1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp

41 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 688 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học song môn Công Nghệ Chế Tạo Máy chúng em được làm đồ án môn học. Việc thiết kế đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy là một nhiệm vụ quan trọng của quá trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành Chế Tạo Máy. Nó giúp cho việc hệ thống lại các kiến thức đã thu nhập từ các bài giảng, không chỉ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy mà chúng em còn phải nắm vững kiến thức các môn khác, từ các bài tập thực hành đã hình thành cho chúng em một khả năng làm việc độc lập, làm quen với các nhiệm vụ thường nhật của một cán bô kỹ thuật trước khi gia trường. Hiện nay ngành cơ khí đã được quan tâm đầu tư và phát triển và đã có những bước phát triển nhưng ngành cơ khí chế tạo nước nhà còn nhiều lạc hậu với các nước trong khu vực và trên thế giới. Để theo kịp các nước trong khu vực việc đầu tiên đối với mỗi học sinh sinh viên là không ngừng học hỏi trong nhà trường và ngoài xã hội. Đó là nhiệm vụ hết sức nặng nề nhưng cũng đầy vình quang đối với mỗi học sinh sinh viên ngành cơ khí. Bản thân em là một sinh viên ngành cơ khí Chế Tạo Máy của trường, qua gần 3 năm học tập, dưới sự dạy dỗ , dìu dắt của thầy cô giáo trong khoa, trong suốt thời gian học tập và thực hành em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích cho công việc sau này cũng như trong cuộc sống. Với những kiến thức đã học được từ thầy cô giáo đã giúp em có những kiến thức cơ bản về công việc Chế Tạo Máy. Qua đây em càng ý thức được bản thân mình cần phải trao đổi kiến thức nhiều hơn nữa để không phụ công sức dạy dỗ của thầy cô. Với đồ án được giao là : “ thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp”được sự chỉ dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Tiến Sỹ , và được sự góp ý của các bạn em đã hoàn thành đồ án của mình. Song do khả năng có hạn khối lượng công việc lớn đòi hỏi sự tổng hợp tốt những kiến thức đã học. Nên trong quá trình thiết kế đồ án không thể tránh khỏi những thiết sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của thầy cô để em có thể hoàn thiện lại kiến thức của mình , rút kinh nghiệm để có những nhận thức tốt hơn.

Trang 1

Đất nớc ta đang trên con đờng hội nhập và đang trong quá trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa đất nớc Cùng với sự tiến bộ của loài ngời, nhu cầu về giải phóng sức lao động của con ngời đã kéo theo sự phát triển của nền Công Nghiệp nớc nhà Nó góp phần vào nền tăng trởng cùa nền kinh

tế Quốc Dân, sự phát triển đó phải kể đến vai trò to lớn của ngành Cơ Khí Chế Tạo

Sau khi học song môn Công Nghệ Chế Tạo Máy chúng em đợc làm

đồ án môn học Việc thiết kế đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy là một nhiệm vụ quan trọng của quá trình đào tạo kỹ s chuyên ngành Chế Tạo Máy Nó giúp cho việc hệ thống lại các kiến thức đã thu nhập từ các bài giảng, không chỉ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy mà chúng em còn phải nắm vững kiến thức các môn khác, từ các bài tập thực hành đã hình thành cho chúng em một khả năng làm việc độc lập, làm quen với các nhiệm vụ thờng nhật của một cán bô kỹ thuật trớc khi gia trờng

Hiện nay ngành cơ khí đã đợc quan tâm đầu t và phát triển và đã cónhững bớc phát triển nhng ngành cơ khí chế tạo nớc nhà còn nhiều lạc hậu với các nớc trong khu vực và trên thế giới

Để theo kịp các nớc trong khu vực việc đầu tiên đối với mỗi học sinh sinh viên là không ngừng học hỏi trong nhà trờng và ngoài xã hội Đó lànhiệm vụ hết sức nặng nề nhng cũng đầy vình quang đối với mỗi học sinh sinh viên ngành cơ khí

Bản thân em là một sinh viên ngành cơ khí Chế Tạo Máy của ờng, qua gần 3 năm học tập, dới sự dạy dỗ , dìu dắt của thầy cô giáo trong khoa, trong suốt thời gian học tập và thực hành em đã tích lũy đợc nhiều kiếnthức bổ ích cho công việc sau này cũng nh trong cuộc sống Với những kiến thức đã học đợc từ thầy cô giáo đã giúp em có những kiến thức cơ bản về công việc Chế Tạo Máy Qua đây em càng ý thức đợc bản thân mình cần phải trao đổi kiến thức nhiều hơn nữa để không phụ công sức dạy dỗ của thầy cô

Với đồ án đợc giao là : “ thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp”đợc sự chỉ dẫn tận tình của thầy giáo

Nguyễn Tiến Sỹ , và đợc sự góp ý của các bạn em đã hoàn thành đồ án của

mình Song do khả năng có hạn khối lợng công việc lớn đòi hỏi sự tổng hợp tốt những kiến thức đã học Nên trong quá trình thiết kế đồ án không thể tránh khỏi những thiết sót Em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy cô để em cóthể hoàn thiện lại kiến thức của mình , rút kinh nghiệm để có những nhận thức tốt hơn

Trang 2

Em xin chân thành cám ơn!

Hà nội, ngày tháng năm2008 Sinh viên

Nguyễn văn thức

Phần một Tổng quan về ngành công nghệ chế tạo máy

Ngành công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất các thiết bị ,công cụ cho mọi ngời trong nền kinh tế quốc dân.Tạo tiền

đề cần thiết để các ngành này phát triển mạnh hơn Vì vậy việc phát triển khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy có ý nghĩa hàng đầunhằm thiết kế toàn diện và vận dụng phơng pháp chế tạo,tổ chức và điều khiển quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Quá trinfh hình thành một sản phẩm cơ khí đợc hình dung nh sau:

Trang 3

Căn cứ vào yêu cầu sử dụng thiết kế ra nguyên lý của thiết bị,từ nguyên

lý thiết kế ra kết cấu sau đó chế tạo thử nghiệm kết cấu và sửa đổi,hoàn thiệnrồi mới đa ra sản xuất hàng loạt Nhiệm vụ của nhà thiết kế là thiết kế ra nhiều thiết bị đảm bảo phù hợp với yêu cầu sử dụng,còn công nghệ thì căn cứvào kết cấu đã thiết kế để chuẩn bị cho quá trình sản xuất và tổ chức sản xuất

Công nghệ chế tạo máy là lĩnh vực khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu ,thiết kế tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhất định trong điều kiện kinh tế cụ thể công nghệ chế tạo máy là môn học liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất nó đợc tổng kết từ thực tiễn sản xuất Trải qua nhiều lần kiểm nghiệm

để không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật rồi đợc đem vào ứng dụng sản xuất vì thế phơng pháp nghiên cứu công nghệ chế tạo máy phaỉ luôn liên hệ chặt chẽ với điều kiện sản xuất thực tế

Ngày nay khuynh hớng tất yếu của công nghệ chế tạo máy là tự động hóa và điều khiển quá trình thông qua việc điện tử hóa và sử dụng máy tính

từ khâu chuẩn bị sản xuất tời khi ra xởng

để làm công nghệ đợc tốt cần có sự hiểu biết sâu rộng về các môn khoahọc cơ sở nh :sức bền vật liệu ,nguyên lý máy,chi tiết máy ,máy công cụ ,nguyên lý cắt ,dụng cụ cắt Các môn khoa học tính toán và thiết kế đồ

gá,thiết kế cho nhà máy cơ khí ,tự động hóa quá tình công nghệ sẽ hỗ trợ tốt cho môn học công nghệ chế tạo máy là những vấn đề có quan hệ khăng khít với môn học này

Chơng I :phân tích chi tiết gia công và xác định dạng sản xuất chi tiết bạc

I.phân tích chức năng –yêu cầu kỹ thuật

Bạc là một chi tiết hình ống tròn thành mỏng ,mặt đầu có vai hoặc không có vai ,mặt trụ trong của bạc có thể để nguyên hoặc xẻ rãnh Bề mặt làm việc trong của bạc đợc xẻ rãnh để tra dầu

Thông số đặc trng quan trọng là tỷ số ngoài giã chiều dài và đờng kính

ngoaif

D

L

=0.5-3.5

II.phân tích công nghẹ trong kết cấu

Đờng kính ngoài đạt cấp chính xác 7—10

Đờng kính lỗ đạt cấp chính xác 7

Các lỗ lắp ghép yêu cầu đạt cấp chính xác

Độ đồng tâm giữa trụ lỗ và mặt trụ ngoài <0.15mm

Trang 4

m: Số chi tiết trong một sản phẩm

β:Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ (β=5%ữ7%)

α : số chi tiết phế phẩm trong phân xởng (

Thay số liệu vào ta có α = 5 % ữ 7 %)

N=3000.1.(1+

100

04 0 06

γ :trọng lợng riêng của vật liệu(thép =7.852dm3)

Chi tiết gồm các khối :

V1:khối trụ φ40 cao 20

Trang 5

V7 :Lỗ φ10 cao 2

⇒V7 =π 52

..2 =157.1(cm3) Rãnh V8 rộng 6 cao 6

ta chọn sản xuất ch tiết bạc là sản xuất loạt vừa vậy dạng sản xuất này

có thể chọn máy ,dụng cụ sao cho phù hợp với mức độ phân tán nguyên côngvừa phải

Trang 6

căn cứ vào bản vẽ đề ra cũng nh điều kiện làm viẹc ,YCKT của chi tiết

ta co thể có một số phơng án sau:

-Phơng án 1:phôI ống thanh : là loại phôI có sẵn trên thị trờng ,kích

th-ớc tiêu chuẩn phù hợp với nhiều dạng sản xuất

-Phơng án 2 :đúc trong mẫu kim loại ,khuôn cát ,làm khuôn bằng máy

đạt độ chính xác và năng suất cao,lợng d gia công nhỏ,đảm bảo đợc yêu cầu

kỹ thuật.trong quá trình làm việc khuôn đảm bảo đợc độ đồng nhất và giảm

đi sai số do quá trình làm khuôn gây ra

-Phơng án 3 :đúc bằng khuôn vỏ mỏng phôi đạt độ chính xác từ 0,5 mm,tính chất cơ học tốt phơng pháp này sử dụng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối nhng phơng pháp này chỉ thích hợp với những chi tiết

0,3-cỡ nhỏ và giá thành làm khuôn cao

-Phơng án 4:đúc bằng khuôn cát mẫu gỗ ,làm khuôn bằng tay phơng pháp này cho độ chính xác thấp ,lợng d gia công lớn ,năng suất thấp ,đòi hỏi trình độ tay nghề cao, thích hợp với dạng sản xuất loạt nhỏ và đơn chiếc

Qua 4 phơng pháp trên ,xét về u nhợc điểm và về dạng sản xuất ,về tính chính xác và lợng d cắt gọt ,năng suất va kết cấu của “nắp van xoay điều

áp “.ta chọn phơng pháp đúc bằng mẫu kim loại ,làm khuôn bằng máy

iithiết kế bản vẽ lồng phôi

để thiết kế bản vẽ lồng phôi cho chi tiết ta phải tính đợc lợng d gia công để đợc lích thớc của phôi

Với dạng chi tiết là trục tròn ta nên tính lợng d cho một phía ta chon

φ40 thoe yêu cầu kỹ thuật chi tiết kích thớc φ40 yêu cầu kỹ thuật đạt độ bóng Ra= 2.5

Nh vậy để gia công φ40 ta phải tiến hành qua các bớc sau :

- tiện thô

-tiện tinh

-tính lợng d cho bề mặt trụ ngoài

Mặt trụ ngoài yêu cầu độ nhám R2.5 nên quy trình công nghệ gồm 2

b-ớc tiện thô và tiện tinh

Công thức tính lợng d khi gia công mặt trụ ngòai

2.Zmin=2.(Rzi-1 +Ti-1 + ρ2 ε2

b

a+ )Trong đó :

Rzi-1 :chiều cao nhấp nhô tế vi do bớc công nghệ sát trớc để lại

Ti-1 : chiều sâu lớp h hỏng bề mặt do bớc công nghệ sát trớc để lại

ρ : tổng sai lệch vị trí không gian do bớc công nghệ sát trớc để lại

Trang 7

Tiện tinh : Rz =20 (àm) và Ti-1 =30 (àm).

Sai lệch không gian tổng cộng đợc xác định theo công thức trong bảng

Sai số kẹp chặt đợc tra trong bảng 21_ TKĐACNCTM

2.Zmin = 2.Zmin thô +2.Zmin tinh =2.3251 + 2.246(àm).

Bảng lợng d khi tiện trụ ngoài có kích thớc φ40

Trang 8

Tra lợng d cho các bề mặt còn lại

Từ cách chế tạo phôi ta có thể tra lợng d gia công theo bảng của sổ tay

CNCTM tập 1

Bớc công

tính toán 2Z bmin (

m

à )

kích thớc tính toán b (mm)

Dung sai

)

( mà σ

kích thớc giới hạn

m

à

Lợng d giới hạn

Các kích thớc của phôi sẽ đợc xác định đối với các bề mặt gia công

của chi tiết ,khi làm tròn sẽ tăng lợng d lên với độ chính xác +0.5 mm đối với

Chơng III :thiết kế quy trình công nghệ gia

công chi tiết nắp van xoay điều áp

I/ Xác định đờng lối công nghệ

để phù hợp với phân tán nguyên công loạt vừa sử dụng phơng pháp

phân tán nguyên công

đẻ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết tránh việc chọn chuẩn thô 2

lần và tránh việc chọn chuẩn không thống nhất ,những bề mặt nào mà ghép

dao thì nên ghép dao và gia công trên một máy và trên một lần gá

II/ Chọn phơng pháp gia công

Trang 9

Gia công chi tiết bạc trên máy tiệ vạn năng 1K62 là chủ yếu

Gia công tạo hình sản phẩm trên máy 1K62 và để lại lợng d để mài tinh

Nguyên công 5:tiện tinh lại các bề mặt

Nguyên công 6: nhiệt luyện

Nguyên công 7:mài tinh

Nguyên công 8:kiểm tra độ của lỗ và trụ ngoài

Nguyên công 9: kiểm tra độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu

IV :thiết kế nguyên công

Nguyên công I :đúc phôI

Sơ đồ nguyên công nh hình vẽ

Ta tiến hành đúc bằng khuôn kim loại lõi ta sử dụng vật liệu xốp để

có thể đập vỡ lõi mà không cần rút ra vói phơng pháp này ta không cân gia công lỗ φ30,giảm bớt thời gian ,tăng năng suất

Yêu cầu kỹ thuật của phôI đúc:

PhôI đúc ra không bị rạn nứt không bị cong vênh ,không trai cứng bề mặt

PhôI không bị sai lệch về hình dạng quá phạm vi cho phép

đảm bảo kích thớc của phôI

đúc xong phảI ủ để giảm trai cứng bề mặt , làm sạch vỏ ngoài ,làm sạch bavia trớc khi gia công

Nguyên công II : khoả mặt đầu , vát mép tiện lỗ

Trang 10

Chi tiết đợc gia công trên tiện vạn năng 1k62

-đặc tính kỹ thuật của máy :

- chiều cao tâm máy :200mm

-khoảng cách 2 tâm :1400mm

-đờng kính lỗ suốt trục chính 45mm –côn moc số 5

-công suất động cơ N= 10KW , hiệu suất máy η= 0,75.

Trang 11

6

2 δ (mm/vßng).

2

24 175 , 1 287 2

Theo søc bÒn cña c¬ cÊu dao ta cã

S2=0 , 5

.

Trang 12

0 1 , 32 287

2 339 45 , 1

=79(mm/phót)

Trang 13

82

140 =1.8(Kw)KL: m¸y lµm viÖc an toµn

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

Trang 14

8 , 62 3 ,

KL L: m¸y lµm viÖc an toµn

C«ng suÊt c¾t gät theo b¶ng 5-70 trang 62 (STCNCTM- tËp 2)

Ta cã : Ncg= 1.6 vËy m¸y lµm viÖc an toµn

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

Trang 15

4 , 55 55 ,

KL L: m¸y lµm viÖc an toµn

C«ng suÊt c¾t gät theo b¶ng 5-70 trang 62 (STCNCTM- tËp 2)

Ta cã : Ncg= 1.6 vËy m¸y lµm viÖc an toµn

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

=1182(v/p)theo thuyÕt minh m¸y ta chän n=1250(v/p)

V©n tèc thùc lµ :

1000

.

D n

104 5 ,

KL L: m¸y lµm viÖc an toµn

Trang 16

Tạo chuẩn gia công những nguyên công sau

chi tiết đợc gia công trên máy tiện vạn năng 1K62

2 Dao

Dùng dao vai có gắn hợp kim cứng T15k6

3 Định vị kẹp chặt:gá trên trục gá then hoa.kẹp chặt nhờ cơ cấu khí nén

.

6

2 δ (mm/vòng).

Trang 17

24 175 , 1 287 2

Theo søc bÒn cña c¬ cÊu dao ta cã

S2=0 , 5

.

0 1 , 32 287

2 339 45 , 1

Trang 18

82

140 =1.8(Kw)KL: m¸y lµm viÖc an toµn

Trang 19

Ta cã Vb=90(m/ph)

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

6 , 65 2 ,

KL L: m¸y lµm viÖc an toµn

C«ng suÊt c¾t gät theo b¶ng 5-70 trang 62 (STCNCTM- tËp 2)

Ta cã : Ncg= 1.6 vËy m¸y lµm viÖc an toµn

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

Trang 20

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

=1273(v/p)theo thuyÕt minh m¸y ta chän n=1250(v/p)

V©n tèc thùc lµ :

1000

.

D n

102 7 ,

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

Trang 21

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

3 , 61 7 ,

KL L: m¸y lµm viÖc an toµn

C«ng suÊt c¾t gät theo b¶ng 5-70 trang 62 (STCNCTM- tËp 2)

Ta cã : Ncg= 1.6 vËy m¸y lµm viÖc an toµn

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

V=Vb K1 K2 K3 K4.K5=165.0,8.0,83.0,73.0,9.0,85=104(m/ph)

Sè vßng quay trôc chÝnh lµ:

Trang 22

=534(v/p)theo thuyÕt minh m¸y ta chän n=500(v/p)

V©n tèc thùc lµ :

1000

.

D n

3 , 97

Trang 23

37 , 0 25 , 0

.

60

47

66 0 25

16 1000

.

= n D

Trang 24

TÝnh to¸n lùc c¾t khi tiÖn dùa vµo c«ng thøc :

Lùc tiÕp tuyÕn : PZ = CPz.SYpz.tXpz.Vnz.KPz (KG)

3 , 17 1 , 74 102 60

.

=

= P V

So s¸nh víi c«ng suÊt cña m¸y ta cã thÓ kÕt luËn m¸y lµm viÖc an toµn

Nguyªn c«ng V:g¸ trªn 2 mòi c«n ,kÑp tèc ,tiÖn tinh

Trang 25

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1=0,8

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim K2=0,83

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền của dao K3=0,73

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào trạng tháI bề mạt gia công K4=0,9

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào kích thớc cần tiện K5=0,85

104 =828(v/p)Teo thuyết minh máy ta chọn n=800(v/p)

Vân tốc thực là :

1000

.

D n

100 8 ,

KL L: máy làm việc an toàn

nguyên công vii : nhiệt luyện

I sơ đồ nguyên công

ii phân tích

1 Mục đích và yêu cầu kỹ thuật :

Trang 26

Nhiệt luyên là quá trình sử lý kim loại và hợp kim bằng nhiệt , thờng bằng 3 giai đoạn : Nung nóng , giữ nhiệt và làm nguội nhằm biến đổi tổ chức và tínhchất của kim loại và hợp kim theo yêu cầu Với chi tiết “nắp van xoay điều

áp ” vật liệu là thép C35 trớc cùng tích yêu cầu đạt độ cứng la HRC 42ữ45

2 Cách thực hiện

Với thép có 0.35% C ta có Ac3=830oC giai đoạn thép ở dạng Otennit +Frit , sau khi nung thép ở 950oC ta giữ nhiệt trong một thời gian nhất định (ủ hoàn toàn đối với thép trớc cùng tích ) , to ủ của thép trớc cùng tích theo công thức : to=Ac3+(30 ữ 50)= 800 + 30 = 830 0C

Và cuối cùng là làm lạnh bằng dầu khi hạ nhiệt độ xuống còn 4000Cđộ cứng sau khi tôi là 50 ữ 56HRC

Sau khi tôi ta tiến hành Ram (ram là nhiệm vụ bắt buộc sau khi tôi) Ram cũng là quá trình nhiệt luyện gồm 3 giai đoạn Nung nóng thép đã tôi đến một nhiệt độ nhất định (thấp hơn A1=727oC), giữ nhiệt một thời gian nhằm làm biến đổi cấu tạo bên trong của thép , làm giảm ứng suất của thép do quá trình tôi gây nên , tăng độ dẻo dai cho thép đến mức cần thiết Đối với thép kết cấu loại tốt có 0,45%C ta tiến hành ram thấp Ram thấp là quá trình nungnóng thép đã tôi đến nhiệt độ khoảng 150ữ2500C, khi đó tổ chức nhận là mactenỉtam Mục đích ta tiến hành ram thấp vì loại này giảm phần ứng suất còn độ cứng gần nh không giảm Còn ram trung thì nung nóng thép ở nhiệt

độ 300 ữ 450 0C thì độ cứng có giảm và ứng suất giảm mạnh trong quá trình

ram này (tổ chức nhận lúc này là autenit) Yêu cầu của chi tiết cứng là

45

42 ữ HRC , thì ta tiến hành ram và nhiệt độ nung nóng là 280 ữ 300o C , khi

độ cứng đạt 42 ữ 45HRC thời gian giữ nhiệt ram nà tôi thờng lấy là20 ữ 25 o

thời gian nung

Ngày đăng: 11/09/2016, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 11-1 (CĐGCCCK) - Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp
Bảng 11 1 (CĐGCCCK) (Trang 11)
Bảng 11-1 (CĐGCCCK) - Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp
Bảng 11 1 (CĐGCCCK) (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w