1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định một số chất tạo ngọt trong mẫu thực phẩm bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc

14 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- NGUYỄN ĐỨC THẮNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHẤT TẠO NGỌT TRONG MẪU THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN SỬ DỤNG D

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

NGUYỄN ĐỨC THẮNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHẤT TẠO NGỌT TRONG MẪU THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN SỬ

DỤNG DETECTOR ĐO ĐỘ DẪN KHÔNG TIẾP XÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

NGUYỄN ĐỨC THẮNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHẤT TẠO NGỌT TRONG MẪU THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN SỬ

DỤNG DETECTOR ĐO ĐỘ DẪN KHÔNG TIẾP XÚC

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số: 60440118

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ ÁNH HƯỜNG

Hà Nội – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Ánh Hường đã giao đề tài, nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn GS Peter C Hauser, TS Mai Thanh Đức và ThS Bùi Duy Anh đã thiết kế lắp đặt và hỗ trợ các trang thiết bị cũng như tư vấn

kỹ thuật trong quá trình thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong Bộ môn Hóa Phân tích nói riêng và trong khoa Hóa học nói chung đã dạy dỗ, chỉ bảo và động viên tôi trong thời gian học tập tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn Nguyễn Thị Liên – sinh viên K56A khoa Hóa học đã đã phối hợp thực hiện nghiên cứu cùng với tôi

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn học viên và sinh viên bộ môn Hóa phân tích đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu này

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Học viên

Nguyễn Đức Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 11

1.1 Chất phụ gia thực phẩm 11

1.1.1 Giới thiệu chung về phụ gia thực phẩm 11

1.1.2 Phân loại phụ gia thực phẩm 11

1.1.2.1 Phân loại theo chức năng 11

1.1.2.2 Phân loại dựa trên sức khỏe người tiêu dùng 11

1.1.3 Những nguy hại của phụ gia thực phẩm 11

1.2 Tổng quan về chất tạo ngọt 11

1.2.1 Phân loại chất tạo ngọt 11

1.2.2 Giới thiệu chung về các chất phân tích: Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin 11

1.2.2.1 Thông tin chung 11

1.2.2.2 Tính chất, ứng dụng và tác hại của Aspartam, Acesulfam kali, Cyclamat, Saccharin 11

1.2.3 Quy định về các chất tạo ngọt 11

1.2.4 Vấn đề sử dụng chất tạo ngọt trong thực phẩm hiện nay 11

1.3 Tổng quan các phương pháp phân tích 11

1.3.1 Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS 11

1.3.2 Phương pháp phổ hồng ngoại chuyển hóa fourier (FT-IR) 11

1.3.3 Phương pháp sắc ký lỏng (HPLC) 11

1.3.4 Phương pháp điện di mao quản (CE) 11

1.4 Phương pháp điện di mao quản 11

1.4.1 Cấu tạo của một hệ CE cơ bản 11

1.4.2 Các kỹ thuật bơm mẫu trong CE 11

Trang 5

1.4.3 Các đại lượng trong phương pháp điện di mao quản: độ điện di, tốc độ điện di

và thời gian diện di 11

1.4.4 Phương pháp điện di mao quản với detector đo độ dẫn không tiếp xúc (CE-C4D) 11

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 11

2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 11

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.1.2 Nội dung nghiên cứu 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Phương pháp xử lý mẫu sơ bộ 11

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 11

2.3 Trang thiết bị và hóa chất 11

2.3.1 Các dụng cụ và thiết bị được sử dụng 11

2.3.2 Hóa chất 11

2.3.2.1 Chất chuẩn 11

2.3.2.2 Hóa chất dung môi 11

2.3.2.3 Chuẩn bị các dung dịch hóa chất 11

2.4 Phương pháp phân tích 11

2.5 Các thông số đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích 11

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11

3.1 Khảo sát điều kiện tối ưu phân tích đồng thời Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc kết nối kiểu tụ điện (CE-C4D) 11

3.1.1 Khảo sát thành phần và pH của dung dịch đệm điện di 11

3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của thế đặt vào hai đầu mao quản 11

3.1.3 Khảo sát lựa chọn thời gian bơm mẫu 11

3.2 Đánh giá phương pháp phân tích 11

3.2.1 Xây dựng đường chuẩn 11 3.2.2 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp 11

Trang 6

3.2.3 Đánh giá độ chụm (độ lặp lại) và độ đúng (độ thu hồi) 11

3.3 Phân tích mẫu thực thực tế 11

3.3.1 Mẫu nước giải khát 11

3.3.2 Mẫu nước chè đỗ đen 11

3.3.3 Mẫu nước mắm 11

3.3.4 Mẫu thạch 11

3.3.5 Kết quả phân tích đối chứng phương pháp CE-C4D với phương pháp HPLC11 KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

PHỤ LỤC 14

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại phụ gia thực phẩm theo chức năng 11

Bảng 1.2 Phân loại chất tạo ngọt 11

Bảng 1.2 Thông tin chung về bốn chất tạo ngọt được lựa chọn trong nghiên cứu 11

Bảng 3.1 Tỉ lệ thành phần đệm Tris/Ches và pH 11

Bảng 3.2 Tỉ lệ thành phần đệm Tis/ His và pH 11

Bảng 3.3 Tỉ lệ thành phần đệm Arg/Mes và pH 11

Bảng 3.4 Tỉ lệ thành phần đệm Arg/CAPS và pH 11

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng thế tách (E) đến thời gian di chuyển của các chất phân tích 11

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian bơm mẫu đến diện tích pic (Spic) và thời gian di chuyển (tdc) của Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin 11

Bảng 3.7 Điều kiện tối ưu cho phân tích hỗn hợp Ace-K, Asp, Cyc, Sac bằng phương pháp điện di mao quản CE-C4D 11

Bảng 3.8 Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin 11

Bảng 3.9 Phương trình đường chuẩn của Ace-K, Asp, Cyc, Sac 11

Bảng 3.10 Giới hạn phát hiện Ace-K, Asp, Cyc, Sac bằng phương pháp điện di mao quản CE-C4D 11

Bảng 3.11 Độ lặp lại và độ thu hồi trong mẫu thạch của Aspatam, Cyclamat, Saccharin, Acesulfam kali 11

Bảng 3.12 Thông tin về mẫu phân tích 11

Bảng 3.13 Kết quả xác định hàm lượng Acesulfam kali trong mẫu nước mắm

Ông Tây 11

Bảng 3.14 Kết quả xác định hàm lượng Aspartam và Acesulfam kali trong mẫu thạch 11

Bảng 3.15 Kết quả phân tích đối chứng với phương pháp HPLC 11

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo của một hệ thiết bị phân tích điện di mao quản 11

Hình 1.2 Mặt cắt ngang bề mặt mao quản 11

Hình 1.3 Lớp điện tích kép trên bề mặt mao quản 11

Hình 1.4 Các kĩ thuật bơm mẫu trong phương pháp điện di mao quản 11

Hình 1.5 Nguyên lý hoạt động của cảm biến đo độ dẫn không tiếp xúc 11

Hình 1.6 Sơ đồ biểu diễn cấu trúc (A) và mạch điện tương đương (B) của cảm biến đo độ dẫn không tiếp xúc 11

Hình 2.1 Ảnh chụp hệ thiết bị CE-C4 D triển khai tại Việt Nam 11

Hình 2.2 Sơ đồ kết nối hệ thống C4D phiên bản bán tự động tại Việt Nam 11

Hình 3.1 Điện di đồ khảo sát ảnh hưởng của pH đối với sự phân tách Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin với thành phần đệm Tris/Ches 11

Hình 3.2 Điện di đồ khảo sát ảnh hưởng của pH đối với sự phân tách Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin với thành phần đệm Tris/His 11

Hình 3.3 Điện di đồ khảo sát ảnh hưởng của pH đối với sự phân tách Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin với thành phần đệm Agr/Mes 11

Hình 3.4 Điện di đồ khảo sát ảnh hưởng của pH đối với sự phân tách Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin với thành phần đệm Arg/CAPS 11

Kết quả cho thấy đối với thành phần đệm Arg/CAPS thì độ phân giải kém đồng thời đường nền không ổn định và kết quả phân tích tốt nhất là ở pH 9,2 11

Để có thể lựa chọn được hệ đệm tốt nhất, các kết quả phân tích ở pH = 9,2 của tất cả các hệ đệm khác nhau được trình bày trong trong hình 3.5 11

Hình 3.5 Điện di đồ so sánh các thành phần đệm điện di ở pH = 9,2 11

Hình 3.6 Điện di đồ khảo sát ảnh hưởng của điện thế tách đến thời gian di chuyển và sự phân tách các pic 11

Hình 3.7 Điện di đồ khảo sát sự ảnh hưởng của thời gian bơm mẫu đến sự phân tách Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin 11

Trang 9

Hình 3.8 Đường chuẩn của Acesulfam kali theo diện tích pic 11

Hình 3.9 Đường chuẩn của Aspartam theo diện tích pic 11

Hình 3.10 Đường chuẩn của Cyclamat theo diện tích pic 11

Hình 3.11 Đường chuẩn của Saccharin theo diện tích pic 11

Hình 3.12 Điện di đồ xác định Acesulfam kali trong mẫu nước giải khát 11

Hình 3.14 Điện di đồ xác định Acesulfam kali trong mẫu nước mắm (NM) bằng cách thêm chuẩn Acesulfam kali ở các nồng độ khác nhau (1: NM + 0 ppm Ace-K; 2: NM + 10,0ppm Ace-K; 3: NM + 20,0 ppm Ace-K; 4: NM + 30,0 ppm Ace-K) 11

Hình 3.15 Điện di đồ xác định Aspartam và Acesulfam kali trong mẫu thạch số 1 bằng phương pháp thêm chuẩn (1: Mẫu thạch số 1 không thêm chuẩn; 2: Mẫu thạch số 1 thêm 20,0ppm Asp và 20,0ppm Ace-K ) 11

Hình 3.16 Điện di đồ xác định Aspartam và Acesulfam kali trong mẫu thạch số 2 bằng phương pháp thêm chuẩn (1: Mẫu thạch số 2 không thêm chuẩn; 2: Mẫu thạch số 2 thêm 20,0ppm Asp và 20,0ppm Ace-K) 11

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1 Bộ Y tế (2012) - Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012, Thông tư hướng

dẫn việc quản lí phụ gia thực phẩm

2 Bộ Y tế (2010) - QCVN 8-12:2010/BYT ngày 20/5/2010 , Quy chuẩn kĩ thuật quốc

gia về phụ gia thực phẩm – chất ngọt tổng hợp

3 Nguyễn Thị Ánh Hường (2010), Nghiên cứu xác định các dạng Asen vô cơ trong

nước ngầm bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc, Luận án Tiến sĩ Hóa học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên –

ĐHQGHN

4 Phạm Luận (2005), Cơ sở lý thuyết của Sắc kí điện di mao quản hiệu năng cao, giáo

trình giảng dạy dành cho sinh viên chuyên ngành Hóa phân tích, Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên Hà Nội

5 Nguyễn Văn Ri (2013), Các phương pháp tách , Sách chuyên đề cao học, Đại học

khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội

6 Tạ Thị Thảo (2010), Bài giảng chuyên đề thống kê trong hóa phân tích, Đại học Quốc gia Hà Nội

7 Bùi Thị Minh Thúy (2014), Xác định một số đường hóa học và chất bảo quản trong

thực phẩm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao, Luận văn thạc sĩ khoa

học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội

8 http://www.greenfacts.org/en/aspartame/l-3/aspartame-1.htm

Trang 12

12

TIẾNG ANH

9 Agata Zygler, Andrzej Wasik, Jacek Namies´nik (2009), Analytical methodologies

for determination of artificialsweeteners in foodstuffs, Trends in Analytical

Chemistry, Vol 28, No 9, pp 1082-1102

10 Ana Beatriz Bergamo, José Alberto Fracassi da Silva, Dosil Pereira de Jesus (2011), Simultaneous determination of aspartame, cyclamate, saccharine in soft drinks and tabletop sweetener fomulations by capillary electrophoresis with

contactless conductivity detection, Insitute of Chemistry, University of Campinas, Brazil, Food Chemistry, Vol 124, pp 1714–1717

11 Andrej Wasik and Manuela Buchgraber (2007), Foodstuffs – Simulaneous determination of nine sweetener by high performance liquid chromatography and

evaporative light scattering detection, Journal of Chromatography A, 1157, pp

187–196

12 Armenta S, Garrigues S, de la Guardia (2004), FTIR determination of Aspartame

and Acesulfame-K in tabletop sweetener, Food chemistry, Vol 52, pp 7798-803

13 Chigusa KOBAYASHI; Mitsuo NAKAZATO; Hirofumi USHIYAMA; Yuka KAWAI; Yukinari TATEISHI; Kazuo YASUDA (1999), Stimultaneous

Determination of five Sweetener in Foods by HPLC, ISSN: 0015-6426, Vol.40,

no.2, page.166-n/a

(2013), determination of artificial sweeteners in sewage sludge samples using pressurised liquid extraction and liquid chromatography–tandem mass

spectrometry, Journal of Chromatography A, Vol 1320, pp 10– 16.

15 Fatma Turak , Mahmure Üstün Özgür , and Abdürrezzak Bozdogan (2009), “PLS-UVSpectrophotometric Method for the Simultaneous, Determination of Ternary Mixture of Sweeteners (Aspartame, Acesulfame-K and Saccharin) in Commercial

Products”, Innovations in Chemical Biology, pp 305-311

Trang 13

13

16 Herrmannová M, Krivánková L, Bartos M và Vytras K (2006), Direct

determination of eight sweeteners in foods by capillary isotachophoresis, Journal

of separation science, 29(8): 1132-7

17 Maja SERDAR và Zorka KNEŽEVIC (2011), Determination of artificial sweeteners in beverages and special nutritional products using high performance

18 Marko Stojkovic, Mai Thanh Đức, Peter C Hauser (2013), Determination of artificial sweeteners by capillary electrophoresis with contactless conductivity

detection optimized by hydrodynamic pumping, Department of Chemistry, University of Basel, Spital strasse, Switzerland, Analytica Chimica Acta, 787, pp

254 – 259

19 Mary C Boyce, Determination of additives and organic contaminants in food by

CE and CEC, Edith Cowan University, Perth, WA, Australia, Electrophoresis,

28, pp 4046-4062

20 Natalia E Llamas, Maria S DI nezio, Miriam E Palomeque, Beatriz S Fernández Band (2008), Direct determination of Saccharine and Acesulfam kali in sweetener

and fruit juices powers, Food Anal Methods, 1, pp 43-48

21 Rainer Schuster and Angelika Gratzfeld-Husgen (2009), CZE analysis of artificial

sweeteners and preservatives in drinks, Agilent technologies, No 5990-3402EN

22 Richard A Frazier , Elizabeth L Inns, Nicolo Dossi, Jennifer M Ames, Harry E Nursten (2000), Development of a capillary electrophoresis method for the simultaneous analysis of artificial sweetener, preservatives and colours in soft

drinks, Journal of Chromatography A, 876, pp 213–220

23 Yang DJ, Chen B (2009), Stimultaneous determination of nonnutritive sweetener in

24 Yu H.Lin, Shin S.Chou, Fuu Sheu and Yuan T.Shyu (2000), Simultaneous of sweetener and preservatives in preserved fruits by Micellar electrokinetic

Trang 14

14

capillary chromatography, Journal of Chromatographic Science, Vol 38, pp

345-352

25 Zhu Y, Guo Y, Ye M, James FS (2005), Separarion and simultaneous determination of four artificial sweetener in food and beverages by ion

Ngày đăng: 12/09/2016, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w