ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------ NGUYỄN TUYẾT MAI NGHIÊN CỨU NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC MỌC TỰ NHIÊN Ở KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC HUY
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
NGUYỄN TUYẾT MAI
NGHIÊN CỨU NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC MỌC TỰ NHIÊN Ở KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC
HUYỆN CHỢ ĐỒN – TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
NGUYỄN TUYẾT MAI
NGHIÊN CỨU NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC MỌC TỰ NHIÊN Ở KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC
HUYỆN CHỢ ĐỒN – TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 60 42 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN VĂN TẬP
Hà Nội – Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nộ
- Nguyễn Văn Tập
Ban quản lý Khu bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc – Huyện Chợ Đồn – Tỉnh Bắc Kạn và các đồng chí kiểm lâm chúng
thực địa
các thành viên trong gia đình đặc biệt là chồng và con
Tác giả
Nguyễn Tuyết Mai
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các Vườn quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
Bảng 1.2 Tình hình dân số xã Xuân Lạc và xã Bản Thi
Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Xuân Lạc
Bảng 3.1 Sự phân bố trong các bậc taxon của các loài cây thuốc ở khu Bảo tồn Loài
và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Hình 3.1 Sự phân bố trong các bậc taxon của các loài cây thuốc ở khu Bảo tồn Loài
và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Bảng 3.2 Sự phân bố các taxon của các cây thuốc thuộc ngành Ngọc lan
Hình 3.2 Sự phân bố các taxon của các cây thuốc thuộc ngành Ngọc lan
Bảng 3.3 Một số họ có nhiều loài cây thuốc nhất
Bảng 3.4 Dạng thân của các loài cây thuốc tại khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Hình 3.4 Dạng thân của các loài cây thuốc tại khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Bảng 3.5 Tần số sử dụng các bộ phận làm thuốc
Bảng 3.6 Sự phong phú về giá trị chữa bệnh của cây thuốc ở khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Bảng 3.7 Những cây thuốc nằm trong danh sách khai thác thu mua ở Việt Nam hiện có tại khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Bảng 3.8 Danh sách cây thuốc thuộc diện bảo tồn ở Việt Nam hiện có tại khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Trang 5BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations GACP Good Agricultural and Collection Practices
IUCN The International Union for Conservation of Nature and
Natural Resourcse Khu BT.L & SC NXL Khu bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Khu BTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên
UNDP United Nations Development Programme
UNEP United Nations Environment Programme
WHO World Health Organization
WWF The World Wild Fund for Nature
Trang 6iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc và bảo tồn cây thuốc trên thế giới 3
1.1.1 Tình hình nghiên cứu chung về cây thuốc 3
1.1.2 Nghiên cứu bảo tồn cây thuốc 4
1.2 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc và bảo tồn cây thuốc ở Việt Nam 7
1.2.1 Khái quát về thực trạng và giá trị nguồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 7
1.2.2 Nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở Việt Nam 11
1.3 Vài nét về điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 14
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 14
1.3.2 Tình hình tài nguyên thực vật 16
1.3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA ĐIỂM ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.4 Phương pháp điều tra nghiên cứu 22
2.5 Điạ điểm điều tra nghiên cứu: 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 26
3.1 Tổng số loài và sự đa dạng của nguồn tài nguyên cây thuốc ở khu Bảo tồn 26
3.1.1 Tổng số loài cây thuốc và sự đa dạng trong các bậc taxon 26
3.1.2 Sự phong phú về dạng sống 30
3.1.3 Sự đa dạng về bộ phận được sử dụng và giá trị chữa bệnh 31
3.2 Những cây thuốc tiềm năng ở khu Bảo tồn 35
Trang 73.2.1 Số loài cây thuốc nằm trong danh sách đang được khai thác thu mua: 35
3.2.2 Một số loài có giá trị sử dụng cao, gặp tương đối phổ biến ở khu Bảo tồn 38
3.3 Những cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn ở Việt Nam đã phát hiện thấy ở khu BT.L & SC Nam Xuân Lạc 43
3.3.1 Số loài cây thuốc thuộc diện bảo tồn ở Việt Nam hiện có tại khu Bảo tồn 43
3.3.2 Hiện trạng của các cây thuốc thuộc diện bảo tồn tại khu Bảo tồn 46
3.4 Tình hình quản lý cây thuốc ở khu BT L.&SC Nam Xuân Lạc 61
3.4.1 Một số loài cây thuốc vẫn bị khai thác: 61
3.4.2 Công tác quản lý cây thuốc gặp nhiều khó khăn: 61
3.5 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển tiềm năng cây thuốc ở khu BT.L & SC Nam Xuân Lạc 62
3.5.1 Về công tác quản lý 62
3.5.2 Thực hiện khai thác cây thuốc ở vùng đệm theo các tiêu chí GACP của WHO, 2003 63
3.5.3 Phát triển trồng thêm cây thuốc ở vùng đệm 63
3.5.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền làm nâng cao nhận thức cho người dân 64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 81
MỞ ĐẦU
Cây thuốc có tầm quan trọng đặc biệt trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Ngày nay, trên thế giới ước lượng đã biết khoảng 250.000 - 300.000 loài thực vật bậc cao cũng như bậc thấp, trong đó có khoảng 35.000 - 70.000 loài được sử dụng vào mục đích chữa bệnh ở khắp nơi trên thế giới ở các mức độ khác nhau [45] Ước tính tổng giá trị buôn bán cây thuốc (dược liệu) và các chế phẩm thuốc có xuất
xứ từ thực vật trên toàn thế giới mỗi năm đạt tới 16 tỷ Euro [53]
Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, nước ta có nguồn tài nguyên thực vật đa dạng và phong phú Tuy nhiên, do hậu quả nặng nề của chiến tranh và ý thức của cộng đồng trong việc khai thác các nguồn tài nguyên trong đó có cây thuốc của nước ta chưa cao, đã dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và đẩy một số loài vào nguy cơ tuyệt chủng Đứng trước thực trạng đó, nhiều hội nghị đã được tổ chức nhằm mục đích bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc Rất nhiều biện pháp đã được nêu ra trong đó, quan trọng nhất là phải tiến hành bảo tồn nguyên vị tại các Vường quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/3/2004 với tổng diện tích tự nhiên là 1.788 ha nằm trên địa phận hai xã Xuân Lạc và Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn [36]
Là hành lang quan trọng nối liền Vườn quốc gia Ba Bể và Khu Bảo tồn thiên nhiên Nà Hang, nhiệm vụ của Khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là bảo tồn sinh cảnh sống cho hai loài linh trưởng là Voọc đen má trắng và Voọc mũi hếch, đồng thời bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm khác trong đó có các loài cây thuốc Trong những năm qua, mặc dù đã được bảo vệ nghiêm ngặt, nhưng các hoạt động khai thác cây thuốc trái phép vẫn diễn ra Điều đó đã có ảnh hưởng xấu đến tính đa dạng sinh học trong khu bảo tồn nói chung và nguồn tài nguyên cây thuốc nói riêng mà hiện tại vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về nguồn tài nguyên cây thuốc tại đây
Trang 9Xuất phát từ những thực tế trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu nguồn
tài nguyên cây thuốc mọc tự nhiên ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn Thạc sĩ Sinh học, chuyên ngành
Thực vật học
Trang 103
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc và bảo tồn cây thuốc trên thế giới
1.1.1 Tình hình nghiên cứu chung về cây thuốc
Từ cổ xưa, con người đã biết sử các loài thảo mộc để làm thuốc phòng và chữa bệnh Cách đây 3000 – 5000 năm, ở các nước có nền Y học cổ truyền lâu đời như Trung Quốc, Ấn Độ hay từ thời La Mã cổ đại,… đã có những bằng chứng về sự sử dụng cây thuốc [45] Cùng với sự phát triển và tiến hóa của xã hội loài người, những kiến thức và kinh nghiệm dùng cây thuốc của nhân loại đã trở nên vô cùng phong phú và đa dạng Số lượng các loại cây cỏ được dùng làm thuốc ngày càng được ghi nhận nhiều hơn
Ngày nay, trên thế giới ước lượng có khoảng 250.000 - 300.000 loài thực vật bậc thấp cũng như bậc cao, trong đó có khoảng 35.000 - 70.000 loài thực vật được
sử dụng vào mục đích làm thuốc chữa bệnh ở khắp nơi trên thế giới Theo thống kê
sơ bộ, Trung Quốc có trên 10.000 loài, Ấn Độ có khoảng 7.500 loài, Indonesia có khoảng 7.500 loài, Malaysia có khoảng 2.000 loài, Nepal có hơn 700 loài, Sri Lanka có khoảng 550 - 700 loài [45] Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ghi nhận khoảng 3,5 đến 4 tỷ người trên thế giới ít nhiều đã được chăm sóc sức khỏe bởi y học cổ truyền Phần lớn trong số đó phụ thuộc vào nguồn dược thảo hoặc các chất chiết suất từ dược thảo [45]
Bên cạnh phương thức sử dụng cây thuốc theo y học cổ truyền, ngày nay nhờ
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, người ta đi sâu nghiên cứu các hợp chất hóa học có trong cây cỏ có tác dụng chữa bệnh Hiện biết đã có trên 100 hợp chất hóa học tự nhiên được chiết từ 90 loài thực vật bậc cao để làm thuốc, hoặc từ đó tổng hợp nên những loại thuốc mới có hiệu lực chữa bệnh cao [45]
Cây thuốc không chỉ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thuốc chữa bệnh, mà còn là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao Thị trường thảo dược thế giới vào năm 1999 đã đạt trị giá 19,4 tỷ USD, trong đó cao nhất là châu Âu (6,7 tỷ USD), tiếp theo là châu Á (5,1 tỷ USD), Bắc Mỹ (4,0 tỷ USD), Nhật Bản (2,2 tỷ
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt
1 Nguyễn Tiến Bân (1995), “Họ Mộc hương (Aristolochiaceae Juss.) ở Việt Nam”,
Tạp chí Sinh học, 4(17), tr 31 – 32
2 Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) và các Đồng tác giả khác (2001, 2003 và 2005),
Danh lục các loài thực vật Việt Nam – Tập I; II và III, NXB Nông Nghiệp, Hà
Nội
3 Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) và nhiều Đồng tác giả (2007), Sách đỏ Việt Nam,
Phần II – Thực vật, NXB Khoa học và Công nghệ, Hà Nội
4 Bùi Thị Bằng, Nguyễn Chiều, Ngô Văn Trại, Vũ Thúy Huyên (1986), “Khảo sát hàm lượng L tetrahydro palmatin trong củ bình vôi mọc hoang ở Việt Nam”,
Công trình nghiên cứu khoa học Viện Dược liệu (1972 – 1986), tr 50
5 Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Tập, Lưu Minh Xư (1973), “Những
cây thuốc thuộc họ Mộc hương (Aristolochiaceae) phát hiện ở Bắc Việt Nam”,
Tạp chí Dược học, 6, tr 10 – 12
6 Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương (1980), Sổ tay cây thuốc Việt Nam, NXB Y
học, Hà Nội (in lần thứ 2)
7 Đỗ Huy Bích (1995), Thuốc từ cây cỏ và động vật, NXB Y học, Hà Nội
8 Đỗ Huy Bích và các Đồng tác giả khác (2004 và 2012), Cây thuốc và động vật
làm thuốc ở Việt Nam – Tập I; II và III, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
9 Võ Văn Chi (1976), Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Sinh học, Hà Nội
10 Võ Văn Chi (1989), “Số lượng cây thuốc Việt Nam”, Báo cáo khoa học tại Hội
thảo quốc gia về Nghiên cứu cây thuốc, Bộ Y tế, Hà Nội, tr 31 – 33
11 Võ Văn Chi (2011 và 2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam – Tập I và II, NXB Y
học, TP Hồ Chí Minh
12 Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam: Trồng hái, chế biến, trị bệnh ban đầu,
NXB Nông Nghiệp, Hà Nội
13 Phạm Hoàng Hộ (1999 và 2000), Cây cỏ Việt Nam – Tập I và Tập II, NXB Trẻ,
Trang 12ii
15 Phan Kế Lộc, Nguyễn Văn Yên (1983), “Những loài hiếm thuộc dưới lớp
Hoàng liên (Ranunculidae)”, Viện sinh vật – Viện Khoa học Việt Nam, Hà Nội
16 Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và
kỹ thuật, Hà Nội (xuất bản lần thứ 9)
17 Nguyễn Hoàng Nghĩa (1995), “Chiến lược bảo tồn nguồn gen các loại cây rừng
ở Việt Nam”, Tài nguyên di truyền thực vật ở Việt Nam, tr 61 – 69
18 Lê Đồng Tấn, Nguyễn Xuân Thành và cộng sự (2010), Đánh giá hiện trạng các
loài bị đe dọa và sinh cảnh quan trọng trong Khu BT.L & SC Nam Xuân Lạc để xây dựng và đề xuất kế hoạch quản lý (hợp phần Thực vật)
19 Nguyễn Tập (1984), “Điều tra khoanh vùng bảo vệ các loài thực vật và động vật làm thuốc”, Tạp chí Lâm nghiệp, 3, tr 58 – 59
20 Nguyễn Tập (1990), “Bảo vệ nguồn cây thuốc thiên nhiên”, Tạp chí Hoạt động
Khoa học, 11, tr 23 – 24, tr 33
21 Nguyễn Tập (1996), Luận án Phó tiến sĩ, Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học
Quốc gia Hà Nội
22 Nguyễn Tập (2001), “Áp dụng khung phân hạng mới của IUCN (1994) để đánh giá tình trạng bị đe dọa đối với các loài cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam hiện
nay”, Tạp chí Dược liệu, 6(2, 3), tr.42 – 45; 6(4) tr.97 – 100
23 Nguyễn Tập (2006), “Phương pháp điều tra cây thuốc và nghiên cứu bảo tồn”,
Nghiên cứu thuốc từ thảo dược, tr 33 – 110
24 Nguyễn Tập (2007), Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam, mạng lưới
LSNG Việt Nam, Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan tại Hà Nội, Bộ NN & PTNT,
IUCN xuất bản
25 Nguyễn Tập, Phạm Thanh Huyền và các Đồng tác giả khác (2009), “Một số kết quả nghiên cứu bảo tồn cây thuốc có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam, Bảo
tồn và phát triển nguồn gen và giống cây thuốc”, Tài liệu Hội nghị Tổng kết 20
năm thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc, tr 52 – 60
26 Nguyễn Văn Tập và Nguyễn Thị Mai (2012), Báo cáo đánh giá tài nguyên Sa
nhân và Thảo đậu khấu tại vùng đệm Khu BT.L & SC Nam Xuân Lạc – Hà Nội – Việt Nam, TRAFFIC Đông Nam Á, chương trình tiểu vùng sông Mê Kông mở
rộng
Trang 1327 Lê Hữu Trác, (2008), Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh, NXB Y học
28 Tuệ Tĩnh (1997), Tuệ Tĩnh toàn tập – Nam dược thần hiệu, NXB Y học, TP Hồ
Chí Minh
29 Ban quản lý khu BT.L & SC Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (2009), Dẫn liệu về Khu bảo tồn (tài liệu nội bộ)
30 Bộ Y tế (2005), Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2005) – Tạp chí Dược học, số 354, 10/2005
31 Bộ Y tế (2009), Bảo tồn và phát triển nguồn gen và giống cây thuốc
32 Bộ Y tế (2012), Danh mục 40 dược liệu có tiềm năng khai thác và phát triển thị trường (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-BYT ngày 04 tháng 01 năm 2012)
33 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật bảo vệ và phát triển rừng (đã
bổ sung và sửa đổi)
34 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam – Xuất bản lần thứ 4, NXB Y học, Hà Nội
35 Thủ tướng chính phủ (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ về việc Quản lý các loài Động Thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
36 Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, 2004; Quyết định số 342/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Thành lập khu BT.L & SC Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
37 Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, 2011; Quyết định số 431/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Phê duyệt Quy chế quản lý và bảo vệ rừng khu Bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
38 UBND xã Bản Thi (2012), Báo cáo số 94/2012/BC-UBND của UBND xã Bản Thi về Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2012 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2013