TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH• Mạng máy tính và mục đích kết nối mạng • Đặc trƣng kĩ thuật của mạng máy tính • Phân loại mạng máy tính • Các mạng máy tính thông dụng • Các ứng dụng mạng...
Trang 1BÀI GIẢNG KỸ THUẬT MẠNG
Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ
Biên soạn: ThS Dương Đình Tú
Bộ môn: Kĩ thuật Viễn thông
Trang 2Các chuẩn kết nối thông dụng hiện nay
Một số kiểu nối mạng thông dụng hiện nay
CHƯƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ
Trang 3Tài liệu tham khảo:
1 Nguyễn Thúc Hải, Mạng máy tính và các hệ
4 Cisco, Learn CCNA in 5 days, 2006.
5 Andrew S Tanenbaum, Computer Networks,
Prentice Hall, 2003
CHƯƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ
Trang 4TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
• Mạng máy tính và mục đích kết nối mạng
• Đặc trƣng kĩ thuật của mạng máy tính
• Phân loại mạng máy tính
• Các mạng máy tính thông dụng
• Các ứng dụng mạng
Trang 6MẠNG MÁY TÍNH VÀ MỤC ĐÍCH KẾT NỐI MẠNG
• Mục đích kết nối mạng:
Một nhu cầu khách quan:
Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin
Tìm kiếm, chia sẻ tài nguyên
Sự gắn bó mật thiết giữa máy tính và
công việc
Trang 7ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Các loại máy tính:
Trang 8ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
Giải thông của nó biểu thị khả năng truyềntải tín hiệu của đường truyền
Đường truyền hữu tuyến
Đường truyền vô tuyến
Trang 9ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Kĩ thuật chuyển mạch:
• Kĩ thuật chuyển mạch kênh
• Kĩ thuật chuyển mạch thông báo
• Kĩ thuật chuyển mạch gói
Trang 10ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Kiến trúc mạng:
Thể hiện cách kết nối các máy tính với
nhau
Tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các
thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt
Network topology
Network protocol
Trang 11ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Hệ điều hành mạng:
Quản lý tài nguyên hệ thống
Tài nguyên thông tin
Tài nguyên thiết bị
Quản lý người dùng và các công việc trên
hệ thống
Cung cấp các tiện ích cho việc khai thác hệ
thống thuận lợi
Trang 12ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Hệ điều hành mạng:
Trang 13ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Hệ điều hành mạng:
Phân loại theo loại máy tính:
Hệ điều hành dành cho máy MainFrame
Hệ điều hành dành cho máy Server
Hệ điều hành dành cho máy nhiều CPU
Hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân
Embedded OS-hệ điều hành nhúng (PDA)
Hệ điều hành dành cho máy chuyên biệt
Hệ điều hành dành cho thẻ chíp (SmartCard)
Trang 14ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Hệ điều hành mạng:
Phân loại theo người sử dụng và số chương trình được sử dụng cùng lúc:
Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng
Hệ điều hành đa nhiệm một người dùng
Hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng
Trang 15ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Hệ điều hành mạng:
Một số hệ điều hành: Linux, Mac OS và Mac
OS X, MS-DOS và Windows, Ubuntu, UNIX, Windows Mobile
Các hệ điều hành hiện đại chủ yếu gồm hai chủng loại: hệ điều hành họ Unix và hệ điều hành họ Microsoft Windows
Trang 16ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Microsoft Windows:
Họ phần mềm hệ điều hành độc quyền của
hãng Microsoft
Mã nguồn đóng
Một hệ điều hành đa nhiệm (multi tasking)
Không được đánh giá cao bằng các hệ điều
hành dựa trên môi trường Unix (Ubuntu, linux)
Trang 17ĐẶC TRƢNG KĨ THUẬT CỦA MẠNG MÁY TÍNH
• Microsoft Windows:
Môi trường làm việc 16 bit
Môi trường làm việc 16/32 bit
Hệ điều hành 16/32 bit
Hệ điều hành 32 bit
Hệ điều hành 64 bit
Hệ điều hành 128 bit
Trang 18PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
• Phân loại theo khoảng cách địa lý:
Trang 19PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
• Phân loại theo kĩ thuật chuyển mạch:
Mạng chuyển mạch kênh
Mạng chuyển mạch thông báo
Mạng chuyển mạch gói
Trang 20PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
• Phân loại theo kiến trúc mạng sử dụng:
Dựa vào Network topology
Trang 21PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
• Phân loại theo hệ điều hành mạng:
Mạng ngang hàng (peer to peer)
Trang 22PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
• Phân loại theo hệ điều hành mạng:
Trang 23CÁC MẠNG MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
• Mạng cục bộ LAN
Trang 24CÁC MẠNG MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
• Mạng diện rộng WAN:
Trang 25CÁC MẠNG MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
• Liên mạng Internet:
Liên mạng (internetwork): hai hay
nhiều mạng máy tính nối với nhau bằng
các thiết bị định tuyến (router) cho phép
dữ liệu được gửi qua lại giữa chúng
Các thiết bị định tuyến có nhiệm vụ hướng
dẫn giao thông dữ liệu theo đường đúng (trong số một số các đường có thể) đi qua liên mạng để tới đích
Trang 26CÁC MẠNG MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
• Mạng Intranet:
Mạng intranet (mạng nội bộ): mạng có cấu
trúc thượng tầng tương tự như mạng LAN
Tuy nhiên, sự khác biệt lớn nhất ở đây là
thông tin trong mạng là nội bộ Có nghĩa
là tùy theo cấu hình của nhà quản trị mà mỗi thông tin được hay không được cho phép gửi ra bên ngoài mạng
Trang 27CÁC ỨNG DỤNG MẠNG
Trang 30KIẾN TRÚC MẠNG CỤC BỘ
• Mạng hình sao:
Độ dài đường
truyền nối đường
truyền với thiết bị
trung tâm tối đa
100m
Trang 33KIẾN TRÚC MẠNG CỤC BỘ
• Mạng kết nối hỗn hợp:
Trang 34CHUẨN HÓA MẠNG MÁY TÍNH
1 Vấn đề chuẩn hóa mạng máy tính
2 Mô hình OSI
3 Mô hình TCP/IP
4 Các chuẩn kết nối thông dụng nhất
Trang 35CHUẨN HÓA MẠNG MÁY TÍNH
• Vấn đề chuẩn hóa mạng máy tính:
Mỗi nhà thiết kế mạng tự do lựa chọn kiến
trúc cho riêng mình
Tình trạng không tương thích giữa các mạng
máy tính với nhau
Cần 1 chuẩn kết nối chung
Tổ chức ISO đã xây dựng mô hình tham
chiếu cho việc kết nối các hệ thống mở OSI
Trang 36CHUẨN HÓA MẠNG MÁY TÍNH
• Mô hình tham chiếu OSI
mô hình được tổ chức ISO đề xuất từ 1977
và công bố lần đầu vào 1984
Một khuôn mẫu giúp chúng ta hiểu dữ liệu đi xuyên qua mạng như thế nào đồng thời cũng giúp chúng ta hiểu được các chức năng
mạng diễn ra tại mỗi lớp
Trong mô hình OSI có bảy lớp, mỗi lớp mô
tả một phần chức năng độc lập
Trang 37CHUẨN HÓA MẠNG MÁY TÍNH
• Mô hình tham chiếu OSI
Trang 38CHUẨN HÓA MẠNG MÁY TÍNH
• Mô hình tham chiếu OSI
• Lợi ích của việc tách lớp trong mô hình OSI:
Chia nhỏ hoạt động mạng, dễ khảo sát và
tìm hiểu hơn
Chuẩn hóa các thành phần mạng để cho
phép phát triển mạng từ nhiều nhà cung cấp sản phẩm
Sự thay đổi của một lớp không ảnh hưởng
đến các lớp khác, mỗi lớp có thể phát triển độc lập và nhanh chóng hơn
Trang 39CHUẨN HÓA MẠNG MÁY TÍNH
• Quá trình truyền nhận dữ liệu giữa 2 máy tính theo mô hình OSI:
Trang 40CHUẨN HÓA MẠNG MÁY TÍNH
• Quá trình truyền nhận dữ liệu giữa 2 máy tính theo mô hình OSI:
Application
Layer Presentation
Layer Session
Layer Transport
Layer Network
Layer Data Link
Layer Physical
Layer
Application
Application Layer Presentation Layer Session Layer Transport Layer Network Layer Data Link Layer Physical Layer
Application
App Data App Data App Data App Data App Data App Data
App Data
AH AH AH AH AH AH
PH PH PH PH PH
SH SH SH SH
TH TH TH
NH
NH
Bits
Trang 41MÔ HÌNH TCP/IP
• Application: Quản lý các giao
thức
• Transport: Truyền tải dữ liệu
thông qua hai giao thức: TCP và
UDP
• Internet: Chọn lựa đường đi tốt nhất thông qua giao thức IP
• Network Interface: giống hai
lớp Data Link và Physical của
kiến trúc OSI
Trang 42MÔ HÌNH TCP/IP
• Quá trình đóng gói dữ liệu:
Trang 43MÔ HÌNH TCP/IP
• Quá trình truyền nhận dữ liệu:
Trang 44CHUẨN HÓA MẠNG MÁY TÍNH
• Các chuẩn kết nối thông dụng hiện nay
IEEE 802.x
ISO 8802.x
Trang 45CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG
1 Các thiết bị mạng thông dụng
2 Một số kiểu nối mạng thông dụng
Trang 48CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG
• Cáp đôi dây xoắn:
Gồm 2 dây đồng xoắn tránh nhiễu cho đôi
dây khác
Dải tần: 300-4000 Hz
Tốc độ truyền: từ vài Kbps đến vài Mbps
Có 2 loại:
STP: có bọc kim loại chống nhiễu
UTP: không có bọc kim, thường dùng
trong các mạng cục bộ
Trang 49CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG
• Cáp đồng trục băng tần cơ sở:
Có lõi lồng nhau, khả năng chống nhiễu tốt
2 loại được dùng nhiều: trở kháng 50 Ohm
và 75 Ohm
Với chiều dài 1 Km: tốc độ khoảng 1-2 Gbps
Trang 50CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG
• Cáp đồng trục băng rộng:
Cáp theo tiêu chuẩn truyền hình
Có thể truyền song song nhiều kênh
Trang 51CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG
• Cáp quang:
Môi trường truyền lý tưởng
Truyền các xung ánh sáng trong lòng sợi
thủy tinh phản xạ toàn phần
An toàn thông tin, không nhiễu điện từ
Khó đấu nối, giá thành cao
Loại đơn Mode và đa Mode
Trang 52CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG
• Các loại cáp truyền:
Trang 54CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG
• Các thiết bị ghép nối:
Trang 55CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG
• Các thiết bị ngoại vi:
Trang 56MỘT SỐ KIỂU NỐI MẠNG THÔNG DỤNG
Trang 57MỘT SỐ KIỂU NỐI MẠNG THÔNG DỤNG
• Một số kiểu nối mạng thông dụng:
Trang 58BÀI GIẢNG KỸ THUẬT MẠNG
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ MẠNG
TCP/IP
Biên soạn: ThS Dương Đình Tú
Bộ môn: Kĩ thuật Viễn thông
Trang 591 Giới thiệu giao thức TCP/IP
2 Tổng quan về bộ định tuyến
3 Hệ thống tên miền DNS
4 Web Server
5 Proxy Server và NAT
6 Mạng Internet tương lai
• Tự đọc, tìm hiểu về:
Xu hướng mạng Interrnet tương lai
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ MẠNG TCP/IP
Trang 60Tài liệu tham khảo:
1 Cisco Việt Nam, Giáo trình quản trị mạng và thiết bị
4 Dương Văn Toán, MPLSLabGuide 1.0, 2008
5 Dương Văn Toán, MPLSLabGuide 4.0, 2008
6 Cisco, Learn CCNA in 5 days, 2006.
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ MẠNG TCP/IP
Trang 61Phần mềm liên quan cần sử dụng:
1 Cisco Packet Tracer v5.4
2 vmware workstation 7
3 Windows Server 2003 (cài đặt trên máy ảo)
4 Windows Server 2008 (cài đặt trên máy ảo)
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ MẠNG TCP/IP
Trang 62GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Giao thức IP
• Một số giao thức điều khiển
• Giao thức Transport Layer
Trang 63GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Họ giao thức TCP/IP:
• TCP/IP: gắn liền với sự ra đời Internet
• 1981: TCP/IP v4 phổ biến cho HĐH Unix
• Microsoft phổ biến rộng rãi từ Win 9X
• 1994: Phiên bản TCP/IP v6 đầu tiên
Trang 64GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Mô hình OSI và TCP/IP:
Trang 65GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Cấu trúc dữ liệu tại các lớp của TCP/IP:
Trang 66GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Cấu trúc gói dữ liệu IP:
IP là giao thức cung cấp dịch vụ truyền
thông theo kiểu không liên kết
Các gói dữ liệu IP được định nghĩa là các
datagram
Mỗi datagram có phần tiêu đề (header)
chứa các thông tin cần thiết để chuyển dữ liệu
Trang 67GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Cấu trúc gói dữ liệu IP:
Trang 68GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Phân mảnh và hợp nhất các gói IP:
Một gói dữ liệu IP có độ dài tối đa 65536
byte
Các khung dữ liệu nhỏ hơn độ lớn tối đa của
gói dữ liệu IP nhiều lần
Cần thiết phải có cơ chế phân mảnh khi
phát và hợp nhất khi thu đối với các gói dữ liệu IP
Trang 69GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Nguyên tắc phân mảnh gói dữ liệu:
Trang 70GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Định tuyến IP:
Định tuyến trực tiếp: Xác định đường nối
giữa hai trạm làm việc trong cùng một mạng vật lý
Định tuyến không trực tiếp: Xác định đường nối giữa hai trạm làm việc không nằm trong cùng một mạng vật lý Việc truyền tin giữa chúng phải được thực hiện thông qua các
trạm trung gian là các gateway
Trang 71GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Định tuyến IP:
Trang 72GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
Trang 73GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Phân lớp địa chỉ:
Trang 74GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Cách biểu diễn địa chỉ IP:
Gồm 4 phần * 8 bit, cách nhau bằng dấu
chấm, một phần được biểu diễn theo giá trị thập phân
Trang 75GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Phân chia các lớp:
Trang 76GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
Trang 77GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Số lƣợng địa chỉ mạng và địa chỉ máy lớn
Trang 782^8-GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Subneting:
Địa chỉ có 2 lớp không hiệu quả, không thể
có nhiều mạng vật lý
Các máy không thể tổ chức thành nhóm và cùng một mức Điều này rất khó cho việc
quản lý đối với các mạng có nhiều máy
Subneting là giải pháp cho vấn đề này
Chú ý: Giải pháp lâu dài IP v6
Trang 79GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Subneting: khi không có Subneting
Trang 80GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Subneting: khi có Subneting
Trang 81GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Địa chỉ chia và không chia mạng con:
Trang 82GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Masking:
• Masking là cách để tính địa chỉ vật lý của mạng
từ địa chỉ IP, có thể tính kể cả mạng có phân
mạng con hoặc không
• Nếu có phân mạng con, masking sẽ lấy được địa chỉ mạng từ địa chỉ IP
• Nếu mạng có chia mạng con thì masking sẽ lấy được thông tin địa chỉ của mạng con
(Subnetworks) từ địa chỉ IP
Trang 83GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Masking:
Trang 84GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Mask without subneting:
Trang 85GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Mask with subneting:
Trang 86GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Tìm địa chỉ mạng con: VD1
Địa chỉ IP của một host như sau:
172.29.32.30/255.255.240.0 Hãy cho biết:
- Hãy cho biết mạng chứa host đó có chia mạng con hay không? Nếu có thì cho biết có bao nhiêu mạng con tương tự như vậy? Và có bao nhiêu host trong mỗi mạng con?
- Hãy cho biết host nằm trong mạng có địa chỉ là gì?
- Hãy cho biết địa chỉ broadcast dùng cho mạng đó?
- Liệt kê danh sách các địa chỉ host nằm chung mạng con với host trên.
Trang 87GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
Hãy cho biết host nằm trong mạng có địa chỉ là gì?
Hãy cho biết địa chỉ broadcast dùng cho mạng đó?
Liệt kê danh sách các địa chỉ host nằm chung
mạng con với host trên.
Trang 88GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Một số giao thức điều khiển:
• ICMP:
• ICMP (Internet Control Message Protocol): Là
một giao thức điều khiển của mức IP
Điều khiển lưu lượng dữ liệu (Flow control)
Thông báo lỗi : ví dụ "Destination
Trang 89GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Một số giao thức điều khiển
• ARP và RARP:
Hai trạm liên lạc được với nhau nếu chúng
biết địa chỉ vật lý của nhau
Phải thực hiện ánh xạ giữa địa chỉ IP (32
bits) và địa chỉ vật lý (48 bits) của một trạm
ARP (Address Resolution Protocol) chuyển
đổi từ địa chỉ IP sang địa chỉ vật lý
RARP (Reverse Address Resolution
Protocol) chuyển đổi địa chỉ vật lý sang địa chỉ IP
Trang 90GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Giao thức lớp chuyển tải
• Giao thức TCP:
Là một giao thức “có liên kết” (connection
-oriented), nghĩa là cần thiết lập liên kết (logic), giữa một cặp thực thể TCP trước khi chúng trao đổi dữ liệu với nhau
Cung cấp khả năng truyền dữ liệu một cách
an toàn giữa các máy trạm trong hệ thống các mạng
Trang 91GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Giao thức lớp chuyển tải
• Giao thức TCP:
Thiết lập, duy trì, kết thúc liên kết giữa hai
quá trình
Phân phát gói tin một cách tin cậy
Đánh số thứ tựcác gói dữ liệu nhằm truyền
dữ liệu một cách tin cậy
Cho phép điều khiển lỗi
Cung cấp khả năng đa kết nối với các quá
trình khác nhau giữa trạm nguồn và trạm đích nhất định thông qua các cổng
Trang 92GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Cấu trúc gói dữ liệu TCP:
Trang 93GIỚI THIỆU GIAO THỨC TCP/IP
• Thiết lập và kết thúc kết nối TCP:
Trang 95TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH TUYẾN
• Định tuyến (routing) là quá trình chọn lựa các
đường đi trên một mạng máy tính để gửi dữ
liệu qua đó
• Định tuyến chỉ ra hướng, sự di chuyển của các gói dữ liệu được đánh địa chỉ từ mạng nguồn của chúng, hướng đến đích cuối thông qua các node trung gian; thiết bị phần cứng chuyên
dùng được gọi là router (bộ định tuyến).
• Tiến trình định tuyến thường chỉ hướng đi dựa vào bảng định tuyến
• Định tuyến động và định tuyến tĩnh
Trang 96TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH TUYẾN
• Định tuyến tĩnh (static routing): là cách định
tuyến không sử dụng các giao thức định tuyến
• Các định tuyến đến một mạng đích sẽ được thực hiện một cách cố định không thay đổi trên mỗi bộ định tuyến
• Mỗi khi thực hiện việc thêm hay bớt các mạng, phải thực hiện thay đổi cấu hình trên mỗi bộ định tuyến
• Thường được sử dụng cho các mạng nhỏ
Trang 97• Một số giao thức định tuyến động được sử
dụng là RIP, RIPv2, OSPF, EIGRP v.v
• Định tuyến động chiếm ưu thế trên Internet
Tuy nhiên, thường kết hợp giữa định tuyến tĩnh
và định tuyến động
Trang 99• Dựa vào các giải thuật định tuyến có cơ sở hoạt động
là khoảng cách véc tơ
• Theo định kỳ các bộ định tuyến chuyển toàn bộ các
thông tin có trong bảng định tuyến đến các bộ định
tuyến láng giềng đấu nối trực tiếp với nó và nhận các bảng định tuyến từ các bộ định tuyến láng giềng.
• So sánh với bảng định tuyến hiện có và quyết định về việc xây dựng lại bảng định tuyến theo thuật toán của từng giao thức hay không.
• Trong trường hợp phải xây dựng lại, bộ định tuyến
sau đó sẽ gửi bảng định tuyến mới cho các láng giềng
và các láng giềng lại thực hiện các công việc tương
tự.