Giáo án đại số lớp 10 cơ bản năm học 2016 2017 (trọn bộ) Giáo án đại số lớp 10 cơ bản năm học 2016 2017 (trọn bộ) Giáo án đại số lớp 10 cơ bản năm học 2016 2017 (trọn bộ) Giáo án đại số lớp 10 cơ bản năm học 2016 2017 (trọn bộ) Giáo án đại số lớp 10 cơ bản năm học 2016 2017 (trọn bộ)
Trang 13.Tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề
• GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S
• GV dẫn dắt vào khái niệm mệnh đề và chú ý
HS các câu hỏi, câu cảm thán không là mệnh đề
H2: Cho VD về mệnh đề và giải thích tại sao là
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
- VD: Hãy cho biết các câu sau, câu nào
là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!
b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
Trang 2• HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong VD c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 1800;
e)Lan đã ăn cơm chưa?
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề chứa biến
H1:Xét tính Đ–S của các câu:
a) “n chia hết cho 3”
b) “2 + n = 5”
Đ1: Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n.
•GV nêu khái niệm mệnh đề chứa biến
H2: Nêu một số mệnh đề chứa biến
Đ2: HS cho VD và lấy 1 số giá trị của biến để
được mệnh đề đúng hoặc sai
2 Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
Hoạt động 3 ( ) : Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề
H1: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau,
nhận xét mối liên hệ giữa từng cặp mệnh đề
a) P: “2003 là số nguyên tố”
Q: “2003 không phải số nguyên tố”
b) P : “7 không chia hết cho 5”
Q : “7 chia hết cho 5”
Đ1: HS suy nghĩ trả lời (hai mệnh đề phủ định
lại nhau có tính đúng _sai khác nhau về cùng
một vấn đề)
• GV yêu cầu HS từ đó xây dựng mệnh đề phủ
định của một mệnh đề cho trước
H2: Nhận xét mối liên quan về tính đúng sai
4 Củng cố: ( )
− GV tóm tắt lại nội dung chính bài dạy: các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
Trang 3– Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo và mệnh đề tương đương.
– Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
– Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ .
2.Kĩ năng:
– Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
– Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
– Biết sử dụng các kí hiệu ∀, ∃ trong các suy luận toán học
3.Tu duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H: Hãy cho 3 VD mệnh đề và lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề đó
3 Bài mới:
Trang 4HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo
• GV đưa ra một số mệnh đề được phát biểu
dưới dạng “Nếu P thì Q”.
a) “Nếu n là số chẵn thì n chia hết cho 2.”
b) “Nếu tứ giác ABCD là hbh thì nó có các cặp
cạnh đối song song.”
H1:Vậy mệnh đề P⇒Qsai khi nào? Và đúng
khi nào?
Đ1: Mệnh đề P⇒Qchỉ sai khi P đúng và Q
sai Đúng trong các trường hợp còn lại
• GV nêu chú ý minh họa chú ý bằng VD
H2: Làm VD
Đ2:
- “ Nếu một số tự nhiên chia hết cho 9 thì số đó
chia hết cho 3”
- Giả thiết : Số tự nhiên chia hết cho 9
- Kết luận : Số tự nhiên chia hết cho 3
- Số tự nhiên chia hết cho 3 là điều kiện cần để
thiết, kết luận và phát biểu định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu khái niệm mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương
• GV nêu khái niệm mệnh đề đảo
H1: Làm VD
Đ1:
a)Q⇒P:”Nếu ABC là một tam giác cân thì
ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề
sai
b)Q⇒P:”Nếu ABC là một tam giác có ba góc
bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây
là một mệnh đề đúng
• GV yêu cầu HS từ VD phần b nêu khái niệm
hai mệnh đề tương đương
H2: Lấy VD minh họa về 2 mệnh đề tương
đương
Đ2: HS cho VD minh họa
IV Mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương.
• Mệnh đề Q⇒P đgl mệnh đề đảo của mệnh đề P⇒Q.
- VD: Cho tam giác ABC Xét mệnh đề
Hãy phát biểu các mệnh đề Q⇒P
tương ứng và xét tính đúng sai của chúng
• Nếu cả hai mệnh đề P⇒Q và Q⇒P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương Kí hiệu: P⇔Q
Đọc là: P tương đương Q hoặc P là đk cần và đủ để có Q hoặc P khi và chỉ khi Q.
- VD : VD5 (SGK/7)
Hoạt động 3 ( ) : Tìm hiểu các kí hiệu ∀ và ∃
Trang 5• GV Giới thiệu các kí hiệu ∀, ∃.
• GV yêu cầu HS Theo dõi VD8, VD9 (SGK/8)
từ đó biết được cách tìm mệnh đề phủ định của
:" : 1 0"
( ( ) (S)
- VD2: Dùng ký hiệu ∃ để viết mệnh đề
“Có ít nhất một số nguyên lớn hơn 1”.-VD3: Cho mệnh đề:
P: “Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”
4 Củng cố: ( )
− GV tóm tắt lại nội dung chính bài dạy: các khái niệm mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
và mệnh đề tương đương, các kí hiệu ∀ và ∃
Ngày 25 tháng 8 năm 2014
Tổ trưởng
Tạ Quang Thắng
Trang 63.Tu duy, thái độ:
- Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
- Hình thành cho HS khả năng suy luận có lí, khả năng tiếp nhận, biểu đạt các vấn đề một cách chính xác
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống bài tập.
2.Học sinh: SGK, vở ghi, làm BTVN Ôn tập một số kiến thức đã học về mệnh đề
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H: Hãy cho 3 VD mệnh đề và lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề đó
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 ( 15 / ): Giải bài tập 1, 2 (SGK/9 )
• GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hpoooir trong bài 1, 2
• HS trả lời câu hỏi dựa vào bài tập
a)”1794 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng; mệnh
đề phủ định là:”1794 không chia hết cho 3”;
b)” 2là một số hữu tỉ” là mệnh đề sai; mệnh đề
Trang 7• HS khác chú ý theo dõi đối chiếu
với kết quả trong vở bài tập của
mình, đưa ra nhận xét
• GV chính xác hóa kết quả
phủ định:” 2không là một số hữu tỉ” ;c)”π <3,15"là mệnh đề đúng; mệnh đề phủ định là:”π ≥3,15"
d)”−125 ≤0”là mệnh đề sai; mệnh đề phủ định là:”−125 >0”.
Hoạt động 2 ( 13 / ) : Giải bài tập 3 (SGK/9) H1 Nêu cách xét tính Đ–S của mệnh
• GV gọi 3 HS lên bảng trình bày các
phần bài 3; 1 HS lên trình bày bài 4
b) ĐK cần và đủ để một hình bình hành là hình
Trang 8• HS chú ý phân biệt được các khái
niệm ĐK cần, ĐK đủ, ĐK cần và đủ
sau khi làm 2 bài tập 3, 4
thoi là nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.c) ĐK cần và đủ đẻ phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương
Hoạt động 3 ( 10 / ) : Giải bài tập 5, 6 (SGK/10)
• GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
5
• HS lên bảng chữa bài
• GV yêu cầu các HS còn lại suy
nghĩ làm bài 6, sau đó đứng tại chỗ
trả lời
• HS khác chú ý theo dõi nhận xét
• GV chính xác hóa kết quả cuối
cùng
H Hãy cho biết khi nào dùng kí hiệu
∀, khi nào dùng kí hiệu ∃?
0:
)
1.:)
=
−+
∈
∀
=+
x x R x b
x x R x a
Bài 6 (SGK/10):
a) Mọi số đều có bình của nó dương
⇒Saib) Tồn tại số tự nhiên sao cho bình phương của số
đó bằng chính nó
⇒ Đúngc) Mọi số tự nhiên đều nhỏ hơn hoặc bằng hai lần
số đó
⇒Đúngd) Tồn tại ít nhất một số thực nhỏ hơn nghịch đảo của nó
⇒Đúng
Hoạt động 3 ( 10 / ) : Giải bài tập 7 (SGK/10)
• HS lên bảng chữa bài7
Trang 9− Biết cách diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề.
− Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng
− Biết sử dụng đúng các kí hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊄ ∅; ; ; ;
3.Tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về tập hợp ở lớp dưới
III PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu về tập hợp và phần tử H1 Nhắc lại cách sử dụng các kí hiệu ∈, ∉?
Hãy điền các kí hiệu ∈ ,∉ vào những chỗ trống
sau đây:
a) 3 … Z b) 3 … Q
c) 2 … Q d) 2 … R
Đ1
a), c) điền ∈ b), d) điền ∉
H2 Hãy liệt kê các ước nguyên dương của 30?
Đ2 {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}
H3 Hãy liệt kê các số thực lớn hơn 2 và nhỏ
hơn 4?
Đ3 Không liệt kê được.
–> Biểu diễn tập B gồm các số thực lớn hơn 2
và nhỏ hơn 4
B = {x ∈ R/ 2 < x < 4}
I Khái niệm tập hợp
1 Tập hợp và phần tử
• Tập hợp là một khái niệm cơ bản của
toán học, không định nghĩa.
• a ∈ A; a ∉ A.
2 Cách xác định tập hợp
– Liệt kê các phần tử của nó.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó.
• Biểu đồ Ven
Trang 10H4 Cho tập B các nghiệm của pt:
A=B
A = B ⇔∀x (x ∈ A ⇔ x ∈ B)
VD: Hãy cho biết mối quan hệ giữa các
Trang 11− Biết cách xác định hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp.
3.Tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
– Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về tập hợp
III PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H: Nêu các cách cho tập hợp? Cho ví dụ minh hoạ.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu Giao của hai tập hợp
Trang 12• GV nêu định nghĩa phép toán giao của hai
a) A ∩ B b) A ∩ Cc) B ∩ C d) A ∩ B ∩ C
VD2: Cho các tập hợp:
A = {n∈N/ n là ước của 12}
B = {n∈N/ n là ước của 18}
a) Liệt kê các phần tử của A, B
b) Liệt kê các phần tử của C gồm các ước chung của 12 và 18
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu Hợp của hai tập hợp
• GV nêu khái niệm phép toán hợp của hai tập
Trang 13Hoạt động 3 ( ) : Tìm hiểu Hiệu và phần bù của hai tập hợp
• GV nêu khái niệm hiệu và phần bù của hai
- Nhấn mạnh các khái niệm giao, hợp, hiệu, phần bù các tập hợp
- Hướng dẫn giải bài tập 3
Trang 14- Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số.
3.Tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập các kiến thức đã học về tập hợp
III PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H Hãy biểu diễn các tập hợp sau trên trục số: A = {x ∈ R / x > 3}, B = {x ∈ R / 2 < x < 5}
Đ
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Ôn lại các tập hợp số đã học H1 Nhắc lại các tập hợp số đã học? Xét quan
Trang 15Hoạt động 2 ( ) : Giới thiệu Các tập con thường dùng của R
• GV giới thiệu khía niệm và kí hiệu khoảng,
đoạn, nửa khoảng Hướng dẫn HS biểu diễn lên
trục số
• HS ghi nhớ các loại tập con thường dùng của
R và cách biểu diễn chúng trên trục số
II Các tập con thường dùng của R
Khoảng (a;b) = {x∈R/ a<x<b}
(a;+∞) = {x∈R/a < x}
(–∞;b) = {x∈R/ x<b}
(–∞;+∞) = R
Đoạn [a;b] = {x∈R/ a≤x≤b}
Nửa khoảng [a;b) = {x∈R/ a≤x<b}
(a;b] = {x∈R/ a<x≤b}
[a;+∞) = {x∈R/a ≤ x}
(–∞;b] = {x∈R/ x≤b}
Hoạt động 3 ( ) : Vận dụng các phép toán tập hợp đối với các tập hợp số
• GV hướng dẫn cách tìm giao, hợp, hiệu của
hai tập là đoạn, khoảng, nửa khoảng
• HS chú ý theo dõi và ghi nhớ và thấy được
cách tìm chủ yếu vẫn dựa vào ĐN các phép
toán tập hợp
-Tìm giao:
Biểu diễn hai tập A, B trên cùng một trục số
(mỗi tập gạch chéo trên trục theo chiều khác
nhau) khi đó phần không bị gạch biểu diễn cho
b) [-2;1]∪ [-3;0)
c) [-3;0)\[-2;1]
Trang 164 Củng cố: ( )
- Nhấn mạnh cách tìm giao, hợp, hiệu, phần bù các tập hợp số
5 Dặn dò: ( )
- Học lại bài học và làm lại các VD, đọc trước bài “Số gần đúng Sai số”
- BTVN: Bài 1, 2, 3(SGK/18) (trừ phần a các bài đã làm trong VD2)
- Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng
- Hiểu được độ chính xác của số gần đúng; quy tắc quy tròn số
2.Kĩ năng:
− Viết được số qui tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước
− Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán với các số gần đúng
3.Tư duy, thái độ:
− Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
− Biết được mối liên quan giữa toán học và thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập các kiến thức đã học về làm tròn số, máy tính bỏ túi.
III PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
Trang 17Lớp Ngày giảng Sĩ số10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H Viết π = 3,14 Đúng hay sai? Vì sao?
Đ Sai.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu về Số gần đúng H1 Cho HS tiến hành đo chiều dài quyển SGK
đại số môn toán Cho kết quả và nhận xét
chung các kết quả đo được
Đ1 Các nhóm thực hiện yêu cầu và cho kết
Đ1 Nếu chữ số sau hàng qui tròn nhỏ hơn 5 thì
ta thay nó và các chữ số bên phải nó bởi số 0.
Nếu chữ số sau hàng qui tròn lớn hơn hoặc
bằng 5 thì ta cũng làm như trên, nhưng cộng
thêm 1 vào chữ số của hàng qui tròn.
H2 Dựa vào cách quy tròn hãy quy tròn các số
2 Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước
*Độ chính xác đến hàng nào thì quy tròn đến hàng kề trước nó
VD: độ chính xác đến hàng trăm (
1000
100 ≤d < ) thì quy tròn đến hàng nghìn
* a là số gần đúng của a với độ chính xác d (quy ước viết gọn là a=a±d) nếu
d a
a− ≤ hay a−d ≤a≤a+dVD: HĐ3 (SGK/22)
Trang 18- GV yêu cầu HS về đọc lại bài học và làm lại các VD
- BTVN: Bài 2, 3a, 4, 5(SGK/23) Bài 10, 11, 12, 14 (SGK/25)
a) Dùng kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng viết lại các tập hợp trên
b)Tìm A∩B , A∪B, A\B, C A R và biểu diễn chúng trên trục số
2.51.5
Đề 2
a) A = [-3;2), B = (−∞;1]
b) [−3; 2 ) ∩(−∞ = −;1] [ 3;1) [−3; 2 ) ∪(−∞ = −∞;1] ( ; 2) [− 3 ; 2) \ ( −∞ = ;1 ] ( )1 ; 2
2.51.5
Đề 4
a) A = (-3;2], B = (0;+∞)b) (−3; 2]∩ 0;( +∞ =) (0; 2]
(−3; 2]∪ 0;( + = −∞) ( 3;+∞) (−3; 2 \ 0;] ( +∞)= −( 3;0]
Trang 191.Giáo viên: Giáo án, hệ thống bài tập.
2.Học sinh: SGK, vở ghi, làm BTVN Ôn tập các kiến thức đã học trong chương I
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H: Hãy cho 3 VD mệnh đề và lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề đó
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 ( 15 / ): Giải bài tập 10 (SGK/25 )
• GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi trong bài 1, 2
• HS trả lời câu hỏi dựa vào bài tập
đã làm ở nhà
• HS khác chú ý theo dõi đối chiếu
với kết quả trong vở bài tập của
Trang 20X Q
T P
⇔
⇔
⇔
Hoạt động 3 ( 10 / ) : Giải bài tập 12 (SGK/25)
• GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm các
Hoạt động 3 ( 10 / ) : Giải bài tập 7 (SGK/25)
• HS lên bảng chữa bài 14
Trang 21- Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản.
3.Tư duy, thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi
- Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về hàm số
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: ( 2 / )
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H Nêu một vài loại hàm số đã học?
Đ Hàm số y = ax+b, y = ax2
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số
• Xét bảng số liệu về thu nhập bình quân đầu
Đ2 Các nhóm HS đặt yêu cầu và trả lời.
• GV chú ý HS tập các giá trị của y được gọi là
Nếu với mỗi giá trị của x ∈ D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y ∈ R thì
ta có một hàm số.
Ta gọi x là biến số, y là hàm số của x Tập hợp D đgl tập xác định của hàm số.
Trang 22Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu cách cho hàm số
• GV giới thiệu cách cho hàm số bằng bảng và
bằng biểu đồ Sau đó cho HS tìm thêm VD
VD:
– Bảng thống kê chất lượng HS
– Biểu đồ theo dõi nhiệt độ
• GV giới thiệu qui ước về tập xác định của
- Tập xác định của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa
D = {x∈R/ f(x) có nghĩa}
- VD1: Tìm tập xác định của hàm số:
a) f(x) = 2x−1b) f(x) = 3
x 2+ c) y= x+ +1 1−x
Chú ý: Một hàm số có thể xác định bởi
hai, ba, … công thức
- VD2: Cho hàm số
- GV yêu cầu HS về đọc lại bài học và làm lại các VD
- BTVN: Bài 1, 2, 3 (SGK/38,39) Đọc tiếp bài “Hàm số”
Ngày tháng năm 2014
Tổ trưởng
Tạ Quang Thắng
Trang 23Ngày soạn :
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được sự biến thiên của hàm số, bảng biến thiên, tính chẵn lẻ của hàm số
- Nắm được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ
2.Kĩ năng:
- Biết cách lập bảng biến thiên, xét tính chẵn lẻ của các hàm số đơn giản
3.Tư duy, thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi
- Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về hàm số
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu về Sự biến thiên của hàm số
• GV cho HS nhắc lại tính đồng biến và nghịch
biến của hàm số
H1 Nhận xét hình dáng đồ thị của hàm số: y =
f(x) = x2 trên các khoảng (–∞; 0) và (0; + ∞)
Đ1 Trên (–∞; 0) đồ thị đi xuống,
Trên (0; + ∞) đồ thị đi lên
H2 Kết luận về tính đồng biến và nghịch biến
của hàm số trên các khoảng này
∀x 1 , x 2∈(a;b): x 1 <x 2
⇒ f(x 1 )>f(x 2 )
Trang 24• GV hướng dẫn HS lập bảng biến thiên hàm số
y = x2
H3 Tác dụng của bảng biến thiên
Đ3 Bảng biến thiên tổng hợp lại các khoảng
đồng biến, nghịch biến của hàm số
2 Bảng biến thiên
Bảng biến thiên của hàm số y = x2:
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ
0 đến +∞)
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu tính chẵn, lẻ của hàm số
• GV nêu khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ
Trang 25• GV nêu chú ý
• GV yêu cầu HS xem H.16 (SGK.37)
-1 1 2 3 4 5 6 7
x y
O y=x 2
-3 -2 -1
1 2 3
x y
∃ 2∈Dnhưng -2∉D
Vậy hàm số không chẵn, cũng không lẻ.d) TXĐ: D = R
:y( ) 1 ( )
• Chú ý: Một hàm số không nhất thiết phải là hàm số chẵn hoặc là hàm số lẻ.
2 Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.
Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.
4 Củng cố: ( )
– Bảng biến thiên, tính chẵn lẻ của hàm số
– Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ
5 Dặn dò: ( )
- GV yêu cầu HS về đọc lại bài học và làm lại các VD
- BTVN: Bài 4 (SGK/39) Đọc tiếp bài “ Hàm số y=ax+b”
***************************************
Trang 263.Tư duy, thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi
- Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về hàm số
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( ): Ôn tập kiến thức về Hàm số bậc nhất và hàm số hằng
• GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học về
hàm số bậc nhất
• HS thảo luận, lần lượt trình bày
• GV lưu ý HS bảng biến thiên của hàm số bậc
nhất và các trường hợp đặc biệt (hai đường
thẳng song song hoặc vuông góc với nhau)
H Nhận xét đồ thị của hàm số y = b
Đ Đường thẳng y = b là một đường thẳng song
song hoặc trùng với trục hoành và cắt trục tung
(a>0) +∞
-∞
x -∞ +∞y=ax+b
Trang 27H3 Dựa vào chiều biến thiên của đồ thị hàm số
hãy vẽ bảng biến thiên?
Đ3 HS suy nghĩ lập bảng biến thiên
x y
-VD: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị
hàm số y= x -1 Giải:
01
x khi x
x khi x
∞
1
−
Trang 282.Kĩ năng:
− - Biết cách tìm tập xác định, xác định chiều biến thiên, vẽ đồ thị của các hàm số đã học
− Biết cách xác định phương trình của đường thẳng thoả mãn các điều kiện cho trước
3.Tu duy, thái độ:
- Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
- Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống bài tập.
2.Học sinh: SGK, vở ghi, làm BTVN Ôn tập một số kiến thức đã học về hàm số
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y= 2x-3
( Đ: Đường thẳng đi qua 2 điểm ;0)
2
3(
&
)3
;0
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 ( 15 / ): Giải bài tập 2a, 3 (SGK/42 )
• GV gọi 3 HS lên bảng chữa các
5
30
.03
a
b b a
b a
Trang 29• HS khác chú ý theo dõi đối chiếu
với kết quả trong vở bài tập của
1
02
x khi x
x khi x y
x y
4 Củng cố: ( )
- Nhắc lại cách giải các dạng toán
5 Dặn dò: ( )
- GV yêu cầu HS làm lại các bài tập đã chữa
- Đọc tiếp bài: “Hàm số bậc hai”
Trang 30Ngày soạn :
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
− Hiểu quan hệ giữa đồ thị của các hàm số y = ax2 + bx + c và y = ax2
− Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c
2.Kĩ năng:
− Xác định được toạ độ đỉnh, trục đối xứng, vẽ được đồ thị hàm số bậc hai
− Đọc được đồ thị của hàm số bậc hai, từ đồ thị xác định được: trục đối xứng, các giá trị x để y> 0, y < 0
3.Tư duy, thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi
- Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về hàm số
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( ): Nhắc lại các kết quả đã biết về hàm số y = ax 2 và tìm hiểu mối
quan hệ giữa các đồ thị của các hàm số y = ax 2 + bx + c và y = ax 2
• GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học về
– a>0 (a<0): O(0;0) là điểm thấp nhất (cao nhất).
b) Hàm số y = ax2 + bx + c
(a≠0)
• y = ax2 + bx + c
Trang 31• GV giới thiệu đồ thị hàm số bậc hai
O
a > 0
a < 0 I I
2a; 4a
−∆
), có trục đối xứng là đường thẳng x = – b
2a
Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a>0, xuống dưới nếu a<0.
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu cách thị hàm số vẽ đồ bậc hai
• GV gợi ý, hướng dẫn HS thực hiện các bước
1)
+ Trục đối xứng: x=
31
+Bề lõm quay xuống dưới
+ Bảng giá trị:
x 1 0
3
1 3
2 3
+ Vẽ đồ thị : nối các điểm theo dạng parabol
VD1:Vẽ đồ thị hàm số y= -3x2+2x+ 1
Giải
Đồ thị là parabol có+ Đỉnh I ( ;34
3
1)
+ Trục đối xứng: x=
31
+Bề lõm quay xuống dưới+ Bảng giá trị:
x 1 0
3
1 3
2 3
1
−
y 0 1
34
− 1 0
Trang 32•GV hướng dẫn HS dựa vào đồ thị parabol tìm
2 1 5
Trang 33Ngày soạn :
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
− Hiểu quan hệ giữa đồ thị của các hàm số y = ax2 + bx + c và y = ax2
− Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c
- Tìm được phương trình của parabol khi biết một số yếu tố cho trước
3.Tư duy, thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi
- Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về hàm số
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: ( 2 / )
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H Cho hàm số y = –x2 + 4 Tìm toạ độ đỉnh, trục đối xứng của đồ thị hàm số?
Đ I(0; 4) (∆): x = 0
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu chiều biến thiên của hàm số bậc hai
• GV hướng dẫn HS nhận xét chiều biến thiên
của hàm số bậc hai dựa vào đồ thị các hàm số
Trang 34Từ (1),(2) suy ra a = 2, b = 1 Vậy (P): y=2x2+x+2
x
y
32
1
3
2
−3
3 2
−1
3 1
−
Trang 35=+
+
822
4
52
23
423
22
222
3
1
x2-x+2c) Đỉnh I (2;-2)I(2;-2) ∈ (P) nên 4a+2b+2=-2 (1)-b/2a = 2 nên b = - 4a (2)
Vậy (P): y= x2-4x+2d) B(-1;6) ∈(P) ⇒ a-b+2 = 6 (1)Tung độ đỉnh y=
3
;1)
2(),1(
b a
b a
Vậy (P): y = x2-3x+2 hoặc y=16x2+12x+2
4 Củng cố: ( )
Nhấn mạnh:
- Các bước lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc hai
- Tìm được phương trình của parabol khi biết một số yếu tố cho trước
5 Dặn dò: ( )
- GV yêu cầu HS về làm lại các bài tập đã chữa
- BTVN: Bài 8, 9, 10, 11, 12 (SGK/50;51)
**********************************
Trang 36Ngày soạn :
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
− Hiểu và nắm được tính chất của hàm số, miền xác định, chiều biến thiên
− Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số bậc nhất, bậc hai Xác định được chiều biến thiên và vẽ đồ thị của chúng
2.Kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về tìm tập xác định của một hàm số, xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = ax2+bx+c Xác định hàm số y = ax + b, y = ax2 + bx + c thỏa mãn một số điều kiện
3.Tu duy, thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ
về quen
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống bài tập.
2.Học sinh: SGK, vở ghi, làm BTVN Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình ôn tập)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 ( ): Giải bài tập 8 (SGK/50 )
• GV gọi HS đứng tại nêu hướng làm
≠+
3
10
3
01
x
x x
x
TXĐ: D=[-3;+∞)\{-1}
Trang 37• HS khác chú ý theo dõi đối chiếu
với kết quả trong vở bài tập của
TXĐ: D = R
Hoạt động 2 ( ) : Giải bài tập 9c,d (SGK/50),10 (SGK/51)
• GV hướng dẫn HS biến đổi công
thức hàm số trong phần bài 9c,d
H1 Xét chiều biến thiên của hàm số
trong bài 9, 10 Lập BBT bài 10
Đ1 HS suy nghĩ lần lượt trả lời
f x ( ) = x+1
O 1
10a)
x y
-1 2
x khi x
x khi x x x y
Bài 10 (SGK/51):
a)
x −∞ 1 +∞y
∞+ +∞ -2
Đồ thị là parabol có+ Đỉnh I (1; -2)+ Trục đối xứng: x=1+Bề lõm quay lên trên+ Bảng giá trị:
x -1 0 1 2 3
y 2 -1 -2 -1 2b)
x −∞
2
3 +∞y
417
∞
− −∞
Đồ thị là parabol có+ Đỉnh I (
4
17
; 2
3)
+ Trục đối xứng: x=
23
Trang 38y
2
f x ( ) = -x 2 +3 ⋅ x+2 Hide Luoi
3
1 3/2
17/4 4
+Bề lõm quay xuống dưới+ Bảng giá trị:
Hoạt động 3 ( ) : Giải bài tập 11,12 (SGK/51)
• GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm các
825
3
a
b b a
b b
a
b a
Trang 393.Tu duy, thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng, tính cẩn thận, chính xác
− HS nghiêm túc, tự giác làm bài
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, đề kiểm tra.
2.Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học trong chương I và chương II
III PHƯƠNG PHÁP:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Ma trận và đề kiểm tra: (Làm bài kiểm tra theo đề chung của trường)
Trang 40Ngày soạn :
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH - HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
− Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm của phương trình
− Hiểu định nghĩa hai phương trình tương đương
2.Kĩ năng:
− Nhận biết một số cho trước là nghiệm của pt đã cho, nhận biết được hai pt tương đương
− Nêu được điều kiện xác định của phương trình
3.Tư duy, thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng
- Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy.
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về phương trình
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu khái niệm phương trình một ẩn
• GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã biết về
f(x) = g(x) (1) trong đó f(x), g(x) là những biểu thức