PHÂN TÍCH SO SÁNH TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN THEO GIỚI TÍNH TẠI ĐHQG TP.HCM ..... Việc tìm ra ảnh hưởng của yếu tố ảnh giới tính đến tính tích cực học tập của sinh viên không ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
- -
VÕ BÌNH NGUYÊN
TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
ĐHQG TP.HCM: NGHIÊN CỨU SO SÁNH
THEO GIỚI TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
- -
VÕ BÌNH NGUYÊN
TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐHQG TP.HCM: NGHIÊN CỨU SO SÁNH
THEO GIỚI TÍNH
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60 14 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 9
3 Những đóng góp mới của đề tài 9
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9
4.1 Đối tượng nghiên cứu 9
4.2 Khách thể nghiên cứu 9
5 Giới hạn nghiên cứu 10
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 10
6.1 Câu hỏi nghiên cứu 10
6.2 Giả thuyết nghiên cứu 10
7 Phạ m vi nghiên cứu 10
8 Phương pháp nghiên cứu 10
8.1 Phương pháp nghiên cứu định tính: 10
8.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 11
9 Cách thức chọn mẫu 11
9.1 Chọn mẫu đối tượng khảo sát bằng bảng hỏi 11
9.2 Chọn mẫu đối tượng phỏng vấn sâu 12
10 Mô tả mẫu 12
11 Cấu trúc của luận văn 12
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 14
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 14
Trang 41.2 Cơ sở lý luận cơ bản 22
1.2.1 Khái niệm tính tích cực 22
1 2.2 Quá trình phát triển của tính tích cực 27
1.2.3 Khái niệm tính tích cực học tập 28
1.2.4 Biểu hiện của tính tích cực học tập 29
1.3 Khái niệm giới tính, giới 32
1.3.1 Khái niệm giới tính 32
1.3.2 Khái niệm giới 32
1.3.3 Quan điểm giới về TTC xã hội 32
Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Bối cảnh và địa bàn nghiên cứu 37
2.1.1 Mô hình đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 37
2.1.2 Các đơn vị đào tạo, nghiên cứu, phục vụ trực thuộc 39
2.1.3 Hoạt động đào tạo 40
2.1.4 Công tác nghiên cứu khoa học 41
2.2 Cách thức tiến hành nghiên cứu 42
2.3 Thiết kế công cụ đo lường 42
2.4 Khảo sát thử nghiệm và đánh giá độ tin cậy của công cụ đo lường 44
2.5 Khảo sát chính thức 48
Tiểu kết chương 2 50
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH SO SÁNH TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN THEO GIỚI TÍNH TẠI ĐHQG TP.HCM 51
3.1 Mức độ tích cực học tập của sinh viên 51
3.2 So sánh tính tích cực học tập giữa nam và nữ sinh viên tại ĐHQG TP.HCM 53
3.2.1 So sánh tính tích cực học tập giữa nam và nữ sinh viên trong lớp học 54
3.2.1.1 Hoạt động “đi học đúng giờ” theo giới tính 55
3.2.1.2 Hoạt động “chăm chú nghe giảng và chép bài đầy đủ” theo giới tính 56
3.2.1.3 Hoạt động tham gia phát biểu xây dựng bài theo giới tính 57
3.2.1.4 Giới tính và hoạt động làm việc riêng trong giờ học 58
Trang 53.2.1.5 Hoạt động trao đổi đổi với giảng viên những vấn đề chưa hiểu theo giới
tính 59
3.2.1.6 Hành vi ngủ gật trong lớp theo giới tính 59
3.2.2 So sánh tính tích cực học tập giữa nam và nữ sinh viên ngoài giờ lên lớp 60
3.2.2.1 Hoạt động tìm hiểu kỹ mục tiêu, lập kế hoạch và có phương pháp học tập cụ thể theo giới tính 61
3.2.2.2 Hoạt động chuẩn bị bài trước khi đến lớp, nộp bài đúng hạn theo giới tính 62
3.2.2.3 Giới tính và hành vi nghỉ các buổi học, khi sắp thi mới học bài 63
3.2.2.4 Giới tính và tìm tài liệu phục vụ học tập, tham dự các buổi thảo luận, thuyết trình chuyên đề 64
3.2.2.5 Hành vi tham gia nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức một cách sáng tạo vào cuộc sống theo giới tính 65
3.2.2.6 Giới tính và hành vi dành nhiều thời gian cho việc học 66
3.2.2.7 Giới tính và hành vi nghiêm túc tự đánh giá kết quả học tập của bản thân 67 3.2.3 So sánh theo giới tính về động cơ học tập của sinh viên 68
3.2.4 Giới tính và mức đáp ứng về điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường 72
3.3 Phân tích so sánh tính tích cực học tập của sinh viên giữa các nhóm ngành theo giới tính 74
3.4 Phân tích so sánh tính tích cực học tập của sinh viên theo giới tính ở các năm học 77
3.5 Phân tích so sánh tính tích cực học tập giữa nam và nữ sinh viên theo nơi cư trú 80 Tiểu kết chương 3 82
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 92
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hoá hiện nay, khi mà toàn cộng đồn g nhân loại, cũng như mỗi dân tộc và từng cá nhân phải tự quyết định vận mệnh của mình trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, văn minh, thì yêu cầu xây dựng nhân cách, bồi dưỡng con người có năng lực tự đào tạo, phát huy nội lực càng trở nê n tất yếu và cấp thiết Ngày nay, chúng ta đang sống trong thời kỳ của sự bùng nổ thông tin và khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ hơn lúc nào hết, với lượng tri thức ngày càng phong phú và đa dạng, nhu cầu nhận thức của con người là vô cùng, nhưng đời s ống của một cá nhân lại bị giới hạn bởi không gian và thời gian Hơn nữa, thời gian đào tạo ở trườn g là rất có hạn trong khi hình thức giáo dục truyền thống đã bộc lộ nhiều hạn chế, khối lượng kiến thức được ứng dụng của một con người được đào tạo ở một lĩ nh vực cụ thể nào đó chỉ có khoảng 20% kiến thức học được ở nhà trường truyền thống; 80%
số kiến thức còn trống là do nhu cầu công việc của đời sống là không học được (Nguyễn văn Quang 2010) Rõ ràng, thời đại ngày nay đòi hỏi con người không chỉ nắm những tri thức sách vở mà cần có những tri thức mang tính sáng tạo để giải quyết các vấn đề của thực tiễn, của kỹ năng sống Thực tiễn lại luôn đặt ra những điều mới mẻ buộc ta phải tích cực cập nhật các tri thức để ứng xử, đáp ứng các yêu cầu đặt ra của xã hội hiện đại
Ở trườ ng đại học, học tập của sinh viên là một quá trình nhận thức đặc biệt trong đó sinh viên đóng vai trò chủ thể của hoạt động này Tính tích cực học tập
có vai trò quyết định hiệu quả học tập của sinh viên Sinh viên chỉ có thể hiểu sâu sắc tài liệu học tập và biến nó thành giá trị riêng nếu họ kiên trì và nỗ lực hoạt động trí tuệ trong học tập để tự “khám phá” phát hiện ra tri thức Lòng khao khát hiểu biết, tính tích cực cao trong hoạt động nhận thức và khả năng tự rèn luyện bản thân là nhữ ng đức tính cần được phát triển và giáo dục cho sinh viên ngay trên ghế nhà trường Giải quyết thành công nhiệm vụ này trước hết sẽ tạo tiền đề chắc chắn cho việc nắm vững sâu sắc tài liệu học tập Đồng thời nó đảm bảo
Trang 7những điều kiện để sinh viên tiếp tục rèn luyện bản thân một cách có hệ thống và không ngừng học tập Mặt khác trong hoạt động dạy học, tính tích cực học tập không chỉ tồn tại như một trạng thái, một điều kiện mà nó còn là kết quả của hoạt động học tập, là mục đích của quá trình dạy học Tính tích cực học tập là một phẩm chất nhân cách, một thuộc tính của quá trình nhận thức giúp cho quá trình nhận thức luôn luôn đạt kết quả cao, giúp cho con người có khả năng học tập không ngừng
Một câu hỏi được đặt ra ở đây là có hay không sự khác nhau về t ính tích cực học tập giữa nam và nữ sinh viên? Khi mà xã hội tồn tại và phát triển được là
do sức đóng góp của cả phụ nữ và nam giới Trong cuộc sống hàng ngày, phụ nữ
và nam giới luôn sinh sống và làm việc trong mối quan hệ mật thiết song giữa họ lại có k hác biệt rõ rệt về thể lực, chức năng sinh sản, tính cách, phạm vi giao tiếp, thu nhập và địa vị xã hội Người ta cho rằng, mọi sự khác biệt đó là do tự nhiên, bẩm sinh
Nhiều công trình nghiên cứu khoa học về giới cho thấy sự khác biệt đó là
do sự khác nhau trong phân công lao động, tiếp cận kiểm soát nguồn lực và lợi ích, các nhu cầu và quyền ra quyết định giữa nam và nữ Vậy, nếu như chỉ xét đơn thuần về phương diện giới tính thì sự khác biệt giữa nam và nữ ảnh hưởng đến tính tích cực học tập như thế n ào? Có sự ảnh hưởng của yếu tố giới tính đến kết quả học tập?
Việc tìm ra ảnh hưởng của yếu tố ảnh giới tính đến tính tích cực học tập của sinh viên không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang tiến hành đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục ngang tầm khu vực và quốc tế
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Tính
tích cực học tập của sinh viên ĐHQG Tp.HCM: Nghiên cứu so sánh theo giới tính”
Đề tài nghiên cứu các cơ sở lý luận về TTC học tập của sinh viên, khảo sát và đánh giá thực trạng TTC học tập của sinh viên ĐHQG TP.HCM trong
Trang 8giai đoạn hiện nay thông qua yếu tố giới tính Phân tích nhằm làm rõ ảnh hưởng của yếu tố giới tính đến TTC học tập của sinh viên ĐHQG TP.HCM hiện nay, cũng như sự khác biệt về TTC học tập theo giới tính giữa các trường thành viên của ĐHQG TP.HCM theo một số đặc trưng cụ thể Trên cơ sở đó gợi ý các giải pháp, chính sách nhằm tăng cường TTC học tập của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Chúng tôi hy vọng đề tài sẽ góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về tính tích cực học tập và kết quả của đề tài sẽ giú p cho người dạy, người học và nhà quản lý nhận rõ tầm ảnh hưởng của yếu tố giới tính đến TTC trong hoạt động học của sinh viên, từ đó có những phương pháp dạy, phương pháp học và quản lý dạy
và học có hiệu quả cao
3 Những đóng góp mới của đề tài
Đây là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên theo phương diện
so sánh ảnh hưởng của yếu tố giới tính đến TTC học tập của sinh viên đại học nói chung và sinh viên ĐHQG TP.HCM nói riêng Vì thế kết quả nghiên cứu sẽ góp phần :
- Làm sáng tỏ những vấn đề l ý luận về TTC và TTC học tập của sinh viên cũng như biểu hiện của nó và các yếu tố ảnh hưởng
- Nghiên cứu được thực trạng và kiểm chứng độ ảnh hưởng của yếu tố giới tính đến TTC học tập của sinh viên trong giai đoạn hiện nay
- Là căn cứ để thiết kế các chương trình hành động phù hợp trong học tập
và rèn luyện, xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao TTC học tập của sinh viên tại các trường thành viên thuộc ĐHQG TP.HCM
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu so sánh tính tích cực học tập của sinh viên nam với sinh viên
nữ tại ĐHQG TP.HCM
4.2 Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào sinh viên đại học hệ chính quy đang học tập
Trang 9tại một số trường thành viên thuộc ĐHQG TP.HCM
5 Giới hạn nghiên cứu
Căn cứ vào giới hạn không gian và thời gian: nghiên cứu này tiến hành phân tích, đánh giá ảnh hưởng của yếu tố giới tính đến TTC học tâp của sinh viên tại các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia Tp HCM
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Có sự khác nhau về TTC học tập giữa sinh viên nam so với sinh viên nữ tại ĐHQG TP.HCM hay không?
- Câu hỏi 2: Sự ảnh hưởng của giới tính đến TTC học tập của sinh viên diễn ra như thế nào theo các nhóm trường, nhóm ngành, khóa học và theo một số yếu tố đặc trưng khác?
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
H1: Sinh viên nữ có TTC học tập cao hơn so với sinh viên nam tại ĐHQG TP.HCM
H2: Có sự khác biệt về TTC học tập giữa sinh viên nam và sinh viên nữ theo các nhóm trường, nhóm ngành, khóa học và nơi cư trú trước khi vào đại học
7 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đại học Quốc gia Thành phố HCM
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện vào đầu năm 2014
8 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
8.1 Phương pháp nghiên cứu định tính:
Phương pháp hồi cứu tài liệu: Luận văn thực hiện s ưu tầm và nghiên cứu các tài liệu lý luận và các kết quả nghiên cứu thực tiễn (bài báo, tạp chí, luận văn, các nghiên cứu trong và ngoài nước) về các vấn đề có liên quan đến đề tài Các tư liệu này được nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa sử dụng trong đề tài và sắp xếp thành thư mục tham khảo
Trang 10Phỏng vấn sâu: Đề tài tiến hành phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm trong giáo dục đại học nói chung và quản lý đào tạo nói riêng ) nhằm thu thập thêm thông tin cho những câu hỏi mở, thông tin thu về sẽ được tổng hợp, phân loại để làm trích dẫn trong luận văn nhằm làm sáng rõ thêm vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, kỹ thuật thảo luận nhóm được sử dụng trong nghiên cứu này và nó được dùng để khám phá bổ sung mô hình
8.2 Phương pháp nghiên cứu định lượ ng
Nghiên cứu chính thức thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn sinh viên (phiếu điều tra) Mục đích nghiên cứu này là vừa để sàng lọc các biến quan sát, vừa để xác định thành phần cũng như g iá trị và độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết
Việc kiểm định thang đo cùng với cả lý thuyết đề ra bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phần mềm Quest Phân tích tương quan, kiểm định ANOVA, kiểm định giá trị trung bình, v.v dựa trên kết quả xử lý số liệu thống kê qua phần mềm Microsoft Office 2007, SPSS version 20 và Quest / Conquest
9 Cách thức chọn mẫu
9.1 Chọn mẫu đối tượ ng khảo sát bằng bảng hỏi
Luận văn thực hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và theo cụm tại 4 đơn vị trực thuộc ĐHQG TP.HCM Trường Đại học Khoa học Xã hội
& Nhân văn – đại diện cho Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn; Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – đại diện cho Khối ngành Tự nhiên; Trường Đại học Kinh tế - Luật – đại diện cho Khối ngành Kinh tế; Khoa Y – đại diện cho khối ngành Khoa học sức khỏe
Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm sinh viên theo giới tính trên tổng số sinh viên, tại mỗi đơn vị chọn một khoa thuộc khóa đào tạo năm thứ nhất và năm thứ ba đại diện cho các nhóm ngành khác nhau như trên
Số sinh viên được phát phiếu hỏi được lấy ngẫu nhiên từ danh sách lớp, tổng số sinh viên được phát phiếu hỏi là 720
Trang 119.2 Chọn mẫu đối tượng phỏng vấn sâu
Tại mỗi khoa, chọn ngẫu nhiên 04 sinh viên (02 sinh viên đại diện cho năm thứ nhất và 02 sinh viên đại diện cho năm thứ ba) Ngoài ra, trong quá trình phỏng vấn sẽ chọn mời một số giảng viên, cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo làm đối tượng phỏng vấn sâu
10 Mô tả mẫu
Sau khi thu lại phiếu hỏi có 657 phiếu hợp lệ Trong số 657 SV tham gia trả lời bảng hỏi có 3 1 1 SV nam, 3 4 6 SV nữ Số lượng điều tra cụ thể từng trường như sau:
+ Tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên: Chọn 1 58 sinh viên thuộc khoa Khoa học vật liệu (trong đó gồm 91 sinh viên nam và 67 sinh viên nữ);
+ Tại Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn: Chọn 1 62 sinh viên thuộc khoa Xã hội học (trong đó gồm 56 sinh viên nam và 106 sinh viên nữ);
+ Tại Trường Đại học Kinh tế - Luật: Chọn 160 sinh viên thuộc khoa Quản trị kinh doanh (trong đó gồm 71 sinh viên nam và 89 sinh viên nữ);
+ Tại Khoa Y: Chọn 177 sinh viên thuộc ngành Y đa khoa (trong đó gồm
93 sinh viên nam và 84 sinh viên nữ);
Kết quả phân tích cũng cho thấy số sinh viên đến từ nông thôn nhiều hơn thành thị: với 427 em có nơi cư trú trướ c khi vào đại học ở vùng nông thôn (chiếm 65%), 230 em có nơi cư trú trước khi vào đại học ở vùng thành thị (chiếm 35%) Kết quả học tập của sinh viên ở mức trung bình khá, điểm tổng kết trung bình học kỳ gần nhất thời điểm khảo sát của những sinh viên này là 3,61
11 Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Nội dung:
Chương 1: Tổng quan và Cơ sở lý luận Chương 2: Quy trình và Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Phân tích so sánh TTC học tập của sinh viên theo giới tính tại ĐHQG TP.HCM