1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần loài mối (insectaisoptera) và đề xuất biện pháp phòng trừ loài gây hại chính cho di tích cố đô huế, tỉnh thừa thiên huế

10 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 262,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần loài mối Insecta: Isoptera và đề xuất biện pháp phòng trừ loài gây hại chính cho di tích cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Lê Quang Thịnh Trường Đại học Khoa học Tự

Trang 1

Nghiên cứu thành phần loài mối (Insecta: Isoptera) và đề xuất biện pháp phòng trừ loài gây hại chính cho di tích cố đô Huế, tỉnh Thừa

Thiên Huế

Lê Quang Thịnh

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS Chuyên ngành: Động vật học; Mã số 60 42 01 03

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Quốc Huy

Năm bảo vệ: 2014

Keywords Động vật học; Cố đô Huế; Thừa Thiên Huế; mối

Content

MỞ ĐẦU

Mối là côn trùng xã hội, có sự phân hóa hình thái và chức năng giữa các nhóm cá thể trong quần tộc Trong một quần tộc mối có các đẳng cấp khác nhau: mối vua, mối chúa, mối cánh, mối thợ, mối lính, mối non … Với khả năng phân giải các sản phẩm có nguồn gốc từ

xenlulose và là nguồn thức ăn cho động vật hoang dã nên mối có vai trò rất quan trọng trong các hệ sinh thái tự nhiên

Với con người, mối được xếp vào nhóm côn trùng gây hại Do thức ăn của mối là các vật liệu

có nguồn gốc xenlulose nên đối tượng gây hại của mối là các công trình kiến trúc (nhà cửa, kho tàng, di tích lịch sử, văn hóa v.v.); các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện (đê, đập đất); các loại cây trồng (cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây cổ thụ, cây xanh đường phố)… Mỗi đối tượng có một loài hay một nhóm loài gây hại chính Ví dụ: giống mối Coptotermes gây hại chủ yếu cho công trình kiến trúc, giống mối Odontotermes gây hại trên các công trình thủy lợi hoặc cây trồng

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, các nghiên cứu về mối tập trung chủ yếu theo hai hướng chính: điều tra đa dạng sinh học của mối và nghiên cứu các giải pháp phòng trừ các loài mối gây hại trên các đối tượng cụ thể Đã có nhiều nghiên cứu về điều tra đa dạng sinh học mối

Trang 2

được tiến hành như: Nguyễn Đức Khảm (1976) [10], Lê Trọng Sơn (1996) [23], Nguyễn Tân Vương (1997) [40], Nguyễn Văn Quảng (2003) [18], Ngô Trường Sơn (2009) [28], Nguyễn Quốc Huy (2010) [8], v.v Các nghiên cứu thường tập trung vào môi trường tự nhiên như vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Những dẫn liệu về thành phần loài mối vùng đồng bằng, thành phố đặc biệt là tại các khu di tích lịch sử, văn hóa còn ít và tản mạn Theo hướng nghiên cứu giải pháp phòng trừ mối trên các đối tượng ở Việt Nam có thể kể đến những công trình của Trịnh Văn Hạnh (2002, 2005, 2008, 2011) [3, 4, 5, 6], Ngô Trường Sơn (2009) [28], Nguyễn Quốc Huy (2010) [8], Nguyễn Tân Vương (2005, 2008, 2010) [41, 42, 43] v.v Trong

đó, biện pháp lây nhiễm sử dụng bả độc được áp dụng có hiệu quả cao đối với giống mối Coptotermes gây hại công trình kiến trúc

Khu di tích Cố đô Huế bao gồm một quần thể các di tích lịch sử - văn hoá do triều

Nguyễn xây dựng trong khoảng thời gian từ đầu thế kỷ 19 đến nửa đầu thế kỷ 20 trên địa bàn kinh đô Huế xưa; nay thuộc phạm vi thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Phần lớn các di tích thuộc sự quản lý của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố

đô Huế và được UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới vào ngày 11 tháng

12 năm 1993 Hiện tại, Cố đô Huế đã được Thủ tướng Chính phủ đưa vào danh sách xếp hạng

23 di tích Quốc gia đặc biệt Quần thể di tích Cố đô Huế được phân chia thành các cụm công trình bao gồm các cụm công trình ngoài Kinh thành Huế và các cụm công trình trong Kinh thành Huế Trong Kinh thành Huế bao gồm Đại Nội và Thành Nội

Các di tích trong khu di tích Cố đô Huế được cấu thành từ rất nhiều cấu kiện bằng gỗ và các vật liệu có nguồn gốc xenlulose nên thường xuyên bị mối xâm nhập gây hại Cho đến nay, đã

có một số công trình nghiên cứu về thành phần loài mối trong khu di tích Cố đô Huế Tuy nhiên, những nghiên cứu này còn nhiều hạn chế như chưa điều tra đầy đủ thành phần loài trong các công trình thuộc khu di tích Cố đô Huế, chưa xác định được loài gây hại chính cũng như chưa đánh giá được mức độ gây hại của chúng đối với các công trình trong khu di tích Cố

đô Huế…

Với nhận thức đó, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần loài mối

(Insecta: Isoptera) và đề xuất biện pháp phòng trừ loài gây hại chính cho di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” với nội dung chủ yếu điều tra, khảo sát thành phần loài mối tại khu di

tích Cố đô Huế, xác định các loài mối gây hại chính và lựa chọn biện pháp phù hợp, có hiệu quả để phòng trừ các loài mối gây hại chính cho khu di tích Cố đô Huế

Vì điều kiện thời gian và khả năng hạn chế nên chắc chắn luận văn còn nhiều điểm khiếm khuyết, rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Reference

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

Trang 3

1 Bộ Khoa học và Công nghệ (2008), Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam TCVN-7958 :2008

Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới, 20 tr, Hà

Nội

2 Bộ Khoa học và Công nghệ (2009), Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam, TCVN-8268 :2009

Bảo vệ công trình xây dựng - Diệt và phòng mối cho công trình đang sử dụng, 18 tr, Hà

Nội

3 Trịnh Văn Hạnh (2002), Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc sử dụng vi nấm

Metarhizium trong phòng chống mối, Luận văn thạc sĩ Sinh học, trường Đại học Khoa

học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

4 Trịnh Văn Hạnh (2005), “Kết quả thử nghiệm chế phẩm Metarhizium để diệt mối

Odototermes hainanensis trên đê”, Báo cáo hội nghị sinh học ngày 3/11/2005 Nhà xuất

bản khoa học và kỹ thuật, tr 924-927

5 Trịnh Văn Hạnh (2008), Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của Coptotermes

formosanus shiraki, Odontotermes hainanensis light và sử dụng chế phẩm từ Metarhizium anisopliae (metsch) sorok phòng trừ chúng, Luận văn Tiến sĩ Sinh học,

trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

6 Trịnh Văn Hạnh, Trần Thu Huyền, Nguyễn Thúy Hiền (2011), “Nghiên cứu chế tạo bả

diêt mối BDM 10 để diệt mối Coptotermes formosanus gây hại công trình kiến trúc”,

Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, tr 475-481

7 Nguyễn Quốc Huy (2005), Thành phần loài, phân bố của mối tại các đập ở một số tỉnh

Đông Nam Bộ và đề xuất biện pháp phòng trừ Luận văn Thạc sĩ Sinh học, trường Đại

học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

8 Nguyễn Quốc Huy (2010), Mối vùng Tây Nguyên và đề xuất biện pháp xử lý, Luận án

Tiến sĩ Sinh học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

9 Nguyễn Đức Khảm (1968), “Mối hại cây sắn và biện pháp phòng chống mối cho hom

trồng”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp (7), tr 15-17

10 Nguyễn Đức Khảm (1976), Mối ở miền Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ

thuật, 215tr, Hà Nội

11 Nguyễn Đức Khảm, Vũ Văn Tuyển (1985), Mối và kỹ thuật phòng chống mối, Nhà xuất

bản Nông nghiệp, 185tr, Hà Nội

Trang 4

12 Nguyễn Đức Khảm, Trịnh Văn Hạnh, Nguyễn Văn Quảng, Lê Văn Triển, Nguyễn Tân Vương, Nguyễn Thuý Hiền, Vũ Văn Nghiên, Ngô Trường Sơn và Võ Thu Hiền (2007),

Động vật chí việt nam, tập 15: Isoptera – Bộ cánh bằng, Nhà xuất bản Khoa học kỹ

thuật, 303tr, Hà Nội

13 Nguyễn Dương Khuê, Hà Thị Thạo, Nguyễn Thị Phương (2001), “Thử nghiệm dùng

nấm Metarhizium cho phòng trừ mối nhà”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, số 5/2001, tr 329

14 Vũ Tự Lập (1999), Địa lý tự nhiên Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục, 346tr, Hà Nội

15 Nguyễn Lễ (1977), “Cách tìm và khai quật tổ mối trong đê của đội quản lý đê Gia

Thuận”, Tập san Thủy lợi, (6), tr 17-20

16 Nguyễn Thị My (2006), Nghiên cứu đa dạng sinh học mối (Isoptera) ở Vườn quốc gia

Bạch Mã và nuôi mối Odontotermes trong phòng thí nghiệm, Luận văn Thạc sỹ Sinh

học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

17 Nguyễn Thị My, Nguyễn Văn Quảng, Bùi Công Hiển, Võ Đình Ba (2007), “Nghiên cứu

đa dạng sinh học mối (Isoptera) tại Vườn quốc gia Bạch Mã”, Tạp chí Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn, (10+11), tr 115-121

18 Nguyễn Văn Quảng (2003), Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối

Macrotermes Holmgren (Isoptera: Termitidae) ở miền Bắc Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống chúng, Luận án Tiến sĩ Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự

nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

19 Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Thị My (2004), “Một số dẫn liệu điều tra về đa dạng sinh

học mối (Isoptera) tại A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Báo cáo hội nghị côn trùng học

toàn quốc lần thứ 5 (Hà Nội, 11-12 tháng 4 năm 2005), Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr

674 – 679

20 Lê Trọng Sơn (1994), “Thành phần loài mối (Isoptera) gây hại nguy hiểm ở khu di sản

văn hoá thế giới Huế” Thông tin Khoa học, số 9, Trường Đại học khoa học, Đại học

Tổng hợp Huế, tr 208-211

21 Lê Trọng Sơn, Nguyễn Thanh Lưu (1995), “Các loài mối phá hại khu di sản văn hóa

Thế giới của Huế và biện pháp phòng trừ”, Thông tin Khoa học, số 10, tập 2, Trường

Đại học khoa học, Đại học Tổng hợp Huế, tr 91-97

22 Lê Trọng Sơn, Phan Anh, Nguyễn Thanh lưu (1996), “Nghiên cứu áp dụng vị nấm để phòng trừ mối phá hại kiến trúc và cây cổ thụ ở khu di sản văn hóa Thế giới của Huế và

Trang 5

triển vọng của nó”, Thông tin Khoa học, số 10, tập 2, Trường Đại học khoa học, Đại học

Tổng hợp Huế, tr 125-130

23 Lê Trọng Sơn và cs (1996), “Khu hệ mối (Isoptera) ở tỉnh Thừa Thiên Huế” Thông tin

Khoa học, số 10, tập 2, Trường Đại học khoa học, Đại học Tổng hợp Huế, tr 52-58

24 Lê Trọng Sơn và cs (1996), “Kết quả bước đầu nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi nấm

để phòng chống mối, mọt ở di tích Huế” Thông tin Khoa học và Công nghệ, số 1, tr

75-79

25 Lê Trọng Sơn (1998), “Sử dụng chế phẩm vi nấm để phòng trừ loài mối Coptotermes

ceylonicus Homg gây hại kiến trúc ở thành phố Huế” Tạp chí Sinh học, số 20, tập 2, tr

73-77

26 Lê Trọng Sơn (2000), Báo cáo tổng kết đề tài: Áp dụng vi nấm phòng chống mối cho

công trình kiến trúc ở lăng Tự Đức, Thừa Thiên Huế, Đề tài cấp Tỉnh (1996-2000)

27 Lê Trọng Sơn và cs (2002), “Khảo sát điều kiện nuôi sinh học loài mối Natusitermes

bulbiceps Holg và thử nghiệm phòng trừ bằng các chế phẩm vi sinh vật” Hội nghị côn

trùng toàn quốc lần thứ 2, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

28 Ngô Trường Sơn (2009), Nghiên cứu mối (Isoptera) hại đê ở hệ thống sông Hồng, sông

Thái Bình, sông Mã và góp phần hoàn thiện biện pháp phòng chống, Luận án Tiến sỹ

Sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội

29 Nguyễn Chí Thanh (1971), Phòng trừ mối cho các công trình xây dựng và kho tàng,

Nhà Xuất bản Nông thôn, 132tr, Hà Nội

30 Nguyễn Chí Thanh (1996), Nghiên cứu phương pháp diệt và phòng mối không phải tìm

tổ cho công trình xây dựng, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học nông nghiệp, 166 tr

31 Nguyễn Thưởng (1971) “Giới thiệu về một số kinh nghiệm diệt trừ mối phá hoại đê

đập” Tập san thủy lợi, thủy điện (3), tr 15-17

32 Lê Văn Triển, Ngô Trường Sơn (2000), “Thành phần loài mối ở các đập Bắc Trung Bộ và

đặc điểm của các loài gây hại chính”, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện Khoa

học Thủy lợi (1999-2000), tr 270-275

33 Lê Văn Triển, Chu Bích Quế, Ngô Trường Sơn (2001), “Thành phần loài và phân bố

của mối ở Lâm Đồng”, Tạp chí Sinh học, tập 20 (2), tr 28-32

Trang 6

34 Lê Văn Triển, Trịnh Văn Hạnh, Ngô Trường Sơn, Nguyễn Thúy Hiền (2002), “Mối hại

đập hồ chứa ở Tây Nguyên”, Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn quốc lần

thứ 4 (4), tr 525-534

35 Lê Văn Triển, Nguyễn Quốc Huy, Nguyễn Thị Hạnh (2003), “Thành phần loài và phân

bố của mối hại cây ở Tây Nguyên”, Thông báo khoa học của các trường đại học, Bộ

Giáo dục và Đào tạo, tr 81-86

36 Vũ Văn Tuyển (1982), Mối hại đập hồ chứa nước Việt Nam và biện pháp phòng trừ,

Luận án Phó Tiến sĩ Sinh học, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

37 Vũ Văn Tuyển và các cộng tác viên (1991), “Đặc điểm về mối hại đập hồ chứa nước ở

Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật xây dựng, số 16, tr.18-21

38 Vũ Văn Tuyển, Nguyễn Tân Vương (1993), “Về tình hình mối hại đập ở Dầu Tiếng”,

Tạp chí Sinh học, 15 (4), tr 61-65

39 Nguyễn Thế Viễn (1964), “Phòng chống mối cho công trình xây dựng”, Tập san Nông

nghiệp, số 5 và 6, tr 13-15

40 Nguyễn Tân Vương (1997), Mối Macrotermes (Termitidae, Isoptera) ở miền nam Việt

Nam và biện pháp phòng trừ, Luận án Phó Tiến sĩ Sinh học, Đại học Sư phạm Hà Nội,

Hà Nội

41 Nguyễn Tân Vương (2005), “Bước đầu nghiên cứu chế tạo bả diệt mối ở Việt Nam”,

Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật, Hội thảo Quốc gia lần thứ nhất

(1), tr 905-907

42 Nguyễn Tân Vương, Nguyễn Quốc Huy (2008), “Nghiên cứu phòng trừ mối (Isoptera)

hại cây trồng ở Tây Nguyên”, Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần

thứ 6 (6), tr 1112-1117

43 Nguyễn Tân Vương, Trịnh Văn Hạnh, Nguyễn Quốc Huy, Nguyễn Minh Đức (2010),

“Khả năng diệt mối Macrotermes annandalei (Silvestri) 1914 (Isoptera: Macrotermitinae) bằng bả độc”, Đặc san Khoa học công nghệ Thủy lợi (25), tr 33-37

Tiếng nước ngoài

44 Abe, T (1979), “Studies on the distribution and ecological role of termites in a low

forest of West Malaisia”, Japanese Journal of Ecology, 29, pp 121-135

Trang 7

45 Abe, T (1987), “Evolution of life Types in termites, Evolution and Coadaptation in Biotic Communities, (Eds Shoichi Kawano, Joseph H Connell and Toshitaka

Hidaka)”, University of Tokyo Press, pp.125-147

46 Ahmad, M (1950), “The phylogeny of termite genera based on image- worker

mandibles”, Bull Amer Mus Nat Hist., 95, pp.37-96

47 Ahmad, M.(1958), “Key to Indo-Malayan termites – Part I”, Biologia, 4 (1), pp 33-118

48 Ahmad, M.(1965), “Termites(Isotera) of Thailand”, Bull Amer Mus Nat Hist., 131,

pp.84-104

49 Aldrich B.T., Maghirang E.B., Dowell F.E., Kambhampati S (2007), “Identification of termite species and subspecies of the genus Zootermopsis using near-infrare reflectance

spectroscopy”, Journal of Insect Sience (18), pp 1-7

50 Akhta, M.S (1974), “Zoogeography of termites of Pakistan”, Pakistan J.Zoo., 6, pp

84-104

51 Akhta M.S and Ahmad N (1991), “Morphometric analysis of Odontotermes

assamensis Holmgren, with a note on its taxonomic status”, Punjab Univ J Zool (7),

pp 27-36

52 Bathellier J (1927), Contribution a l’ etude systématique et biologique des termites de

L’ Indochine, Faune Colon Fr 1

53 Belyaeva N V and Dovgobrod I G (2006), “The genitalia of termite (Isoptera):

Possibilities of using in taxolomy”, J Entomological Review 86 (5), pp 501-508

54 Beng-Keok Yeap, Ahmad Sofiman Othman, and Chow-Yang Lee (2009), “Molecular Systematics of Coptotermes (Isoptera: Rhinotermitidae) from East Asia and

Australia”, Annals of the Entomological Society of America 102:6, pp 1077-1090

55 Chootani O.B and Das B.C (1979), “Variability and morphometric analysis of the

soldier caste in Heterotermes indicola (Wasmann)”, Proc Symp, Zool Surv India (1),

pp 47-52

56 Chow-Yang Lee, Brian T Forschler and Tracie M Jenkins (2005), “Taxonomic questions on malaysian termites (Isoptera: Termitidae) answered with morphology and

dna biotechnology”, Proceedings of the Fifth International Conference on Urban Pests,

pp 205-211

Trang 8

57 Constantino R (2007), Online catalogue of the living termite of the new world,

http://www.unb.br/ib/zoo/docente/constant/catal/cat.htm

58 Delate K.M., Grace J.K and Tome C.H.M (1995), “Potential use of pathogenic fungi in

baits to control the Formosan Subterranean termite (Insopt., Rhinotermitidae)”, Journal

of Applied Entomology, 119, pp 429-433

59 Forschler, B T and T M Jenkins (2000), “Subterranean termites in the urban landscape: Understanding their social structure is the key to successfully implementing

population management using bait technology”, Urban Ecosystems 4, pp 233-253

60 Grace J.K (1993), Microbial termite control: effects of entomogenous fungi on ther

Formosan subterranean termite (Isoptera: Rhinotermitidae), In Wildey, K.B &

Robinson, W.H (Eds) Proceedings of the 1st International Cambridge, 30 june – 3 July

1993, Exeter, Organizing Committee of the International Coference on Insect Pests in the Urban Enviroment, 474 pp

61 Harris,W.V (1968), “Isoptera from Vietnam, Cambodia and Thailand”, Opuscula

Entomol., pp 143-154

62 Huang Fusheng et al (2000), Fauna sinica (insecta, Vol.17, isoptera)

63 Hou-Feng Li ,1,2 Ikuko Fujisaki ,3 and Nan-Yao Su (2013), “Predicting Habitat

Suitability of Coptotermes gestroi (Isoptera: Rhinotermitidae) With Species Distribution Models”, Journal of Economic Entomology 106:1, pp 311-321

64 Krishma K (1965), Termite (Isoptera) of Bumar, Americal museum noviatates, No

2210, New York

65 Krishma K and Weesner F.M (1969, 1970), Biology of termite, Vol I, Vol II, Academic

Press, New York and London

66 Manzoor F (2002), Morphometric studies on the termite genus odontotermes holmgren,

PhD thesis, University of the Punjab, Lahore

67 McCoy C.W (1990), “Entomogenous fungi as microbial pesticides in Baker R.R &

Dunn”, P.E (Eds): New direction in biological control: alternatives for suppressing

agricultural pests and diseases, New York, Alan R Liss, Inc., pp 139-159

68 Ragon K (2007), Termite control method and apparatus, WO 2007/037899 A2

69 Roe D.J (2003), Method for biological control of termites, WO 2003/20030014906

Trang 9

70 Roonwal, M L (1969), “Measurement of termites (Isoptera) for taxonomic purpose”, J

Zool Soc Idian, 21 (1), pp 9 – 66

71 Rosengous R.B and Traniello J.F.A (1997), “Pathobiology and disease transmission in dampwood termites [Zootermopsis anguticollis (Isopter: Termopsidae)] infected with

the fungus Metarhizium anisopliae”, Sociobiology (30), pp 185-195

72 Peppuy A., Rober A., Smon E., Bonnard O., Ngo Truong Son, Bordereau (2001),

“Species specificity of trail pheromones of fungus growing termite from Northern”,

Vietnam, Insectes soc (48), pp 245-250

73 Peters B.C and Broadbent, S (2003), “Evaluating the Exterra™ Termite Interception

and Baiting System in Australia”, Paper presented to the International Research Group

(Stockholm) on Wood Protection 34th Annual Meeting, Brisbane, Queensland, Australia, Document No IRG/WP 03-20267, 4 pp

74 Peters B.C and Broadbent, S (2005), “Evaluating a Termite Interception and Baiting

System in Australia, Thailand and the Philippines”, Proceedings of the Fifth

International Conference on Urban Pests

75 Sands W.A (1998), The identification of worker castes of termite genara from soils of

Africa and the Middle East, Oxon: CAB International

76 Scheffrahn and Nan-Yao Su (2011), Asian Subterranean Termite, Coptotermes gestroi

(=havilandi) (Wasmann) (Insecta: Rhinotermitidae),

http://entomology.ifas.ufl.edu/pestalert/

77 Sen - Sarma P K., (1974), Ecology and Biogeography of the termite of India, B V

Publishers, La Hague, pp 421-472

78 Snyder T E (1949), Catalog of the termite of the new world, Washington Press,

Washington

79 Su, N.Y., Ban P.M and Scheffrahn R.H (2004), “Polyethylene barrier impregnated with lambda-cyhalothrin for exclusion of subterranean termites (Isoptera:

Rhinotermitidae) from structures”, Journal of Economic Entomoligy, 97 (2), pp

570-574

80 Thakur M.L and Sen-Sarma P.K (1979), “Revision of termite genus Heterotermes Frogatt (Isoptera: Rhinotermitidae; Heterotermitinae) from the Idian region, Indian

Forest Records”, Entomology (13), pp 1-18

Trang 10

81 Thakur M L., (1980), “Current status of termites as pests of forest nurseries and

plantations in India”, Jounal of Indian Academy of wood science 11 (2), pp 7-15

82 Thapa R S (1981), Termites of Sabah (East Malaysia), Sabah Forest Rec (12), pp

1-374

83 Yupaporn Sornnuwat, Charunee Vongkaluang and Yoko Takematsu (2004), “A

Systermatic Key to Temites of Thailand”, Kasetsart J of Science 38 (3), pp 349-368

Ngày đăng: 12/09/2016, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm