ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- NGUYỄN HỮU TÙNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN HỮU TÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2010-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2010-2020
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS MẪN QUANG HUY
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn
là trung thực và chƣa từng đƣợc ai khác công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả
Nguyễn Hữu Tùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau Đại học và các Thầy Cô trường Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội; đặc biệt là Quý Thầy, Cô ở Khoa Địa Lý đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức khoa học để giúp em nâng cao kiến thức trong thời gian học tập tại trường
Đặc biệt tôi xin trân trọng ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Mẫn Quang Huy, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình với tinh thần trách nhiệm cao ngay
từ việc định hướng, tiếp cận và nghiên cứu đề tài này
Tôi cũng cám ơn các anh, chị ở các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện Nhà Bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin ghi nhận sự giúp đỡ và chia sẻ tình bằng hữu của các bạn trong lớp Cao học Quản lý đất đai 2012 dành cho tôi trong thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Hữu Tùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3
3.1 Nội dung nghiên cứu 3
3.2 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất 5
1.1.1 Các cơ sở về lý thuyết và thực tiển 5
1.1.1.1 Phân vùng và quy hoạch 5
1.1.1.2 Vị trí, vai trò của quy hoạch sử dụng đất 8
1.1.2 Lý luận về quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 10
1.1.2.1 Hệ thống quy hoạch sử dụng đất 10
1.1.2.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 11
1.1.3 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác 12
1.2 Nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất 17
1.2.1 Nội dung quy hoạch sử dụng đất 17
1.2.1.1 Theo luật đất đai năm 1993 17
1.2.1.2 Theo luật đất đai năm 2003 18
1.2.1.3 Theo luật đất đai năm 2013 20
1.2.2 Phương pháp quy hoạch sử dụng đất 21
1.2.3 Hệ thống pháp luật về quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta 22
1.2.3.1 Giai đoạn từ năm 1993 – 2003 22
1.2.3.2 Giai đoạn từ năm 2003 – 2013 23
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 25
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Huyện Nhà Bè 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.1.2 Khí hậu 25
2.1.1.3 Địa hình 26
2.1.1.4 Địa chất 26
2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 26
2.1.1.6 Thực trạng môi trường 31
Trang 62.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31
2.1.3 Đặc điểm chung về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 32
2.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 34
2.1.4.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 34
2.1.4.2 Thủy sản 35
2.1.4.3 Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (do huyện quản lý) 35
2.1.4.4 Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ 35
2.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 36
2.3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu QH, KHSDĐ huyện Nhà Bè giai đoạn 2010- 2020 37
2.3.1 Tình hình thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 37
2.3.1.1 Đất nông nghiệp 37
2.3.1.2 Đất phi nông nghiệp 38
2.3.1.3 Đất chưa sử dụng: 39
2.3.2 Chi tiết thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng các loại đất 39
2.3.2.1 Đất nông nghiệp 40
2.3.2.2 Đất phi nông nghiệp 42
2.3.2.3 Đất chưa sử dụng 50
2.3.2.4 Đất đô thị 50
2.3.2.5 Đất khu du lịch 50
2.3.2.6 Diện tích đất bố trí để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nhà Bè (theo quy định) 50
2.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 54
2.3.3.1 Nhóm đất nông nghiệp 54
2.3.3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 55
2.3.3.3 Đất chưa sử dụng 57
2.3.4 Đánh giá những nguyên nhận tồn tại trong công tác triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất 57
2.4 Tình hình quản lý sử dụng đất đai 58
2.4.1 Tình hình quản lý đất đai 58
2.4.1.1 Ban hành các văn bản về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện 58
2.4.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 59
2.4.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 59
2.4.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 60 2.4.1.5 Quản lý việc giao, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất 61
Trang 72.4.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất (giấy CNQSDĐ) 63
2.4.1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 65
2.4.1.8 Quản lý tài chính về đất đai 65
2.4.1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 66
2.4.1.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người Sử Dụng Đất 66
2.4.1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 67
2.4.1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 67
2.4.1.13 Quản lý các hoạt động về đất đai 67
2.4.2 Hiện trạng sử dụng đất đai và biến động các loại đất 67
2.4.2.1 Giai đoạn 2000 - 2005 68
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2010-2020 73
3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 73
3.1.1 Chính sách đất đai 73
3.1.2 Chính sách khuyến khích đầu tư 74
3.1.3 Chính sách phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng 75
3.1.4 Chính sách thu hút và đào tạo nguồn nhân lực 75
3.1.5 Chính sách về khoa học và công nghệ 75
3.2.2 Quản lý đất đai 76
3.3 Giải pháp về phát triển kinh tế đi đôi với xữ lý, cải tạo và bảo vệ môi trường 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (01/01/2011) huyện Nhà Bè……… 83
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 85
Bảng 3: Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 87
Bảng 4: Quy hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng đến năm 2020 87
Bảng 5: Danh mục các công trình đất ở đô thị 88
Bảng 6: Danh mục các công trình đất thủy lợi 88
Bảng 7: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu QHSDĐ giai đoạn 2006 – 2010 89
Bảng 8: Biến động đất đai giai đoạn 2000-2010 (ngày 01/01/2011) 91
Bảng 9: Biến động đất đai giai đoạn 2000-2005 92
Bảng 10: Tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010 93
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là cơ sở để xây dựng và phát triển không gian kinh tế, xã hội và phát triển dân sinh, an ninh quốc phòng Đất đai có những tính chất đặc biệt
là có giới hạn về số lượng nhưng vô hạn về thời gian sử dụng và có vị trí cố định trong không gian Vì thế, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Để sử dụng và khai thác một cách có hiệu quả, hợp lý và có tính kinh tế cao trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội, môi trường cảnh quan thì công tác quy hoạch sử dụng đất
là rất quan trọng
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai được đầy đủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao; thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất ở địa phương, tổ chức
sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định:
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm
sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều 18, Chương II); Luật Đất đai 2003 ( điều 6) và 2013 đều khẳng định ( điều 22): Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một
trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai Do đó, quy hoạch sử dụng đất là nhiệm vụ của Nhà nước Thông qua quy hoạch, Nhà nước thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, điều tiết sử dụng đất, …ngăn chặn tiêu cực trong việc sử dụng đất và hoạt động giao dịch liên quan đến đất đai cũng như trong việc phát triển thị trường bất động sản Căn cứ vào quy hoạch Nhà nước tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, triển khai thực hiện quy hoạch…Đồng thời, quản lý việc phát triển đô thị phù hợp với quy định pháp luật
Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trong trước mắt
mà cả lâu dài Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quyết định tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất Thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất phải phù hợp với yêu cầu thực tế về phát triển kinh tế - xã hội của địa
Trang 10phương, khả năng thực tế của phát triển kinh tế, đô thị đến đâu thì tiến hành giao đất, sử dụng đất đến đó, đặc biệt ưu tiên đất cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an toàn lương thực, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp Tuy nhiên, quy hoạch sử dụng đất, việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất cũng còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, thực tế vẫn còn trường hợp sử dụng đất không theo quy hoạch; nguyên nhân do đâu?, vì sao quy hoạch chưa mang tính khả thi? và vì sao người sử dụng đ ấ t chưa hoàn toàn tuân theo quy hoạch? Từ đó, việc đánh giá lại tình hình thực hiện phương án quy hoạch
sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 nhằm tìm ra những nguyên nhân có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện phương án quy hoạch và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện giai đoạn tiếp theo là vô cùng cần thiết
Chính những bất cập nêu trên nên cần có giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất, là lý do tôi đề xuất thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020” nhằm nghiên cứu và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Nhà Bè đạt hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội huyện Nhà Bè nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất nói chung và công tác quy hoạch sử dụng đất nói riêng trên địa bàn huyện Nhà Bè
- Phân tích, đánh giá những thành công cũng như các hạn chế; nguyên nhân của thành công và hạn chế trong công tác lập, thực hiện và quản lý quy hoạch sử dụng đất huyện Nhà Bè giai đoạn 2010-2020;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai thực hiện quy hoạch
sử dụng đất trên địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thế Bá, 1997 Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, NXB Xây dựng Hà Nội
2 Vũ Thị Bình, 2006 Giáo trình quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn, Nxb
Nông nghiệp
3 Cục Thống Kê Thành phố Hồ Chí Minh Niên giám thống kê năm 2009,
2012
4 Nguyễn Thanh Hà; Khương Văn Mười, 2006 Lý thuyết quy hoạch đô thị, Khoa Quy hoạch - Trường Đại học kiến trúc TP Hồ Chí Minh
5 Đặng Thái Hoàng, 2000 Lịch sử đô thị NXB Xây dựng, Hà nội
6 Nguyễn Minh Hòa, 2005 Vùng đô thị Châu Á và TPHCM, Nxb Tổng hợp TPHCM
7 Học viện Chính trị khu vực II Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong CNH, HĐH ở Việt Nam, Nxb CTQG, HN 1998, tr10
8 Niên giám Thống kê huyện Nhà Bè từ năm 2010 đến 2014, Phòng thống kê huyện Nhà Bè
9 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 Nghị định Chính Phủ
về việc phân loại đô thị Việt Nam
10 Ngân hàng Thế giới, tháng 11 năm 2011 Báo cáo đánh giá Đô thị hóa ở Việt Nam
11 Dư Phước Tân, 2004 Đô thị hoá Tp HCM – 30 năm nhìn lại, Viện nghiên cứu phát triển Tp HCM
12 Phạm Thị Xuân Thọ, 2002 Di dân thành phố Hồ Chí Minh và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, Luận án tiến sĩ Địa lý
13 Phạm Thị Xuân Thọ, 2008 Địa lý đô thị, Nxb Giáo dục
14 Nguyễn Thị Thiềng, Lê Thị Hương, Phạm Thúy Hương, Vũ Hoàng Ngân, Trần Thị Thanh Thúy, 2008 Di chuyển để sống tốt hơn – Di dân nội thị tại Tp HCM
và Hà Nội, NXB Đại học kinh tế Quốc dân
15 Tôn Nữ Quỳnh Trân, 2003 Vấn đề phát triển đô thị bền vững tại Tp Hồ Chí Minh và những kinh nghiệm từ một số thành phố lớn ở Đông Nam Á, đề tài nghiên cứu thuộc Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn
16 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1997), Quy hoạch các đô thị Việt Nam và những dự án phát triển đến sau năm 2000, NXB Thống kê, Hà Nội
Trang 1217 Bộ Xây dựng (2008), Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
18 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
19 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
20 Nguyễn Quang Học (2006), Xây dựng bộ hệ thống chỉ tiêu định mức sử dụng đất phục vụ môn học quy hoạch sử dụng đất
21 Phạm Trọng Mạnh (2002), Quản lý đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội
22 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1993), Luật Đất đai năm
1993 số 24-L/CTN ngày 14/7/1993;
23 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Đất đai năm
2003 số 23/2003/L-CTN ngày 10/12/2003;
24 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003