1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước

17 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINIH TẾ XÃ HỘI 1 1.1. Điều kiện tự nhiên 1 1.1.1. Vị trí địa lý 1 1.1.2. Đặc điểm địa hình 1 1.1.3. Đặc điểm khí hậu 1 1.1.4. Đặc điểm thủy văn 4 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 4 1.2.1. Dân số 4 1.2.2. Kinh tế, xã hội 4 1.2.3. Giao thông 5 1.2.4. Hệ thống cấp nước 5 Chương 2 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÃ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2 6 2.1. Công tác khoan và kết cấu giếng khoan 6 2.1.1. Nội dung thực hiện 6 2.1.2. Phương pháp thực hiện 6 2.1.3. Khối lượng thực hiện 7 2.2. Công tác bơm thổi rửa và hút nước thí nghiệm 11 2.2.1. Nội dung thực hiện 11 2.2.2. Phương pháp thực hiện 11 2.2.3. Khối lượng thực hiện 11 2.3. Lấy mẫu và phân tích: 12 2.4.1. Nội dung thực hiện 12 2.4.3. Khối lượng thực hiện 13 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINIH TẾ - XÃ HỘI 1

1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.2 Đặc điểm địa hình 1

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 1

1.1.4 Đặc điểm thủy văn 4

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

1.2.1 Dân số 4

1.2.2 Kinh tế, xã hội 4

1.2.3 Giao thông 5

1.2.4 Hệ thống cấp nước 5

Chương 2 - KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÃ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2 6

2.1 Công tác khoan và kết cấu giếng khoan 6

2.1.1 Nội dung thực hiện 6

2.1.2 Phương pháp thực hiện 6

2.1.3 Khối lượng thực hiện 7

2.2 Công tác bơm thổi rửa và hút nước thí nghiệm 11

2.2.1 Nội dung thực hiện 11

2.2.2 Phương pháp thực hiện 11

2.2.3 Khối lượng thực hiện 11

2.3 Lấy mẫu và phân tích: 12

2.4.1 Nội dung thực hiện 12

2.4.3 Khối lượng thực hiện 13

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16

Trang 2

Chương 1 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINIH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Tam Đảo mới thành lập theo nghị định số 153/2003/ NĐ-CP, ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ nước Cộng hòa

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trên cơ sở các xã: Yên Dương, Đạo Trù,

Bồ Lý của huyện Lập Thạch, các xã: Đại Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu của huyện Tam Dương, xã Minh Quang của huyện Bình Xuyên và thị trấn Tam Đảo của thành phố Vĩnh Yên

Tam Đảo là tên gọi của 3 đỉnh núi cao (so mặt nước biển): Thiên Thị (1.375m) Thạch Bàn (1.388m) Phù Nghĩa (1.375m) Dãy núi Tam Đảo kéo dài trên 80km, với khoảng 20 đỉnh núi cao, cao nhất là đỉnh Tam Đảo Bắc (1.592m)

Khu vực nghiên cứu thuộc xã Minh Quang, là xã miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Tam Đảo, cách trung tâm của huyện khoảng 3km Phía Đông tiếp giáp với xã Trung Mỹ (Bình Xuyên); Phía Tây tiếp giáp với xã Hợp Châu; Phía Nam tiếp giáp với Thị trấn Gia Khánh (huyện Bình Xuyên) và phía Bắc tiếp giáp với huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên

Tổng diện tích tự nhiên là 4977,86 ha trong đó diên tích đất nông nghiệp: 748,74ha; diện tích đất canh tác: 670 ha; diện tích đất ở: 92,35 ha; diện tích đất rừng khoảng 3000ha chủ yếu nằm trong diện tích Vườn Quốc gia Tam Đảo là chính, còn lại là một số diện tích đồi hoang 247,11 ha

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Vùng nghiên cứu có thể được phân ra làm 2 dạng địa hình

a-Địa hình đồng bằng chiếm khoảng 40÷50% tổng diện tích Bề mặt địa hình khá bằng phẳng và có xu hướng thấp dần về phía Nam, Tây Nam Địa hình

có độ cao tuyệt đối từ 5÷15m Đất đá tạo nên địa hình là các thành tạo của hệ tầng Thái Bình, hệ tầng Vĩnh Phúc

b-Địa hình đồi núi bao gồm các dải đồi núi thấp ven rìa địa hình đồng

Trang 3

Do địa hình phức tạp, nhất là sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi cao với đồng bằng thấp ven sông nên khí hậu, thời tiết của huyện Tam Đảo nói chung, xã Minh Quang nói riếng được chia thành 2 tiểu vùng rõ rệt (các tiểu vùng về khí hậu, không trùng với địa giới hành chính cấp xã) Cụ thể:

Tiểu vùng miền núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam Đảo thuộc trị trấn Tam Đảo và các xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 180C-190C, độ ẩm cao, quanh năm có sương

mù tạo cảnh quan đẹp Khí hậu tiểu vùng miền núi mang sắc thái của khí hậu ôn đới, tạo lợi thế trong phát triển nông nghiệp với các sản vật ôn đới và hình thành các khu nghỉ mát, phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng vào mùa hè

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Tam Đảo

Trang 4

Tiểu vùng khí hậu vùng thấp, bao gồm phần đồng bằng của các xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù và toàn bộ diện tích của các xã còn lại Tiểu vùng khí hậu của vùng mang các đặc điểm khí hậu gió mùa nội chí tuyến vùng Đông Bắc Bắc Bộ Nhiệt độ của tiểu vùng trung bình ở mức 22o

C-23oC, độ ẩm tương đối trung bình khoảng 85-86%, lượng mưa trung bình 2.570 mm/năm và thường tập trung vào tháng 6 đến tháng 9 trong năm

Tam Đảo nằm trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc nên chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa ẩm Mưa bão có sự tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống Chế độ gió theo mùa, mùa hè chủ đạo là gió Đông Nam, mùa đông chủ đạo là gió mùa Đông Bắc

Bảng 1.1 - Bảng tổng hợp các yếu tố khí tượng tại trạm Tam Đảo

Tháng Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Số giờ nắng Lượng mưa (mm)

Trung

(Nguyền: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014)

Trang 5

I I I I I I I V V V I V I I V I I I I X X X I X I I 0

100

200

300

400

500

600

0 20 40 60 80 100 120

Hình 1.2 Biểu đồ các yếu tố khí tượng 1.1.4 Đặc điểm thủy văn

Trong khu vực có 2 suối chính là suối Xạ Hương và suối Bàn Long tập trung đổ về suối H Suối Xạ Hương bắt nguồn từ hồ Xạ Hương, có nhiệm vụ dẫn nước, chủ yếu phục vụ cấp nước cho sản xuất trong xã; Suối Bàn Long, bắt nguồn trừ khu núi phía Bắc - Đông Bắc của xã Minh Quang Hướng dòng chảy chủ yếu theo hướng Bắc - Nam Tài liệu nghiên cứu thủy văn của các con suối này gần như không có Theo điều tra khảo sát trong khu vực dân cư, nước trong suối vào mùa khô mực nước trong các xuối rất thấp (trừ trường hợp đập hồ Xạ Hương xả nước) Các suối này cũng chính là nguồn tiếp nhận nước thải từ sinh hoạt trong xã cũng như nước thải của trại gà, trại heo đóng trong khu vực

Ngoài ra trong khu vực còn có Hồ Xạ Hương (phía Bắc) và hồ Hương Đà (phía Nam), 2 hồ này chũng chính là nơi dự trữ nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp trong xã

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.1 Dân số

Tổng dân số của xã là 11.570 nhân khẩu trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Sán dìu) chiếm 61% còn lại là dân tộc kinh, mật độ dân số khoảng

232 người/km2

1.2.2 Kinh tế, xã hội

Trước năm 2004, Minh Quang thuộc huyện Bình Xuyên, sau khi huyện Tam Đảo được thành lập, cùng với nhân dân các dân tộc trong huyện, Đảng bộ

Trang 6

và nhân dân xã Minh Quang đã và đang từng bước vượt qua những khó khăn thách thức, tiếp cận khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi; đẩy mạnh các hoạt động thương mại - dịch vụ kinh doanh, nhằm phát triển kinh tế chung của toàn xã

Những năm gần đây, Đảng bộ và nhân dân xã Minh Quang đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực Tốc độ phát triển kinh tế tăng 18%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 12.000.000đ/người/năm Các ngành nghề truyền thống tiêu biểu phải kể đến như: Trồng Hoa và cây cảnh ở thôn Chùa Vàng, trồng lúa chất lượng cao, trồng rau sạch ở các thôn Chùa Vàng, Cam Lâm và Xạ Hương Bên cạnh đó xã có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch và nuôi trồng thuỷ sản ở hai địa điểm là hồ Xạ Hương và thác Thậm Thình của đập Bản Long

Hàng năm tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu GĐVH đạt trên 80%, tỷ lệ làng văn hoá đạt 84% Giáo dục - Đào tạo được tỉnh và huyện quan tâm đầu tư nâng cấp

cơ sở vật chất các trường từ mầm non đến THCS, trường trung học cơ sở của xã

đã có đủ các phòng học kiên cố, các lớp học được trang bị tương đối đầy đủ về

cơ sở vật chất, trình độ giáo viên các bậc học đã đạt chuẩn 100%, trường tiểu học Minh Quang II đạt chuẩn quốc gia Trạm y tế đã đạt chuẩn quốc gia mức độ

01, đội ngũ y bác sỹ có trình độ chuyên môn đảm bảo khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân

1.2.3 Giao thông

Trên địa bàn xã có đường tỉnh lộ 302 chạy qua thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán hàng hoá và đi lại Xã Minh Quang có hai dạng địa hình chính, là địa hình đồi núi thấp và đồi bát úp xen kẽ giữa là những cánh đồng hẹp

1.2.4 Hệ thống cấp nước

- Hệ thống cấp nước đô thị: Hiện nay trong xã chưa có hệ thống nước cấp

tập trung

- Cấp nước nông thôn: Chủ yếu dùng nước giếng khoan và giếng đào.

Trang 7

Chương 2 - KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÃ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2

- Theo hợp đồng kinh tế số 1208/HĐ/2015/VINECO-XH ngày 12 tháng

08 năm 2015 giữa Công ty TNHH Đầu tư sản xuất phát triển Nông nghiệp Vineco và Công ty Cổ phần Bến En về việc “Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép

sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước” kèm theo phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ/VINECO-BE Khối lượng công tác đã thực hiện giai đoạn 2 tới thời điểm hiện tại như sau:

1 Khoan và kết cấu 07 giếng khoan khai thác;

2 Bơm thổi rửa và hút nước thí nghiệm;

3 Lấy mẫu và phân tích mẫu nước;

Dưới đây sẽ trình bày chi tiết từng dạng công việc và kết quả đạt được:

2.1 Công tác khoan và kết cấu giếng khoan

2.1.1 Nội dung thực hiện

Khoan thăm dò - khai thác 07 giếng khoan (KT2, KT3, KT4, KT5, KT6, KT9 và KT10);

- Kết cấu các giếng khoan thăm dò - khai thác

2.1.2 Phương pháp thực hiện

Thiết bị sử dụng: Máy khoan XJ-100 do Trung Quốc sản xuất;

Phương pháp khoan: Dùng phương pháp khoan xoay lấy mẫu sử dụng dung dịch sét bentonite (đất đá trong lớp phủ) và nước lã (đá cứng nứt nẻ) làm dung dịch khoan Sử dụng ống mẫu nòng đôi và mũi khoan hợp kim để lấy mẫu lõi khoan

Trong quá trình khoan tiến hành quan trắc địa chất thủy văn đơn giản: Lấy mẫu lõi khoan, nghiên cứu mẫu lõi khoan, mùn khoan: Xác định mức độ nứt nẻ, chiều dày của đới nứt nẻ, chiều dày các lớp đất đá có độ hạt khác nhau; Theo dõi phần trăm lõi khoan: Lõi khoan được sắp xếp vào hộp mẫu và đánh dấu theo quy định chung; Đo mực nước xuất hiện và mực nước ổn định (mực nước đo kép); Theo dõi sự tiêu hao dung dịch khoan, sự thay đổi tính chất vật lý của dung dịch khoan (độ nhớt); Theo dõi tốc độ khoan và hiện tượng xả ra trong quá trình khoan (rung cần, tụt cần )

Kết thúc khoan thăm dò lấy mẫu, tiến hành khoan mở rộng đường kính theo thiết kế Các giếng khoan thăm dò khai thác được kết cấu theo đúng thiết kế

Trang 8

Các giếng khoan được trám sét cách ly theo đúng thiết kế và tuân theo quy định về bảo vệ nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.1.3 Khối lượng thực hiện

a Công tác khoan

Khối lượng thực hiện công tác khoan:

- Khoan thăm dò lấy mẫu đường kính Φ76 mm;

- Khoan doa mở rộng đường kính Φ110 mm;

- Khoan doa mở rộng đường kính Φ158 mm;

Khối lượng cụ thể trình bày trong bảng 2.1 và bảng 2.2

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp công tác khoan

(mm)

(mm)

Bảng 2.2 Khối lượng công tác khoan

ST

Khối lượng

Trang 9

Khối lượng

Hình 2.1 Thiết bị khoan bơm

Địa tầng tại các giếng khoan được tổng hợp trong bảng 2.3

Bảng 2.3 Địa tầng đất đá tại các giếng khoan

Lớ

KT2 (m) KT3 (m) KT4 (m) KT5 (m)

CS Dà y CS Dà y CS Dà y CS Dà y

12,

Lớ

KT6 (m) KT9 (m) KT10 (m)

CS Dà y CS Dà y CS Dà y

Trang 10

3 Đá cứng nứt nẻ, dập vỡ 16,0 10,0 11,5 4,0 7,0 1,0

10, 0

22,

29,

33, 0

Hình 2.2 Đất đá chứa nước

b Kết cấu giếng khoan

Do tầng chứa nước nằm trong đá cát bột kết nứt nẻ, nên các giếng khoan khai thác sử dụng ống nhựa thành dày, ống lọc uPVC, ống lọc tự nhiên Chi tiết xem bảng 2.3

Bảng 2.3 - Cấu trúc các giếng khoan thăm dò - khai thác.

Trang 11

Chèn sỏi

Hình 2.3 Vật tư kết cấu giếng

Hình 2.4 Kết cấu giếng khoan

c Chủng loại bơm sử dụng:

Tùy thuộc vào lưu lượng khai thác, mực nước hạ thấp và mực nước ổn định của từng giếng, chúng tôi sử dụng chủng loại bơm khác nhau Chi tiết xem bảng 2.4

Trang 12

Bảng 2.4 - Chủng loại bơm sử dụng

Số hiệu LK Tên, thông số kỹ thuật bơm

2.2 Công tác bơm thổi rửa và hút nước thí nghiệm

2.2.1 Nội dung thực hiện

- Bơm thổi rửa các giếng khoan thăm dò, khai thác làm sạch các mùn khoan, khôi phục tính thấm của tầng chứa nước;

- Hút nước thí nghiệm xác định lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động tại các giếng khoan thăm dò, khai thác

2.2.2 Phương pháp thực hiện

Thiết bị sử dụng: Dùng máy nén khí bơm thổi rửa và máy bơm chìm hút nước thí nghiệm Trong quá trình bơm thí nghiệm, tiến hành quan trắc: mực nước và lưu lượng

2.2.3 Khối lượng thực hiện

- Bơm thổi rửa: Sử dụng máy nén khí làm sạch mùn khoan, bơm với công suất từ nhỏ đến lớn cho đến khi nước thật trong và kiểm tra chiều sâu giếng khoan sau khi kết thúc thổi rửa Thời gian bơm thổi rửa: 03 ca máy/LK

Trang 13

Hình 2.3 Bơm thổi rửa giếng khoan

- Hút nước thí nghiệm: Sử dụng máy nén khí hút nước thí nghiệm đơn Thời gian hút nước thí nghiệm là 09 ca máy/LK Bơm với lưu lượng Q = const

Kết quả hút nước thí nghiệm xác định 02 lỗ khoan KT4 và KT6 nước ít Chi tiết thể hiện trong bảng 2.4

Bảng 2.4 Kết quả hút nước thí nghiệm

STT khoan Lỗ Lưu lượng

m 3 /h

Mực nước tĩnh (m)

Mực nước động (m)

Hạ thấp mực nước (m)

Tổng lưu lượng của 05 giếng (KT2, KT3, KT5, KT9, KT10): Q = 798 m 3 /ngày

2.3 Lấy mẫu và phân tích:

2.4.1 Nội dung thực hiện

Trang 14

- Lấy mẫu nước tại giếng khoan thăm dò, khai thác.

- Mẫu được phân tích và gửi tại Trung tâm Phân tích và Công nghệ môi trường (Viện da giầy - 160 Hoàng Hoa Thám - Ba Đình - Hà nội)

Phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm: Phân tích các chỉ tiêu (màu sắc, mùi vị, độ đục, pH, độ cứng theo CaCO3, Fe (tổng), Mn (tổng), NO3-, NO2-,

Cl-, SO42-, Pecmaganat, E.Coli và Coliform) theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hình 2.4 Lấy mẫu nước giếng khoan 2.4.3 Khối lượng thực hiện

- Mẫu nước ngầm tại giếng thăm dò, khai thác: 04 mẫu

Kết quả phân tích chất lượng nước thể hiện trong bảng 2.5

Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước

ST

T Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích

QCVN 01:2009/ BYT

Trang 15

T Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích

QCVN 01:2009/ BYT

Kết quả phân tích chất lượng nước cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều phù hợp với quy chuẩn riêng chỉ tiêu Pecmanganat không phù hợp với QCVN 01:2009/BYT Tại giếng KT9 chỉ tiêu Fe và Mn không phù hợp Các chỉ tiêu Pecmanganat, Fe, Mn đều là những chỉ tiêu có nồng độ cao trong nước dưới đất khu vực nghiên cứu Các chỉ tiêu này dễ xử lý theo công nghệ hiện tại

2.5 Lập báo cáo ĐTM

Căn cứ theo Nghị định Chính phủ số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lượng, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Căn cứ vào Nhóm ngành của dự án, quy mô, công suất của dự án (Quy

mô dây truyền công nghệ, nguyên nhiên vật liệu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị…) để thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch quản lý môi trường theo quy định

Các nội dung thông tin được sử dụng để lập hồ sơ môi trường chưa dược chủ đầu tư cung cấp theo yêu cầu của Đơn vị tư vấn nên không thể thực hiện được (Các nội dung này được thể hiện cụ thể trong cuốn Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng)

Nội dung thông tin Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch quản lý môi trường được trình bà cụ thể trong phụ lục

2.6 Lập hồ sơ xin cấp phép thăm dò nước dưới đất

Hồ sơ thăm dò nước dưới đất đã được Đơn vị tư vấn thành lập Tuy nhiên, các nội dung sau trong Đề án thăm dò nước dưới đất chưa được thể hiện:

Trang 16

1) Mục đích khai thác, sử dụng nước của dự án:

- Phục cụ cấp nước cho sinh hoạt: … m3/ngày;

- Phụ vụ tưới: … m3/ngày;

- Phục vụ cho các mục đích khác: … m3/ngày

2) Công nghệ khai thác, xử lý nước

3) Một số giếng chưa có vị trí đất để thi công

2.7 Lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho công trình khai thác nước dưới đất

Kế hoạch quản lý môi trường được lập trong hồ sơ xin phép khai thác nước dưới đất

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp khối lượng công tác đang thực hiện giai đoạn 2

(%)

Hợp đồng Thực hiện

3

Khoan giếng, lắp đặt kết cấu

giếng khai thác: 10 giếng (Có

mặt bằng vị trí và thiết đồ hố

khoan kèm theo)

5 Lập hồ xin phê duyệt kếhoạch BVMT cho công trình

khai thác nước dưới đất

Ngày đăng: 12/09/2016, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 - Bảng tổng hợp các yếu tố khí tượng tại trạm Tam Đảo - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các yếu tố khí tượng tại trạm Tam Đảo (Trang 4)
Hình 1.2. Biểu đồ các yếu tố khí tượng 1.1.4. Đặc điểm thủy văn - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Hình 1.2. Biểu đồ các yếu tố khí tượng 1.1.4. Đặc điểm thủy văn (Trang 5)
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp công tác khoan - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp công tác khoan (Trang 8)
Hình 2.1 Thiết bị khoan bơm - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Hình 2.1 Thiết bị khoan bơm (Trang 9)
Bảng 2.3 - Cấu trúc các giếng khoan thăm dò - khai thác. - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Bảng 2.3 Cấu trúc các giếng khoan thăm dò - khai thác (Trang 10)
Hình 2.2. Đất đá chứa nước - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Hình 2.2. Đất đá chứa nước (Trang 10)
Hình 2.4. Kết cấu giếng khoan - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Hình 2.4. Kết cấu giếng khoan (Trang 11)
Hình 2.3. Vật tư kết cấu giếng - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Hình 2.3. Vật tư kết cấu giếng (Trang 11)
Bảng 2.4 - Chủng loại bơm sử dụng - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Bảng 2.4 Chủng loại bơm sử dụng (Trang 12)
Hình 2.3. Bơm thổi rửa giếng khoan - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Hình 2.3. Bơm thổi rửa giếng khoan (Trang 13)
Bảng 2.4. Kết quả hút nước thí nghiệm - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Bảng 2.4. Kết quả hút nước thí nghiệm (Trang 13)
Hình 2.4. Lấy mẫu nước giếng khoan 2.4.3. Khối lượng thực hiện - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Hình 2.4. Lấy mẫu nước giếng khoan 2.4.3. Khối lượng thực hiện (Trang 14)
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp khối lượng công tác đang thực hiện giai đoạn 2 - Khảo sát và lập hồ sơ, xin cấp phép sử dụng nguồn nước và thực hiện Đánh giá Tác động môi trường, thi công giếng nước
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp khối lượng công tác đang thực hiện giai đoạn 2 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w