Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định của một chính đảng hoặc một tổ chức chính trị Trên cơ sở tổng kết 25 năm đổi mới, 20 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991, kế thừa Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) khẳng định những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam là:
Trang 1BỒI DƯỠNG NHẬN THỨC VỀ ĐẢNG
Trang 2A VỀ CƯƠNG LĨNH VÀ CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG (2)
I VỀ CƯƠNG LĨNH
1 Cương lĩnh là gì ?
Giàn h ho
ặc g iữ chín h qu
yền
Trang 3và các lực lượng liên minh
Trang 4mà Đảng muốn đạt được và vì mục đích gì
mà Đảng đấu tranh.
* Khái niệm Cương lĩnh
Trang 6+ Chính trị (Khái niệm mang tính khoa học) :
Chính
trị
là toàn bộ những hoạt động có liên quan đến những quan hệ giữa các giai cấp, quốc gia, dân tộc và các nhóm
XH với vấn đề giành, giữ, tổ chức và
nhằm thỏa mãn lợi ích
Trang 7Cương lĩnh chính trị
Trang 8Từ hai khái niệm và những phân tích nêu trên có thể hiểu khái niệm Cương lĩnh
chính trị như sau:
Trang 9* Chính Đảng của giai cấp nào cũng có Cương lĩnh
chính trị
* Chính Đảng của giai cấp nào cũng có Cương lĩnh
chính trị
Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định của một chính đảng hoặc
một tổ chức chính trị
Trang 10Cương lĩnh chính trị của
Đảng là ngọn cờ tập hợp toàn Đảng, toàn dân ta trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, cả nước đi lên
CNXH.
Ý nghĩa
Trang 112 Tính chất của Cương lĩnh
“Cương lĩnh là bản tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng, chính xác nói lên tất cả những điều mà đảng muốn đạt được và
vì mục đích gì mà đảng đấu tranh”
Trang 13=> Cương lĩnh là văn bản quan trọng nhất của Đảng
là cơ sở lý luận và đường lối cơ bản của Đảng, định hướng cho đường lối trong các lĩnh vực.
=> Mọi văn bản, nghị quyết khác của Đảng đều phải tuân thủ, phù hợp, không được trái với Cương lĩnh,
kể cả Điều lệ Đảng.
=> Cương lĩnh do ĐH đại biểu toàn quốc của Đảng thông qua và ban hành Mọi tổ chức Đảng và đảng viên phải chấp hành Cương lĩnh.
Trang 14Cương lĩnh là văn bản có tính chất chiến
lược lâu dài.
Trang 16II CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
4 Cương lĩnh XD đất nước trong thời
kỳ quá độ lên CNXH
• ĐH ĐB
TQ lần thứ VII.
• Tháng 6/1991
5 Cương lĩnh 2011
• ĐH ĐB
TQ lần thứ XI
• Tháng 1/2011
* Các cương lĩnh chính trị của Đảng
Trang 171 Những cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
- 2 ĐB của Đông Dương CS Đảng: Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh.
- 2 ĐB của An Nam CS Đảng: Nguyễn Thiệu và Châu Văn Liêm
- Đồng chí Nguyễn Ái Quốc đại diện cho Quốc tế Cộng sản.
Trang 20Luận Cương chính trị
gồm 3 chương:
Chương I Thế giới và Việt Nam
Chương II
Xã hội Việt Nam và
Cách mạng Việt Nam
Chương III Chính sách của Đảng Lao
động Việt Nam
Trang 21Nội dung cơ bản của Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Luận cương chánh trị của Đảng Cộng sản Đông Dương
đã được thông qua là tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản.
Thực hiện thành công
Cách mạng Tám năm
1945 , lập nên nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
Trang 222 Chính cương Đảng Lao động Việt Nam
Trang 23Nhân dân ta chống
lại cuộc xâm lược lần thứ
hai của thực dân Pháp
"Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô
lệ!”
Trang 24• Toàn diện lâu dài
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
• Là một cuộc chiến tranh
nhân dân
Trang 25Đến đầu năm 1951, tình hình thế giới có những biến chuyển mới có lợi cho cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
Trang 26Bản Tuyên ngôn
Trong đó, Chính cương Đảng Lao động Việt Nam có tư tưởng nổi bậc là chống đế quốc, chống phong kiến, thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ
để tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Trang 27thắng lợi các cuộc kháng chiến chống thực dân,
Tổ quốc, làm tròn nghĩa vụ quốc tế
Thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đưa cả nước đi lên CNXH và bắt đầu công cuộc đổi mới
Trang 283 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 (gọi tắt là Cương lĩnh 1991)
Cương lĩnh 1991 ra đời trong bối cảnh
Trang 30Trong Cương lĩnh năm 1991, Đảng Cộng sản
Việt Nam trình bày thái độ của mình
Trang 31Thực hiện Cương lĩnh năm 1991
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta
đã đoàn kết phấn đấu, vượt qua những khó khăn, thử thách, giành được thắng lợi to lớn và
có ý nghĩa lịch sử
Trang 334 Sự bổ sung, phát triển Cương lĩnh 2011
* Sự cần thiết tổng kết, bổ sung và phát triển:
Từ khi Cương lĩnh 1991 ra đời, tình hình thế giới và
trong nước có nhiều biến đổi lớn và sâu sắc
Nhiều vấn đề mới nảy sinh từng bước được Đảng ta
nhận thức và giải quyết có hiệu quả
Nhiều vấn đề liên quan đến Cương lĩnh đã có nhận
thức mới sâu sắc hơn
Nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH ở
nuớc ta ngày càng rõ
Đồng thời, cũng thấy rõ thêm những vấn đề mới đặt
ra cần được giải đáp
Trang 36* Năng lượng mới
Trang 37* Vật liệu mới.
Compuzit Công nghệ nano
Robot Nano
Trang 38* Nông nghiệp.
- Thực hiện thành công cuộc cách mạng xanh trong
nông nghiệp.
Trang 39- Phát minh ra nhiều phương tiện giao thông hiện đại.
6 Giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
Trang 40* Chinh phục vũ trụ.
- Phóng thành công vệ tinh nhân tạo, đổ bộ lên mặt trăng,
sao hoả…
=> Các thành tựu này đã làm thay
đổi căn bản cuộc sống của con
người, …
Trang 41Toàn cầu hóa tiếp tục diễn ra mạnh mẽ; Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào thế giới và khu vực, ngày càng
được nhiều nước công nhận là nền kinh tế thị trường;
Trang 42• Tháng 7-1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Trang 43• Tháng 3-1996, Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác Á -
Âu (ASEM)
Trang 44• Tháng 11-1998, Việt Nam đã gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Trang 45• Ngày 7/11/2006 Việt Nam đã được công nhận là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Trang 46giao lưu văn hóa, xã hội diễn ra mạnh mẽ,
Trang 47Đảng phải bày tỏ quan điểm, thái độ của mình và định hướng con đường đi lên của đất nước trong thời kỳ từ nay đến giữa thế kỷ XXI.
Trang 48Sau Đại hội X, Đảng ta đã tiến hành sửa đổi, bổ sung Cương lĩnh
1991 cho phù hợp với điều kiện mới
Trang 49Đại hội XI của Đảng đã thông qua
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển 2011)
Trang 50B NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
CƯƠNG LĨNH (bổ sung, phát triển năm 2011)
III NHỮNG ÐỊNH HUỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HOÁ,
XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG,
AN NINH, ÐỐI NGOẠI
IV HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
VÀ VAI TRÒ LÃNH ÐẠO CỦA ÐẢNG
Trang 52Cách mạng Tháng 8 năm 1945
I QUÁ TRÌNH CÁCH MẠNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1 Những thắng lợi vĩ đại
Trang 55Thắng lợi đã giành được trong 86 năm qua
Trang 56Vững niềm tin vào thắng lợi tất yếu của công cuộc đổi mới là bài học trãi suốt năm tháng của mọi
người Việt Nam chúng ta.
30 năm qua, nếu chúng ta không
sống từng ngày với niềm tin thiêng
liêng ấy, chắc chắn rằng chúng ta
không dành được những thành tựu
như ngày hôm nay.
Thời gian là nhân chứng khách quan của chân lý cuộc sống, bản lĩnh và trí tuệ con người Việt Nam không bao giờ cho phép chúng ta dừng lại mà
luôn hướng tới phía trước.
Trang 57tự đổi mới, chỉnh đốn.
Trang 582 Những bài học kinh nghiệm lớn
Từ thực tiễn phong phú của cách mạng, Đảng
đã rút ra năm bài học kinh nghiệm lớn:
Trang 60Nhân dân là người làm nên những thắng lợi lịch sử
Trang 61Hoạt động của Đảng
Lợi ích
của dân
Nguyện vọng chính đảng của dân
Trang 63Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của
cách mạng Việt Nam.
Trang 64II QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở NƯỚC TA
xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng
3 Một số mục tiêu trên con đường quá độ lên CNXH, phương hướng thực hiện các mục tiêu đó
1 Bối cảnh quốc tế và trong nước
a) Bối cảnh quốc tế
Trang 66Một là, về đặc điểm, xu thế chung.
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Ðông Nam Á phát triển năng động, nhưng cũng tiềm ẩn những nhân tố mất ổn dịnh.
Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển là xu thế lớn; nhưng đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp, chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt dộng can thiệp, lật đổ, khủng bố, tranh chấp lãnh thổ, biển, đảo, tài nguyên và cạnh tranh quyết liệt về lợi ích kinh tế tiếp tục diễn ra phức tạp.
Trang 67Hai là, nhận định, đánh giá về CNXH
Trong quá trình hình thành và phát triển, Liên Xô và các nước XHCN khác đã đạt những thành tựu to lớn về nhiều mặt, từng là chỗ dựa cho phong trào hoà bình và cách mạng thế giới, góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Chế độ XHCN ở Liên Xô và Ðông Âu sụp đổ
là một tổn thất lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhưng một số nước theo con đường XHCN, trong đó có VN, vẫn kiên định mục tiêu, lý tưởng, tiến hành cải cách, đổi mới, giành được những thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển; phong trào cộng sản và công nhân quốc tế có những bước hồi phục.
Các nước theo con đường XHCN, phong trào cộng sản và cánh tả còn gặp nhiều khó khăn, các thế lực thù địch tiếp tục chống phá, tìm cách xoá bỏ CNXH
Trang 68Ba là, nhận định, đánh giá về chủ nghĩa tư bản.
“Hiện tại, CNTB còn tiềm năng phát triển, nhưng về bản chất vẫn là một chế độ áp bức, bóc lột
và bất công”.
“khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội vẫn tiếp tục xảy
ra”.
Trang 69Bốn là, nhận định về các nước đang
phát triển, kém phát triển.
Các nước đang phát triển
phải tiến hành cuộc đấu tranh
rất khó khăn, phức tạp chống
nghèo nàn, lạc hậu, chống
mọi sự can thiệp, áp đặt và
xâm lược để bảo vệ độc lập,
chủ quyền quốc gia, dân tộc.
Trang 70Năm là, nhận định về những vấn đề toàn cầu
cấp bách liên quan đến vận mệnh loài người.
Nhân dân thế giới đang đứng trước những vấn đề toàn cầu cấp bách có liên quan đến vận mệnh loài người Ðó là:
+ Gìn giữ hòa bình, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh.
Trang 71Sáu là, nhận định về đặc điểm nổi bật trong giai đoạn hiện nay của thời đại.
Trang 72b) Bối cảnh trong nước:
+ Đi lên CNXH là một quá trình cách mạng
sâu sắc, triệt để, đấu tranh phức tạp giữa cái
cũ và cái mới nhằm tạo ra sự biến đổi về chất
trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ Điểm xuất phát của nước ta thấp nên nhất thiết phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát triển, nhiều hình thức tổ
chức kinh tế, xã hội đan xen.
Trang 73* Thuận lợi:
+ Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN do CT HCM sáng lập và rèn luyện, có bản lĩnh chính trị vững vàng và dày dạn kinh nghiệm lãnh đạo.
+ Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng, có ý chí vươn lên mãnh liệt; nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, có truyền thống đoàn kết và nhân ái, cần cù lao động và sáng tạo, luôn ủng hộ
và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
+ Chúng ta đã từng bước xây dựng được những cơ sở vật chất – kỹ thuật rất quan trọng, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, sự hình thành và phát triển kinh tế tri thức cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một thời cơ để phát triển.
Trang 742 Về mô hình, mục tiêu, phương
hướng cơ bản
Trang 75Về mô hình
Một là, đi lên CNXH là khát vọng của nhân dân ta,
là sự lựa chọn đúng đắn của Ðảng Cộng sản Việt Nam
và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử.
Hai là, xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội (8 đặc trưng)
Ba là, Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) chỉ rõ 2 nội dung quan trọng
Trang 76Cương lĩnh 1991 Cương lĩnh 2011
- Do nhân dân lao dộng làm chủ - Do nhân dân làm chủ
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện
đại và chế dộ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực luợng sản xuất hiện dại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc - Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất
công, làm theo năng lực, huởng theo lao động, có
cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện cá nhân.
- Con nguời có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có diều kiện phát triển toàn diện
- Các dân tộc trong nuớc bình đẳng, đoàn kết và giúp dỡ
lẫn nhau cùng tiến bộ. - Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
- Có Nhà nuớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Ðảng Cộng sản lãnh đạo
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả
các nuớc trên thế giới.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nuớc trên thế giới.
Trang 77Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011)
chỉ rõ 2 nội dung quan trọng:
Thứ hai, chỉ rõ những thuận lợi cơ bản:
Có sự lãnh đạo đúng đắn của Ðảng Cộng sản Việt Nam do CT HCM sáng lập và rèn luyện, có bản lĩnh chính trị vững vàng và dày dạn kinh nghiệm lãnh dạo.
Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng, có ý chí vươn lên mãnh liệt
Nhân dân ta có lòng yêu nuớc nồng nàn, có truyền thống đoàn kết và nhân ái, cần cù lao dộng và sáng tạo, luôn ủng hộ và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Ðảng;
Chúng ta đã từng buớc xây dựng được những cơ sở vật chất -
kỹ thuật rất quan trọng
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, sự hình thành
và phát triển kinh tế tri thức cùng với quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế là một thời cơ dể phát triển.
Trang 78Về các mục tiêu
Mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta là xây dựng được về cơ bản nền tảng kinh tế
của CNXH với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư
tưởng, văn hoá phù hợp, tạo cơ sở dể nước ta trở thành một nước XHCN ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.
Từ nay dến giữa thế kỷ XXI, toàn Ðảng, toàn dân
ta phải ra sức phấn dấu xây dựng nuớc ta trở thành một
nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng XHCN.
Trang 79Về các phương hướng cơ bản
Một là, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
gắn với phát triển kinh tế tri thức,
bảo vệ tài nguyên, môi trường
Hai là, phát triển nền kinh tế thị truờng
định hướng XHCN.
Ba là, xây dựng nền VH tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc; xây dựng con
người, nâng cao đời sống ND, thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Bốn là, bảo đảm vững chắc QP và AN
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
Năm là, thực hiện đuờng lối đối ngoại
độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị,
hợp tác và phát triển; chủ dộng và tích
cực hội nhập quốc tế
Sáu là, xây dựng nền dân chủ XHCN,
thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc,
tăng cường và mở rộng mặt trận dân
tộc thống nhất
Bảy là, xây dựng Nhà nuớc pháp quyền
XHCN của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân
Tám là, xây dựng Ðảng trong sạch,
vững mạnh.
Trang 80Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011)
đã bổ sung nội dung về việc nắm vững và
giải quyết tốt các mối quan hệ lớn:
Giữa đổi mới, ổn định và phát triển Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị
Giữa kinh tế thị trường và định hướng
XHCN
Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển
văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội
Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế
Giữa phát triển LLSX và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất XHCN
Giữa xây dựng XHCN và bảo vệ tổ quốc
XHCN Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,
Nhân dân làm chủ
Trang 81III NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI
2 Định hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội
Trang 821 Định hướng phát triển kinh tế
a) Định hướng phát triển quan hệ sản xuất
- Định hướng chung:
+ Phát trển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều
thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh
và hình thức phân phối.
+ Các hình thức sở hữu hỗn hợp và đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển.