Kiến thức: - Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó Gọi làvận tốc, nắm công thức t s V ý
Trang 1Ngày soạn: 20/ 8/ 2016 Ngày dạy : 22/ 8/ 2016
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác
định trạng thái của vật đối với vật làm mốc
- Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ.
3 Thái độ:
- Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
GV: Giới thiệu một số nội dung cơ bản của chương và đặt vấn đề như trong SGK
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HS: Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ
GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
C1: So sánh vị trí của ô tô,thuyền, đám mây, với 1 vậtnào đó đứng yên bên đường, bên
bờ sông
Kết luận: Khi vị trí của vật so
với vật mốc thay đổi theo thời
Trang 2Phút
8
Phút
đang chuyển động hay đứng yên
GV: Kết luận: vị trí của vật đó so với
gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó
đang chuyển động, vị trí vật đó so với
gốc cây không đổi chứng tỏ vật đó
đứng yên
GV: Vậy, khi nào vật chuyển động,
khi nào vật đứng yên?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1
GV: Gọi HS đọc kết luận SGK
HS: Tự trả lời câu C2
GV: Khi nào vật được coi là đứng
yên?
HS: Trả lời câu C3 Lấy VD
GV: Cho h/s thảo luận câu trả lời và
chốt lại câu trả lời đúng nhất
GV: Đưa ra tình huống của C11 để h/s
thảo luận, đưa ra nhận định của mình
nhằm khắc sâu kiến thức về chuyển
động cơ học
Hoạt động 2:
Tính t ương đối của chuyển động và
đứng yên:
GV: Đề ra thông báo như SGK
GV: Yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK
để trả lời C4, C5 Lưu ý h/s nêu rõ vật
mốc trong từng trường hợp
HS: Thảo luận câu hỏi của giáo viên
yêu cầu và trả lời câu hỏi đó
HS: Dựa vào nhận xét trạng thái đứng
yên hay chuyển động của một vật
yên là phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8
VD: Người ngồi trên thuyềnđang trôi theo dòng nước , vì vịtrí của người ở trên thuyềnkhông đổi nên so với thuyền thìngười ở trạng thái đứng yên
II Tính t ương đối của chuyển động và đứng yên:
C4: Hành khách chuyển động sovới nhà ga Vì vị trí của hànhkhách so với nhà ga là thay đổi C5: So với toa tàu, hành kháchđứng yên vì vị trí của hànhkhách so với toa tàu là khôngđổi
III Một số chuyển động thường gặp:
- Chuyển động thẳng.
- Chuyển động cong.
Trang 3GV: Cho học sinh quan sát H1.4 SGK
và trả lời câu hỏi C10
HS: Hoạt động cá nhân vận dụng trả
lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS liên hệ với kiến thức
đã thảo luận phần 1 để hoàn thành
C11: Có lúc sai Ví dụ: Vậtchuyển động tròn quanh vậtmốc
4 Củng cố: (4 Phút)
- Chuyển động cơ học là gì
- Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì
- Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1; 2.
Trang 4Ngày soạn: 27/ 8/ 2016 Ngày dạy : 29/ 8/ 2016
Tiết 2 : VẬN TỐC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển
động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (Gọi làvận tốc), nắm công thức
t
s
V ý nghĩa k/n vận tốc, đơn vị vận tốc, vận dụngcông thức tính vận tốc
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Trang 5điểm: 1 câu đúng 2 điểm
Hãy tính quãng đường chạy được
trong 1 giây của bạn An
HS: Lên bảng điền vào
Làm thế nào em tính được như vậy
GV: Quan sát cách tính của các
nhóm khác
Hãy tính cho các bạn còn lại
Vận tốc là gì
Nhìn vào bảng kết quả cho biết độ
lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào
của chuyển động
Điền từ vào câu C3
Hoạt động 2:
GV: Nếu gọi v là vận tốc; S là quãng
đường đi được; t là thời gian thì vận tốc
được tính như thế nào
GV: Cùng HS xây dựng và tìm hiểu
về công thức tính vận tốc dựa trên
nội dung đã có trong phần 1
GV: Lấy VD để chú ý cho hs về các
đại lượng trong công thức và tính
thống nhất trong việc áp dụng công
s
/8,2/105
,1
v
1 15
/ 15
Trang 6s m s
m h
km h
km
/ 8 , 2 3600
10000 /
10 5
Trang 7- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không
đều Nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều và không đều thờng gặp
- Xác định dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi
theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
2-Kỹ năng:
Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luật của
chuyển động đều và không đều
3 -Thái độ:
Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
Chuẩn bị:
- Bảng phụ 3.1
III Phương pháp dạy học:
- pp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
iv- tiến trình lên lớp :
1 Bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GV đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động thực tế
khi em đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc chậm nh nhau ? Bài hôm nay ta giải
quyết các vấn đề liên quan Cho ghi đầu bài
Hoạt động 2: Định nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1 GV yêu cầu HS đọc tài liệu (2
phút) Trả lời các câu hỏi:
- Chuyển động đều là gì ? Lấy 1 ví dụ
- Chuyển động không đều là gì ? Lấy
1 ví dụ
- GV hỏi: Tìm ví dụ thực tế về chuyển
động đều và chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm hơn ? Vì
đờng AB BC CD DE EFChiều
dài (m)
Trang 8- Chuyển động quãng đờng là đều.
- Chuyển động quãng đờng là không
- Trên quãng đờng AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đều
trên đoạn đờng nào, bằng số s đó chia
cho thời gian đi hết quãng đờng đó
S
vBC =
BC
BC t S
vCD =
CD
CD t
S
vAD =
AD
AD t S
vtb =
t S
s là quãng đờng
t là thời gian đi hết quãng đờng
vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng
- Qua kết quả tính toán ta thấy trục bánh xechuyển động nhanh dần lên
- HS tự giải, GV chuẩn lại cho HS nếu
HS chỉ thay đổi số mà không có biểu
v = 50 km/h đvtb trên quãng đờng từ Hà Nội điHải Phòng
2 1
t t
s s
= C6: t = 5h
Trang 9
4 Kiểm tra đánh giá tiết dạy:
- Phần “Có thể em cha biết” + v lớn nhất ? , v nhỏ nhất ?
5 Hớng dẫn về nhà :
- Học phần ghi nhớ Lấy ví dụ
- Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT; C7 SGK
Trang 10- Nêu được 1số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng
- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra
dự đoán để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính
2 Kỹ năng:
- Biết suy đoán
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bảng phụ, Hình vẽ 5.3, Xe lăn, búp bê, Bộ thí nghiệm về quán tính, Máy
ATút
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Biểu diễn trọng lực vật có khối lượng 5kg tỉ xích 0,5cm = 10N
Trang 113 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
20
Phút
Hoạt động 1:
Hai lực cân bằng là gì?
GV: Đưa ra 2 thí dụ: Quan sát đặt trên
bàn, quả cầu treo ở dây
Treo bảng con HS xác định các lực
tác dụng lên 2 vật trên lên bảng con
Nhận xét về điểm đặt, cường độ
phương chiều của 2 lực tác dụng lên
quyển sách quả cầu
Tìm hiểu tác dụng của hai lực cân
bằng lên một vật đang chuyển động.
HS: Đọc phần dự đoán
GV: Chốt lại 1 số ý chính
GV: Làm TN với máy Atút hướng
dẫn HS quan sát trả lời câu hỏi
Trả lời câu C2?
Khi đặt thêm vật A' vì sao A và A'
chuyển động?
Khi A' bị giữ lại A có chuyển động
không và lúc này nó chịu tác dụng của
những lực nào?
Vậy một vật đang chuyển động chịu
tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ chuyển
- Chiều ngược nhau
- Quả cầu treo ở dây, quyển sáchđặt trên bàn đứng yên vì chịu tácdụng của 2 lực cân bằng
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán:
- Khi các lực tác dụng lên vậtcân bằng thì vận tốc của vậtkhông thay đổi nghĩa là vậtchuyển động thẳng đều
C4: Khi A' bị giữ lại A vẫn tiếpchuyển động và chịu tác dụngcủa 2 lực cân bằng PA = T ->chuyển động A lúc này làchuyển động thẳng đều
Kết luận: Dưới tác dụng của cáclực cân bằng một vật đứng yên
sẽ tiếp tục đứng yên đang
Trang 12Tại sao khi có lực tác dụng mọi vật
đều không thể thay đổi vận tốc đột
GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá
nhân C8 và từng hs trình bày câu trả
2 Vận dụng:
C6: V bbe 0; F > 0 -> búp bê ngã
về phía sauGiải thích : Bbê không kịp thay đổi vận tốc xe thì không thay đổivận tốc về phía trước Do đó bbê
- Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng.
- Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động
của vật thay đổi như thế nào
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Làm câu C8, vận dụng kiến thức phần ghi nhớ để làm bài tập 5.1->5.2
Trang 13GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 LIÊN HỆ
Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma
+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục + Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2016-2017
+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Nất cả buổi mới song 1 tiết)
+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in
………
* NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
Trang 14* Giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức
kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
- Củng cố hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 9 Khắc sâu một số kiến thức
cơ bản về chuyển động cơ học (Tính tương đối, Vtb ) lực, quán tính và ápsuất
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập.
3 Thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Ôn tập theo câu hỏi đã ra
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 15TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hãy nêu cách biểu diễn lực?
Hai lực cân bằng là hai lực như thế
nào?
Hãy nêu công thức tính áp suất chất
rắn, nói rõ các đại lương trong công
thức?
Nêu nguyên tắc của bình thông nhau
và công thức của máy nén dùng chất
lỏng?
Hoạt động 2:
Vận dụng làm bài tập
Bài 1
Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây
bên đường chuyển động theo chiều
ngược lại Giải thích hiện tượng này?
- Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi phương : p = h.d
- Nguyên tắc của bình thông nhau và công thức của máy nén dùng chất lỏng?
+ PA = PB + F/ f = S/ s
II Vận dụng làm bài tập
Bài 1
HS trả lời câu hỏi:
Do xe đang đi, đối với ngườingồi trên xe thì vị trí cây bênđường thay đổi so với người và
xe nên ta thấy cây bên đườngchuyển động tương đối so vớingười và xe theo chiều ngược
Trang 16Bài 2:
Một người đi xe đạp 125m 25s Sau đó người ấy đi tiếp 30m với
vận tốc10,8 km/h rồi dừng lại Tính
vận tốc trung bình của người đi xe:
a) Trên đoạn đường đầu
b) Trên cả quãng đường
GV: Yêu cầu HS phân tích bài toán
Một HS khác tóm tắt?
Trên đoạn đường đầu vận tốc trung
bình được tính bằng công thức nào?
Quãng đường đầu dài bao nhiêu? thời
gian để đi hết quãng đường đầu là bao
nhiêu ? Y/c 1 HS áp dụng công thức
để tính HS khác nhận xét
Vận tốc trung bình trên cả đoạn
đường được tính bởi công thức nào?
(vtb=S/t)
S dài bao nhiêu? được tính như thế
nào? các đại lượng đã biết chưa?
t được tính như thế nào? Thời gian đi
trên đoạn nào đã biết, đoạn nào chưa
biết?
Vậy, muốn xác định được t ta cần
tính được tg đi hết đoạn đường còn lại
t2 t2 được tính bởi công thức nào?
vtb=(vtb1+vtb2)/2 có được không?
Vì sao?
Bài 3:
Một học sinh nặng 45kg, diện tích
mỗi chân tiếp xúc với đất là 150 cm2
Tính áp suất của học sinh này tác
b) Thời gian đi hết đoạn đường còn lại là:
vtb2= S2/t2
suy ra t2 = S2/vtb2= 30/3 = 10 (s)Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:
vtb=S/t = (S1+S2)/(t1+t2)
=(125+30)/(25+10)=4,4 (m/s)Đáp số: a) vtb1= 5 m/s b) vtb= 4,4 m/s
HS diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hai hình:
Bài 3:
Tóm tắt
m = 45kg => P = 450NS’= 150 cm2 = 0,015m2
Tìm: p; p’=?
Giải:
Trang 17GV: Định hướng:
Công thức nào dùng để tính áp suất
của người nên mặt đất?
Khi đó đại lượng nào đóng vai trò là
áp lực? có độ lớn là bao nhiêu?
Diện tích bị ép lên mặt đất khi đứng
bình thừơng; đứng co một chân là bao
nhiêu?
a Áp suất của người đó tác dụnglên mặt đất khi đứng cả 2 chân: (S = 2S’= 0,015m2 x 2= 0,03m2)
p = F/S =450/0,03=15.000(N/
m2)
b Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi co một chân:
p’ = F/S’ =450/0,15=30.000(N/
m2)Đáp số: a) p= 15.000 N/m2 b) p’=30.000 N/m2
4 Củng cố: (4 Phút)
GV: Hãy nêu kiến thức cơ bản trong bài ôn tập
- Hãy nêu các bước để làm bài tập về cơ học.
HS: Nêu kiến thức cơ bản trong bài
- Xây dựng các bước giải bài tập về cơ học nói chung.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Về nhà ôn tập lí thuyết
- Xem và giải lại các bài tập ,tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 18
Tuần 11
Tiết 11 Ngày soạn: 30/ 10/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đánh giá trình độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh, điều chỉnh phương
pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong I chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
Trang 19- Hạn chế:
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: Trai sông (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
1. MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRAỂM TRA
Tính vận tốctrung bìnhcủa xe
6 điểm
2 ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (1.5 điểm): Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây bên đường chuyển động
theo chiều ngược lại Giải thích hiện tượng này?
Câu 2 (3.5 điểm): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s.
Khi đi hết đoạn dốc, xe lăn tiếp một đoạn đường nằm ngang dài 50m hết 20s rồiđứng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, quãng đườngnằm ngang và trên cả hai quãng đường?
Câu 3 (2 điểm): Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động Bỗng
nhiên người lái xe phanh đột ngột Hiện tượn gì xảy ra? Giải thích?
Câu 4 (3 điểm): Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất của hộp gỗ
tác dụng xuống mặt bàn là 450N/m2 Hỏi khối lượng của hộp gỗ là bao nhiêubiết diện tích tiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn là 0,6m2
3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
Trang 20Do xe đang đi, đối với người ngồi trên xe thì vị trí cây bên đường
thay đổi so với người và xe nên ta thấy cây bên đường chuyển động
tương đối so với người và xe theo chiều ngược lại
50 2
S S
/ 33 , 3 20 25
50 100 2
1
2 1
Hiện tượng xảy ra là: hành khách bị chúi về phía trước
Giải thích: xe đang chuyển động thì hành khách và xe cùng chuyển
động với vận tốc như nhau Khi phanh đột ngột, xe dừng lại, thân
dưới của hành khách cũng bị dừng lại đột ngột theo xe, nhưng than
trên của hành khách không thể thay đổi vận tốc của mình ngay được
do quán tính, nên vẫn còn chuyển động với vận tốc cũ
Vì thế mà hành khách bị chúi về phía trước,
0.5 điểm 0.75 điểm
0.75 điểm
Câu 4
Tóm tắt đầy đủ
Từ công thức p = F/S => áp lực F = p.S = 450.0,6 = 270 (N)
Khi mặt bàn nằm ngang áp lực đúng bằng trọng lượng của vật
F = P = 270N => Khối lượng của hộp gỗ: m = P/10 = 27 (kg)
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Trang 21- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
- Nêu được điều kiện nổi của vật.
2 Kỹ năng:
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Cốc thuỷ tinh to đựng nước, một cái đinh Một miếng gỗ nhỏ, ống nghiệm nhỏđựng cát
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
Trang 22TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin của câu
hỏi C1, C2 Thảo luận nhóm và trả lời
C1, C2
HS: Tìm hiểu nội dung các câu hỏi,
thảo luận và trả lời
HS: Vận dụng các kiến thức trong bài
biểu diễn lực để biểu diễn các lực trên
hình vẽ
GV: Theo dõi và giúp đỡ hs nếu cần
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
Hoạt động 2:
Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật
nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:
GV: Làm thí nghiệm H12.2, yêu cầu
hs quan sát hiện tượng của thí nghiệm
và nhận xét về kết quả đó
HS: Quan sát hiện tượng, nhận xét,
thảo luận và trả lời các câu C3, C4,
C2
FA
P+ P > FA Vật sẽ chuyển độngxuống dưới FA
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng :
C3 Miếng gỗ nổi vì trọng lượngriêng của gỗ nhở hơn trọnglượng riêng của nước (dg< dn).C4 P=FA Vậy vật sẽ đứng yên.C5 B
Trang 23GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung
của câu hỏi C6, C7, C8, C9
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc
l.Vật nổi khi P < FA dv< dl.C7 Hòn bi làm băng thép cótrọng lượng riêng lớn hơn trọngriêng của nước nên bị chìm Tàulàm bằng thép nhưng người tathiết kế sao cho các khoảngtrống để trọng lượng riêng của
cả con tầu nhỏ hơn trọng lượngriêng của nước, nên con tầu cóthể nổi trên mặt nước
C8 Bi sắt nổi vì dt> dHg.C9 FA M= FA N; FA M < PM
Trang 24GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 LIÊN HỆ
Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma
+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục + Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2016-2017
+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Nất cả buổi mới song 1 tiết)
+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉ việc in
………
* NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
Trang 25* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU
Củng cố lại kiến thức về chuyển động cơ học, lực cơ học, công thức tính áp
suất, công cơ học
2 Kỹ năng:
Kiểm tra kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học, tính được áp suất của chấtrắn, công cơ học, vận dụng lý thuyết để giải thích một số hiện tượng đơn giản
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài: