Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Đầu tư và Tài sản tài chính Các loại tài sản tài chính Một số khái niệm về phân phối Sợ rủi ro Lợi tức và rủ
Trang 1(Investments and Portfolio
Management)
Trang 2 Sinh viên cần mang theo máy tính (tài chính, nếu có) mỗi buổi học.
Trang 3Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Investments, Bodie – Kane – Marcus, Chương 1-18,
Nhà xuất bản McGraw – Hill.
Investment analysis and portfolio management, Reilly – Brown, Phiên bản 7, Nhà xuất bản McGraw – Hill.
Investments and Portfolio Management, Lecture
notes, 2009, Prof Chris Veld, University of Stirling,
UK.
Email GV: nth1183@gmail.com
Trang 4 Chương I: Một số khái niệm về đầu tư và tài sản tài chính
Trang 5Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Đầu tư và Tài sản tài chính
Các loại tài sản tài chính
Một số khái niệm về phân phối
Sợ rủi ro
Lợi tức và rủi ro của một chứng khoán
Lợi tức và rủi ro của một danh mục đầu tư
Đường cong hữu dụng đồng nhất và hệ số sợ rủi ro
Trang 6 Bản chất cơ bản của đầu tư
Giảm tiêu dùng hiện tại
Hoạch định tiêu dùng tương lai
Đầu tư là sự cam kết bỏ vốn hiện tại trong khoảng
thời gian nhất định để nhận được những khoản thu nhập nhằm bù đắp cho nhà đầu tư về (1) thời gian vốn được bỏ ra, (2) tỷ lệ lạm phát dự
đoán trong tương lai, (3) sự không chắc chắn của dòng thu nhập trong tương lai
Trang 7Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Nhà đầu tư có thể là cá nhân, chính phủ, quỹ hưu trí,
hay một tổ chức
Như vậy, định nghĩa này bao gồm tất cả các hoạt
động đầu tư, bao gồm đầu tư vào nhà xưởng và
trang thiết bị của một tổ chức và đầu tư bởi cá nhân
vào cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa hay bất động sản
Trang 9Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Cổ phiếu ưu đãi
Chứng khoán phái sinh
Trang 10 Tín phiếu kho bạc (Treasury bill)
Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposits)
Acceptances)
Đô la Châu Âu (Euro dollars)
ngược (Repurchase Agreement, Reverse
Trang 11Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Đặc điểm:
Người vay vốn thanh toán cho người giữ công cụ nợ một khoản tiền nhất định (lãi cố định) trong một
khoản thời gian và khi đến thời điểm đáo hạn thì
thanh toán toàn bộ tiền gốc (số tiền cho vay – mệnh
giá)
Thực chất đây là mối quan hệ giữa chủ nợ - con nợ
Trang 12 Các công cụ do các tổ chức chính quyền (công) ban
Trái phiếu Chính quyền địa phương
Công cụ do tư nhân ban hành
Trái phiếu công ty
Trang 13Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
một công ty để trở thành một thành viên của công ty
đó
Thị giá cổ phiếu thường xuyên biến động trên thị
trường
trên thị trường chứng khoán (TTCK)
Cổ phiếu có giá trị trong suốt thời gian tồn tại ghi
trong điều lệ của công ty Do đó tuổi thọ của cổ
phiếu được xem như vô hạn
Trang 14 Sử dụng để
Theo dõi thu nhập trung bình
So sánh hiệu quả của các nhà quản lý
Cơ sở của chứng khoán phái sinh
Những yếu tố tác động đến sự tính toán và sử dụng
chỉ số
Đại diện?
Đối tượng DN sử dụng để tính rộng hay hẹp?
Nó được tính như thế nào?
Trang 15Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Standard & Poor’s 500 Composite
Nikkei 225 & Nikkei 300
Dax
Trang 17Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Trang 18Bậc 1: Giá trị trung bình (mean)
Bậc 2: Phương sai (Variance)
Bậc 3: Skewness
Bậc 4: Kurtosis
Trang 19Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Giá trị trung bình: Kỳ vọng của một biến ngẫu nhiên
X = {x1, …., xn} là
với pi = p{X=xi}
Trang 20Phương sai của X
Độ lệch chuẩn (standard deviation)
Trang 21Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Hiệp phương sai
Trang 22Skewness đo lường sự bất đối xứng của phân phối
Kurtosis đo lường độ dày của các cánh của phân phối
Một hàm phân phối có Kurt
Nhỏ hơn 3: platykurtic (cánh bằng hay ngắn),
Lớn hơn 3: leptokurtic (cánh nhọn hay dài).
Bằng 3: mesokurtic (trường hợp của phân phối chuẩn)
Trang 23Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Trang 25Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
State Prob of State r in State
Trang 27Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
a Lợi tức thời kỳ (Holding Period Return - HPR)
* Khoảng thời gian thực hiện hoạt động đầu tư gọi là thời gian nắm giữ
* Thu nhập nhận được trong khoảng thời gian đó gọi là thu nhập hay lợi
tức thời kỳ (HPR)
HPR = Giá trị lúc kết thúc khoản đầu tư /Giá trị lúc
bắt đầu khoản đầu tư
* HPR >= 0
Ví dụ 1: Nếu chúng ta đầu tư $200 tại thời điểm đầu năm và nhận lại
được $220 vào thời điểm cuối năm HPR là bao nhiêu? HPR
= $220/$200 = 1.10
Trang 28
Tỷ suất lợi tức thời kỳ (holding period yield - HPY)
HPY = HPR -1 hay
Ví dụ 2: Một nhà đầu tư mua một cổ phiếu với giá
P0 = $50 vào đầu năm và bán lại với giá P1 = $53
vào cuối năm Cổ tức nhận được từ việc nắm giữ
cổ phiếu D = $2
Khi đó, tỷ suất lợi tức sẽ là: HPY = 0.1 = 10%
Trang 29Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Tỷ suất lợi tức/năm (AHPY - Annual HPY)
với n: số năm đầu tư.
Ví dụ 3: Một cổ phiếu có giá mua ban đầu P0 = $250 và được bán lại với giá P1 = $350 sau 2 năm Cổ phiếu
không trả cổ tức (D = 0) Khi đó tỷ suất lợi tức/năm sẽ
là:
Trang 30- Trung bình cộng (Arithmetic Mean - AM):
- Trung bình nhân (Geometric Mean - GM):
* TSLT trung bình cộng và TSLT trung bình nhân đánh giá
hiệu quả của chứng khoán trong một số kỳ hạn xác định.
* TSLT trung bình cộng ≥ TSLT trung bình nhân
* TSLT trung bình nhân thể hiện tỷ lệ tăng trưởng bình quân
Trang 31Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Ví dụ 4: Có dữ liệu của một chứng khoán như sau:
Trang 32“Nhà đầu tư có thể ước lượng xác suất của mỗi
tỷ suất lợi tức tương ứng với từng trạng thái của
nền kinh tế dựa trên số liệu quá khứ của tài sản
hay của những tài sản tương tự nhau được điều
chỉnh theo dự đoán của nhà đầu tư về triển vọng của tài sản và của nền kinh tế trong tương lai…”
(Reilly – Brown, 2003)
Trang 33Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Trang 34
⇒ E(R) = 0,25*44% + 0,5*14% + 0,25*(-16%) = 14%
Trạng thái của nền kinh
tế Xác suất(pi) Tỷ suất lợi tức(Ri)
Trang 35Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Bản chất của rủi ro: tạo ra nhiều hơn một đầu ra hợp lý
(sự không chắc chắn về dòng thu nhập trong tương lai)
Ví dụ:
Trang 36Lợi tức kỳ vọng để bù đắp rủi ro phải gánh chịu phụ thuộc
vào triển vọng của các cơ hội đầu tư thay thế.
Trang 37Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Trang 38Chỉ tiêu phương sai, hoặc độ lệch chuẩn được sử dụng để
đo lường rủi ro trong đầu tư tài chính.
+ Phương sai của tỷ suất lợi tức (σ 2 ):
+ Độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức (σ):
Trang 39Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Sử dụng số liệu ở ví dụ 5, phương sai và độ lệch chuẩn
được tính như sau:
σ 2 = 0,25*(44-14) 2 + 0,5*(14-14) 2 + 0,25*(-16-14) 2 = 450
σ = 21.21%
Lưu ý: Đo lường tỷ suất lợi tức kỳ vọng và rủi ro theo các biểu thức nêu trên được xác định dựa trên cơ sở phân tích các tình huống trong tương lai (liên quan đến xác suất).
Trang 41Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
1.7.1 Lợi tức kỳ vọng của một danh mục đầu tư
- Tỷ suất lợi tức kỳ vọng đối với một danh mục đầu tư đơn giản là giá trị bình quân gia quyền của tỷ suất lợi tức kỳ vọng của các tài sản đầu tư riêng lẻ trong danh mục Quyền số là tỷ trọng từng tài sản trong tổng giá trị danh mục.
Trang 42Tỷ trọng của
chứng khoán i
(wi)
Lợi tức kỳ vọng của chứng khoán i
Trang 43Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
+ Hiệp phương sai của tỷ suất lợi tức trên hai tài
sản (σAB):
Hiệp phương sai là thước đo mức độ dao động
cùng chiều của 2 biến (tài sản) theo thời gian xét
trong mối quan hệ đến lợi tức kỳ vọng
Hiệp phương sai có thể dương (+), âm (-), hoặc
bằng không (0)
Trang 44Ví dụ 8: Tính toán hiệp phương sai giữa hai chứng khoán
A và B, dựa vào những thông tin sau:
Trạng thái của nền
kinh tế suấtXác
(pi)
Tỷ suất lợi tức trên chứng khoán
A (RA)
Tỷ suất lợi tức trên chứng khoán B (RB)
Tăng trưởng bình
Trang 45Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
- Tỷ suất lợi tức kỳ vọng trên các chứng khoán A và B:
E(RA) = 10,5% E(RB) = 6%
- Hiệp phương sai giữa hai chứng khoán A và B:
σAB = 0,5(25-10,5)(1-6) + 0,2(-25-10,5)(35-6) +
0,3(10-10,5)(-5-6) = -240,5
Trang 46giữa hai tài sản Điều này giải thích tại sao nhà phân
tích muốn “tiêu chuẩn hóa” hiệp phương sai này để
xem xét đến sự biến động giá trị của hai chuỗi lợi tức riêng lẻ
+ Hệ số tương quan (ρAB):
Để ý rằng: -1 ≤ ρAB ≤ +1
* ρAB = +1: Tương quan thuận hoàn hảo
Trang 47Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Ví dụ 9: Sử dụng các dữ liệu trong ví dụ 8, hệ số
tương quan giữa hai chứng khoán A và B được xác
định như sau:
Hiệp phương sai (hoặc hệ số tương quan) có
ảnh hưởng rất lớn đến rủi ro của một danh mục
đầu tư
Đa dạng hóa chỉ mang lại lợi ích (giảm thiểu rủi
ro) khi hệ số tương quan giữa các tài sản < 1, hoặc
khi sự tương quan giữa các tài sản càng nghịch
chiều càng tốt
Trang 48tiêu phương sai (hoặc độ lệch chuẩn) của tỷ suất lợi tức trên
danh mục.
Trang 49Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Bây giờ có thể trả lời cho 3 câu hỏi được đặt ra ở đầu mục này
Từ các biểu thức tổng quát, một điểm lưu ý là: Yếu tố cần phải xem xét khi thêm một tài sản vào danh mục đầu tư chính
là hiệp phương sai trung bình (Hệ số tương quan trung
bình) của tài sản đó với tất cả các tài sản khác trong
danh mục đầu tư.
Trang 50Ví dụ 10: Giả sử danh mục đầu tư chỉ bao gồm hai chứng khoán
Các dữ liệu về tỷ suất lợi tức kỳ vọng, rủi ro đã được ước lượng,
cùng với tỷ trọng của mỗi chứng khoán trong danh mục như sau:
Tính toán rủi ro của danh mục đầu tư tương ứng với năm
trường hợp của hệ số tương quan giữa hai chứng khoán A và B như
Trang 51Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Với hệ số tương quan như trên, hiệp phương sai giữa hai chứng
khoán A và B tương ứng với mỗi trường hợp sẽ là:
Trường hợp Hệ số tương quan
(ρAB) Hiệp phương sai (σAB=ρABσAσB)
Trang 52- Tỷ suất lợi tức kỳ vọng trên danh mục đầu tư:
hay 15%
- Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư trong mỗi trường hợp sẽ
là:
Trang 53Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Có nhận xét gì về các giá trị được tính toán ở trên?
Trang 54Ví dụ 11: Xem xét danh mục đầu tư gồm ba chứng
khoán Các dữ liệu về tỷ suất lợi tức kỳ vọng, rủi ro đã
được ước lượng, cùng với tỷ trọng của mỗi chứng khoán
trong danh mục như sau:
Chứng khoán E(Ri) wi σi
Trang 55Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Hệ số tương quan giữa các chứng khoán được ước lượng
như sau:
ρS,B = +0,25 ρS,C = +0,08 ρB,C = +0,15
- Dựa vào tỷ trọng của mỗi chứng khoán trong danh mục,
tỷ suất lợi tức kỳ vọng của danh mục đầu tư sẽ là:
Trang 564
Lợi tức kỳ vọng
Phương sai hay độ lệch chuẩn
• 2 thống trị 1; có lợi tức cao hơn
• 2 thống trị 3; có rủi ro thấp hơn
Trang 57Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
trong đó: w = số tiền/hàng hóa tiêu dùng
p U’(W)>0 (giá trị hữu dụng cận biên > 0)
W càng lớn, giá trị hữu dụng mang lại càng cao
p Giá trị hữu dụng cận biên thay đổi như thế nào khi W tăng?
Trang 58 Giá trị tiêu dùng hay đầu tư càng tăng, mức
tăng của giá trị hữu dụng càng nhanh
khi W tăng
U(W)
Trang 59Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
W càng tăng, giá trị hữu dụng càng tăng
nhưng giá trị hữu dụng cận biên giảm dần
dụng giảm dần khi W tăng
* Phần lớn các nhà đầu tư rơi vào trường hợp
này
U(W)
W
Trang 60 W càng tăng, giá trị hữu dụng tăng một mức
không đổi
U(W)
W
Trang 61Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Xem xét sự lựa chọn đầu tư qua ví dụ:
Trang 62 Nhà đầu tư có hai sự lựa chọn đầu tư với cùng số
tiền đầu tư 100 triệu đồng
50% trong mỗi trường hợp)
E(w)= 0.5 x 150 + 0.5 x 80 = 115 triệu
TSLT kỳ vọng = 15%), bằng E(w) - giá trị kỳ vọng
w
Trang 63Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
p Căn cứ để lựa chọn đầu tư: Giá trị hữu dụng U(w) mà hoạt động đầu tư mang lại (đặc điểm ngại rủi ro của nhà đầu
tư)
+ Tài sản rủi ro A: U A = E(U(w))=[U(w1)+U(w2)]/2
+ Tài sản phi rủi ro B: U B = = U(E(w))
p So sánh U A và U B
+ E(U(w)) < : NĐT sợ rủi ro, U là hàm lồi (U’’<0)
+ E(U(w)) > : NĐT thích rủi ro, U là hàm lõm (U’’>0) + E(U(w)) = : NĐT trung tính rủi ro, U là hàm tuyến tính (U’’ = 0).
U(w)
U(w) U(w) U(w)
Trang 65Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Trang 67Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Sợ rủi ro (Risk averse):
Với 2 cơ hội đầu tư có lợi tức kỳ vọng như nhau
(nhưng rủi ro khác nhau), nhà đầu tư sợ rủi ro sẽ
chọn cơ hội có rủi ro thấp hơn.
Một nhà đầu tư ngại rủi ro yêu cầu phần trăm tăng thêm của tỷ suất lợi tức kỳ vọng đủ lớn để bù đắp
cho rủi ro liên quan mà anh ta có thể gặp phải Rủi
ro càng lớn, phần trăm tăng thêm được yêu cầu
càng lớn.
Trang 68 Hệ số sợ rủi ro tuyệt đối
Hệ số sợ rủi ro tương đối
Trang 69Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
đầu tư có dạng:
A: Hệ số ngại rủi ro của nhà đầu tư Độ lệch chuẩn thể
hiện dưới giá trị phần trăm thay vì số thập phân).
bằng cách điều chỉnh giảm tỷ suất lợi tức kỳ vọng của cơ
hội đầu tư đó một tỷ lệ phần trăm nhất định, nhằm tính
đến rủi ro của bản thân đầu tư và đặc điểm ngại rủi ro
của nhà đầu tư
Trang 70- Nếu có nhiều cơ hội đầu tư, cơ hội đầu tư nào mang lại giá
trị hữu dụng lớn nhất sẽ được chọn
- Một DMĐT có điểm số hữu dụng càng cao nghĩa là lợi tức
kỳ vọng càng lớn và sự dao động hay biến thiên của rủi ro
càng thấp
Ví dụ 10: Có hai cơ hội đầu tư:
- Danh mục đầu tư cổ phiếu có tỷ suất lợi tức kỳ vọng 22% và độ lệch chuẩn σ = 34%
- Tín phiếu kho bạc có tỷ suất lợi tức 5%
Trang 71Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Nhà đầu tư I có hệ số ngại rủi ro A = 3 Khi đó, giá trị hữu
dụng của danh mục đầu tư cổ phiếu theo đánh giá của ông
I là:
22 - (0,005*3*342) = 4,66% < 5%
Ông I sẽ chọn đầu tư loại chứng khoán nào?
Nhà đầu tư II có hệ số ngại rủi ro A = 2 Khi đó, giá trị hữu dụng của danh mục đầu tư cổ phiếu theo đánh giá của ông II là:
22 - (0,005*2*342) = 10,44% > 5%
Ông II sẽ chọn đầu tư loại chứng khoán nào?
Trang 72 Đường cong nối liền tất cả những điểm thể hiện các
danh mục đầu tư có giá trị hữu dụng bằng nhau được gọi là đường cong hữu dụng không khác biệt (đồng
nhất)
Trang 73Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Ví dụ 11: Xác định một vài điểm nằm trên đường cong hữu dụng cụ thể cho một nhà đầu tư có hệ số ngại rủi ro A = 4
Giá trị hữu dụng của danh mục đầu tư với hệ số
ngại rủi ro A = 4
Trang 74* Một số điểm cần lưu ý về đường cong hữu
Trang 75Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Hệ số ngại rủi ro cao
Hệ số ngại rủi ro thấp
E(R)
σ
E(R)
σ