp là loại vì chống trung gian giữa vì chống đơn và vì chống cơ khí hóa, giữa các thành phần của vì tổ hợp đã có những mối liên kết động học nhất
định nhng nó không đảm bảo việc cơ khí hóa toàn bộ vì chống cũng nh việc điều khiển áp lực vách mà chỉ tham gia vào quá trình dịch chuyển vì phá hỏa
Việc sử dụng các vì chống tổ hợp nh giá thuỷ lực di động XDY hay giá khung di động ZH kết hợp với phơng pháp khấu than bằng khoan nổ mìn là những biện pháp cải tiến cần đợc nghiên cứu và áp dụng Hiệu quả của công nghệ chống giữ đợc đánh giá dựa trên cơ sở vì chống lò chợ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu
về kỹ thuật, sản xuất và kinh tế
Đồ án xin đa ra một số phơng án từ đó phân tích tính toán và so sánh hiệu quả của các công nghệ chống giữ lò chợ để tìm ra phơng án công nghệ chống giữ tối u áp dụng vào khai thác
điều khiển áp lực mỏ bằng phá hỏa toàn phần.
A - phơng án 1: Chống giữ lò chợ bằng giá thủy lực di
động XDY, khấu than bằng phơng pháp khoan nổ mìn, hạ trần thu hồi than nóc, điều khiển áp lực mỏ bằng
Trang 13- Trọng lợng thể tích của than : γ = 1,5tấn/m3.
- Độ kiên cố của than : f = 1 ữ 2
- Chiều cao khấu gơng lò chợ : mk = 2,2m
- Chiều cao lớp than hạ trần : mth = 0,78m
- Chiều dài theo phơng khu khai thác : Lp = 750m
- Tiến độ lò chợ sau mỗi luồng khấu : r = 0,8m
- Số luồng khấu trong 1 chu kỳ : n = 2 luồng
- Chiều dài lò chợ : lc = 100m
Vì chống XDY đợc tổ hợp từ các cặp khung chống, trong mỗi cặp khung tồn tại các mối quan hệ động học chặt chẽ Mỗi khung chống gồm có hộp xà, các cột thủy lực và dầm tiến gơng Các cột thủy lực thuộc loại cấp dầu ngoài đợc gắn với hộp xà bằng hệ cáp mềm, dầm tiến gơng đợc lồng vào trong hộp xà vơn ra hay thu lại bằng một kích thủy lực nhỏ đợc gắn trong hộp xà Giữa hai hộp xà của một cặp vì chống có một kích thủy lực ngang giúp chúng di chuyển dễ dàng theo tiến độ khấu than ở gơng lò chợ
Khấu than trong lò chợ bằng khoan nổ mìn theo hộ chiếu Hớng khấu từ lò song song chân lên phía trên Chiều rộng luồng khấu 0,8m, khấu hết 2 luồng 100mtrong một ngày đêm
- Công tác khai thác đợc tiến hành theo trình tự : Khoan, nạp, nổ mìn, thông gió, đẩy dầm tiến gơng, xúc than lên máng theo từng phân đoạn 10m Kết thúc chiều dài gơng tiến hành di chuyển giá thuỷ lực di động và máng
- Sau khi nổ mìn khai thác luồng mới, tiến hành bơm dung dịch nhũ tơng vào cơ cấu đẩy dầm tiến gơng Di chuyển dầm tiến gơng, trong khi di chuyển dầm tiến gơng cài các tấm lới thép B40 với kích thớc một tấm 0,8ì1,0m dọc theo nóc gơng, khấu lên phía trớc bớc tiến 0,8m, cách mép gơng than 0,2m Các dầm tiến gơng làm nhiệm vụ chống giữ gơng khấu tạm thời trong thời gian xúc tải than
Sau khi xúc toàn bộ phần than đã khai thác tiến hành công tác di chuyển giá thuỷ lực di động theo trình tự di chuyển từ trên xuống dới trong từng phân đoạn 10m
- Di chuyển giá thuỷ lực di động: Đầu tiên bơm dung dịch nhũ tơng rút dầm tiến gơng của 1 bên xà, xả nhũ tơng tại 2 cột của xà đó Bơm dung dịch nhũ tơng vào cơ cấu dịch chuyển xà, đa xà vào cột dịch chuyển lên phía trớc theo tiến độ
Trang 140,8m Sau khi đa đến vị trí định vị bơm dung dịch vào 2 cột chống thuỷ lực để xà
đ-ợc ép chặt vào nóc lò chợ (áp suất bơm ban đầu 18ữ20 Mpa) Sau khi kết thúc di chuyển 1 bên xà tiến hành di chuyển bên còn lại theo trình tự nh trên
- Di chuyển máng: Dùng kích thuỷ lực để đẩy máng về gơng lò chợ
- Thu hồi than nóc: Sau khi khấu hết 2 luồng tiến hành thu hồi than nóc Dùng kéo cắt lới sắt tạo cửa tháo than theo kích thớc 0,5ì0,6m, cách nền 0,2m, khoảng cách giữa các lỗ tháo là 2m
I - Công nghệ khấu than
1 Phơng pháp khấu than trong lò chợ
Công tác khấu than có thể đợc thực hiện bằng các phơng pháp thủ công, khoan nổ mìn, cơ khí, thủy lực, cơ thủy lực Việc lựa chọn ph…
khoan nổ mìn, cơ khí, thủy lực, cơ thủy lực Việc lựa chọn ph… ơng pháp khấu than trong lò chợ phụ thuộc vào tính chất của than, độ ổn định của đá vách và đá trụ
đồng thời phụ thuộc vào yêu cầu chất lợng than và chi phí khai thác than
ở nớc ta hiện nay, một mặt vì điều kiện địa chất khá phức tạp mặt khác mức
độ trang bị kỹ thuật còn hạn chế nên công nghệ khấu than bằng khoan nổ mìn đang
đợc áp dụng rộng rãi
Công nghệ khấu than bằng khoan nổ mìn có thể áp dụng đợc đối với nhiều
hệ thống khai thác khác nhau Phơng pháp này không có tính liên tục trong công tác đào lò, ngoài công tác tách phá than các công tác khác đòi hỏi chi phí nhiều sức lao động, ngoài ra bụi và các khí độc hại sinh ra khi nổ mìn làm ảnh hởng xấu đến
điều kiện vi khí hậu trong mỏ hầm lò Tuy nhiên, phơng pháp khấu than bằng
khoan nổ mìn có u điểm lớn là giảm đợc sức lao động của công nhân trong quá trình tách phá than, nó có tính linh hoạt cao đặc biệt khi điều kiện thế nằm của vỉa phức tạp
Qua phân tích, phơng pháp khấu than trong lò chợ đợc chọn phù hợp với
điều kiện địa chất của khu vực thiết kế là
điều kiện địa chất của khu vực thiết kế là “Phơng pháp khoan nổ mìn ơng pháp khoan nổ mìn”
2 Lựa chọn phơng tiện và thiết bị phục vụ công tác khoan nổ mìn
Trang 154 Chiều sâu khoan m 2,5
8 Thời gian sử dụng và bảo quản Tháng 3
- Kíp nổ: Sử dụng kíp nổ vi sai PM-25 do Trung Quốc sản xuất có các thông số kỹ thuật nh sau:
Bảng III.4 - Bảng thông số kỹ thuật của kíp nổ vi sai PM-25.
- Máy nổ mìn: Sử dụng máy nổ mìn KBΠ-1/100M
Bảng III.5 - Bảng đặc tính kỹ thuật của máy nổ mìn KBΠ-1/100M.
2 Điện trở các tụ điện MF 8
4 Nguồn cung cấp điện V 3 ữ 1,5
Trang 163 Tính toán các thông số khoan nổ mìn khấu gơng lò chợ
F - Hệ số đặc trng cấu tạo của than, F = 0,8 ữ 2,0 chọn F = 1,5
v - Hệ số ép khi bị tách khỏi khối với một mặt tự do, v = 12S,5
S - Diện tích gơng lò chợ, S = lc.mk = 100ì2,2 = 220m2
84,0220
5,12
mk - Chiều dày của lớp khấu, mk = 2,2m
r - Bớc khấu một luồng khấu, r = 0,8m
Vậy : Q = 0,37::24ỗ24::2,2ì0,8 = 65,12 kg
- Đờng kính lỗ khoan
Thuốc nổ AH-1 đợc đóng thành thỏi theo quy cách Φ36mmì200g
Do vậy, đờng kính lỗ khoan đợc xác định:
dk = dt + 10%dt = 36 + 0,1ì36 = 40mm
- Chiều dài lỗ khoan
Tốc độ tiến gơng sau mỗi luồng khấu r = 0,8m Để đạt hiệu quả cao khi
nổ thì các lỗ khoan hàng nóc phải đợc khoan nghiêng so với mặt gơng góc
700, các lỗ khoan hàng nền phải đợc khoan nghiêng 650 so với mặt phẳng
Trang 17r - Tốc độ tiến gơng sau mỗi luồng khấu, r = 0,8m.
Vậy: 0,94
85,0
8,0
β - góc nghiêng của lỗ khoan so với mặt gơng
Đối với các lỗ khoan hàng nóc: l l k m
70sin
94,0sin 0
94,0sin 0
- Chiều dài bua mìn
6 , 0 94 , 0 6 , 0 6 ,
S q N
.
27 ,
∆ - Mật độ nạp thuốc nổ trong thỏi thuốc, ∆ = 1000kg/m3
d - Đờng kính thỏi thuốc nổ, d = 36mm = 0,036m
kn - Hệ số nạp thuốc, với hệ số độ kiên cố của than f = 1ữ 2 < 3 nên ta
l-• Lợng thuốc nổ trong một luồng khấu: Q = 100ì(0,2 + 0,3) = 50kg
• Mỗi lỗ mìn đợc bố trí 1 kíp nổ vì vậy số kíp nổ cần sử dụng để nổ mìn khai thác gơng lò chợ trong một luồng khấu là 200 kíp
- Số lợng và khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng
• áp dụng sơ đồ nổ mìn vi sai theo hàng gồm hai hàng lỗ khoan, số lợng
lỗ khoan trong một hàng đợc xác định:
Trang 18100 2
• Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan trong hàng:
1 1 100
có chiều dày 0,78m thờng sẽ tự sập đổ Tuy nhiên trong trờng hợp than nóc không
tự sập đổ phải tiến hành khoan lỗ mìn để hạ trần than
- Lợng thuốc nổ trong mỗi lỗ khoan hàng nóc là 0,2kg, trong mỗi lỗ khoan hàng nền là 0,3kg
- Khai thác gơng lò chợ khấu từng đợt với chiều dài 10m theo hớng từ chân
lò chợ lên phía trên
Hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác gơng lò chợ và bảng lý lịch nổ mìn đợc thể hiện trên Hình III.3.
Trang 19Hình III.3
II - Hình thức vận chuyển trong lò chợ
Khi sử dụng công nghệ khấu than trong lò chợ bằng phơng pháp khoan nổ mìn, để vận tải than khai thác đợc trong lò chợ thờng lắp đặt máng cào hoặc máng trợt Máng cào đợc sử dụng khi góc dốc của lò chợ nhỏ hơn 250, nếu góc dốc lò chợ nằm trong khoảng 25 ữ 400 thì chỉ cần trang bị cho lò chợ thiết bị vận tải đơn giản
là máng trợt
Theo điều kiện thế nằm của vỉa và hệ thống khai thác đã lựa chọn, góc dốc của lò chợ đợc xác định là 300 do vậy chọn máng trợt làm thiết bị vận tải trong lò chợ
III - Công nghệ chống giữ lò chợ
Trang 20h1 - Chiều dày lớp than nóc, h1 = 0,78m.
γ1 - Trọng lợng thể tích của than, γ1 = 1,5tấn/m3
α - Góc dốc trung bình của vỉa, α = 300.Thay số ta đợc:P1 = 0,78ì1,5ìcos300 = 1,01tấn/m2
- Tính áp lực của đá vách trực tiếp
P2 = h2.γ2 cosα, tấn/m2.Trong đó:
h2 - Chiều dày lớp đá vách trực tiếp, h2 = 6,52m
γ2 - Trọng lợng thể tích của đá vách trực tiếp, γ2 = 2,5tấn/m3
α - Góc dốc trung bình của vỉa, α = 300.Thay số ta đợc: P2 = 6,52ì2,5ìcos300 = 14,12tấn/m2
áp lực mỏ tác dụng lên một đơn vị diện tích khoảng trống gần gơng đợc xác
4 1 1 1 1
8
.
J E
l h
h1 - Chiều dày lớp đá vách trực tiếp, h1 = 6,52m = 652cm
l1 - Chiều dài dầm côngson của đá vách trực tiếp
Trang 211 1 1
) (
4
k n
k n
E E
E E E
3 3
10 7
; 21 10
485
10 217 10 485 4
= +
1 1 1 1
3 1 1 1
2
12
+
E E
E h h b h b J
k n
n , cm4
2
3 3
3 3
2
652 10
217 10
485
10 485 652
652 1 12
ì
ì
ì +
4 3
1 1
4 1 1 1
10 258 10
1 , 3 8
456 652 10
5 , 2 8
l h
f γ
cm
b) Tính độ võng của đá vách cơ bản
) 12 3
2
( 2
1 2
3 1
2 2
2 1 2 2
2 2 2
l l l l l J E
l1 - Chiều dài dầm côngson của vách trực tiếp, l1 = 4,56m = 456cm
l2 - Chiều dài dầm côngson của đá vách cơ bản
2
2 2
3
γ
5 , 2 3
5 , 23 1010
3
.
3 2
Trang 22E2 - Mô đun đàn hồi khi uốn của đá vách cơ bản.
2 2
2 2 2
4
k n
k n
E E
E E E
3 3
10 200 10
550
10 200 10 550 4
= +
2 2 2 1
3 2 2 2
2
+
E E
E h h b h b J
k n
n
2
3 3
3 3
2
1010 10
200 10
550
10 550 1010
1010 1 12
ì
ì +
3 2
2 6 5
3
12
456 3
1779 456
2
1779 456
10 102 10 11 , 3 2
1010 10
5 ,
c) Tính áp lực tác dụng lên 1m chiều dài theo hớng dốc của luồng bảo vệ
áp lực tác dụng lên vì chống phá hỏa do trọng lợng của cả lớp đá vách trực tiếp và lớp đá vách cơ bản và đợc xác định theo công thức:
• Tính R1:
b
l l b b h
R ph ph
8
cos ).
6 8 3 (
1 1 1
α
Trong đó:
h1 - Chiều dày lớp đá vách trực tiếp, h1 = 6,52m
γ1 - Trọng lợng thể tích của đá vách trực tiếp, γ1 = 2,5tấn/m3
lph - Chiều dài bớc phá hoả thờng kỳ, lph = 1,6m
Trang 2330 cos 6
, 1 6 6 , 1 96 , 2 8 96 , 2 3 5 , 2 52 ,
ì
ì +
ì
b b
T
Trong đó:
b - Khoảng cách từ gơng đến vì phá hoả, b = 2,96m
lph - Chiều dài bớc phá hoả thờng kỳ, lph = 1,6m
α - Góc dốc trung bình của vỉa, α = 300
T - áp lực tạo bởi quá trình uốn của vách cơ bản thông qua vách trực tiếp để tác động lên vì chống phá hỏa
2 2
3 1 1 1
3 1
1 2
3
l J E l
f f T
456 10
258 10
1 , 3 3
456
10 1 , 1 10 1 , 1 3
3 5
5 3
3 2
2 2
3 1 1 1
3 1
−
J E
l J E l
f f T
tấn/m.Thay số ta đợc:
15 , 11 2
6 , 1 3 96 , 2 96 , 2
11 , 7 cos 2
ì
b b
Căn cứ vào các điều kiện địa chất, đặc điểm cấu tạo đất đá khu vực thiết kế
Đồ án chọn vật liệu chống giữ là giá thuỷ lực di động XDY-1T2/Hh/Lr
Cùng với giá thủy lực XDY đồng bộ thiết bị đợc chọn đi cùng bao gồm cột thủy lực đơn DZ-22 và xà khớp HDJA-1200 Cột thủy lực đơn, xà khớp đợc sử dụng để chống tăng cờng khu vực ngã ba đầu lò chợ với các lò dọc vỉa thông gió và
lò song song chân Chống dặm, chống tăng cờng trong lò chợ để giải quyết các sự
cố xảy ra khi áp dụng công nghệ chống giữ bằng giá khung ZH
Bảng III.6 - Bảng đặc tính giá thuỷ lực di động XDY-1T2/Hh/Lr
Trang 24TT Các thông số kỹ thuật Đơn vị Trị số
1 Chiều cao làm việc lớn nhất mm 2240
2 Chiều cao làm việc nhỏ nhất mm 1440
Giá thuỷ lực gồm hai vế xà liên kết mềm với nhau và mỗi vế xà đợc liên kết với
2 cột thuỷ lực Tải trọng làm việc của giá là 180tấn, khi di chuyển giá thủy lực, một
vế xà di chuyển không chịu tải, vế kia chịu đợc tải trọng tối đa là 90tấn
- Khoảng cách giữa các giá thủy lực theo hớng dốc
02 , 1 69 , 73 2 , 1
90
P k
Với: kdt - Là hệ số dự trữ độ bền của giá, kdt = 1,2
Chọn khoảng cách giữa các giá thủy lực là lg = 1m
- Kiểm tra khả năng kháng lún của chân cột giá thủy lực
Khả năng kháng lún của nền lò chợ ảnh hởng trực tiếp tới khả năng chống giữ của vì chống Để đảm bảo an toàn trong chống giữ lò chợ, khả năng kháng lún của
Trang 25nền lò phải đảm bảo cột chống không bị lún xuống nền lò khi chịu tải tối đa Khi
đó diện tích đế cột cần thiết phải đảm bảo:
kl
g
n
l P F
δ
σn - Cờng độ kháng nén của đá trụ trực tiếp,σn= 689,83kG/cm2
Pmax - áp lực mỏ lớn nhất tác động lên giá thuỷ lực,
1 690
- Số lợng giá thủy lực
Phơng tiện vận tải sử dụng trong lò chợ là máng trợt nên không cần tạo khám
đầu và khám chân nh đối với máng cào Toàn bộ chiều dài theo hớng dốc của lò chợ sẽ đợc chống giữ bằng giá thủy lực di động XDY-1T2/Hh/Lr, số lợng giá đợc xác định nh sau:
c-60 1
15 2
=
tc
n cột
Ngoài ra, dọc theo gơng trên từng đoạn 10 chống một cột thủy lực đơn dùng
để kích di chuyển giá Trên chiều dài lò chợ 100m cần dùng 10 cột
Trang 26Số cột cần dùng là 70 cột, dự phòng 10 cột Nh vậy tổng số cột thủy lực đơn
là 80 cột
- Số lợng xà thép
Xà thép sử dụng đi kèm cột thủy lực đơn là xà HDJA-1200 số lợng 30 xà
Để đảm bảo hoạt động của giá thuỷ lực di động trong khai thác đòi hỏi cần
có thêm 5 xà dự phòng và một số thiết bị phụ kiện đi kèm
5 Lập hộ chiếu chống lò chợ
Căn cứ vào các kết quả tính toán trên, xây dựng hộ chiếu chống giữ cho lò chợ chống giữ bằng giá thuỷ lực di động XDY-1T2/Hh/Lr nh sau:
- Chiều dài lò chợ trung bình : 100m
- Chiều rộng tối thiểu của lò chợ : 2,26m
- Chiều rộng tối đa của lò chợ : 3,06m
- Khoảng cách các giá theo hớng dốc : 1m
- Đảm bảo không gian đi lại và an toàn trong phạm vi ngã ba đầu lò chợ chống tăng cờng bằng hàng vì gánh cột thuỷ lực đơn DZ-22 và xà khớp HDJA-1200 Hàng vì gánh này sẽ đợc thu hồi và chống đuổi theo tiến độ
lò chợ Chiều dài phạm vi chống tăng cờng mỗi ngã ba từ 10 ữ 15m
- Để phù hợp với kết cấu, quá trình di chuyển vì chống nâng cao hiệu quả và
an toàn sử dụng lới thép để che chắn không gian lò chợ
Hộ chiếu chống giữ lò chợ bằng giá thủy lực di dộng XDY-1T2/Hh/Lr đợc thể hiện trên Hình III.4.
Trang 27Hình III.4
IV - Điều khiển áp lực mỏ
Khi tiến hành các công tác khai thác than, trạng thái cân bằng của các lớp đá
bị phá hủy, chúng rạn nứt và có thể sập đổ vào hầm lò Để ngăn ngừa những biến dạng lớn và sự sập đổ của đá vào không gian công tác cần sử dụng các biện pháp để
điều chỉnh sự xuất hiện của áp lực mỏ
Các phơng pháp điều khiển đá vách đợc chia thành 3 nhóm:
- Chống giữ tự nhiên khoảng không gian đã khai thác
- Phá hỏa đá vách trong khoảng trống đã khai thác
- Chống giữ nhân tạo đá vách trong khoảng trống đã khai thác
Dựa vào tính chất của đá vách và địa hình khu vực thiết kế, ta chọn phơng án
điều khiển đá vách bằng phơng pháp phá hoả toàn phần Phơng pháp này đợc chia
ra làm hai giai đoạn: Phá hoả ban đầu và phá hoả thờng kỳ
Trang 28Đất đá phá hỏa sẽ chèn kín khoảng không gian dới lớp đá vách cơ bản khi thỏa mãn điều kiện:
m h h
k n. 1 ≥ 1 +
Trong đó:
kn - Hệ số nở rời của đất đá phá hỏa Vách trực tiếp chủ yếu là bột kết, cát kết tơng đối bền vững nên kn = 1,5 ữ 1,8 Chọn kn = 1,7
h1 - Chiều dày lớp đá vách trực tiếp, h1 = 6,52m
m - Chiều dày trung bình vỉa than, m = 2,98
Ta thấy: k n.h1 = 1 , 7 ì 6 , 52 = 11 , 08m>h1+m= 6 , 52 + 2 , 98 = 9 , 5m.
Nh vậy chiều dày lớp đá vách trực tiếp đủ điều kiện để phá hỏa toàn phần
1 Phá hỏa ban đầu
Bớc phá hỏa ban đầu đợc xác định:
1
1 2 γ
σu - Sức bền chịu uốn của đá vách cơ bản, σu = 23,5kG/cm2
H1 - Chiều dày lớp đá vách trực tiếp, h1 = 6,52m
γ1 - Trọng lợng thể tích đá vách trực tiếp, γ1 = 2,5tấn/m3
07 , 11 5
, 2
5 , 23 52 , 6 2
2
1
= γ
- Trờng hợp khi thu hồi vì chống (xà và cột) xong mà lớp đá vách vẫn không
tự sập đổ xuống thì tổ chức khoan bắn mìn cỡng bức (Hộ chiếu do quản đốc lập dựa trên cơ sở hộ chiếu mẫu để phù hợp với sản xuất)
2 Phá hỏa thờng kỳ
Bớc phá hoả thờng kỳ của đá vách trực tiếp phụ thuộc vào bớc sập đổ thờng kỳ của đá vách trực tiếp Bớc phá hỏa thờng kỳ đợc lấy bằng bội số của tiến độ khai thác lò chợ sau mỗi luồng khấu, ltk = 2r = 1,6m
V - Tổ chức chu kỳ sản xuất gơng lò chợ khai thác
Trang 291 Xác định khối lợng các công tác trong một chu kỳ
Các công việc trong một chu kỳ sản xuất lò chợ áp dụng công nghệ chống giữ bằng giá thủy lực di động XDY-1T2/Hh/Lr bao gồm:
- Củng cố lò
- Khoan lỗ mìn
- Nạp thuốc, nổ mìn, thông gió
- Sửa nóc, trải lới, cài chèn, đẩy dầm tiến gơng giữ tạm nóc, tải than
- Di chuyển giá thủy lực
- Hạ nền, sang máng
- Phá hỏa, hạ trần thu hồi than nóc
Khối lợng các công việc trong một chu kỳ khai thác đợc tính toán và thể hiện trong Bảng III.9.
Bảng III.9 - Khối lợng các công việc trong một chu kỳ khai thác.
3 Nạp thuốc, nổ mìn, thông gió Lỗ 400
4 Sửa nóc, trải lới, cài chèn, đẩy dầm tiến gơng giữ
tạm nóc lò, tải than Tấn 422,4
Số ngời cần thiết để hoàn thành từng công việc trong một chu kỳ khai thác
đ-ợc thể hiện trong Bảng III.10.
Bảng III.10 - Bảng tính toán nhân lực thành lập đội thợ.
Khối lợng (V i )
Định mức (D i )
Số ời (N i )
Trang 302 Khoan lỗ mìn m 408 52 7,85
3 Nạp thuốc, nổ mìn, thông gió Lỗ 400 71,5 5,6
4 Sửa nóc, trải lới, cài chèn, đẩy dầm
tiến gơng giữ tạm nóc lò, tải than Tấn 422,4 14 30,17
5 Di chuyển giá thủy lực Giá 200 26 7,69
.06,199
39,
3 Thời gian hoàn thành các công tác trong một chu kỳ
vm tti
ca i i
k N
T N T
.
.
= , giờ.
Trong đó:
Ni - Số ngời cần thiết hoàn thành công việc thứ i, ngời
Tca - Thời gian của một ca sản xuất, giờ
Ntti - Số ngời bố trí thực tế hoàn thành công việc thứ i, ngời
3 Nạp thuốc, nổ mìn, thông gió 5,6 (8) 8 1,06 5
4 Sửa nóc, trải lới, cài chèn, đẩy
dầm tiến gơng, tải than 30,17 32 8 1,06 7,5
5 Di chuyển giá thủy lực 7,69 8 8 1,06 7,5
6 Phá hỏa, hạ trần thu hồi than nóc 16,38 24 8 1,06 5
7 Hạ nền, sang máng 16,65 (24) 8 1,06 5
8 Chuyển vật liệu, bồi dỡng - 9 - - 17,5
Trang 319 Vận hành trạm nhũ hóa - 3 - - 17,5
4 Biểu đồ tổ chức chu kỳ sản xuất và biểu đồ bố trí nhân lực
Biểu đồ tổ chức chu kỳ sản xuất và biểu đồ bố trí nhân lực khai thác lò chợ vỉa V.15 mức khai thác từ -60 ữ ±0 đợc thể hiện trên Hình III.5.
Trang 32Hình III.5
VI - Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò chợ
1.Sản lợng than khai thác theo lớp khấu
C r m l
Q k = c. k γ , tấn.
Trong đó: lc - Chiều dài lò chợ, lc = 100m
mk - Chiều dày lớp khấu, mk = 2,2m
r - Tiến độ khai thác một luồng khấu, r = 0,8m
γ - Trọng lợng thể tích của than, γ = 1,5tấn/m3
C - Hệ số khai thác, C = 0,8
2 , 211 8 , 0 5 , 1 8 , 0 2 , 2
l
Q thk = c th γ , tấn.
Trong đó: lc - Chiều dài lò chợ, lc = 100m
mth - Chiều dày lớp thu hồi, mk = 0,78m
r - Tiến độ khai thác một luồng khấu, r = 0,8m
γ - Trọng lợng thể tích của than, γ = 1,5tấn/m3
C’ - Hệ số thu hồi, C = 0,7
Trang 3352 , 65 7 , 0 5 , 1 8 , 0 78 , 0
44 , 553
đ ng
N
Q NSLĐ tấn/ ngời.ngày-đêm
Trong đó: Qng-đ - Sản lợng lò chợ trong một ngày đêm, tấn
Nng-đ - Số công nhân làm việc trong một ngày đêm, ngời
7 Chi phí thuốc nổ cho 1000 tấn than
7 , 180 1000 44
, 553
Q
Q
Trong đó:
Qtn - Lợng thuốc nổ cần thiết cho một chu kỳ, Qtn = 2ì50 = 100kg
Qck - Lợng than khai thác đợc trong một chu kỳ, Qck = 553,44tấn
8 Chi phí kíp nổ cho 1000 tấn than
Số kíp nổ cần thiết cho một chu kỳ là 400 kíp, mỗi chu kỳ khai thác đợc 553,44 tấn than Chi phí kíp nổ cho 1000 tấn than đợc xác định:
8 , 722 1000 44
, 553
9 Chi phí dầu nhũ hóa cho 1000 tấn than
Sau mỗi lần dịch chuyển giá thủy lực di động XDY-1T2/Hh/Lr, mỗi giá chi phí hết 25kg dung dịch nhũ tơng Chi phí dung dịch nhũ tơng cho một chu kỳ (di chuyển 2 luồng) là: C nt = 2 ì 100 ì 25 = 5000kg
Dung dịch nhũ tơng có nồng độ 2ữ5% dầu Tính với nồng độ dầu trong dung dịch nhũ tơng là 3%, chi phí dầu cho một chu kỳ là: 5000ì3% = 150kg
Chi phí tiêu hao dầu nhũ tơng cho 1000 tấn than là :
271 1000 44
, 553
=
d
10 Chi phí lới thép cho 1000 tấn than
Sử dụng lới thép B-40 loại Φ3 với tỷ trọng 2,8kg/m2 Lợng lới thép cần cho một chu kỳ là:
Trang 34448 8 , 2 100 8 , 0
, 553
Q
C
11 Chi phí gỗ cho 1000 tấn than
Trong lò chợ chống giữ bằng giá thủy lực di động XDY-1T2/Hh/Lr để bảo vệ
lò dọc vỉa vận tải và lò dọc vỉa thông gió, dùng gỗ để xếp cũi lợn
Gỗ xếp cũi lợn tại lò song song chân sử dụng loại Φ160 ữ 180 Để xếp một cũi lợn cần 24 thanh cũi (1,5 m/thanh) và 4 cột song tử (2,2 m/cột), dự kiến thu hồi
sử dụng lại 70% số gỗ đó
Khối lợng gỗ làm cũi lợn cho một chu kỳ (2 luồng khấu):
36 , 1 4 2 , 2 4
18 , 0 14 , 3 24 5 , 1 4
18 , 0 14 , 3
% 30 4
2 2
36 , 1
m− k + th
Trong đó:
m - Chiều dày vỉa than, m = 2,98m
mk - Chiều dày lớp khấu, mk = 2,2m
% 100 98
, 2
) 7 , 0 78 , 0 8 , 0 2 , 2 ( 98 ,
=
CN
13 Tổn thất do để lại các trụ bảo vệ
Tổng chiều dài các trụ bảo vệ là 14m
Chiều d
Chiều dài trung bình theo phơng của khu khai thác là 750m
Chiều dày vỉa m = 2,98m
Tỷ trọng than γ = 1,5tấn/m3
Lợng than để lại làm trụ bảo vệ: Qbv = 750ì14ì2,98ì1,5 = 46.935tấn
Tổng trữ lợng của tầng khai thác là: Qtl = 750::24ừ24::2,98ì1,5 = 402.300tấn.Vậy tổn thất do trụ bảo vệ để lại là: 100 % 11 , 67 %
300 402
935