1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”

110 779 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam ĐànQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo đồ án quy hoạch sử dụng đất, nhóm đã nhận được sự giúp

đỡ của các giảng viên trong Khoa Địa lý-QLTN Trường Đại học Vinh, của gia đình bạn

bè và các cán bộ địa chính xã Nam Cát, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, nhóm xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!

Trước hết nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo – TS Lương Thị Thành Vinh, anh Hà Văn Quế đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn nhóm trong suốt thời gian thực hiện đồ án

Nhóm xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong Khoa Địa Lý-QLTN cùng toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học Vinh đã trang bị cho chúng em vốn kiến thức bổ ích trong thời gian học tập ở trường

Nhóm xin chân thành cảm ơn các cán bộ xã Nam Cát, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ

An đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm trong quá trình nghiên cứu thực hiện đồ án

Mặc dù nhóm đã cố gắng hết sức nhưng thời gian và khả năng có hạn nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, nhóm rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm trưởng

Chu Thị Lan Anh

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 3

1 UBND Uỷ ban nhân dân

2 HĐND Hội đồng nhân dân

3 NNP Đất nông nghiệp

4 LUA Đất trồng lúa

5 LUC Đất chuyên trồng lúa nước ( 2 vụ trở lên)

6 LUK Đất trồng lúa còn lại

7 HNK Đất trồng cây hàng năm khác

8 CLN Đất trồng cây lâu năm

9 RPH Đất rừng phòng hộ

10 RDD Đất rừng đặc dụng

11 RSX Đất rừng sản xuất

12 NTS Đất nuôi trồng thuỷ sản

13 NKH Đất nông nghiệp khác

14 PNN Đất phi nông nghiệp

15 CTS Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

16 CQP Đất quốc phòng

18 SKC Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

19 SKX Đất sản xuất vật liệu xây dựng dạng gốm sứ

20 TMD Đất thương mại, dịch vụ

21 SKS Đất cho hoạt động khoáng sản

22 CCC Đất sử dụng vào mục đích công cộng

Trang 4

23 DGT Đất giao thông

24 DTL Đất thuỷ lợi

25 DSH Đất sinh hoạt cộng đồng

26 DNL Đất công trình năng lượng

27 DBV Đất công trình bưu chính viễn thông

29 TTN Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

30 NTD Đất nghĩa trang, nghĩa địa

31 SMN Đất có mặt nước chuyên dùng

32 SON Đất sông, suối

33 DHT Đất phát triển hạ tầng

34 DVH Đất cơ sở văn hoá

35 DYT Đất cơ sở y tế

36 DGD Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

37 DTT Đất cơ sở thể dục thể thao

38 ONT Đất ở nông thôn

39 DCS Đất chưa sử dụng

40 BCS Đất bằng chưa sử dụng

41 DCS Đất đồi núi chưa sử dụng

42 DBT Đất khu bảo tồn thiên nhiên

43 DDL Đất khu du lịch

44 DNT Đất khu dân cư nông thôn

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực

và nguồn vốn to lớn của đất nước Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý

Đất đai thường xuyên chịu sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh; Trong đó, sự tác động của con người có ảnh hưởng mang tính quyết định đến độ phì của đất, đến hiệu quả

sử dụng đất Quản lý, quy hoạch phân bổ hợp lý tài nguyên đất là một trong những biện pháp mang tính hiệu quả kinh tế cao trong việc phát triển kinh tế xã hội Kết hợp hài hòa giữa khai thác, sử dụng đất với bảo vệ đất và hệ sinh thái chung sẽ tạo sự phát triển ổn định và lâu dài

Hiến pháp năm 1992 có ghi: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả…

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của Nhà nước, là căn cứ để thực hiện thu hồi đất, giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng

và định giá đất đồng thời định hướng cho mọi đơn vị, tổ chức và cá nhân sử dụng đất theo đúng pháp luật

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được tiến hành trước một bước để giúp cho các cấp, các ngành điều tiết tốt việc sử dụng đất của ngành mình, sắp xếp, bố trí

sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc làm có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Qua đó, vừa đáp ứng được yêu cầu Nhà nước thống nhất quản lý đất đai, vừa tránh được sự chồng chéo, sử dụng đất sai mục đích sử dụng đất gây lãng phí, hủy hoại môi trường đất; Đồng thời, bảo vệ được cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Do vậy, việc thực hiện công tác quy hoạch phân bổ sử dụng đất là một yêu cầu mang tính cấp bách của từng địa phương, là căn cứ để hoạch định mục tiêu phát triển toàn diện của từng cấp, từng ngành trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo

Trang 6

Đối với xã Nam Cát, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An thì công tác lập quy hoạch sử dụng đất càng trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của địa phương.

Được sự chỉ đạo của UBND huyện Nam Đàn, cùng với sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã Nam Cát tiến hành xây

dựng “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(2016-2020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”; nhằm giải quyết những tồn tại, hạn

chế, tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai

II CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc quy định

về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập kế hoạch sử dụng đất 2016

- Quyết định số 803/QĐ-TTg ngày 07/6/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch rừng đặc dụng gắn với di tích lịch sử văn hóa huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An giai đoạn

2010 – 2020

- Quyết định số 612/QĐ-UBND ngày 8/2/2010 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nam Đàn đến năm 2020

Trang 7

- Quyết định số 3875/QĐ.UBND-CN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020;

- Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh Nghệ An về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

- Quyết định số …/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND huyện Nam Đàn về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể xây dựng nông thôn mới xã Nam Cát, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng

sử dụng đất;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

- Thông tư số 09/2015/TT-BNMT ngày 23/03/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức, kinh tế - kỹ thuật, lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Căn cứ Kế hoạch số 465/KH-UBND ngày 29/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An

về thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

- Công văn số 946/TCQLĐ-CKSQLSĐĐ ngày 08/07/2015 của Tổng cục Quản lí đất đai về việc thực hiện một số biện pháp đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng kiểm

kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 của Tổng cục Quản lí đất đai gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 690/UBND-ĐC ngày 3/02/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất;

Trang 8

- Công văn số 2272/STNMT-QLĐĐ ngày 28/05/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An về việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện;

- Tình hình thực tế, nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành và khả năng đầu

tư thực hiện các chương trình, dự án;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT quy định Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản lý đất đai

về việc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Các văn bản pháp lý liên quan đến xét duyệt, phê duyệt quy hoạch của ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện;

- Công văn số 4481/UBND-ĐC của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ngày 03 tháng 7 năm 2013 về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

- Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 15/08/2014 của UBND Tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng Tỉnh Nghệ An;

- Thông tư 54/2009/BNNPTNT bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

- Nghị quyết Số : /2016/NQ – HĐND, ngày 11/01/2016 HĐND xã Nam Cát khóa

19 kỳ họp thứ 16 về tình hình sử dụng - quản lý Tài nguyên môi trường năm 2015 Kế hoạch

sử dụng đất năm 2016

- Nghị quyết Số : /2016/NQ – HĐND, ngày /01/2016 HĐND xã Nam Cát khóa 19

kỳ họp thứ 16 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nam Đàn đến năm 2020

- Quy hoạch điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Niên giám thống kê huyện Nam Đàn năm 2015

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2011-2015) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Quy hoạch phát triển các ngành, như: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các ngành kinh tế khác

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Cát;

- Số liệu, báo cáo kiểm kê năm 2010 và năm 2015

- Số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2015, số liệu dân số, kinh tế xã hội năm

Trang 9

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Nam Cát.

III MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

2 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 – 2020) xã Nam Cát được lập theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định

số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3 Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai để có kế hoạch, phương án đầu

tư sử dụng hợp lý các loại đất theo các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

4 Làm cơ sở để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn xã theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững

3.2 Yêu cầu

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, sự phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh của xã

Trang 10

3.4 Nội dung đề tài

Báo cáo đồ án “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm cuối kỳ (2016-2020) của xã Nam Cát” ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, bao gồm

các nội dung chính sau:

Phần 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội;

Phần 2: Tình hình quản lý sử dụng đất đai;

Phần 3: Đánh giá tiềm năng đất đai;

Phần 4: Phương án quy hoạch sử dụng đất.

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Nam Cát là xã đồng bằng của huyện Nam Đàn, cách trung tâm huyện Nam Đàn 20

km về phía đông, cách thành phố Vinh 12 km về phía tây nam Xã có diện tích đất tự nhiên là 686,53 ha Tổng dân số tại thời điểm năm 2010 là 5750 người, được chia thành

12 cụm dân cư thuộc 12 xóm Địa giới hành chính của xã tiếp giáp với 5 xã trong đó 1 xã thuộc huyện Nam Đàn, 4 xã thuộc huyện Hưng Nguyên:

- Phía Tây Bắc giáp xã Kim Liên - huyện Nam Đàn

- Phía Tây Nam tiếp giáp xã Hưng Lĩnh - huyện Hưng Nguyên

- Phía Đông Nam tiếp giáp xã Hưng Long - huyện Hưng Nguyên

- Phía Đông tiếp giáp xã Hưng Thông - huyện Hưng Nguyên

- Phía Đông Bắc tiếp giáp xã Hưng Đạo - huyện Hưng Nguyên

1.1.2 Địa hình địa mạo.

Nam Cát là xã đồng bằng chiêm trũng có độ dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông, cao độ trung bình từ 1,5÷2,5 m, thường bị khô hạn về mùa nắng, ngập úng vào mùa mưa bão nên chỉ thích hợp cho trồng lúa hai vụ trong năm và phát triển chăn nuôi, kết hợp nuôi trồng thủy sản

Trang 11

1.1.3 Khí hậu thời tiết.

Khí hậu thời tiết Nam Cát nằm trong điều kiện chung giữa vùng khí hậu thời tiết Nam Đàn và khu vực Bắc Trung Bộ:

- Chế độ nhiệt: Có hai mùa rõ rệt: mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; tháng 9, 10 là mùa mưa kèm theo những đợt áp thấp và bão lớn Từ tháng 4 đến tháng 10 là mùa khô hạn, độ ánh sáng lớn, gió Tây Nam khô nóng thổi về, tháng nóng nhất là tháng 7 Số giờ nắng trung bình trong năm 1637 giờ Bức xạ mặt trời 74,6 cal/cm2

- Chế độ mưa: Lượng mua bình quân hàng năm 1.500 – 1.900 mm, năm cao nhất 2.500 mm, thấp nhất 1.100 mm Trong năm lượng mưa phân bố không đều, chủ yếu tập trung vào tháng 9, 10 đến trung tuần tháng 11 thường gây ngập úng

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 86%, cao nhất 89% (tháng 12 đến tháng 2), thấp nhất 60% (tháng 6 đến tháng 10)

- Chế độ gió: có hai hướng gió thịnh hành:

+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió về thường mang theo giá rét mưa phùn

+ Gió Phơn tây nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 có lúc gây khô hạn

Với những đặc điểm khí hậu thời tiết nêu trên, cần bố trí tập đoàn cây trồng, cơ cấu mùa vụ thích hợp, né tránh các yếu tố bất lợi, tăng cường bảo vệ đất kết hợp với sử dụng nhiều biện pháp tổng hợp để nâng cao độ phì nhiêu cho đất, tăng năng suất cây trồng

1.1.4 Thủy văn

- Nước mặt: nguồn nước mặt chủ yếu từ hệ thống sông đào và ao hồ:

+ Hệ thống sông ngòi: Sông Lam Trà 1 và 2, nguồn nước được lấy từ nguồn sông Lam qua hệ thống cấp nước ở ba ra Nam Đàn

+ Ao hồ: Chủ yếu là diện tích ao được nhân dân đào để phục vụ nuôi trồng thủy sản

- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm ở Nam Cát ở vào mức trung bình, độ sâu bình quân từ 8 -15m, có một số nơi hơn 30m Nước có hàm lượng sắt và asen cao do

đó phải lắng đọng mới sử dụng cho sinh hoạt được

 Đánh giá điều kiện tự nhiên:

Xã Nam Cát có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất của người dân trong vùng Đất đai màu mỡ, bằng phẳng, nguồn nước khá dồi dào thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Với điều kiện địa hình nằm gần vành đai thành phố Vinh, nằm gần trung tâm huyện, giáp ranh xã Kim Liên và 4 xã của huyện Hưng Nguyên nên Nam

Trang 12

Cát có điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi, buôn bán các sản phẩm nông nghiệp cũng như các mặt hàng khác, giao lưu phát triển kinh tế xã hội.

Tuy nhiên do địa hình thấp trũng nên thường xuyên bị ngập úng trong mùa mưa bão, gây thiệt hại đáng kể về sản xuất nông nghiệp cho người dân

1.2 Phân tích đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

Nam Cát là một xã đồng bằng, độ cao trung bình chỉ 5 - 6 mét so với mực nước biển Nằm ở vùng khí hậu Bắc Trung Bộ nên Nam Cát thường chịu tác động của thời tiết gió Lào khô nóng, bão lụt, mưa lớn và nạn nước biển dâng Do ảnh hưởng của BĐKH xã Nam Cát có thể chịu những tác động chính sau:

Tần số thời tiết khô nóng gia tăng vào các tháng 5, 6, 7 gây ra tình trạng hạn hán nghiêm trọng Sản xuất nông nghiệp bị giảm sản lượng

Mưa lớn gây ra lũ lụt vào các tháng 8, 9 và 10 kéo theo tình trạng trượt đất, lở đất, xói mòn đất và các tổn thất về người và của khác

Theo quy hoạch sử dụng đất huyện Nam Cát đến năm 2020 đã được phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất sẽ có những thay đổi mạnh mẽ Diện tích đất cho nông nghiệp sẽ giảm đáng kể, các khu vực trồng lúa kém hiệu quả sẽ nhường chỗ cho các trang trại chăn nuôi đem lại thu nhập cao hơn

Môi trường đất cũng có thể thay đổi tùy theo phương thức sử dụng mới và cách ứng xử của con người đối với đất

Đối với đất các công nghiệp, do nước thải sản xuất, có thể các ion kim loại nặng sẽ dần dần thẩm lậu xuống Sau nhiều năm, mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong đất của các khu vực này có thể tăng lên đáng kể

Đối với đất canh tác, với xu hướng lạm dụng phân bón hóa học như ngày nay, đất

có thể bị chua hóa, làm giảm khả năng trao đổi ion của keo đất Do yếu tố này, hàm lượng các ion có hại cho cây trồng như Al3+, Mn2+, Cu2+ sẽ tăng lên, các ion tự do có lợi cho cây trồng như K+ sẽ giảm đi, xảy ra sự suy thoái chất lượng đất

Chất lượng các loại đất làm khu đô thị, cụm dân cư, các khu du lịch sinh thái, sẽ

ít có biến động

Trong phương án điều chỉnh quy hoạch, các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được điều chỉnh để giảm thiểu tối đa việc ô nhiễm môi trường

Trang 13

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Năm 2015 mặc dù thời tiết diễn biến phức tạp hạn hán, sâu bệnh, dịch bệnh gây hại trên cây trồng và trên đàn gia súc, gia cầm đã ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân Nhưng với sợ nổ lực phấn đấu khắc phục khó khăn của các cấp, các ngành, của nhân dân toàn xã và sự giúp đỡ của cấp trên nên đã thu được những kết qủa đó là: Kinh tế tiếp tục

có bước tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu đúng hướng Tổng giá tri sản xuất năm theo giá

(SS 2010) đạt: 137,523 tỷ đồng tăng 4,5 % so với năm 2014; đạt 96,6 % KH cả năm

Trong đó: - Nông lâm thuỷ sản: đạt 54,198 tỷ đồng tăng 1,9 % so với năm 2014;

- Tổng giá trị đầu tư XDCB đạt: 31 tỷ đồng đạt 116% KH

- Tổng thu ngân sách cả năm đạt 5.646,8 triệu đ đạt 113% KH

- Tổng chi ngân sách cả năm đạt 5.57,6 triệu đ đạt 111,1% KH

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Ngành nông nghiệp

Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý, đưa giống mới vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất nên đã mang lai hiệu quả kinh tế cao, tăng giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác

Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp (giá CĐ 94) tăng trưởng ổn định qua các năm Năm 2010 đạt 13.676 triệu đồng, trong đó nông nghiệp đạt 12.430 triệu đồng, trồng cây lâu năm đạt 90 triệu đồng, ngư nghiệp đạt 1.156 triệu đồng Đến năm 2015, giá trị sản xuất ngành nông – lâm – ngư nghiệp đạt 18.571 triệu đồng, trong đó nông nghiệp đạt 16.070 triệu đồng, trồng cây lâu năm đạt 126 triệu đồng, ngư nghiệp đạt 2.375 triệu đồng

a) Trồng trọt:

Cơ cấu cây trồng, mùa vụ, cơ cấu giống có chuyển biến tích cực theo hướng tăng

hệ số lần trồng và tăng giá trị trên đơn vị diện tích Hệ số sử dụng đất năm 2010 đạt 2,1 lần, đến năm 2015 đạt 2,18 lần

Trang 14

+ Cây lúa: ổn định diện tích trồng lúa trên đất thâm canh, chủ động nguồn nước và đi vào thâm canh tăng năng suất Bố trí tập trung vào hai vụ sản xuất chính là vụ đông xuân

và vụ hè thu Chuyển dịch diện tích trồng lúa kém hiệu quả, năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản hoặc cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn Giảm diện tích xuân sớm, xuân trung bình và tăng diện tích xuân muộn Các giống mới như lúa lai, lúa hương thơm, nếp

352 dòng 87 có năng suất, chất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều trong

vụ xuân và đang được mở rộng trong vụ hè thu Kết quả năng suất lúa bình quân năm 2010

là 110,2 tạ/ha, năm 2015 là 116 tạ/ha

+ Cây ngô: với điều kiện địa hình thấp trũng và diện tích 2 lúa là chủ yếu nên diện tích trồng ngô giảm dần trong thời gian qua với 65,1 ha năm 2010 xuống còn 38 ha năm 2015, được cơ cấu vụ đông là chính và một số ít vụ xuân, vụ hè thu Tuy vậy, do áp dụng kỹ thuật vào sản xuất nên năng suất ngô tăng từ 35 tạ/ha năm 2010 lên 44 tạ/ha năm 2015

+ Cây lạc: trong những năm qua diện tích được ổn định Các giống lạc cũ năng suất thấp cơ bản được thay bằng giống lạc mới năng suất cao như L14 Các tiến bộ khoa học

kỹ thuật được áp dụng nhiều hơn nhất là phủ ni lông đã đưa lại năng suất cao Năng suất bình quân năm 2010 đạt 18 tạ/ha, năm 2015 đạt 28 tạ/ha

Kết quả diện tích đất nông nghiệp có giá trị sản xuất từ 50 triệu đồng trở lên đạt 100%, trong đó diện tích đạt trên 70 triệu đồng là 150 ha tương đương 35% Tổng sản lượng lương thực năm 2015 đạt 4.410 tấn tăng 5,1% so với năm 2010

b) Chăn nuôi:

Trong những năm gần đây, diễn biến dịch bệnh gia súc gia cầm có chiều hướng gia tăng gây khó khăn nhất định cho ngành chăn nuôi Chăn nuôi được chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại ngày càng phát triển và cho hiệu quả cao

Về tổng đàn gia súc gia cầm cơ bản ổn định, nhưng gần đây do dịch bệnh bùng phát nên tổng đàn có giảm Tổng đàn trâu bò năm 2010 đạt 1400 con, năm 2015 đạt 1170 con Tổng đàn lợn năm 2010 đạt 1900 con, năm 2015 đạt 1900 con Tổng đàn gia cầm năm

2010 đạt 37.000 con, năm 2015 đạt 50.000 con Tuy tổng đàn giảm nhưng do phương thức chăn nuôi tốt hơn nên sản lượng xuất chuồng ngày càng tăng Sản lượng đàn trâu

bò xuất chuồng năm 2005 đạt 75 tấn, năm 2010 đạt 132 tấn Sản lượng đàn lợn xuất chuồng năm 2010 đạt 185 tấn, năm 2015 đạt 235 tấn Sản lượng đàn gia cầm xuất chuồng năm 2010 đạt 110 tấn, năm 2015 đạt 175 tấn

Chuyển chăn nuôi từ nhỏ lẻ phân tán sang chăn nuôi tập trung có quy mô lớn hơn, hình thành các trang trại, từng bước đưa chăn nuôi ra đồng kết hợp với đào ao nuôi trồng thủy sản Đến nay toàn xã có 43 trang trại vừa và nhỏ trong đó có 5 trang trại đủ tiêu chuẩn cấp bìa Có 55 hộ chăn nuôi lợn bán công nghiệp quy mô 10 con/lứa

Trang 15

Công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm được tăng cường

Hệ thống thú y từ xã đến xóm được củng cố, công tác tiêm phòng được quan tâm và đạt

tỷ lệ cao, công tác tiêu độc khử trùng kịp thời nên ngặn chặn và dập tắt các loại dịch bệnh

c) Lâm nghiệp và kinh tế vườn:

Là địa bàn không có rừng, chỉ có diện tích vườn 34 ha và một số diện tích thuộc đất tập thể quản lý như: khu vực trường, trạm, trụ sở làm việc và dọc sông Lam Trà 1, 2 với diện tích trồng cây ước tính khoảng 50 ha Từ năm 1995 đến nay, UBND xã đã chủ động khoán cho một số cá nhân trồng cây dọc sông Lam Trà và khuôn viên công sở với

số lượng lớn hơn 20.000 cây phân tán Các hộ đã tích cực chặt cây mở đường, xây bờ rào, cải tạo vườn trồng các loại cây ăn quả, cây lấy gỗ

240 tấn Thu nhập bình quân từ 50 – 70 triệu đồng/ha

e) Phát triển kinh tế trang trại và kinh tế HTX:

Kinh tế trang trại được phát triển sau chuyển đổi ruộng đất, quy mô trang trại vừa và nhỏ đã cho hiệu quả thu nhập khá Đến nay, toàn xã có 43 trang trại vửa

và nhỏ các loại

Hiện nay ở xã Nam Cát có 1 HTX sản xuất nông nghiệp Nhìn chung HTX sau khi chuyển đổi đã hoạt động khá hiệu quả Hàng năm đã cung ứng hàng trăm tấn phân bón, các loại giống cây trồng, dịch vụ về công tác khuyến nông, khuyến lâm, công tác thủy lợi,… góp phần quan trọng cho sự phát triển nông thôn xã nhà

số ngành nghề tăng khá như: Sản xuất gạch nung, sản xuất mộc, cơ khí, sửa chữa điện

tử, cơ điện, may mặc, xay xát Năm 2015 toàn xã có 110 lao động tham gia vào ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

Trang 16

Sản xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh nhờ có thị trường tiêu thụ sản phẩm đá táp lô và gạch nung Năm 2010 đạt 315.000 viên đá táp lô, 1.100.000 viên gạch nung; năm 2015 đạt 1.200.000 viên đá táp lô, 2.000.000 viên gạch nung Chế biến

gỗ năm 2015 là 400 m3

Công nghiệp chế biến được duy trì và ngày càng mở rộng Một số sản phẩm chủ lực như xay xát chế biến lương thực tăng từ 2.245 tấn năm 2010 lên 4.800 tấn năm 2015; nghiền thức ăn gia súc, chế biến thực phẩm - thủy sản hàng năm đạt 35 - 40 tấn

Xã đã xây dựng đề án phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, đồng thời

tổ chức mở lớp thêu để đào tạo nghề và gia công sản phẩm Tuy được sự hỗ trợ giúp đỡ của Tỉnh – Huyện nhưng do nhiều yếu tố khách quan, lớp nghề hoạt động không đem lại hiệu quả nên chỉ duy trì được một thời gian và bị xóa bỏ

*Xây dựng:

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ 2010 đến 2015 là 36 tỷ đồng, trong đó các hộ dân

là 22,08 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 61,3%, tập thể xã – xóm là 13,92 tỷ đồng chiếm 38,7% Trong nguồn vốn tập thể quản lý và xây dựng thì nhân dân đóng góp là 7,46 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 53,5%, vốn của ngân sách và hai tổ chức kinh tế 6,46 tỷ đồng chiếm 46,5% Vốn của cấp trên hỗ trợ 4,56 tỷ đồng Xã đã tập trung xây dựng các công trình: kiên cố hóa kênh mương, đường bê tông; Lắp đặt xây dựng cầu cống các loại 56 vị trí Xây dựng mới 22 phòng học, trong đó 10 phòng học cao tầng trường THCS và 12 phòng học cấp 4A của 2 cụm mầm non; Xây dựng văn phòng làm việc cho các đoàn thể, trụ sở tầng 2 quỹ tín dụng nhân dân; 7 nhà văn hóa xóm, 8 khuôn viên bờ rào, sân chơi bãi tập nhà văn hóa xóm; 12/12 xóm xây dựng hệ thống điện chiếu sáng, 1 xóm xây dựng xong hệ thống mương thoát nước vệ sinh trong thôn xóm; Giải tỏa hành lang giao thông tuyến đường Kim Liên – Nam Cát, dự án đường Kim Liên – Nam Cát có tổng vốn đầu tư 20 tỷ đồng đang được thi công; Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của cấp trên 4,5 tỷ đồng để xây dựng đầu mối nhà máy nước sạch 1,9 tỷ đồng Ngoài ra các công trình của nhân dân cũng được xây dựng như nhà ở, các công trình chăn nuôi, công trình vệ sinh khép kín, bờ rào, dàn tôn Những kết quả đạt được trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trong những năm qua đã tạo điều kiện cho KT - XH phát triển, bộ mặt nông thôn được khởi sắc tạo bước chuyển biến mới cho những năm tiếp theo

* Dịch vụ - thương mại:

Các hoạt động thương mại dịch vụ cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất như: cày bừa, vận chuyển, tuốt lúa và các loại vật tư nông nghiệp; các mặt hàng vật tư, vật liệu xây dựng, lương thực, thực phẩm, tạp phẩm cung ứng kịp thời cho người tiêu dùng Ngoài ra hàng năm dịch vụ bao tiêu sản phẩm như lươn, cua đồng đi Hà Nội, Hải Phòng tạo việc làm tại chỗ cho hàng trăm lao động, bình quân mỗi năm khoảng 500 tấn Đồng thời dịch vụ vận tải cũng mang lại thu nhập lớn cho các hộ dân Sau khi cấm lưu hành xe

Trang 17

địa phương, vận tải chuyên chờ phục vụ nhu cầu trong nhân dân, đến nay toàn xã đã có 7

Ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng chính sách đáp ứng được nguồn vốn cho nhân dân Hiện nay dư nợ của ngân hàng chính sách trên địa bàn là 7,6 tỷ đồng, trong đó vốn vay của sinh viên là hơn 4 tỷ đồng

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1 Dân số

Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2015, dân số của xã là 5.633 người với 1.449 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,6%/năm

Cơ cấu dân số năm 2015 của xã như sau:

- Nam: 2.739 người, chiếm 49%

- Nữ: 2.894 người, chiếm 51%

Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên giảm dần từ 12,9% năm 2010 xuống còn 10% năm 2015

2.3.2 Lao động

Tổng số lao động trong độ tuổi là 3.242 người chiếm 57,55% dân số Hiện đang

có 215 lao động ở nước ngoài chiếm tỷ lệ 7%, lao động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

110 người chiếm 3,4%, thương mại dịch vụ 104 người chiếm 3,2%, còn lại 2.813 lao động nông nghiệp chiếm 86,7% Số lao động nông nghiệp khi hêt mùa vụ lại tham gia các công việc khác như xây dựng, sơn tít,… ở trong và ngoài địa bàn

Số lượng lao động có qua đào tạo (bao gồm cả số lượng đào tạo chính quy và đào tạo qua tập huấn) là 1.081 người chiếm 33% tổng lao động

Nhìn chung, lực lượng lao động của xã khá dồi dào tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, trình độ tay nghề chưa cao so với yêu cầu nên hiện tượng thiếu việc làm thường xuyên khá nhiều, nhất là trong thời vụ nông nhàn

2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Xã hiện có 12 xóm phân bố tập trung thành 2 cụm dân cư:

* Cụm dân cư số 1: Bói Lợi, Đa Cát, Mỹ Thiện, Đại Thắng, Đồng Quan, Trung

Lang

Trang 18

* Cụm dân cư số 2: Quý Đức, Đồng Chăm, Thuận Mỹ, Hoà Hội, Phú Nhận, Thọ Mới.

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.5.1 Hệ thống đường giao thông

Xã Nam Cát có mạng lưới giao thông đường bộ tương đối hoàn chỉnh, không có giao thông đường thủy Trên địa bàn có không có đường Quốc lộ, Tỉnh lộ đi qua Hiện trạng có trục đường giao thông đường huyện (đường liên xã) và đường thôn xóm cụ thể như sau:

- Đường huyện lộ (đường liên xã): Từ Đập Dực đến Đồng Ngái Mỹ Thiện dài 4,63km Mặt đường đổ nhựa rộng 3,5m, lề đường rộng trung bình 1m bằng đất cấp phối thường lầy lội vào mùa mưa Đoạn đường qua khu dân cư chưa có rãnh thoát nước Trong thời gian tới cần giải phóng mặt bằng làm rãnh thoát nước trong khu dân cư và gia

cố lề đường

Công trình qua đường gồm 18 cái chủ yếu bao gồm 2 cầu lớn (cầu Lam trà 1 kích thước dài 24m, rộng 7m và cầu Lam trà hai kích thước dài 15m, rộng 7m); 12 cống hộp kích thước chủ yếu bxh = 7x1m, mặt trên kết hợp làm cầu qua đường; 4 cống tròn có đường kính 1m Các công trình mới được xây dựng nên chất lượng còn tốt

- Đường liên thôn (Đường xã): Gồm 14 tuyến với tổng chiều dài 13,40 km

+ Tuyến T1: Từ tư xóm Đa Cát đến kênh Bốn Hữu dài 700 m, nền đường rộng 4,5 m, mặt 2,5 m, được gia cố bằng bê tông chất lượng còn tốt, chưa có mương thoát nước

+ Tuyến T2: Từ ngã tư quán cô Trinh đến xóm 10 xã Hưng Long huyện Hưng Nguyên, dài 800 m được chia thành 2 đoạn: Đoạn 1 dài 520 m, nền đường rộng 5 m, mặt 2,5

m được đổ nhựa tuy nhiên đã xuống cấp, đoạn này có mương thoát nước hai bên; Đoạn 2 dài

280 m, nền đường rộng 4,5m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước

+ Tuyến T3: Từ nhà ông Chiểu – xóm Đại Thắng đến cầu Cơn Ngụ xóm Mỹ Thiện, dài 1.150 m được chia thành 4 đoạn: Đoạn 1 dài 100 m, nền đường rộng 3 m, mặt 2 m được

đổ bê tông, đường hẹp, chất lượng đường tốt, không có mương thoát nước; Đoạn 2 dài 400

m, nền đường rộng 2,5m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước; Đoạn 3 dài 250 m, nền đường rộng 3m, mặt rộng 2m được gia cố bằng bê tông; Đoạn

4 dài 400 m, nền đường rộng 4 m bằng đất chất lượng xấu, không có mương thoát nước

+ Tuyến T4: Từ ruộng Mạo Cống đến cầu Đồng Chạng, dài 1.050 m được chia thành

4 đoạn: Đoạn 1 dài 250 m, nền đường rộng 4 m, mặt 2 m được đổ bê tông, chất lượng đường tốt, không có mương thoát nước; Đoạn 2 dài 300 m, nền đường rộng 4 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước; Đoạn 3 dài 250 m, nền đường rộng 4 m, mặt 2,5 m được đổ nhựa tuy nhiên đã xuống cấp, chưa có mương thoát nước; Đoạn 4 dài

Trang 19

250 m, nền đường rộng 4 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước

+ Tuyến T5: Từ trạm điện số 1 đến nhà Hoài Biên – xóm Đại Thắng, dài 700 m, nền đường rộng 3 m, mặt 2 m được đổ bê tông, đường hẹp, chất lượng đường tốt, chưa có mương thoát nước

+ Tuyến T6: Từ ngã ba nhà Huệ Trí đến nhà Quý Vị, dài 450 m, nền đường rộng 4

m, mặt 3 m được đổ bê tông, chất lượng đường tốt, chưa có mương thoát nước Không có công trình qua đường

+ Tuyến T7: Từ nhà Khánh Thanh – xóm Đồng Quan đến ốt ông Lộc – xóm Trung Lang, dài 400 m mới được gia cố bằng bê tông chất lượng tốt, tuy nhiên chưa có mương thoát nước, nền đường rộng 4 m, mặt đường rộng 3m

+ Tuyến T8: Từ cầu Lam Trà 2 đến nhà ông Lương – xóm Quý Đức, dài 500 m, nền đường rộng 4 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, chưa có mương thoát nước Không có công trình qua đường

+ Tuyến T9: Từ sông Lam Trà 2 đến cầu Hưng Đạo, dài 2.400 m được chia thành 3 đoạn: Đoạn 1 dài 450 m, nền đường rộng 4,5 m, mặt rộng 3m mới được gia cố, chất lượng đường tốt, không có mương thoát nước; Đoạn 2 dài 600 m, nền đường rộng 4 m, mặt 2,5 m được đổ bê tông nhưng đã xuống cấp, không có mương thoát nước; Đoạn 3 dài 1.350 m, nền đường rộng 4 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước

+ Tuyến T10: Từ Cây đa đến đường chống úng Hòa Hội, dài 1.400 m được chia thành 3 đoạn: Đoạn 1 dài 500 m, nền đường rộng 4,5 m, mặt 2,5 m được đổ bê tông, chất lượng đường tốt, không có mương thoát nước; Đoạn 2 dài 500 m, nền đường rộng 4,5 m, mặt 2,5 m được đổ nhựa nhưng đã xuống cấp, không có mương thoát nước; Đoạn 3 dài 400

m, nền đường rộng 4 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước

+ Tuyến T11: Từ nhà ông Vượng – xóm Đồng Chăm đến ngã tư Thuận Mỹ, dài 400

m, nền đường rộng 4 m, mặt 2 m được đổ bê tông, chất lượng đường tốt, chưa có mương thoát nước

+ Tuyến T12: Từ ngã 3 Dãy Cờ - Phú Nhuận đến kênh Bốn Hữu, dài 850 m được chia thành 2 đoạn: Đoạn 1 dài 650 m, nền đường rộng 4 m, mặt 2 m được đổ bê tông, chất lượng đường tốt, chưa có mương thoát nước; Đoạn 2 dài 200 m, nền đường rộng 3 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước

+ Tuyến T13: Từ cổng làng văn hóa Thọ Mới đến chùa Hưng Lĩnh, dài 1.000 m được chia thành 2 đoạn: Đoạn 1 dài 300 m, nền đường rộng 4 m, mặt 2 m được đổ bê tông, chất lượng đường tốt, chưa có mương thoát nước; Đoạn 2 dài 700 m, nền đường rộng 4 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước

Trang 20

+ Tuyến T14: Từ nhà Khang Sỹ - xóm Phú Nhuận đến cầu Đập Dực, dài 1.700 m được chia thành 4 đoạn: Đoạn 1 dài 250 m, nền đường rộng 4 m, mặt 2 m được đổ bê tông, chất lượng đường tốt, không có mương thoát nước; Đoạn 2 dài 120 m, nền đường rộng 4 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước; Đoạn 3 dài 350 m, nền đường rộng 4 m, mặt 2 m được đổ bê tông, chất lượng đường tốt, chưa có mương thoát nước; Đoạn 4 dài 980 m, nền đường rộng 4 m chưa được gia cố, chất lượng đường xấu, không có mương thoát nước

- Đường thôn xóm: Tổng chiều dài 28.701 m, trong đó các trục đường chính 22.234 m, đường ngõ xóm 6.467 m Hiện trạng các trục đường thôn xóm theo từng xóm như sau:

+ Xóm Đồng Quan: Tổng chiều dài các trục đường 1.466 m Trục đường chính gồm

12 tuyến với tổng chiều dài 1.286 m, nền đường rộng 3 – 4,5 m, mặt 1,8 – 3 m được gia cố bằng bê tông chất lượng còn tốt, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 7 tuyến với tổng chiều dài 180 m trong đó 4 tuyến dài 70 m đã được kiên cố bằng bê tông chất lượng còn tốt, nền đường rộng từ 2,5 – 3 m, mặt từ 1 – 1,8 m, chưa có rãnh thoát nước; 3 tuyến còn lại dài 110 m đường đất chất lượng xấu có nền đường rộng từ

3 – 3,5 m, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Đồng Chăm: Tổng chiều dài các trục đường 1.280 m Trục đường chính gồm 7 tuyến với tổng chiều dài 1.154 m, nền đường rộng 2,5 – 5 m, mặt 2,5 – 4 m Trong

đó 4 tuyến dài 900 m được gia cố bằng bê tông chất lượng tốt, tuyến từ nhà Tình Kiều đến nhà Trường Vân dài 100 m được gia cố bằng bê tông đã xuống cấp; còn lại là đường đất chất lượng xấu, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 5 tuyến với tổng chiều dài 126 m đường đất chất lượng xấu, nền đường rộng từ 2,5 – 3 m, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Thuận Mỹ: Tổng chiều dài các trục đường 1.664 m Trục đường chính gồm

9 tuyến với tổng chiều dài 1.436 m, nền đường rộng 4 – 7 m, mặt 2,5 – 3 m; 6 tuyến có tổng chiều dài 1.006 m đường bê tông chất lượng tốt, các tuyến còn lại là đường đất chất lượng xấu; các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 4 tuyến với tổng chiều dài 228 m trong đó 1 tuyến dài 50 m đường đất chất lượng xấu, nền đường rộng

5 m, chưa có rãnh thoát nước; các tuyến còn lại có tổng chiều dài 178 m đường bê tông chất lượng tốt, nền đường rộng 4 m, mặt 2,5 m, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Trung Lang: Tổng chiều dài các trục đường 2.240 m Trục đường chính gồm 7 tuyến với tổng chiều dài 1.994 m, nền đường rộng 3 – 5 m, mặt 2 m, được gia cố bằng bê tông chất lượng còn tốt, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 5 tuyến với tổng chiều dài 246 m trong đó 1 tuyến dài 30 m đường đất chất lượng xấu, nền đường rộng 5 m, chưa có rãnh thoát nước; các tuyến còn lại có tổng chiều dài 216 m đường bê tông chất lượng tốt, nền đường rộng 3,5 m, mặt 2 m, chưa có rãnh

Trang 21

+ Xóm Mỹ Thiện: Tổng chiều dài các trục đường 3.683 m Trục đường chính gồm

17 tuyến với tổng chiều dài 3.268 m, nền đường rộng 4 – 5 m, mặt 2 - 4 m; 2 tuyến dài 570

m được gia cố bằng bê tông nhưng đã xuống cấp, 9 tuyến có tổng chiều dài 1.648 m được gia cố bằng bê tông chất lượng còn tốt, 1 tuyến dài 200 m là đường đất chất lượng xấu, các tuyến còn lại có tổng chiều dài 850 m là đường nhựa chất lượng xấu; các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 9 tuyến với tổng chiều dài 415 m trong đó

5 tuyến dài 220 m đường đất chất lượng xấu, nền đường rộng 5 m, chưa có rãnh thoát nước; các tuyến còn lại có tổng chiều dài 195 m đường bê tông chất lượng tốt, nền đường rộng 3,5 m, mặt 2 m, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Đa Cát: Tổng chiều dài các trục đường 2.723 m Trục đường chính gồm 9 tuyến với tổng chiều dài 1.575 m, nền đường rộng 3,5 - 5 m, mặt 2 – 2,5 m, được gia cố bằng bê tông chất lượng còn tốt, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 8 tuyến với tổng chiều dài 1.148 m, nền đường rộng 3 – 3,5 m, mặt 2,5 m được gia cố bằng bê tông chất lượng tốt, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Hoà Hội: Tổng chiều dài các trục đường 2.568 m Trục đường chính gồm

10 tuyến với tổng chiều dài 1.920 m, nền đường rộng 3,5 - 5 m, mặt 3 - 4 m, trong đó 3 tuyến dài 310 m là đường đất chất lượng xấu, 1 tuyến dài 200 m là đường nhựa chất lượng xấu, các tuyến còn lại được gia cố bằng bê tông chất lượng còn tốt, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 15 tuyến với tổng chiều dài 648 m trong đó

2 tuyến có tổng chiều dài 92 m đường đất chất lượng xấu, 1 tuyến dài 18 m đường bê tông

đã xuống cấp, các tuyến còn lại có tổng chiều dài 538 m đường bê tông chất lượng tốt; các tuyến có nền đường rộng 2,5 – 4 m, mặt 2 – 3 m, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Bói Lợi: Tổng chiều dài các trục đường 2.204 m Trục đường chính gồm 12 tuyến với tổng chiều dài 1.942 m, nền đường rộng 3 – 4,5 m, mặt 1,5 – 2,1 m, được gia cố bằng bê tông, riêng tuyến từ ngang đồng Bói đến nhà ông Mạnh chất lượng còn tốt, các tuyến còn lại đã xuống cấp, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 5 tuyến với tổng chiều dài 262 m, nền đường rộng 3 – 3,5 m, mặt 1,5 m được gia cố bằng bê tông nhưng đã xuống cấp, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Phú Nhuận: Tổng chiều dài các trục đường 3.625 m Trục đường chính gồm 11 tuyến với tổng chiều dài 2.225 m, nền đường rộng 2,5 – 4 m, mặt 2 - 3 m, được gia

cố bằng bê tông, 5 tuyến dài 725 m đã xuống cấp, các tuyến còn lại dài 1.500 m chất lượng còn tốt, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 7 tuyến với tổng chiều dài 1.400 m, nền đường rộng 2,5 – 3 m, đường đất chất lượng xấu, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Đại Thắng: Tổng chiều dài các trục đường 2.380 m Trục đường chính gồm

6 tuyến với tổng chiều dài 1.590 m, nền đường rộng 2 – 3,2 m, mặt 1,5 – 2,3 m, được gia

cố bằng bê tông chất lượng còn tốt, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 9 tuyến với tổng chiều dài 790 m, nền đường rộng 2,5 – 3,2 m, mặt 1,8 – 2,3

Trang 22

m, đường bê tông chất lượng còn tốt, chưa có rãnh thoát nước Công trình qua đường có 6 cống nhỏ, chất lượng còn tốt

+ Xóm Thọ Mới: Tổng chiều dài các trục đường 2.538 m Trục đường chính gồm

12 tuyến với tổng chiều dài 1.794 m, nền đường rộng 3,5 – 5 m, mặt 1,4 – 2,5 m, được gia

cố bằng bê tông, chất lượng các tuyến đường cơ bản còn tốt, một số tuyến bắt đầu có hiện tượng xuống cấp, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 9 tuyến với tổng chiều dài 744 m, nền đường rộng 2,5 – 4 m, mặt 1,5 m, đường bê tông chất lượng còn tốt, chưa có rãnh thoát nước

+ Xóm Quý Đức: Tổng chiều dài các trục đường 2.330 m Trục đường chính gồm 6 tuyến với tổng chiều dài 2.050 m, nền đường rộng 4 – 5 m, mặt 2 – 2,5 m, được gia cố bằng bê tông, chất lượng các tuyến đường cơ bản còn tốt, bắt đầu có hiện tượng xuống cấp, các trục đường đều chưa có rãnh thoát nước Đường ngõ xóm gồm 6 tuyến với tổng chiều dài 280 m, nền đường rộng 3 – 4 m, mặt 1,5 m, đường bê tông chất lượng trung bình, chưa

có rãnh thoát nước

- Đường sản xuất: Tổng chiều dài 36.231 m đường đất Trong đó có 1 tuyến liên thông các xứ đồng của các xóm trong xã, còn lại các tuyến được phân bổ theo từng xóm Cao độ mặt đường thấp, nền đường rộng từ 2,5 – 4 m, đường đất, thường lầy lội và bị ngập vào mùa mưa Hiện trạng đường sản xuất cụ thể như sau:

+ Tuyến 1: Từ nhà Hoài Biền – xóm Đại Thắng đến trạm bơm Đồng Mòi, dài 2.100

m, qua các xứ đồng của xóm Đại Thắng và Quý Đức Công trình qua đường có 6 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn có kích thước φ50cm, hiện một số cống đã xuống cấp

+ Xóm Đồng Quan: Tổng chiều dài 1.800 m, gồm 7 tuyến Công trình qua đường có 11 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn kích thước từ φ30-50cm, chất lượng xấu

+ Xóm Đồng Chăm: Tổng chiều dài 2.262 m, gồm 4 tuyến Công trình qua đường gồm 11 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn kích thước từ φ30-50cm, chất lượng xấu

+ Xóm Thuận Mỹ: Tổng chiều dài 2.932 m, gồm 8 tuyến

+ Xóm Trung Lang: Tổng chiều dài 2.000 m, gồm 3 tuyến

+ Xóm Mỹ Thiện: Tổng chiều dài 4.550 m, gồm 8 tuyến Công trình qua đường gồm 7 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn kích thước từ φ30-50cm, chất lượng xấu

+ Xóm Đa Cát: Tổng chiều dài 4.380 m, gồm 10 tuyến Công trình qua đường

có 44 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn có kích thước φ30-50cm, trong đó 32 cống đã xuống cấp

+ Xóm Thuận Hòa: Tổng chiều dài 3.300 m, gồm 9 tuyến Công trình qua đường có 15 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn có kích thước φ30-50cm, phần lớn đã xuống cấp

Trang 23

+ Xóm Bói Lợi: Tổng chiều dài 2.730 m, gồm 7 tuyến Công trình qua đường

có 17 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn có kích thước φ30-50cm, phần lớn đã xuống cấp

+ Xóm Phú Nhuận: Tổng chiều dài 3.100 m, gồm 11 tuyến Công trình qua đường có 25 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn có kích thước φ30-50cm, phần lớn đã xuống cấp

+ Xóm Đại Thắng: Tổng chiều dài 2.237 m, gồm 4 tuyến Công trình qua đường có 7 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn có kích thước φ30-50cm, phần lớn đã xuống cấp

+ Xóm Thọ Mới: Tổng chiều dài 2.140 m, gồm 5 tuyến Công trình qua đường

có 22 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn có kích thước φ30-50cm, chất lượng còn tốt

+ Xóm Quý Đức: Tổng chiều dài 2.700 m, gồm 5 tuyến Công trình qua đường

có 18 cống tưới tiêu, chủ yếu là cống tròn có kích thước φ30-50cm, phần lớn đã xuống cấp

Nhìn chung hệ thống giao thông của xã Nam Cát đã phát triển có quy hoạch, thuận lợi cho việc nâng cấp mở rộng các trục đường để đạt tiêu chuẩn GTNT

2.5.2 Hệ thống cấp nước sinh hoạt

Theo số liệu điều tra năm 2015, toàn xã hiện có 276 hộ có giếng khơi, 1061 hộ có giếng khoan, 1275 hộ có bể nước mưa dung tích từ 1 ÷ 5 m3 nước và 107 hộ dùng nước giếng lóng

Do nguồn nước ngầm chứa nhiều sắt, asen và các tạp chất nhiễm bẩn khác nên chủ yếu người dân lấy nước mưa có qua bể lọc làm nước ăn, còn các sinh hoạt khác dùng nước giếng khoan

Như vậy nhu cầu về nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho các hộ dân trên địa bàn xã Nam Cát chưa đảm bảo Trước thực trạng trên, việc xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cho người dân luôn được chính quyền xã, huyện quan tâm Năm 2012, với sự hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, xã Nam Cát đã xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt đặt tại xóm Quý Đức Tuy nhiên, do thiếu nguồn vốn nên mới xây dựng được các hạng mục công trình đầu mối, chưa lắp đặt hệ thống đường ống Dự kiến khi nhà máy hoàn thành và đưa vào

sử dụng sẽ đảm bảo cấp nước cho trên 70% số hộ dân

2.5.3 Hệ thống mạng lưới điện

Những năm qua, tuy còn gặp nhiều khó khăn về vốn nhưng với sự nỗ lực của cấp ủy Đảng, cùng sự đóng góp của nhân dân, phong trào điện khí hóa nông thôn đã đạt được những thành tựu quan trọng 100% số hộ được dùng điện tại gia thường xuyên và an toàn

Đến nay, toàn xã đã có mạng lưới điện quốc gia hoàn chỉnh, phục vụ kịp thời điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Toàn xã có 5 trạm biến áp với tổng công suất 1.260KVA Trong đó 3 trạm được xây dựng đã lâu phân bổ ở các xóm Đại Thắng, Thọ

Trang 24

Mới, Quý Đức với tổng công suất là 900 KVA, 6,5 km đường dây cao thế và 31,9 km đường dây hạ thế đã xuống cấp, 120 cột điện cao thế, 993 cột điện hạ thế bằng bê tông; 2 trạm ở xóm Mỹ Thiện và Đồng Chăm đang được xây dựng hiện chưa đưa vào sử dụng.

Nhìn chung, nguồn điện đáp ứng được yêu cầu dùng điện lâu dài, lưới điện được phân bổ hợp lý Cần nâng cấp 3 trạm ở các xóm Đại Thắng, Thọ Mới, Quý Đức được xây dựng từ năm 1982 đã xuống cấp

2.5.4 Hệ thống công trình thủy lợi

a) Công trình tưới:

- Hệ thống công trình tưới bao gồm 8 trạm bơm, trong đó:

+ 1 trạm bơm do nhà nước xây dựng và quản lý là trạm bơm kênh 8, trạm bơm này không nằm trên địa bàn xã tuy nhiên vẫn đáp ứng nhu cầu tưới cho 100 ha đất lúa nước

+ 7 trạm bơm còn lại nằm trên địa bàn xã: Trạm bơm Đập Dực, trạm bơm Chuyền, trạm bơm đầu mối Quý Đức, trạm bơm Đồng Chòi, trạm bơm Đồng Mòi, trạm bơm Trạm Xá, trạm bơm Chợ Mới Tổng công suất máy bơm 10.220 m3 , diện tích thực tưới 362,8ha/375ha đất lúa nước đạt 96,74% Ngoại trừ trạm bơm đầu mối Quý Đức được xây dựng năm 2001, nhà trạm, máy móc thiết bị còn đảm bảo yêu cầu Số trạm bơm còn lại được xây dựng từ 1978 – 1985, hầu hết đã vận hành trên 30 năm, máy móc thiết bị đã được tu sửa nhiều lần, nhà trạm quá cũ, cần được nâng cấp thay thế để đảm bảo sản xuất

- Kênh tưới của các trạm bơm: Tổng chiều dài kênh các cấp 56,71 km: kênh cấp 1

là 17,1 km trong đó 4,5 km kênh tưới từ trạm bơm kênh 8 do nhà nước xây dựng, kênh cấp 2 là 29.47 km trong đó 6.14 km là kênh cấp 2 của trạm bơm kênh 8 do xã xây dựng, kênh cấp 3 là 10,14 km trong đó 1,2 km là kênh cấp 3 của trạm bơm kênh 8 do xã xây dựng Chiều dài kênh các cấp được kiên cố hóa 27,68 km đạt 48,8% trong đó 6,17 km kênh đá hộc hư hỏng nặng cần được nâng cấp sửa chữa, 21,51 km kênh bê tông Số kênh cần được tiếp tục kiên cố hóa 29,03 km

b) Hệ thống tiêu nước:

Hệ thống các trục tiêu trên địa bàn xã Nam Cát tương đối hoàn chỉnh, tiêu khép kín được các vùng, gồm 8 trục tiêu chính và các trục tiêu nhánh đổ ra sông Lam Trà 1, 2

và kênh Trà Bồng xã Hưng Thông huyện Hưng Nguyên Tuy nhiên do các trục tiêu chính

bị bồi lắng, nhiều đoạn cao độ lòng kênh chỉ thấp hơn cao độ vùng tiêu từ 0,4÷0,6m, mái sạt lở nên việc tiêu thoát nước còn nhiều hạn chế, thời gian thoát nước kéo dài Cụ thể hiện trạng các trục tiêu chính như sau:

- Trục 1 (kênh T9): từ xã Hưng Lĩnh (phía Tây Nam) đổ ra sông Lam Trà 1 dài 1,5km, tiêu cho vùng phía tây Bắc gồm khu dân cư và các xứ đồng của xóm Thọ Mới Lòng kênh có chiều rộng trung bình 5m, sâu từ 1÷1,2m nhiều đoạn bồi lắng sâu còn

Trang 25

- Trục 2: Từ giếng làng của xóm Thọ Mới đổ ra sông Lam Trà 2 dài 1,6km, tiêu cho vùng phía Bắc gồm khu dân cư và các xứ đồng của xóm Phú Nhận, các xứ đồng phía Bắc của xóm Đồng Chăm Lòng kênh có chiều rộng trung bình 2m, sâu từ 0,6÷1,2m, chất lượng xấu.

- Trục 3: Từ khu vực nghĩa địa của xóm Thuận Mỹ đổ ra sông Lam Trà 2 dài 1,6km, tiêu cho vùng giữa bao gồm khu dân cư và các xứ đồng của xóm Thuận Mỹ, Đồng Chăm Lòng kênh rộng trung bình 5m, sâu từ 1÷1,5m, chất lượng xấu

- Trục 4: Từ xứ đồng Dền xóm Hoà Hội đổ ra sông Lam Trà 2 dài 1,3km, tiêu cho vùng phía Nam bao gồm khu dân cư và xứ đồng của xóm Hoà Hội Lòng kênh rộng trung bình 2m, sâu 1m; chất lượng xấu

- Trục 5: Từ kênh cấp Cơn Hường đổ ra sông Lam Trà 1 dài 1,8km, tiêu cho vùng phía Đông bao gồm khu dân cư và các xứ đồng của xóm Quý Đức, các xứ đồng của xóm Đồng Quan Lòng kênh rộng trung bình 1,5m, sâu 0,8m, chất lượng xấu

- Trục 6: Từ khu vực nuôi trồng thuỷ sản của xóm Bói Lợi tiêu ra kênh Trà Bồng

xã Hưng Thông huyện Hưng Nguyên, dài 2,2km, tiêu cho vùng phía Đông Nam bao gồm khu dân cư và các xứ đồng của xóm Bói Lợi, xóm Đại Thắng Lòng kênh rộng trung bình 3m, sâu từ 1,2÷1,5m, chất lượng xấu

- Trục 7: Từ xứ đồng Bàu Quảng xóm Đa Cát tiêu ra kênh Trà Bồng, dài 2km, tiêu cho vùng phía Nam bao gồm khu dân cư và các xứ đồng của xóm Đa Cát, Mỹ Thiện Lòng kênh rộng trung bình 2,5m, sâu 1m, chất lượng xấu

- Trục 8: Từ kênh tưới của hệ thống thuỷ lợi Nam đổ ra kênh Trà Bồng dài 1,4km, tiêu cho các xứ đồng của xóm Mỹ Thiện Lòng kênh rộng trung bình 3m, sâu 0,8m, chất lượng xấu

Ngoài các trục tiêu chính nêu trên còn có các trục tiêu nhánh, các trục tiêu nội đồng tiêu cho các vùng cục bộ, các trục tiêu nhánh lòng kênh trung bình 0,5÷1m, sâu 0,5÷1m

2.5.5 Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Công tác vệ sinh môi trường cũng được quan tâm Xã đã xây dựng và triển khai quy chế tổng dọn VSMT đến từng hộ gia đình Tuy vậy công tác vệ sinh môi trường vẫn chưa tạo được ý thức làm chủ trong nhân dân, một số nơi vẫn còn tình trạng ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực dọc bờ sông Lam Trà, khu vực giáp ranh

Xã chưa có bãi thu gom rác thải tập trung, các hộ gia đình chủ yếu tự xử lý rác thải của gia đình bằng cách chôn rác dưới lòng đất, tự đốt hoặc đổ rác ra xứ đồng Hành động này gây ô nhiễm không nhỏ cho môi trường xung quanh do rác thải không được xử lý đúng cách sẽ phân hủy ra nhiều chất độc hại Nước thải từ các khu dân cư (nước sinh hoạt, nước chăn nuôi) được thải trực tiếp vào các ao, không qua xử lý tự khuếch tán vào môi trường xung quanh

Trang 26

Hoạt động của các cơ sở kinh doanh trong xã như cơ sở sản xuất táp lô, xưởng cưa, xưởng gia công cơ khí cơ bản không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Tuy nhiên các biện pháp bảo vệ môi trường của hệ thống công trình chăn nuôi còn hạn chế: Nguồn nước thải trong chăn nuôi vẫn đang xả trực tiếp ra khu dân cư, ô nhiễm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xung quanh.

Toàn xã có 1 nghĩa trang được xây dựng trong khuôn viên của ủy ban nhân dân xã, 9 nghĩa địa nằm rải rác trong 12 xóm và một số khu mộ nằm ở các xứ đồng Các nghĩa địa cơ bản đáp ứng nhu cầu chôn cất của nhân dân và khoảng cách từ các khu dân cư đến các nghĩa địa đảm bảo tiêu chí ≥ 500 m Hình thức hung táng, cát táng theo truyền thống tương đối hợp vệ sinh

2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng xã hội

2.6.1 Hệ thống trường học

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo phát triển cả về quy mô và chất lượng Trung tâm học tập cộng động hoạt động có hiệu quả Trường mầm non, trường tiểu học được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đang hoàn thành các tiêu chí xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 Tỷ lệ học sinh giỏi tỉnh, giỏi huyện năm sau cao hơn năm trước Năm 2015, có 95 em đậu vào ĐH – CĐ, 2 em đạt học sinh giỏi tỉnh, giỏi huyện 30 em, học sinh tiên tiến là 442 em Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%, chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 10 xếp thứ 2 của huyện, xếp thứ 4/433 trường của tỉnh Nghệ An Tỷ lệ huy động chung vào trường là 63% trong đó nhà trẻ đạt 25,2%, mẫu giáo đạt 99,5%, trẻ 5 tuổi đạt 100% Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn là 100% Công tác xã hội hóa ngày càng được quan tâm, nhất là hoạt động của hội khuyến học đã góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục

Đến năm 2015 cả xã đã hoàn thành cơ bản trường lớp của ba cấp học

- Bậc học mầm non: Hiện có 2 cụm: cụm 1 có vị trí tại xóm Đại Thắng, tại đây có văn phòng, phòng giám hiệu của trường; cụm 2 có vị trí tại trung tâm xã Tổng diện tích khuôn viên 4.226 m2 , gồm có 6 lớp mẫu giáo và 3 lớp nhà trẻ với 248 trẻ, bình quân đạt 17,04 m2/trẻ (định mức sử dụng đất theo đầu người theo cấp mẫu giáo mầm non tối thiểu là

12 m2/người), số giáo viên và cán bộ công nhân viên chức là 21 người Xây dựng mới 12 phòng học cấp 4A ở 2 cụm, khuôn viên trường ở cả hai cụm đều có tường rào bao quanh, cổng khép kín

- Bậc tiểu học: Hiện có 1 trường với tổng diện tích 5.600 m2 đạt 15,3 m2/học sinh (định mức sử dụng đất theo đầu người cấp tiểu học là từ 10 m2/người), gồm 14 lớp, 29 giáo viên, cán bộ công nhân viên chức và 365 học sinh Xây dựng mới dãy nhà 2 tầng 12 phòng học Khuôn viên trường có tường bao và cổng khép kín, có đầy đủ các phòng chức năng: văn phòng, thư viện, phòng đoàn đội,…

Trang 27

- Bậc trung học cơ sở: Hiện có 1 trường với tổng diện tích 4.126 m2 đạt 14,6 m2/học sinh (định mức sử dụng đất theo đầu người cấp trung học cơ sở là từ 10 m2/người), có 11 lớp học, với

42 giáo viên, cán bộ công nhân viên chức và 283 học sinh Xây dựng mới dãy nhà 2 tầng với 10 phòng học Trường được xây dựng 2 tầng và 1 tầng, có tường bao và cổng khép kín, bao gồm đầy đủ các phòng chức năng: văn phòng, thư viện, phòng thực hành, phòng đoàn thể,…

2.6.2 Hệ thống cơ sở y tế

Trạm y tế nằm tại khu trung tâm xã, khuôn viên của trạm có tường bao và cổng khép kín, rộng 1.000 m2 Diện tích xây dựng 216 m2, nhà cấp 4, được xây dựng từ năm 1992 và có nâng cấp sửa chữa Trạm có đầy đủ các phòng: phòng bệnh nhân 9 giường bệnh và các phòng chức năng khác Trạm có đội ngũ cán bộ gồm 5 biên chế, hiện tại chưa có bác sỹ Thực hiện tốt công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân như vệ sinh phòng dịch, các chương trình Quốc gia về y tế, công tác khám và điều trị tại trạm, cấp thuốc bảo hiểm, dịch vụ thuốc tân dược đều đạt kết quả khá Năm 2004 được công nhận là xã đạt chuẩn quốc gia về y

tế

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm tương ứng từ 25,5% năm 2010 xuống 15,5% năm 2015 Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh hàng năm đạt 100% Số người tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 60%

2.6.3 Thông tin và truyền thông

Hiện nay, trên địa bàn xã có 01 điểm bưu điện văn hoá xã hoạt động tốt Bưu điện đặt tại khu trung tâm xã, diện tích khuôn viên khép kín là 72 m2, nhà cấp 4 mái bằng lợp ngói, mới được nâng cấp sửa chữa Điểm dịch vụ bưu chính viễn thông chung với bưu điện xã Hệ thống thông tin liên lạc được hiện đại hoá, dịch vụ bưu chính viễn thông được mở rộng, chất lượng dịch vụ ngày càng đáp ứng yêu cầu của người dân Đến nay toàn xã đã có 521 máy thuê bao cố định, đạt 109 máy/1000 người dân Trụ sở UBND xã, trụ sở quỹ tín dụng, trường tiểu học, trường THCS và một số hộ gia đình đã nối mạng Internet Trong thời gian tới, xã có kế hoạch phát triển thuê bao Internet trên toàn địa bàn nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân

Hoạt động thông tin tuyên truyền thường xuyên được củng cố và phát triển Toàn

xã có 1 đài truyền thanh đảm bảo tiếng nói 4 cấp đến với người dân Hiện nay xã đã đầu

tư lắp đặt hệ thống đài truyền thanh FM không dây để phục vụ cho công tác tuyên truyền, xóa bỏ tình trạng chạm chập đường dây gây hỏng hóc loa máy 100% hộ gia đình được xem truyền hình và nghe đài phát thanh

2.6.4 Mạng lưới văn hoá, thể dục thể thao

Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân xã Nam Cát đã nỗ lực phấn đấu giành được những thành tích nổi bật trên lĩnh vực văn hóa thông tin Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa văn nghệ - TDTT vào các ngày lễ kỷ niệm của dân tộc cũng như các sự kiện chính trị của địa phương Thực hiện tốt 6 nội dung của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời

Trang 28

sống văn hóa ở khu dân cư” Tổ chức hướng dẫn suy tôn gia đình văn hóa, đơn vị văn hóa năm 2015 Năm 2015, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 85%, số đơn vị đạt danh hiệu văn hóa là 10/12 xóm chiếm tỷ lệ 83,3% Năm 2015, tiếp tục đề nghị Bộ văn hóa thể thao và du lịch tặng bằng khen.

Xã có nhà văn hóa, sân vận động, sân bóng chuyền phục vụ tốt cho các hoạt động văn nghệ - TDTT Nhà văn hóa thể thao trung tâm nằm trong khuôn viên khu trung tâm hành chính xã, diện tích xây dựng 200 m2, quy mô nhà cấp 4 được xây dựng từ năm 1991

đã xuống cấp cần được đầu tư nâng cấp Sân vận động rộng 6.790 m2, đủ điều kiện cho các hoạt động thể thao và tập trung quy mô lực lượng với quy mô toàn xã

Đến nay 12/12 xóm đã có nhà văn hóa và khu vui chơi thể thao trong đó có 11 xóm đạt tiêu chuẩn quy định; riêng nhà văn hoá xóm Đồng Quan được tái sử dụng từ nhà kho

cũ, không được nâng cấp sửa chữa, nay đã xuống cấp trầm trọng 5 xóm có sân thể thao riêng gồm xóm Quý Đức, Thọ Mới, Phú Nhuận, Thuận Mỹ, Đa Cát; các sân này chủ yếu

là các bãi đất trống cỏ mọc dày Tổng diện tích khuôn viên nhà văn hóa thể thao các xóm

là 28.931 m2, tổng diện tích xây dựng là 1.065 m2 Quy mô là nhà cấp 4 được xây dựng từ năm 1998 – 2009

Xã có di tích lịch sử đền Chỉ Thiện thường xuyên được quan tâm bảo tồn, tôn tạo

và duy trì hoạt động tốt phục vụ hoạt động văn hóa tâm linh của nhân dân Diện tích khuôn viên 2.500 m2, được tôn tạo vào năm 2003

Các hoạt động văn hoá - văn nghệ -TDTT diễn ra sôi nổi phục vụ tốt trong dịp mừng Đảng, mừng xuân, đại hội Đảng bộ xã khoá 29, đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015 - 2020

và các ngày lễ kỷ niệm của dân tộc cũng như các sự kiện chính trị của địa phương Phong trào xây dựng đời sống văn hóa, làng văn hóa; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 87,4%, làng văn hóa 92% Công tác giáo dục được chú trọng và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận chất lượng toàn diện, chất lượng mũi nhọn được nâng lên, tỷ lệ huy động các cháu vào trường Mẫu giáo đạt 98%, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%, tỷ lệ đậu tốt nghiệp THCS đạt 100%, duy trì thực hiện tốt công tác phổ cập 3 cấp học, nâng cao chất lượng PCGDMN trẻ 5 tuổi, năm học 2014 - 2015 cả 3 trường đều đạt thành tích tập thể lao động tiên tiến Trong năm có 41 em đậu vào các trường đại học, cao đẳng Công tác xã hội hoá giáo dục có nhiều tiến bộ Công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, quản lý y tế được quan tâm, hoạt động khám và điều trị chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân ngày càng tốt hơn, công tác VSMT thu gom rác thải thực hiện đảm bảo, các chỉ tiêu thực hiện về công tác DS - KHH đạt khá; xã tiếp tục giữ vững các tiêu chí xã đạt chuẩn quốc gia

về y tế giai đoạn 2011-2020 Các nội dung công tác chính sách xã hội được thực hiện khá kịp thời cho nhân dân và công khai dân chủ Số lượng lao động xuất khẩu duy tri mức ổn định, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới là 5,3%

- Quốc phòng an ninh ANCT-TTATXH-ATGT cơ bản đảm bảo, các vụ việc xẩy ra cơ bản được giải quyết kịp thời Tổ chức huấn luyện dân quân, quản lý lực lượng đạt kết quả khá, làm tốt công tác khám tuyển NVQS và giao quân nhật ngũ đạt chỉ tiêu chất lượng

Trang 29

- Hoạt động của chính quyền có nhiều đổi mới, công tác cải cách hành chính có nhiều tiến bộ, chất lượng hoạt động của trung tâm giao dịch 1 cửa đi vào nề nếp, công tác tiếp nhận

và giải quyết đơn thư công dân thực hiện đảm bảo thấu tình đạt lý Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 tiếp tục được tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân, đã tập trung rà soát và tổ chức xây dựng các công trình, thực hiện các nội dung nâng cao chất lượng các tiêu chí góp phần làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc

Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong năm 2015 vẫn còn một số khuyết điểm yếu kém cần được khắc phục đó là:

- Một số chỉ tiêu, mục tiêu kinh tế không đạt kế hoạch như nghị quyết đã đề ra đó là: Sản xuất vụ xuân một số hộ dân manh động ý thức chấp hành lịch thời vụ chưa nghiêm gây hậu quả thời kỳ lúa trổ bông gặp rét làm ảnh hưởng đến năng suất sản lượng

Sản xuất vụ hè thu gặp thời tiết nắng nóng, hạn hán gay gắt, nguồn nước cạn kiệt không khép kín được diện tích gieo cấy theo kế hoạch chưa xây dựng được cánh đồng có thu nhập cao, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa vững chắc Một số hộ vi phạm luật đất đai xử lý chưa dứt điểm

- Tỷ lệ sinh con thứ 3+ tuy có giảm nhưng vẫn còn cao, số xóm vi phạm 9 xóm Công tác VSMT một số điểm thu gom còn gây ô nhiễm chưa có biện pháp giải quyết hữu hiệu Hiện tượng trộm cắp tài sản, thanh niên gây gỗ đánh đập nhau gây thương tích, đánh bài bạc còn xảy ra, điều hành và giải quyết công việc một số lĩnh vực chuyên môn đạt kết quả chưa cao, một số tồn tại chậm khắc phục làm ảnh hưởng đến vai trò quản lý điều hành và hiệu lực, hiệu quả của chính quyền xã

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

VÀ MÔI TRƯỜNG

* Thuận lợi:

- Cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng của xã được xây dựng khá mạnh trong thời gian qua và bắt đầu phát huy có hiệu quả, đặc biệt là tuyến đường liên huyện đi qua địa bàn xã; nguồn lao động dồi dào, nguồn vốn của quỹ tín dụng, ngân hàng khá lớn đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh; trình độ chính trị và ý thức chính trị trong nhân dân ngày càng cao; Đảng bộ có truyền thống đoàn kết nhất trí cao, đội ngũ cán bộ được chuẩn hóa

về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác Với những thuận lợi cơ bản đó, xã Nam Cát đã tích cực phấn đấu giành được kết quả khá toàn diện trên các lĩnh vực

- Kinh tế có tốc độ phát triển khá, cơ cấu chuyển dịch đúng hướng (tăng tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp), lĩnh vực chăn nuôi có xu hướng phát triển nhanh, các loại giống cây con có năng suất chất lượng cao đưa vào sử dụng sản xuất rộng rãi

- Kết cấu hạ tầng trong những năm qua phát triển khá nhanh như nâng cấp đường giao thông nông thôn, xây dựng trường học, nhà văn hóa xóm, kiên cố hóa kênh mương

Trang 30

- Giáo dục đào tạo có nhiều chuyển biến tốt, chất lượng đại trà được nâng lên, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên được tăng cường cả về số lượng và chất lượng.

- Văn hóa xã hội tiến bộ trên nhiều mặt như: xây dựng thiết chế văn hóa, công tác xóa đói giảm nghèo thực hiện có hiệu quả, công tác chăm sóc sức khỏa nhân dân được thực hiện ngày càng tốt hơn, thu nhập và đời sống ngày càng được nâng lên, công tác phòng chống tệ nạn các tệ nạn xã hội thực hiện khá tốt

* Khó khăn

Nam Cát là xã thuần nông, điểm xuất phát thấp, không có lợi thế thu hút đầu tư bên ngoài để phát triển ngành nghề chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng thời dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầm, sâu bệnh gây hại trên diện tích lúa, rét đậm rét hại kéo dài đã làm ảnh hưởng đến tâm lý sản xuất, chăn nuôi của người dân

Kết cấu hạ tầng tuy được cải thiện nhiều nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, tỷ lệ tích lũy nội bộ nền kinh tế còn thấp, chưa tạo được nhiều giá trị tăng thêm cho nền kinh tế và việc làm cho người lao động

Chất lượng giáo dục chưa toàn diện, chất lượng mũi nhọn chưa cao, công tác xã hội hóa giáo dục chưa thật mạnh

Việc áp dụng khoa học công nghệ sản xuất và lãnh đạo quản lý còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển.

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1 Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

Như các đơn vị hành chính cấp xã khác thuộc huyện Nam Đàn, xã Nam Cát tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo hệ thống văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, cụ thể:

Trang 31

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; về hạn mức giao đất ở; về hạn mức công nhận đất ở cho thửa đất có vườn, ao gắn với nhà ở; về thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ hành

sở đo đạc đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 năm 2010

1.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 32

Việc giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng đất nhằm nâng cao quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, tạo điều kiện cho các đối tượng sử dụng đất yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý

và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Toàn xã đã giao, cho thuê cho các tổ chức, cá nhân và giao cho các đối tượng quản

lý, sử dụng cụ thể như sau:

a/ Giao đất cho các đối tượng sử dụng

b/ Giao đất cho các đối tượng quản lý

c/ Đánh giá chung về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất:

- Xã đã xác định đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng liên quan đến lợi ích, đời sống của người dân bị thu hồi đất Giải quyết tốt việc bồi thường sẽ góp phần ổn định đời sống nhân dân, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển trên địa bàn xã nên đã phối hợp chặt chẽ trong tất cả các bước như: Họp, tuyên truyền đến người dân về nội dung, mục đích của việc nhà nước thu hồi đất, ban hành quyết định thu hồi đất, thành lập hội đồng bồi thường GPMB, niêm yết công khai giá trị bồi thường đến từng hộ dân Qua đó đề xuất các chính sách, tháo gỡ vướng mắc cho người dân, đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, phù hợp với quy định của pháp luật

1.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

1.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Từ năm 2010 trở lại đây, xã đã thực hiện đầy đủ công tác thống kê, kiểm kê đất đai theo đúng quy định hiện hành

UBND xã đã tiến hành kiểm kê đất đai năm 2015 và thống kê đất đai các năm 2011,

2012, 2013, 2014,2015 theo hệ thống số liệu các bảng biểu từ cấp huyện và tỉnh thống nhất bằng phần mềm thống kê đất đai TK05-2.0 thành cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác lưu trữ

- Thực hiện xong công tác kiểm kê đất đai năm 2015 trình UBND huyện phê duyệt

về triển khai Chị thị số: 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số: 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường;

Trang 33

Việc thực hiện các khoản thu, chi liên quan đến đất đai của xã được tổ chức thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của nhà nước Hàng năm xã đều trích lại một phần nguồn thu từ đất để đầu tư trở lại phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

- UBND xã chấp hành đúng các quy định của nhà nước theo trình tự, thủ tục thu hồi đất, phổ biến tuyên truyền các chủ trương, chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư,

ra thông báo GPMB, thông báo trước kế hoạch, phương án bồi thường cho người dân biết Việc áp dụng các chế độ chính sách bồi thường được thực hiện đúng quy định của pháp luật, công tác bố trí tái định cư và giải quyết việc làm cho người dân được đặc biệt quan tâm

- Các cấp, các ngành đã xác định đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng liên quan đến lợi ích, đời sống của người dân bị thu hồi đất Giải quyết tốt việc bồi thường sẽ góp phần ổn định đời sống nhân dân, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển trên địa bàn của tỉnh nên đã phối hợp chặt chẽ trong tất cả các bước như: Họp, tuyên truyền đến người dân về nội dung, mục đích của việc nhà nước thu hồi đất, ban hành quyết định thu hồi đất, thành lập hội đồng bồi thường GPMB, niêm yết công khai giá trị bồi thường đến từng hộ dân Qua đó đề xuất các chính sách, tháo gỡ vướng mắc cho người dân, đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, phù hợp với quy định của pháp luật

- Ngày 29/3/2016, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND về việc ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá QSD đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.8 Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động

sản

Nhìn chung, tại xã thị trường quyền sử dụng đất và thị trường bất động sản chưa có tính tổ chức, hoạt động nhỏ lẻ và có tính tự phát Cơ chế vận hành và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản với vai trò của nhà nước

về giá đất và thị trường bất động sản còn gặp nhiều khó khăn do trong thời gian trước đây giá đất trên địa bàn xã phụ thuộc vào khả năng cung cầu của thị trường

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra lẻ tẻ, tự phát, chưa có sự điều tiết của chính quyền địa phương

1.9 Quản lý, giám sát thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất

Căn cứ vào quy định của pháp luật nói chung và Luật Đất đai nói riêng, trong những năm qua UBND xã đã và đang quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ngày một tốt hơn Các cấp uỷ Đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm lãnh đạo, ra các Chỉ thị, Nghị quyết và cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để triển khai thực hiện ở địa phương, đảm bảo mọi quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời cũng động viên và huy động được nhân dân tham gia

Trang 34

đóng góp nghĩa vụ với nhà nước bằng việc thực hiện tốt các chính sách thuế.

1.10 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý

các vi phạm pháp luật về đất đai

Tổ chức phối hợp với cán bộ thanh tra huyện, các ban ngành đoàn thể, trưởng thôn thường xuyên kiểm tra đã phát hiện kịp thời xử lý các vi phạm lấn chiếm đất công, đất nông nghiệp và xây dựng trái phép

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý sử dụng đất được xã quan tâm nhằm phát hiện ra những yếu kém trong quản lý sử dụng đất để có các giải pháp khắc phục kịp thời Hàng năm UBND xã đều có kế hoạch triển khai việc kiểm tra và xử lý các

vi phạm pháp luật về đất đai

UBND xã đã thực hiện Quyết định số 273/QĐ-TTg ngày 12/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thanh tra tình hình quản lý sử dụng đất đai và Quyết định số 1741/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc kiểm tra tình hình thực hiện Luật Đất đai năm 2003 Qua đó phát hiện những yếu kém, vi phạm, những vướng mắc trong triển khai thực hiện Luật Đất đai để kịp thời điều chỉnh, nắm bắt, đôn đốc giải quyết tháo gỡ kịp thời, đồng thời từ đó hoàn chỉnh chính sách đất đai

Nhìn chung trên địa bàn xã có những hiện tượng vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai trong những năm trước đây như cấp đất không đúng thẩm quyền, sử dụng đất không đúng mục đích,… nhưng đã được xem xét giải quyết từ cơ sở, không có khiếu kiện kéo dài

1.11 Giải quyết tranh chấp về đất; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc

quản lý và sử dụng đất

Trong những năm qua đã làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai kịp thời Công tác tiếp dân luôn được coi trọng và thực hiện có nề nếp, đúng nội quy, quy chế tiếp dân và luật khiếu nại tố cáo

1.12 Quản lý các dịch vụ công về đất đai

Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất được UBND xã thực hiện nghiêm túc theo pháp luật Việc đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký biến động về đất thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến và thực tế sử dụng đất Hiện tượng tuỳ tiện chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất vẫn còn diễn ra trong những năm trước đây

Tình hình trên đã có nhiều chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây từ khi UBND xã triển khai việc thực hiện cơ chế "một cửa" nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính

=> Đánh giá

Trang 35

Những kết quả đạt được:

Thực hiện đất đai năm 2013 và Nghị định 43/NĐ - CP năm 2014, Nghị quyết Đảng

bộ khóa 29, Nghị quyết HĐND xã về mục tiêu phát triển KTXH giai đoạn 2010 - 2015 Năm 2015 UBND xã đã làm tốt công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng các loại đất, xây dựng bảng giá đất đúng theo quy định của pháp luật Công tác quản lý hồ sơ, bản đồ địa chính, hồ sơ kỷ thuật của từng vùng, từng thửa đảm bảo theo nguyên tắc pháp luật của Nhà nước, nên hạn chế được việc tranh chấp đất đai tạo được sự công bằng trong xã hội trên địa bàn xã

UBND xã đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng 5 năm nhiệm kỳ đầu (2011-2015) đã được UBND huyện Nam Đàn phê duyệt

Xây dựng bảng giá đất giai đoạn 2015-2020 trình UBND huyện phê duyệt

Trong năm 2015 UBND xã đã lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền đấu giá thành công

11 lô đất thu về ngân sách hơn 3,3 tỷ đồng

- Đầu năm 2105 UBND Xã lập kế hoạch chi tiết sử dụng các loại đất báo cáo trước

kỳ họp HĐND Xã cho phép UBND Xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Trong năm 2015 UBND Xã đã lập hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đã đấu giá thành công 11 lô đất ở thu nộp về kho bạc nhà nước 2,9 tỷ đồng và giao 08 lô đất ở không qua đấu giá QSD đất cho các đối chính sách theo QĐ 78/2014 Của UBND tỉnh Nghệ an

-UBND Xã lập hồ sơ tình UBND Tỉnh Nghệ an và UBND Huyện Nam đàn xin chọn địa điểm lập quy hoạch, phân lô đất ở tại 23 vị trí tổng 124 lô Trong thời gian tới UBND Xã hoàn thành hồ sơ các bước còn lại để đưa quỹ đất này ra đấu giá QSD đất và giao đất ở không qua đấu giá QSD đất

-Về công tác cấp giấy CNQSD đất tồn đọng hiện nay đã cơ bản hoàn thành trên địa bàn xã còn 03 hộ gia đình cá nhân chưa được cấp giấy QSD đất

- Hướng dẫn và làm tốt công tác thẩm định hồ sơ cho nhân dân có nhu cầu chuyển quyền SD đất

-Hiện nay trên địa bàn xã còn một số hộ chưa được cấp đổi GCNQSD đất do nhiều nguyên nhân như nhận thừa kế, sai họ tên, kê khai hồ sơ không hơp lệ , lấn chiếm hành lang giao thông, lấn chiếm đất nông nghiệp, tranh chấp đất đai UBND Xã tiếp tục

và đang xử lý hồ sơ trình UBND Huyện cấp GCNQSD đất cho các hộ có nhu cầu về kinh phí hộ gia đình cá nhân phải chịu 100%

-Công tác quản lý đất đai ngày càng được chặt chẽ , minh bạch, công khai, dân chủ đủng theo quy định của pháp luật

- Công tác vệ vinh môi trường có nhiều tiến bộ Các tụ điểm rác thải được xử lý dứt điểm UBND Xã đã ký hiệp đồng với công ty vệ sinh môi trường cây xanh Nam đàn vận chuyển rác ra khỏi địa bàn xã tháng 03 lần Đề án thu gom rác thực hiện tốt Công tác

vệ sinh môi trường trên địa bàn xã được đảm bảo Không gây ô nhiểm môi trường Ban chỉ đạo vệ sinh môi trường mới được kiện toàn đi vào hoạt động có hiệu quả, chỉ đạo các đơn vị thực hiện cơ bản đảm bảo công tác vệ sinh môi trường như phát quang cây cối, nạo vét hệ thống mương tiêu dân sinh, thu gom xử lý rác

Trang 36

Những tồn tại cần được khắc phục

- Quan niệm và nhận thức về sở hữu đất đai của người dân không rõ ràng (sử dụng đất do cha, ông để lại) gây khó khăn trong việc thu hồi đất, quản lý mặt bằng, giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai;

- Việc sử dụng đất ở một số nơi còn lãng phí, để hoang hoá, không sử dụng đất liên tục 12 tháng sau khi được giao đất Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai vẫn xảy ra như lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển nhượng đất trái pháp luật,

vi phạm quy hoạch

- Thị trường về quyền sử dụng đất còn tự phát, nhà nước chưa hình thành được các

tổ chức để quản lý và điều tiết giá đất, đất đai thường mang giá ảo, không phù hợp với giá thực tế, dẫn đến việc sốt giá đất

- Do có những đặc điểm riêng về lịch sử đất đai, vì vậy một số quy định chưa phù hợp với thực tế của xã

- Thường xuyên có sự thay đổi về tổ chức, cán bộ ngành tài nguyên và môi trường

xã dẫn đến việc theo dõi, quản lý biến động đất đai không được liên tục và hồ sơ, số liệu, tài liệu đất đai chưa được quản lý tốt

- Năng suất sản lượng trên diện tích nuôi trồng thuỷ sản còn thấp, diện tích đất 2 lúa,

đất màu còn bỏ hoang nhiều

- Việc tranh chấp đất đai có chiều hướng gia tăng đặc biệt là đất ở xảy ra tranh chấp mốc giới bờ cõi

- Việc sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa một số xóm còn tuỳ tiện chưa có quy hoạch

cụ thể

- Việc vi phạm mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình cá nhân có chiều hướng gia tăng như lấp ao hồ để xây dựng chuồng trại, xây dựng các công trình khác, chuyển từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất trồng cây hàng năm chưa được xử lý kịp thời, thiếu kiên quyết

- Việc vi phạm mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình cá nhân có chiều hướng gia tăng như lấp ao hồ để xây dựng chuồng trại, xây dựng các công trình khác, chuyển từ đất nuôi trồng thuỷ sản sang đất trồng cây hàng năm nhưng xử lý không kịp thời không cương quyết

- Chưa có biện pháp xử lý các hộ gia đình, cá nhân không kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Trong lĩnh vực môi trường đã đạt được một số kết quả nhất định song còn tồn tại một số mặt như: Việc thu gom tập kết rác thải không đúng ngày qui định, vận chuyển rác không hết nên dẫn đến những địa điểm quy định trở thành các bãi rác Chưa phân loại được rác thải để xử lý tại hộ gia đình dẫn đến khối lượng rác thải ngày càng tăng Xác chết động vật không được chôn cất gây ô nhiểm môi trường, mương rãnh thoát nước không được khơi thông trên các đường giao thông xã, xóm, ý thức của một số hộ gia đình, cá nhân trong lĩnh vực bảo vệ môi trường còn yếu

Trang 37

II.1 Hiện trạng sử dụng đất

Theo công văn số: 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐV/v về thực hiện một số biện

pháp đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ

hiện trạng sử dụng đất năm 2014 : “Đối với Biểu 10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Do việc kiểm kê năm

2010 không lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, mặt khác bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm 2010 của nhiều địa phương không thống nhất với số liệu kiểm kê nên trong kỳ kiểm kê này chỉ sử dụng Biểu 10 để tham khảo, thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm diện tích các loại đất giữa 2 kỳ kiểm kê mà không sử dụng số liệu tổng diện tích từng loại đất kỳ trước trong Biểu này.”

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 xã Nam Cát có tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 686,99 ha

Bảng 01: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2015

Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 26.69 6.07

Trang 38

c/ Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Có diện tích 36 ha, chiếm 8,18 % diện tích đất nông nghiệp của xã và 5,24 % tổng diện tích tự nhiên của xã Diện tích này là thủy sản nước ngọt, tập trung ở cá đập nhỏ, các trang trại và trong khu dân cư của các hộ gia đình, cá nhân

d/ Đất nông nghiệp khác:

Có diện tích 3,07 ha, chiếm 0,7 % diện tích đất nông nghiệp xã và 0,45 % tổng diện tích tự nhiên của xã

2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Theo số liệu thống kê năm 2015 , đất phi nông nghiệp có 240,51 ha, chiếm 35,01

% diện tích tự nhiên của xã

Bảng 03: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp 2015

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự

6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX

Trang 39

9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

3/ Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,72 ha, chiếm 0,10 % tổng diện tích tự nhiên và 0,30

% diện tích đất phi nông nghiệp

4/ Đất nghĩa trang nghĩa địa 6,83 ha chiếm 0,99 % tổng diện tích tự nhiên và 2,84

% diện tích đất phi nông nghiệp

5/ Đất sông suối 9,33 ha chiếm 1,36 % tổng diện tích tự nhiên và 3,88 % diện tích đất phi nông nghiệp

6/ Đất có mặt nước chuyên dùng 4,87 ha chiếm 0,71 % tổng diện tích tự nhiên và 2,03 diện tích đất phi nông nghiệp

7/ Đất phát triển hạ tầng 133,08 ha chiếm 19,37 % tổng diện tích tự nhiên và 55,33 % diện tích đất phi nông nghiệp

Trang 40

8/ Đất ở nông thôn 83,7 ha chiếm 12,18 % tổng diện tích tự nhiên và 34,80 % diện tích đất phi nông nghiệp.

9/ Đất sinh hoạt cộng đồng 0,89 ha chiếm 0,13 % tổng diện tích tự nhiên và 0,37

% diện tích đất phi nông nghiệp

2.1.3 Đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng của xã theo số liệu thống kê, kiểm kê năm 2015 là 6,51 ha, chiếm 0,95 % tổng diện tích tự nhiên; trong đó chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất giai đoạn 2010 - 2015

Nhìn chung đất đai của xã từ năm 2010 đến năm 2015 có những biến động về các loại đất theo hướng giảm dần diện tích đất nông nghiệp, tăng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất chưa sử dụng

Theo mục 4 công văn số 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ về thực hiện một số biện pháp đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014: “Đối với Biểu10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Do việc kiểm kê năm 2010 không lập bản đồ kết quả điều tra kiểm

kê, mặt khác bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của nhiều địa phương không thống nhất với số liệu kiểm kê nên trong kỳ kiểm kê này chỉ sử dụng Biểu 10 để tham khảo, thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm diện tích các loại đất giữa 2 kỳ kiểm kê mà không

sử dụng số liệu tổng diện tích từng loại đất kỳ trước trong Biểu này.”

Tổng diện tích tự nhiên năm 2015 của xã tăng 0,47 ha so với diện tích tự nhiên năm

2010 do số liệu năm 2010 là số liệu tạm tính

- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2015 là 36 ha giảm 15.04 ha so với năm 2010

- Diện tích đất nông nghiệp khác năm 2015 là 3.07 ha

Ngày đăng: 12/09/2016, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2015 - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 01 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2015 (Trang 37)
Bảng 03: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp 2015 - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 03 Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp 2015 (Trang 38)
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (Trang 44)
Bảng 05: Quy hoạch đất giao thông - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 05 Quy hoạch đất giao thông (Trang 60)
Bảng 2-  Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu tính cho 1 điểm kinh doanh - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 2 Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu tính cho 1 điểm kinh doanh (Trang 72)
Bảng 4.4. Các hạng mục quy hoạch xã Nam Cát - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 4.4. Các hạng mục quy hoạch xã Nam Cát (Trang 75)
Bảng 4.5. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 4.5. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích (Trang 90)
Bảng 4.6. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 4.6. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Trang 91)
Bảng 4.7. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 4.7. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch (Trang 93)
Bảng 4.8. Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 4.8. Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ (Trang 95)
Bảng 11: Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến năm 2020 - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 11 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến năm 2020 (Trang 96)
Bảng 4.10. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 4.10. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Trang 97)
Bảng 4.11. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng xã Nam Cát - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 4.11. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng xã Nam Cát (Trang 99)
Bảng 4.12. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
Bảng 4.12. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch (Trang 101)
1. Bảng giá đất xã Nam Cát - “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(20162020) xã Nam Cát, huyện Nam Đàn ”
1. Bảng giá đất xã Nam Cát (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w