NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY SẢN XUẤT THAN CHUYÊN DÙNG: Xuất phát từ động cơ 3,5kw, qua bộ truyền đai thang. Bộ truyền đai chuyền động cho hộp tốc độ qua trục I. Hộp tốc độ truyền động qua trục hai thông qua khớp nối F (khớp nối có nhiệm vụ dễ tháo lắp khi sưảchữa và thay thế). Trục II truyền chuyển động cho trục IV thông qua cặp bánh răng nón răng thẳng với tỷ số truyền là . Trục IV mang thanh gạt ,gạt than từ buồng chứa than A vào khuôn B. Trục II truyền chuyển động cho trục III qua cặp bánh răng trụ răng thẳng với tỷ số truyền là . Trục III truyền chuyển động cho trục V qua cặp bánh răng nón răng thẳng với tỷ số truyền . Trục V mang bánh răng khuyết truyền chuyển động cho khuôn B thông qua bánh răng trung gian 1 với các tỷ số truyền là . Khuôn B đựơc gắn trên đĩa chia Z = 90 .Đồng thời trục III truyền chuyển động cho xà mang cơ cấu ép than D và đẩy than E thông qua 2 tay biên C và tai biên F. Trục III truyền động tới băng tải thông qua cặp bánh răng trụ răng thẳng với tỷ số truyền . Băng tải mang than ra ngoài. Khi trục III quay một vòng đồng thời trục V quay một vòng. Khi trục V quay sẽ truyền chuyền chuyển động cho khuôn B quay đi một khoảng là của Z90 thông qua bánh răng trung gian Z18. Khi đó tay biên C mang xà G đem cơ cấu ép than D và đẩy than F tịnh tiến lên xuống theo phương thẳng đứng để ép thành viên than và gạt than ra băng tải.
Trang 1
ý t
ởng:
Nh chúng ta đã biết Đảng và nhà nớc ta đã đề ra chiến lợc phát triển kinh
tế trong nhng năm tới là làm sao cho đến năm 2020 nứơc ta “trở thành một
n-ớc công nghiệp” Việc trở thành một nn-ớc công nghiệp đoài hỏi phải có sự tập trung của nhiều ngành khác nhau Nhng trong đó giữ vai trò chủ đạo là ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp chế tạo máy là một ngành cực kỳ quan trọng trong
việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Có thể nói, công nghiệp chế tạo máy là đội tiên phong và là ngời đi đầu trong sự nghiệp phat triển đất nớc.Xuất phát từ yêu cầu chung của xã hội cũng nh góp phần nhỏ bé của mình vào
sự nghiệp chung của đất nớc, chúng em là những sinh viên ngành chế tạo
máy, là những ngời chủ tơng lai của đát nớc luôn nung nấu một suy nghĩ: làm
thế nào để góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp chung của đất nớc bằng chính khả năng, kiến thức mà mình đã đợc học trên ghế nhà trờng
Xuất phát từ ý nghĩ đó cộng với việc thực tế đợc chứng kiến việc sản xuất thủ công đơn lẻ của ngời nông dân để tạo ra chất đốt bằng than một cách vất vả và không năng suất Chúng em quyết định thành lập nhóm dới sự chỉ bảo của thầy Nguyễn Dũng Thạch đã làm ra mô hình “Máy sản xuất than
chuyên dùng“
Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên chung em bắt tay vào thực tế ứng dụng kiến
thức đã học trên ghế nhà trờng vào việc chế tạo máy công cụ nên không tránh khỏi thiếu sót Kính mong đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô trong khoa cũng nh các bạn đồng nghiệp !
Trang 2răng thẳng với tỷ số truyền là
17
17 Trục IV mang thanh gạt ,gạt than từ buồng chứa than A vào khuôn B
Trục II truyền chuyển động cho trục III qua cặp bánh răng trụ răng
thẳng với tỷ số truyền là
68
43 Trục III truyền chuyển động cho trục V qua cặp
bánh răng nón răng thẳng với tỷ số truyền
17
17 Trục V mang bánh răng khuyết
3
1 truyền chuyển động cho khuôn B thông qua bánh răng trung gian 1 với các
tỷ số truyền là
90
18 18
18 Khuôn B đựơc gắn trên đĩa chia Z = 90 Đồng thời trục III truyền
chuyển động cho xà mang cơ cấu ép than D và đẩy than E thông qua 2 tay biên C và tai biên F
Trục III truyền động tới băng tải thông qua cặp bánh răng trụ răng thẳng
với tỷ số truyền
21
21 Băng tải mang than ra ngoài
Khi trục III quay một vòng đồng thời trục V quay một vòng Khi trục V
quay sẽ truyền chuyền chuyển động cho khuôn B quay đi một khoảng là
5 1
của Z90 thông qua bánh răng trung gian Z18 Khi đó tay biên C mang xà G
đem cơ cấu ép than D và đẩy than F tịnh tiến lên xuống theo phơng thẳng
đứng để ép thành viên than và gạt than ra băng tải
nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Trang 3
Hµ Néi, th¸ng 07 n¨m 2006 Gi¸o viªn híng dÉn (Hä tªn vµ ch÷ ký)
nhËn xÐt cña thÇy gi¸o duyÖt
Trang 4
Hµ Néi, th¸ng 07 n¨m 2006
Gi¸o viªn duyÖt
(Hä tªn vµ ch÷ ký)
nhËn xÐt cña gi¸o viªn Ph¶n biÖN
Hµ
Néi,th¸ng 07 n¨m 2006
Gi¸o viªn ph¶n biÖn
(Hä,tªn vµ ch÷ ký)
Trang 5Nhận xét của hội đồng bảo vệ
Hà Nội,tháng 07 năm 2006
(Họ tên và chữ ký)
lời nói đầu
Cơ khí chế tạo máy là một ngành rất quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị , dụng cụ để phục vụ cho nền kinh tế quốc dân Ngành cơ khí là tiền
đề để tạo sự phát triển cho các ngành khác Vấn đề công nghệ trong cơ khí là cực kỳ quan trọng nó quyết định đến việc tạo ra các thiết bị sao cho nó có tính hiệu quả cao nhất Và việc xác định các nguyên công công nghệ là một việc làm tối cần thiết, nó rất quan trọng trong quá trình tạo sản phẩm
Trang 6Nhằm giúp cho sinh viên có một tầm nhìn thật sâu sắc về công nghệ,có
điều kiện tiếp xúc dần với công việc và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận vớithực tế một cách sâu rộng của công việc trong ngành chế tạo máy sau này
Trớc những yêu cầu đó mà Bộ môn công nghệ chế tạo máy đã cho sinh viên
làm đồ án môn học, giúp sinh viên làm quen với công việc và củng cố đợc kiến thức lý thuyết đã đợc học trên giảng đờng
Với nhiệm vụ đợc giao của đồ án này là :
+ Tính toán thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng :
+ Ưng dụng lý thuyết điều khiển số và công nghệ CNC
Bằng những kiến thức đã đợc thầy cô giáo ở trờng cũng nh ở khoa và đặc
biệt là bộ môn công nghệ chế tạo máy đã truyền đạt lại, kết hợp với kinh
nghiệm trong thời gian làm mô hình và các tài liệu, sổ tay kỹ thuật và tiêu chuẩn của nhà nớc, đặc biệt là sự dạy dỗ chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn và duyệt, em đã hoàn thành đồ án này đúng thời gian quy định
Tuy đã thực hiện với sự cố gắng lớn nhng chắc chắn còn nhiều thiếu xót Vìvậy em kính mong các thầy, cô giáo chỉ dạy thờng xuyên không chỉ khi làm
đồ án tốt nghiệp mà ngay cả sau này khi công tác đợc tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy,cô giáo !
đoài hỏi phải gia công chính xác các bề mặt làm việc Cụ thề đó là:
+Mặt A đạt Ra2,5
+Mặt B đạt Ra 2,5
+Hai lỗ ỉ 30 gia công đạt Ra 2,5
Trang 7+Hai lỗ M4x0,2 gia công đạt Ra2,5 và đảm bảo độ vuông góc với mặt Avà mặt B không quá 0,05.Độ song song của hai lỗ ỉ30 với M4x0.2 không quá 0,02
2.Điều kiện làm việc:
Điều kiện làm việc không khắc nghiệt, chi tiết chỉ chịu mô men xoắn nhỏ khi làm việc và chi tiết thờng xuyên không chịu tải, không mài mòn, có va
đập khi làm việc, nhiệt độ làm việc không cao
ii: Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi
tiết.
Phân tích kết cấu theo quan điểm công nghệ trong kết cấu của chi tiết Phần
tử kết cấu cũng nh những yêu cầu kỹ thuật cha hợp lý với chức năng làm việc của đối tợng gia công
1 Về yêu cầu kỹ thuật:
Với những yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ chi tiết là phù hợp để đảm bảochức năng và điều kiện làm việc của chi tiết là tối u nên ta lấy Rz = 40àm
Tính công nghệ trong chi tiết tơng đối cao, tơng đối thuận tiện cho việc
gia công chi tiết, độ nhám bề mặt độ chính xác đòi hỏi phải đạt đợc yêu cầu
+ N : Số chi tiết sản xuất trong một năm
+ N1 :Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm N1 =5000 chiếc + m : Số chi tiết trong sản phẩm
+ α : Phần trăm phế phẩm trong phân xởng đúc :
Trong đó : α =(3ữ6%)
+ β:Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ Lấy β =5%
Trang 8Q=V.γ
γ :Träng lîng riªng cña chi tiÕt
V : ThÓ tÝch cña chi tiÕt
TÝnh thÓ tÝch cña chi tiÕt
V3 = ( )
2
10 2
TMV = ( )
2
10 150 2
2 1 2
d d d d
<1010-200
<100100-500
Trang 9Hàng loạt vừa
Hàng loạt lớn
Hàng khối
100-300300-1000
>1000
200-500500-1000
>5000
500-50005000-50000
>50000
⇒ Với sản lợng 3000chiếc/năm căn cứ vào bảng trên thì dạng sản xuất là loạt vừa
Iv :Chọn phơng pháp chế tạo phôi
I.Xác định phơng pháp chế tạo phôi:
Để gia công chi tiết dạng càng ta có các phơng pháp chế tạo phôi sau:
1.Phôi dập:
Phôi dập thờng dùng cho các loại chi tiết sau đây: trục răng côn, trục răngthẳng, các loại bánh răng khác , các chi tiết dạng càng , trục chữ thập, trụckhuỷu .có các đặc điểm:
Sử dụng một bộ khuôn có kích thớc lòng khuôn gần giống vật gia công Độ chính xác của vật dập cao, đặc biệt là các kích thớc theo chiều cao và sailệch giữa hai nửa khuôn Thông thờng độ bóng của dập thể tích đạt đợc từ ∆ 2
ữ∆ 4,độ chính xác đạt đợc ± 0,1ữ± 0,05
Trạng thái ứng suất vật gia công nói chung là nén khối, do đó kim loại cótính dẻo tốt hơn, biến dạng triệt để hơn, cơ tính sản phẩm cao hơn và có thểgia công vật phức tạp
Dễ cơ khí hoá nên năng suất cao
Hệ số sử dụng vật liệu cao
Thiết bị sử dụng có công suất lớn, chuyển động chính xác, chế tạo khuôn đắttiền
Do những đặc điểm trên nên dập thể tích chỉ dùng trong sản xuất hàng loạt
và hàng khối
2.Rèn tự do
Ưu điểm của rèn tự do:
Thiết bị rèn đơn giản, vốn đầu t ít
Có khả năng loại trừ các khuyết tật đúc nh rỗ khí, rỗ co Biến tổ chức hạtthành tổ chức thớ, tạo đợc các tổ chức thớ uốn xoắn, do đó làm tăng cơ tínhsản phẩm
Lợng hao phí kim loại khi rèn ít hơn khi gia công cắt gọt
Các nhợc điểm của rèn tự do:
Độ chính xác kích thớc, độ bóng bề mặt kém
Trang 10Chất lợng vật rèn không đồng đều trong từng phần của chi tiết và giữa cácloạt gia công chất lợng gia công còn phụ thuộc vào trình độ công nhân vàtrình độ tổ chức nơi làm việc.
Năng suất lao động thấp,lợng d,dung sai và thời gian gia công lớn,hiệuquả kinh tế không cao
Sử dụng trong sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ, phục vụ công nghiệp sửa chữa,chế tạo máy
3.Đúc trong khuôn kim loại:
Có thể tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, kích thớc chính xác, độ bóng bềmặt cao, có khả năng cơ khí hoá, tự động hoá cao
Giá thành sản xuất đúc nói chung hạ hơn so với các dạng sản xuất khác Vật đúc dễ tồn tại các dạng rỗ co, rỗ khí, nứt
Tiêu hao một phần kim loại do hệ thống rót, đậu ngót
Khi đúc trong khuôn kim loại, tính dẫn nhiệt của khuôn cao nên khả năng
điền đầy kém Mặt khác có sự cản cơ của khuôn kim loại lớn nên dễ gây ranứt
Tóm lại: Từ chức năng, điều kiện làm việc và sản lợng của chi tiết
Do dạng sản xuất là hàng loạt vừa mà vật liệu là thép nên ta chọn phơng pháp dập nóng trên máy ép thuỷ lực, với phơng pháp dập nóng này ta dập ra chi tiết gần với hình dáng chi tiết đợc sản xuất
Phơng pháp này cho ta phôi thanh, độ chính xác cao lợng d gia công ít, năng suất dập phôi cao dẫn tới năng suất gia công cao
Phần ii: tính toán cho các nguyên công
i: lập thứ tự các nguyên công
1 Xác định đờng lối công nghệ:
Với dạng sản xuất loạt lớn và để phù hợp điều kiện sản xuất ở nớc ta là cácmáy chủ yếu là máy vạn năng nên ta chọn phơng án gia công tập trungnguyên công và gia công tuần tự các bề mặt
Dung sai +0,018 ứng với cấp chính xác 7, độ bóng cấp 6
Có thể áp dụng phơng pháp gia công cuối cùng là:
- Khoan
Trang 11- Doa
• Gia công kích thớc 402+ 0 , 125 độ bóng Rz= 40àm:
Dung sai +0,125 ứng với cấp chính xác 11, độ bóng cấp 4
Có thể áp dụng phơng pháp gia công cuối cùng là:
Nguyên công 4: Khoan,khoét doa lỗ ỉ30
Nguyên công 5: Phay vấu trụ nhỏ
Nguyên công 6: Phay vấu trụ lớn
Nguyên công 7: Khoan,ta rô ren trên vấu trụ lớn lỗ M4x0,2
Nguyên công 8: Khoan,ta rô ren trên vấu trụ nhỏ lỗ M4x0,2
Nguyên công 9: Kiểm tra
Ii: Tính chế độ cắt cho từng nguyên công
Trang 121 Nguyên công 1: Tạo phôi
Sau khi dập phôi ta kiểm tra phôi có bị nứt, rỗ hay không sau đó làm sạch phôi và cắt ba via sau đó ta đem đi ủ phôi và khử nhiệt để tránh cong vênh và tạo lớp vỏ cứng bên ngoài của chi tiết
Mặt làm việc của bàn máy: 400 ì 1600mm
Công suất động cơ: N = 10kw, hiệu suất máy η = 0,75
Lợng d gia công thô sau khi đúc: 3,04mm
Lợng d gia công bán tinh sau thô: 0,3
Lợng d gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm
f Tra chế độ cắt:
• Bớc 1: gia công thô.
Chiều sâu cắt: t = 3,04 mm
Trang 13g)
S(mm/ph)
3 Nguyên công 3: Phay mặt B của chi tiết
Lợng d gia công thô sau khi dập 2,54mm
Lợng d gia công bán tinh sau thô: 0,3
Lợng d gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm
c Tra chế độ cắt:
• Bớc 1: gia công thô.
Trang 14k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ cứng gang, k1=1,0.
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8
k3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công ,
k3 = 0,8
k4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k4 = 1,13
k5: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính, k5 = 0,95
Trang 16• Mũi doa thép gió răng liền:
• Nguyên công 1: khoan lỗ đờng kính φ29,5mm
Tra bảng 5_94[6] ta đợc lợng chạy dao là S= 0,35mm/vòng
Hệ số điều chỉnh k1 phụ thuộc chu kỳ bền của mũi khoan, k= 1,0
Hệ số điều chỉnh k2 phụ thuộc chiều sâu mũi khoan(bảng 5_87[6]), k2=1,0
⇒ Vt= 82.1,0.1,0= 82m/phút
Số vòng quay trục chính: nt= 1000.Vt/π.D= 1000.82/3,14.24,5=1685vòng/phút
Chọn tốc độ máy nm= 1360vòng/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt= nm.π.D/1000= 1360.3,14.15,5/1000= 66,2m/phút.Lợng chạy dao phút: Sp= 1360.0,28= 380,8 m/phút
Trang 17• Nguyên công 2: Khoét lỗ φ29,9 mm.
Lợng d một phía: t= 0,2mm
Tra bảng 5_107 ta đợc lợng chạy dao S= 0,6mm/vòng
Tra lợng chạy dao trong máy đợc S= 0,5mm/vòng
Tra bảng 5_109[6] đợc tốc độ cắt Vb= 138m/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt= Vb.k1.k2.k3
Trong đó:
k1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền dao, k1= 1,0
k2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt phôi, k2= 1,0
k3: hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim cứng, k2= 1,0
⇒ Vt= 138.1,0.1,0.1,0= 138m/phút
Tốc độ trục chính máy:
nt= 1000.Vt/π.D= 1000.138/π.D= 1000.138/3,14.15,9=2764vòng/phút
Chọn tốc độ máy: nm=1360 vòng/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt= nm.π.D/1000= 1360.3,14.15,9/1000= 67,9m/phút.Lợng chạy dao phút: Sp= 1360.0,5= 680mm/phút
Tốc độ cắt thực tế: Vt= nm.π.D/1000= 53,07.3,14.30/1000= 4,9m/phút.Lợng chạy dao phút: Sp= 53,07.0,2= 10,64 mm/phút
Bảng thông số chế độ cắt.
Khoan
thô
Trang 18Kẹp chặt: chi tiết đợc kẹp chặt bằng đai ốc
Chọn máy: Máy phay 6H12
Chọn dao: Dao phay ngón có các thông số : d= 40mm; Z= 6 răng
Lợng d: Lợng d gia công Zb= 2mm đợc chia làm hai bớc gia công
Với chiều sâu cắt t= 1,5 (mm)
(Tra bảng 5-10 sách sổ tay CNCTM tập II)
49 1000
.
.
p v d
Trang 19Với cấp bóng bề mặt là cấp 5
Ta dùng kẹp chặt bởi bulông, đai ốc và tấm đẹm chữ C
4 Chọn máy và dụng cụ cắt:
- Ta chọn kiểu máy phay ngang 6H82
- Đặc điểm của máy:
600 Dụng cụ cắt: Dao phay đĩa ba mặt răng: D= 90, Z= 20, B= 25
5 Dụng cụ đo: thớc cặp 1/50
14 , 3
5 , 22 1000 D
.
v 1000
Trang 20- Vận tốc thực: 21 , 195
1000
90 14 , 3 75 1000
D n
235 z
n
Sp
7 Nguyên công 7:Khoan,ta rô ren trên vấu trụ lớn
Định vị:Mặt đáy hạn chế 3 bậc tự do,mặt trụ hạn chế 2 bậc tự do và chốt trámhạn chế 1 bậc tự do
Tra bảng 42(chế đọ cắt) Ta coSb=2; Kms=1 ; ⇒S=2.1=2(mm/v)
Chọn Smin=0,48(mm/v) theo thuyết minh th của máychọn Sl=0,4(mm/v)3.Kiểm nghiệm Po
Po=Pb.Kmp.Kfp(kg)
Tra bảng 49 ta có:Pb=435; Kmp=1; Kfp=1,33 ⇒Po=435x1x1,33=578(kg)4.Chọn vận tốc cắtV
D
V
=
20 14 , 3
30 1000
Trang 215.Tính thời gian chạy máy
3 774 , 5 32
81 , 0
HB D
HB= 190 ; D = 4 ; ⇒ S = 7,34 0,081,75 =
190
7
0,69 (mm/vòng) Tra bảng 9 – 3 “chế độ cắt gia công cơ khí “ta có
S = 0,7 ữ 0,9 (mm/vòng) Vậy thoả mãn
Chọn theo thuyết minh máy ta lấy s = 0,56 (mm/vòng)
- Vận tôc cắt :
Trang 22V = v
yv xv m
zv
S t T
D C
. Tra bảng 4 – 3 “chế độ cắt gia công cơ khí “ta có
97 , 0 5 , 3 8
7 1 , 17
.0,42 = 9,4 (m/phút) Tốc độ vòng quay:
n =
7 14 , 3
4 , 9 1000
⇒ vận tốc cắt thực là:
1000
7 14 , 3 375 1000
Trang 23Công suất khoan:
975
375 4 , 1 975
Vậy đảm bảo máy làm việc tốt
*Khi ta rô ta cho bớc ren p=1mm
tốc độ quay n =60 ( v/phút)
n S
L L L
.
2
1 +
4 60 1
3 5
- thời gian máykhi khoan
T0= i
n S
L L L
.
3 5
t
(mm)
T (giây) đk vl
9.nguyên công 9:Kiểm tra
Độ song song của hai lỗ tâm đợc kiểm tra bằng hai đồng hồ so thông qua trục kiểm lồng vào hai lỗ với đồ gá kiểm tra
Lắp hai trục kiểm 7,8 vào hai lỗ của tay biên Gá tay biên có mang các trục kiểmlên đồ gá sao cho truc kiểm 8 tỳ vào hai chốt tỳ 1,2.ở phía trên của đồ gá
đạt hai đồng hồ 4 thông quấcc thanh trợt 5 tỳ vào trục tâm 7 theo mặt ngang
Và hai đồng hồ 6 tỳ vào mặt tâm 7 theo mặt thẳng đứng qua tâm trục
tâm.Theo tay biên mẫu hoặc theo dỡng tất cả các đồng hồ đều đợc điều chỉnh
về số không.Sau đó lắp các tay biên kiểm tra vào Theo số chỉ song song của các đồng hồ theo hai phơng đứng và ngángẽ đánh giá đợc đồng thời độ song song của hai tâm lỗ theo hai phơng
iii: Tính lợng d gia công
1,Ta tính lợng d gia công lỗ ∅30 +0,07
Trang 24Quá trình gia công lỗ ∅30gồm các nguyên công
- Khoan tạo lỗ ∅29+0,18 cấp nhẵn bóng cấp 3 đặt Rza = 80(àm)
- Khoét lỗ ∅29,9+0,11 cấp nhẵn bóng đạt cấp 4 có Rza = 10(àm)
- Doa lỗ ∅30+0,07 cấp nhẵn bóng đạt cấp 7 có Rza = 10(àm)
Lợng d gia công tính cho các nguyên công , các bớc khoan , khoét doa lỗ
Trang 25Dkhoét =4,07- 0,412 = 3658(mm)
Dkhoan =3,658- 0,717 = 2,941 (mm)
Kích thớc giới hạn :
Sau khi doa Dmax =4,07 Dmin =4mm
Sau khi doa Dmax =4,07
εe – Sai số tieu chuẩn
Sai số chuẩn trong trờng hợp này xuất hiện là do chi tiết này bị sai khi định vị vào hai chốt và mặt tỳ
Hai chốt có khi hở với lỗ định vị
fma=δe +δn + fmin
δn – dung sai lỗ định vị : δn =0,015 mm
δe - dung sai của chốt : δe =0,012mm
fmin - khi khe hở nhỏ nhất giữa lỗ và chốt : fmin =0,013 mm
Trang 26Góc xoay lớn nhất của chi tiết đợc xác định nh sau :
013 , 0 012 , 0 012 , 0
2
+
+ +
Khi sai số chuẩn trên chiều dài gia công lỗ là :
Tất cả đợc nghi trong bảng
- Bề mặt gia công lỗ ∅30+0,06 cấp nhẵn bóng đạt cấp 7 có Rza = 10(àm)
Lợng
d 2Z(à
m)
KtTr(mm)
Đun
g sai
δ
(àm)
Kích thớc giới hạn(mm)
Trị số giới hạn của lợng
d (àm)
Trang 273,011Khoét
∅29±0,11
17
717
29,908
110 29,9
08
29,798
187717
7
2142
Lợng d tổng cộng
2Zbmin = 142+717 =859 àm
2Zmax =202 +787 =989 àm
Kiểm tra kết quả tính toán
sau khi doa
.
Pv uv Yv Z
xv
m
v
qv v
Z B S
t
T
x K D
C
Tra bảng ta đợc Cv = 322 ; a =0,2 ; x = 0,1 ; y = 0,4 ; u =0,2 ; p =0 ;
Trang 282 , 113 1000
=327,7 v/phTheo thuyÕt minh th cña m¸y 6H12 chän Nt=300v/ph
.
Pv uv Yv Z xv m
v
qv v
Z B S t T
x K D C