1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG

71 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp, tự tạo thêm nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạt động kinh doanh của công ty. Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà nước có liên quan đến kinh doanh của công ty. Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành hàng đăng kí chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do công ty thực hiện về các hợp đồng kinh tế, về các văn bản khác mà công ty kí kết. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng qui định của bộ luật lao động. Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và qui định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước qui định. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, bảo hiểm xã hội cho người lao động, bảo vệ môi trường và xã hội...Đây là luận văn báo cáo hay, làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành quản lí kế toán.

Trang 1

CHƯƠNG 1:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG

I Đặc điểm tình hình chung tại Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương:

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH MTV Kha

Nguyễn Lương:

a.Quá trình hình thành công ty:

Tiền thân của công ty là cửa hàng buôn bán vật tư, điện các loại với các chức

năng kinh doanh ban đầu là bán đồ điện các loại, kinh doanh vật tư với quy mô

tương đối nhỏ Sau một thời gian dài uy tín của cửa hàng được tạo lập, khách hàng

tìm đến đông hơn không chỉ cá nhân mua hàng mà có rất nhiều doanh nghiệp tìm

đến cửa hàng Cùng với sự phát triển của cửa hàng, máy móc thiết bị và đội ngũ

công nhân được tăng cường, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ hơn Để tăng thêm uy

tín, độ tin cậy và đáp ứng với sự phát triển, sau một thời gian dài chuẩn bị cả về cơ

sở vật chất và các điều kiện cần ông Nguyễn Văn Tâm Trí đã quyết định thành lập

Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương được thành lập vào ngày 12 tháng 4

năm 2011, đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ là: 200.000.000 VNĐ (Hai trăm triệu

đồng chẵn) đăng ký lần đầu ngày 30/03/2011 của Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà

Nẵng

Điện thoại: 05113.816.203

Mã sô thuế: 04.014.158.37

Số tài khoản: 040010535109

Mở tại ngân hàng: Sacombank (Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín)

Người đại diện cho Công ty theo pháp luật: Nguyễn Văn Tâm Trí – Giám

đốc

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Thành phố Đà Nẵng

b Quá trình phát triển của công ty:

Từ khi thành lập đến nay, công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương đã mua bán

nhiều các mặt hàng thiết bị điện, bóng đèn, ống PVC, cầu dao, ổ cắm, quạt Tuy là

một Công ty nhỏ lại ra đời sau, muốn phát triển được và có thể cạnh tranh tốt Công

ty đã phải trải qua một quá trình xây dựng uy tín, lòng tin đối với khách hàng

Chính nhờ vào sự đảm bảo về chất lượng và uy tín về giá thành đã giúp cho Công ty

có thể tạo được danh tiếng cho mình

Ngày 12 tháng 4 năm 2011, những ngày đầu khi mới được thành lập, Công ty

gặp muôn vàn khó khăn, vất vả, nguồn kinh phí còn hạn hẹp, các định mức kinh tế

kỹ thuật chưa được áp dụng thực hiện; Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho công tác

điều hành sản xuất hầu như không được trang bị đầy đủ ngoài một số phương tiện

cũ hỏng

Trang 2

Đến năm 2012, công ty đã bắt đầu phát triển hơn, dịch vụ, thiết bị tốt hơn nên được nhiều nơi biết đến, mở rộng được địa bàn mua bán…, làm tăng thêm doanh thu… Cụ thể là Công ty đã bán được gần 40 các mặt hàng chính

Và sang đầu năm 2013, công ty đã mở rộng được nhiều địa bàn hơn trong thành phố Đà Nẵng, đã có uy tín hơn…

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn

- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà nước có liên quan đến kinh doanh của công ty Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành hàng đăng

kí chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ do công ty thực hiện về các hợp đồng kinh tế, về các văn bản khác mà công ty kí kết

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng qui định của bộ luật lao động

- Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và qui định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước qui định Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, bảo hiểm xã hội cho người lao động, bảo vệ môi trường và

xã hội

3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương:

a Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty:

Với đặc điểm của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, công việc kinh doanh là mua vào và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hóa chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất

b Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Công ty đang áp dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng Giám đốc là người quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc kinh doanh của công

Trang 3

hoạch trong phạm vi quyền hạn của mình, đồng thời là tham mưu đắc lực cho giám đốc trong việc bàn bạc tìm giải pháp tối ưu cho các vấn đề trong quản lý cũng như kinh doanh

Mạng lưới kinh doanh hoạt động dưới sự chỉ đạo của giám đốc, giám đốc có chức năng quan trọng điều hành, chỉ đạo, giám sát hệ thống kinh doanh

+ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương:

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

+ Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc và các phòng ban:

 Giám đốc: Quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận giải quyết những vấn đề phát sinh

 Phó giám đốc: Phụ trách về mặt nhân sự, giám sát chỉ đạo và tư vấn tài chính –

kỹ thuật nội bộ, giúp giám đốc trong công tác quản lý điều hành các hoạt động tại công ty, trực tiếp tổ chức hành chính tại công ty

 Phòng kế toán:

- Chức năng hạch toán: nhập các số liệu phát sinh hàng ngày, kiểm tra đối chiếu

số liệu, tổng hợp số liệu, lập các báo cáo thuế ; quản lý thông tin kinh tế nội bộ

- Chức năng tài chính: tạo nguồn vốn, quản lý vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

GIÁM ĐỐC

Phòng

kế hoạch

Phòng

Kế

toán

Bộ phận bán hàng

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 4

- Chức năng phân tích: kế toán trưởng giúp giám đốc chỉ đạo công tác hạch toán trong nội bộ, tham mưu cho giám đốc trong việc phân tích kinh doanh của công ty

 Phòng kế hoạch:

- Lập kế hoạch để có thể phân công công việc hợp lý, đúng tiến độ các hợp đồng

- Xếp lịch làm việc của các nhân viên trong công ty

- Lên lịch thời gian tính công và theo dõi công thợ

 Bộ phận bán hàng:

- Phụ trách việc bán lẻ các loại máy bơm, vòi nước, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, ghi nhận những yêu cầu của khách hàng, những phàn nàn về sự cố máy bán ra

để kịp thời sữa chữa, nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng

- Quản lý kho hàng hoá của công ty

4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH MV Kha Nguyễn Lương:

a Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương:

+ Sơ đồ bộ máy kế toán:

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

+ Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công tác tài chính kế toán của công ty, cung cấp các thông tin kế toán quan trọng giúp ban giám đốc phân tích các hoạt động kinh tế nhằm đề

ra các chiến lược phát triển cho công ty

- Kế toán tổng hợp: thực hiện công việc liên quan đến các báo cáo định kỳ, kiểm tra và tổng hợp các phần hành kế toán

- Kế toán doanh thu – tiêu thụ: Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh về tiêu thụ và doanh thu trong kỳ và từ đó xác định kết quả kinh doanh

Kế toán trưởng Kiêm ( Kế toán tổng hợp)

Kế toán bán hàng

Kế toán công

nợ - kiêm kế toán tiền lương

Kế toán tiền mặt

& Ngân hàng –

kiêm Thủ quỹ

Trang 5

- Kế toán thuế: Theo dõi các loại thuế cần phải nộp như thuế môn bài, thuế GTGT đầu ra, GTGT đầu vào, thuế TNDN, thuế xuất – nhập khẩu…

- Kế toán công nợ - Tiền lương: theo dõi thường xuyên tình hình công nợ phải thu, phải trả, các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản tiền thưởng phát sinh trong kỳ của công ty

- Kế toán kho: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa…tại công ty một cách thường xuyên, mở sổ chi tiết theo dõi cho từng loại vật tư hàng hóa cụ thể

- Kế toán tiền: theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại công

ty, lập báo cáo các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và thanh toán thu, chi tại công

ty

- Thủ quỹ: thực hiện quản lý tiền mặt, lập các chứng từ thu chi theo đúng chế độ

kế toán hiện hành

+ Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm có 9 thành viên

b Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương:

Do đặc điểm kinh doanh của công ty, nhằm giúp ban giám đốc quản lý chặt chẽ

về tài sản vật tư hàng hóa, tiền vốn, chi phí đồng thời cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo và quản lý kinh doanh, giảm nhẹ công tác hạch toán kế toán công ty áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán máy

Trang 6

Sơ đồ hình thức kế toán công ty áp dụng:

Ghi chú:

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu số liệu

Vẫn dựa trên trình tự ghi sổ của hình thức chứng từ ghi sổ nhưng để thuận tiện cho công tác kế toán và quản lý số liệu công ty áp dụng phần mềm kế toán Asia account Soft Dữ liệu đầu vào sẽ được kế toán các phần hành cập nhật hằng ngày từ các chứng từ gốc sau đó phần mềm sẽ tự động xử lý tất cả các số liệu và lên các sổ cần thiết Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán tổng hợp sẽ tiến hành kết chuyển số liệu, in các sổ sách cần thiết và báo cáo tài chính của công ty theo yêu cầu của ban lãnh đạo

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 7

SƠ ĐỒ XỬ LÝ SỐ LIỆU BẰNG CHỨNG TỪ

Ghi chú:

Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự cập nhật và xử lý số liệu bằng phần mềm kế toán máy như sau:

- Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra được làm căn cứ ghi sổ, xác định các TK Nợ, TK Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các mẫu đã được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán Theo thiết kế của phần mềm kế toán thì các thông tin đã nhập dựa trên chứng từ gốc sẽ tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp và các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối kỳ kế toán hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết kế toán tiến hành thực hiện thao tác khóa sổ tính ra tổng số tiền phát sinh trong quý, tính ra tổng sổ phát sinh

Nợ, tổng sổ phát sinh Có và số dư của từng TK trên Sổ Cái, căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân Đối phát sinh Sau khi đối chiếu giữa số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng Tổng Hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được thực hiện tự động

và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ để lập Báo Cáo Tài Chính Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được

in ra giấy đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

5 Một số chỉ tiêu khác:

a Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương:

Là hệ thống tài khoản kế toán hiện hành tại Việt Nam Ban hành theo QĐ số:

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12

- Kỳ kế toán: Tháng

- Kỳ báo cáo: Quý

- Đơn vị tiền sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán đang áp dụng: theo phương pháp kê khai khấu trừ

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả quản trị

MÁY VI TÍNH

Trang 8

b Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kì: Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

1.2 Phương pháp tiêu thụ:

- Trong thực tế có nhiều phương thức bán hàng, cung cấp dịch vụ khác nhau Mỗi đơn vị tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm, loại hình kinh doanh của công ty để lựa chọn phương thức cho phù hợp Công Ty cung cấp sản phẩm dịch vụ theo phương thức bán buôn trực tiếp thông qua kho công ty theo các hợp đồng của khách hàng và bán lẽ thông qua các đại lý của công ty

- Kho của công ty đặt tại trụ sở chính làm việc đây là kho để chứa và dự trữ toàn

bộ nguồn hàng của công ty Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do vậy các nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá được ghi hàng ngày khi có phát sinh

- Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ, kế toán bán hàng của công ty viết hóa đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại kho, thủ kho lập phiếu xuất kho xuất hàng tại kho, và giao hàng theo đơn đặt hàng đã ký của khách hàng

1.3 Phương pháp tính giá vốn của công ty:

Đối với “Giá vốn hàng bán” hiện nay Công ty sử dụng phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này, hàng hoá nhập trước được xuất bán hết mới xuất bán đến hàng nhập sau

Do đó, giá hàng bán được tính hết theo giá nhập kho lần trước xong mới tính theo giá nhập lần sau

1.4 Phương thức thanh toán:

Phương thức thanh toán của Công ty được thể hiện là bằng tiền mặt, TGNH

Trang 9

Bán hàng thu tiền trực tiếp là thu tiền mặt hoặc TGNH (thu tiền thông qua chuyển khoản)

Đối với khách hàng ít quan hệ với công ty trong trường hợp này kế toán yêu cầu

tờ sec phải có dấu bảo chi tại ngân hàng mà tờ sec đang mở khoản Việc làm này đảm bảo số tiền của khách hàng có ở ngân hàng là đúng Khi tờ sec đã đóng dấu bảo chi thì đem đến cho kế toán tiếp tục viết phiếu thu

2 Chứng từ sổ sách sử dụng tại Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn

Lương:

a Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Phiếu xuất kho

 Hợp đồng bán hàng, cung cấp dịch vụ

 Phiếu thu, phiếu chi, séc, ủy nhiệm chi

b Sổ sách sử dụng

 Sổ chi tiết bán hàng

 Sổ chi tiết các tài khoản

 Sổ cái các tài khoản

 Sổ theo dõi thuế GTGT

 Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Các báo cáo tài chính

3 Trình tự kế toán tại Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương:

3.1 Phần nhập hàng hóa:

Nghiệp vụ 1:

Ngày 09/10/2012 Công ty mua hàng của Chi nhánh Công ty CP Bóng Đèn Phích

Nước Rạng Đông tại Đà Nẵng như sau: Bóng đèn 40W 1.2m: ĐVT: cái, số lượng

125 cái với đơn giá 10.160đ/cái Bóng đèn HQ 36W: ĐVT: cái, số lượng 50 cái với đơn giá: 10700đ/cái Thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt

Trang 10

 Từ nghiệp vụ trên kế toán lên phiếu nhập kho:

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẫu số 01-VT

Theo HĐ số ngày 09 tháng 10 năm 2012 của CN Cty BĐ PN Rạng Đông tại Đà Nẵng

Nhập tại kho: Công ty Địa điểm:………

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)

Trang 11

 Từ phiếu nhập kho bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu chi để chi tiền mua hàng

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẫu số 02-TT

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU CHI Quyển số:

Ngày 09 tháng 10 năm 2012 Số:

Nợ TK 156 1.805.000

Nợ TK 133 180.500

Có TK 111 1.985.500

Họ và tên người nhận tiền: CN Cty BĐ PN Rạng Đông tại Đà Nẵng

Địa chỉ: 169 Điện Biên Phủ – Tp.ĐN

Lý do chi: Chi trả tiền mua hàng

Số tiền: 1.985.500 đ (Viết bằng chữ): Một triệu chín trăm tám mươi lăm ngàn năm trăm đồng chẵn./

vị tính cái, số lượng 10 cái với đơn giá 42.836đ/cái Ổ cắm 655: ĐVT: cái, số lượng

10 cái với đơn giá 73.927đ/cái Ổ cắm đa năng ONC 4: ĐVT: cái, số lượng 30 cái với đơn giá 11.700đ/cái Thuế GTGT 10%, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt

Trang 12

 Từ nghiệp vụ, kế toán lập phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẫu số 01-VT

Theo……… số… ngày 13 tháng 11 năm 2012 của Cty Châu Việt Thúy

Nhập tại kho: Công ty Địa điểm:………

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư, dụng cụ,sản phẩm,hàng hóa

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu triệu năm trăm ba mươi chín ngàn bốn trăm ba mươi đồng chẵn./

Số chứng từ gốc kèm theo Ngày 13 tháng 10 năm 2012

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 13

 Từ phiếu nhập kho bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu chi chi tiền mặt mua hàng:

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẫu số 02-TT

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU CHI Quyển số:

Ngày 13 tháng 10 năm 2012 Số:

Nợ TK 156 6.539.430

Nợ TK 133 653.943

Có TK 111 7.193.373

Họ và tên người nhận tiền: Công ty TNHH MTV Châu Việt Thúy

Địa chỉ: 1068/2 Ngô Quyền, tổ 22- P An Hải Tây – Q.Sơn Trà – TP.ĐN

Lý do chi: Chi tiền mua hàng

Số tiền: 7.193.373 đ (Viết bằng chữ): Bảy triệu một trăm chín mươi ba ngàn ba trăm bảy mươi ba đồng chẵn

Kèm theo: Chứng từ gốc

Ngày 13 tháng 10 năm 2012

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

 Từ phiếu nhập kho số 01 và số 02, kế toán lập Bảng kê tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Có TK 111:

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Ghi Có tài khoản 111

Trang 14

Nghiệp vụ 3:

Ngày 20/10/2012 Công ty mua hàng của Công ty TNHH Xây lắp CN và TM Vy Khánh như sau: Cáp PG 65CFB: ĐVT: mét, số lượng 610m với đơn giá: 2.026đ/m Ống tròn cứng SP 9020: ĐVT: cây, số lượng 100 cây với đơn giá 15.818đ/cây Ống tròn cứng VL 9016: ĐVT: cây, số lượng 100 cây với đơn giá 9.850đ/cây Ống tròn cứng VL 9020: ĐVT: cây, số lượng 100 cây với đơn giá 13.864đ/cây Thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản

Trang 15

 Từ nghiệp vụ, kế toán lập phiếu nhập kho:

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẫu số 01-VT

Theo……… số… ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Công ty Vy Khánh

Nhập tại kho: Công ty Địa điểm:

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư, dụng cụ,sản phẩm,hàng hóa

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 16

 Từ phiếu nhập kho trả tiền bằng chuyển khoản, kế toán lập Ủy nhiệm chi:

Lập ngày: 27/10/2012

Dành cho NH

Ghi Nợ Ghi Có

Người trả tiền: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Tài khoản số: 040010535109

Mở tại NH: Sacombank (NH Sài Gòn Thương tín)

Người nhận tiền: NH Sacombank (NH Sài Gòn Thương tín)

Đơn vị trả tiền NH bên chuyển NH bên nhận

Giám đốc Kế toán trưởng

Trang 17

 Từ phiếu nhập kho số 03, kê toán lên Bảng kê tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Có TK 331:

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Ghi Có tài khoản 331

Người lập biểu Kế toán

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Ghi Có tài khoản 112

Trang 18

 Từ Bảng kê tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 01 trang 13 Kế toán lập

Chứng từ ghi sổ:

 Từ Bảng kê tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 02 trang 18 , kế toán lập chứng từ ghi sổ:

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Kèm theo … chứng từ gốc Đà Nẵng, ngày 31 tháng 10 năm 2012

Người lập biểu Kế toán

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Trang 19

 Từ Bảng kê tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 02 trang 17 , kế toán lập chứng từ ghi sổ:

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Kèm theo … chứng từ gốc Đà Nẵng, ngày 31 tháng 10 năm 2012

Người lập biểu Kế toán

- Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):

Số lượng tồn kho Dây điện CV 1,5 ngày 08/10/2012 là 1000m

Tổng giá trị dây điện CV 1,5 tồn kho là: 3.100.000 đồng

Vậy giá xuất kho Dây điện CV 1,5= 3.100.000 / 1000 = 3.100 đồng

 Dây điện CV 2,5m:

Số lượng tồn kho Dây điện CV 2,5 ngày 08/10/2012 là 600m

Tổng giá trị dây điện CV 2,5 tồn kho là: 3.090.000 đồng

Vậy giá xuất kho dây điện CV 2,5= 3.090.000 / 600 = 5.150 đồng

Trang 20

 Từ ngiệp vụ trên và tính được giá xuất kho, kế toán lập phiếu xuất kho hàng hóa:

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẩu số 02 - VT

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý- Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -

BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng

Địa chỉ (bộ phận):

Lý do xuất kho: xuất bán hàng theo hoá đơn số 0000378

Xuất tại kho: Kho công ty Địa điểm: K64A/6 – Lê Đình Lý – Đà Nẵng

STT Tên sản phẩm,

hàng hoá

ĐVT Số Lượng Đơn Giá Thành

Tiền Yêu

Cầu

Thực Xuất

Trang 21

Nghiệp vụ 5:

Ngày 15/10/2012 Công ty CPXD & TM Việt Toàn mua hàng theo HĐ số:

0000385 như sau: Ống tròn cứng SP 9032; ĐVT: cây; số lượng: 33 cây; đơn giá 47.500 đ/cây Ống tròn cứng SP 9025; ĐVT: cây; số lượng 130 cây với đơn giá 25.700 đ/cây thuế GTGT 10%, Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản

Tính giá xuât kho:

Trang 22

 Từ ngiệp vụ trên và tính được giá xuất kho, kế toán lập phiếu xuất kho hàng hóa:

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẩu số 02 - VT

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý- Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -

BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng

Địa chỉ (bộ phận):

Lý do xuất kho: xuất bán hàng theo hoá đơn số 0000385

Xuất tại kho: Kho công ty Địa điểm: K64A/6 – Lê Đình Lý – Đà Nẵng

STT Tên sản phẩm,

hàng hoá

ĐVT Số Lượng Đơn Giá Thành

Tiền Yêu

Cầu

Thực Xuất

Trang 23

Nghiệp vụ 6:

Ngày 27/10/2012 Công ty TNHH TM Phước Tiến mua hàng theo HĐ số

0000396 như sau: Ổ cắm 3D3S32: ĐVT: cái; số lượng 20 cái với đơn giá: 65.900đ/cái Bóng đèn HQ 0m6: ĐVT: cái, số lượng: 61 cái với đơn giá: 10.000đ/cái Thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng

Tính giá xuất kho:

Trang 24

 Từ ngiệp vụ trên và tính được giá xuất kho số 03, kế toán lập phiếu xuất kho hàng hóa:

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẩu số 02 - VT

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý- Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -

BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng

Lý do xuất kho: xuất bán hàng theo hoá đơn số 0000396

Xuất tại kho: Kho công ty Địa điểm: K64A/6 – Lê Đình Lý – Đà Nẵng

STT Tên sản phẩm,

hàng hoá

ĐVT Số Lượng Đơn Giá Thành

Tiền Yêu

Cầu

Thực Xuất

Trang 25

 Từ phiếu xuất kho số 01, số 02, số 03 Kế toán lập Bảng kê tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Ghi Nợ tài khoản 632

Trang 26

Từ phiếu nhập kho và phiếu xuất kho của hàng hóa, kế toán vào sổ chi tiết hàng hóa

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẫu số S10-DN

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Tháng 10 năm 2012

Tài khoản: 156 Tên kho: NVL

Tên, quy cách NL,VL,CC,DC(SP,HH): Bóng đèn ĐVT: Cái

Trang 27

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mẫu số S10-DN

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Tháng 10 năm 2012

Tài khoản: 156 Tên kho: NVL

Tên, quy cách NL,VL,CC,DC(SP,HH): Ống tròn cứng ĐVT: Cái

Chứng từ

PN/03 20/10 Nhập kho Ống tròn

cứng SP 9020 112 15.818 100 1.581.800 PN/03 20/10 Nhập kho Ống tròn

PN/03 20/10 Nhập kho Ống tròn

cứng VL 9020 112 13.864 100 1.386.400 PX/02 15/10 Xuất bán Ống tròn

Trang 28

Từ những phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, kế toán lên Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa:

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý- Đà Nẵng

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO VẬT TƯ, HÀNG HÓA

Tháng 10/2012 Hàng hóa

Trang 29

Từ Bảng THCTGCL 01 trang 25, Kế toán lập Chứng từ ghi sổ cho TK 632:

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Kèm theo … chứng từ gốc Đà Nẵng, ngày 31 tháng 10 năm 2012

Người lập biểu Kế toán

Từ số liệu từ Chứng từ ghi sổ số 01, 02 trang 18, số 04 trang 29, Kế toán lên

sổ cái của tài khoản 156 ( Hàng hóa)

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương Mấu số S02c1-DN

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

SỔ CÁI

Tháng 10 năm 2012 Tên TK: Hàng hóa

Số hiệu: 156 Chứng từ ghi sổ

CTGS số 02

331

21.756.000 31/10 Chuyển số liệu từ

CTGS số 03

632

170.278.980 Tổng số phát sinh 70.516.000 170.278.980

Trang 30

3.1 Kế toán giá vốn hàng bán:

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính trị giá hàng xuất bán do đó căn cứ vào phiếu xuất kho hoặc hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Nội dung giá vốn hàng bán tại Công ty là giá vốn của thành phẩm được chế biến tại phân xưởng

Khi khách hàng đặt mua hàng, đơn vị tiến hành xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng Căn cứ vào số lượng trên phiếu xuất kho hoặc hoá đơn GTGT

kế toán xác định giá vốn của thành phẩm xuất bán

Trị giá vốn hàng bán tại Công ty được xác định như sau:

a TK sử dụng và sổ sách sử dụng:

Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”

- Khi hạch toán chỉ ghi vào bên Nợ TK 632 theo trị giá xuất kho của khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ (ghi vào bên Có TK632 khi hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị trả lại)

- Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” Vì vậy tài khoản này không có số dư cuối kỳ

- Công ty sử dụng TK 632 để phản ánh chung trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ

- Chứng từ, sổ sách sử dụng: Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Chứng từ ghi

sổ, Sổ cái TK 632

b Phương pháp hạch toán:

 Phiếu xuất kho:

- Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Xuất hàng theo phương pháp FIFO (Nhập trước-Xuất trước)

Kế toán hàng hoá lập làm căn cứ để xuất hàng giao cho khách hàng đồng thời gửi lên phòng kế toán làm căn cứ xác định giá vốn (liên 3)

Trị giá vốn hàng

xuất bán trong kỳ

Trị giá mua NVL trong kỳ

Chi phí chế biến phát sinh trong kỳ

Giá vốn hàng bán

Tổng giá trị hàng tồn kho

Số lượng hàng tồn kho

=

Trang 31

* Từ phiếu xuất kho, và BTHCTGCL 01 trang 25, Kế toán vào sổ chi tiết TK

632 (Giá vốn hàng bán)

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 632 “ Giá vốn hàng bán”

Số phát sinh Số dư

PX/04 15/10 Xuất bán Ống tròn

cứng SP 9032 156 1.397.550 PX/04 15/10 Xuất bán ống tròn

Trang 32

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 632 “ Giá vốn hàng bán”

 Căn cứ các Chứng từ ghi sổ TK 632 số 03, trang 31 , cuối tháng kế toán ghi

vào Sổ Cái TK 632

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý- Đà Nẵng

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 33

3.2 Kế toán doanh thu bán hàng:

Kế toán doanh thu bán hàng:

Nội dung: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

a Tài khoản sử dụng:

Bên nợ:

- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

- Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán …)

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước

- Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

b/ Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:

Để theo dõi và ghi sổ kế toán doanh thu, Công ty sử dụng các loại chứng từ, sổ sách sau:

- Chứng từ: Hoá đơn (GTGT), phiếu thu Đây là căn cứ để Công ty ghi vào bảng

kê hoá đơn, chứng từ của hàng hoá dich vụ bán ra và cũng chính là chứng từ làm căn cứ để ghi vào các sổ chi tiết

- Sổ kế toán chi tiết: Từ các chứng từ gốc, bảng kê, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết

Sổ chi tiết doanh thu: Sổ này được mở để theo dõi chi tiết các khoản doanh thu tương ứng với mỗi khách hàng Đối với các khoản khách hàng mua nợ sẽ được phản ánh trên tài khoản đối ứng là TK 131

c/ Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty:

Doanh thu tiêu thụ thành phẩm được ghi nhận sau khi thành phẩm được xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng, được định khoản vào tờ kê chi tiết tài khoản và vao cuối tháng hoặc quý hạch toán vào chứng từ ghi sổ, sổ cái

Cuối tháng căn cứ vào báo cáo bán hàng kèm theo các chứng từ bán hàng kế toán phản ánh vào sổ chi tiết TK 511

Hiện nay công ty đang hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán buôn trực tiếp theo các hợp đồng của khách hàng Vì vậy theo trình tự xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, kế toán kho viết phiếu xuất kho, kế toán doanh thu lập hóa đơn GTGT, khách hàng thanh toán tiền hàng kế toán công nợ viết phiếu thu

Trang 34

Hóa đơn GTGT gồm 3 liên, trong đó:

 Liên 1: Lưu tại cuốn

 Liên 2: Giao khách hàng (hóa đơn đỏ)

 Liên 3: Chuyển lên phòng Kế toán làm công tác hạch toán

Kế toán doanh thu bán hàng:

Từ nghiệp vụ 4 trang 19 Kế toán lập Hóa đơn bán hàng GTGT

Mẫu số: 01 GTKT-3LL

HOÁ ĐƠN NL/11P

GIÁ TRỊ GIA TĂNG No: 0000378

Liên 1: Lưu Ngày 08 tháng 10 năm 2012 Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn Lương

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng

Số TK: 040010535109

ĐT: 05113.816.203 MST:

Họ tên người mua:

Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV TM Thái Trường Thịnh

Địa chỉ: K233 H2/6 Trưng Nữ Vương – TP Đà Nẵng

Tổng cộng tiền thanh toán: 5.591.850

Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm chín mươi mốt ngàn tám trăm năm

mươi đồng chẵn

Người Mua Hàng Người Bán Hàng Thủ Trưởng Đơn Vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

0 4 0 1 4 1 5 8 3 7

0 4 0 1 4 1 5 8 3 7

Trang 35

 Phiếu thu: Từ hóa đơn GTGT số 0000378 Kế toán lên phiếu thu tiền mặt

Công ty TNHH MTV TM Thái Trường Thịnh đã trả hết tiền hàng

Đơn vị: Công Ty TNHH MTV Kha Nguyễn LươngMẫu số 01 - TT

Địa chỉ: K64A/6 Lê Đình Lý – Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC) PHIẾU THU

Họ và tên người nộp tiền: Công ty TNHH MTV TM Thái Trường Thịnh

Địa chỉ: K233 H2/6 Trưng Nữ Vương – TP Đà Nẵng

Lý do nộp: Thu tiền bán hàng theo HĐ 378

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Phiếu thu này được lập thành 3 liên: 1 liên lưu sổ quỹ, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên dùng để chuyển cho kế toán bán hàng (theo dõi hạch toán với khách)

Ngày đăng: 12/09/2016, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình thức kế toán công ty áp dụng: - LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG
Sơ đồ h ình thức kế toán công ty áp dụng: (Trang 6)
SƠ ĐỒ XỬ LÝ SỐ LIỆU BẰNG CHỨNG TỪ - LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG
SƠ ĐỒ XỬ LÝ SỐ LIỆU BẰNG CHỨNG TỪ (Trang 7)
Hình thức thanh toán: TM - LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 34)
Hình thức thanh toán: CK - LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG
Hình th ức thanh toán: CK (Trang 37)
Hình thức thanh toán:  CK - LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG
Hình th ức thanh toán: CK (Trang 39)
Hình thức thanh toán: TM - LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 50)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHA NGUYỄN LƯƠNG
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w