1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

thuyet trinh quy dau tu va cong ty quan ly quy

48 671 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ đầu tư được coi là phương tiện đầu tư tập thể , là một tập hợp tiền của các nhà đầu tư và được ủy thác cho các nhà quản lí quỹ đàu tư chuyên nghiệp tiến hành đầu tư để mang lại lợi nhuận cao nhất cho những người góp vốn (giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán TTCKTTNCBDNVCKUBCKNN) Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư và cổ phiếu , trái phiếu ,tiền tệ, hay các loại tài sản khác .Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lí chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lí quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan có thẩm quyền. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác , kể cả bất động sản , trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ (theo luật chứng khoán 2007) Các quỹ đầu tư chứng khoán niêm yết trên TTCK Việt Nam: MÀFPF1: Qũy đầu tư tăng trưởng Manulife PRUBF1: Qũy đầu tư cân bằng Prudential VFMVF1: Qũy đầu tư chứng khoán Việt Nam VFMVF4: Qũy đầu tư doang nghiệp hàng đầu Việt Nam VFMVFA: Qũy đầu tư năng động Việt Nam

Trang 1

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Trang 2

QUỸ ĐẦU TƯ

LÝ QUỸ

Trang 3

PHẦN A PHẦN B

QUỸ

ĐẦU TƯ

CÔNG TY QUẢN LÝ

QUỸ

Trang 4

QUỸ ĐẦU TƯ

1 2 33 44 5

Sơ lược quỹ đầu tư Phân loại quỹ đầu tư Thành phần tham gia quỹ đầu tư Hoạt động của quỹ đầu tư

Một số ưu điểm hạn chế của quỹ đầu tư

6 Tình hình quỹ đầu tư trên thế giới

và Việt Nam

Trang 5

1 SƠ LƯỢC QUỸ ĐẦU TƯ

Khái niệm Vai trò

Quỹ đầu tư được coi là phương tiện đầu tư tập thể, là một tập hợp tiền của các nhà đầu tư và được

ủy thác cho các nhà quản lí quỹ đàu tư chuyên nghiệp tiến hành đầu tư để mang lại lợi nhuận cao nhất cho những người góp vốn

Trang 6

1 SƠ LƯỢC QUỸ ĐẦU TƯ

Vai trò của quỹ đầu tư với thị

trường chứng khoán

 Góp phần vào sự phát triển của thị trường

sơ cấp và ổn định thị trường thứ cấp

 Làm tăng cung cầu về chứng khoán

 Góp phần làm xã hội hóa hoạt động đầu

tư chứng khoán

2.1

Trang 7

1 SƠ LƯỢC QUỸ ĐẦU TƯ

Vai trò của quỹ đầu tư với

nhà đầu tư

 Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư

 Quản lý chuyên nghiệp

 Giảm chi phí hoạt động

2.2

 Lợi ích khác

Trang 8

1 SƠ LƯỢC QUỸ ĐẦU TƯ

Vai trò của quỹ đầu tư

Trang 9

1 SƠ LƯỢC QUỸ ĐẦU TƯ

Vai trò của quỹ đầu tư với

người nhận đầu tư

 Nhận được nguồn vốn với chi phí huy động thấp

 Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn

 Nhận được sự tư vấn về cách quản lý, marketing và tài chính

2.4

Trang 10

2 PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ

Quỹ đầu tư chứng khoán

Trang 11

2 PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ

Cơ cấu và tổ chức hoạt động

Công cụ

đầu tư

Mục tiêu đầu tư

Trang 12

Nội dung Quỹ đại chúng Quỹ thành viên

Phát hành cho một nhóm nhỏ

Trang 13

2 PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ

2

Cấu trúc vận động vốn

QĐT dạng mở QĐT dạng đóng

Loại CK phát hành là loại cổ

phiếu thường

Có thể phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu

Số lượng CK hiện hành luôn thay

đổi Số lượng CK hiện hành cố địnhChào bán ra công chúng liên tục Chào bán ra công chúng chỉ 1 lânQuỹ sẵn sàng mua lại các cổ

phiếu phát hành theo giá trị TS

So sánh sự khác nhau giữa QĐT dạng đóng và QĐT dạng mở

Trang 14

PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ

3

Cơ cấu và tổ chức hoạt động

Quỹ đầu tư dạng công ty Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

Quỹ Đầu Tư là pháp nhân Không phải là pháp nhân

Do hội đồng quản trị các

cổ đông điều hành

Do những người góp vốn vào quỹ điều hành

So sánh QĐT dạng công ty và QĐT dạng hợp đồng

2

Trang 15

PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ

2

4

Công cụ đầu tư

Quỹ thị

trường tiền tệ

Trang 16

PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ

2

5

Mục tiêu đầu tư

5.3

Quỹ tăng trưởng Quỹ cân bằng

Quỹ đầu tư mạo hiểm

Trang 17

33 THÀNH PHẦN THAM GIA QUỸ ĐẦU TƯ

 Chức năng hoạt động của CTQLQ

 Trách nhiệm nghĩa vụ và hạn chế trong hoạt động của CTQLQ

 Ngân hàng giám sát

 Nhà đầu tư

 Công ty kiểm toán

 Điều kiện của các thành viên tham gia HĐQT theo quy định hiện hành của pháp luật về Chứng khoán và doanh nghiệp

Trang 18

33 THÀNH PHẦN THAM GIA QUỸ ĐẦU TƯ

CTQLQ là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư CK, quản lý danh mục đầu tư CK

Ngoại trừ CTQLQ được cấp phép, các tổ

chức kinh tế khác không được cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư CK và quản lý danh mục đầu tư

CÔNG TY

Trang 19

33 THÀNH PHẦN THAM GIA QUỸ ĐẦU TƯ

CÔNG TY

QUẢN LÝ QUỸ

Chức năng hoạt động

Quản lý quỹ đầu tư Tư vấn đầu tư và

 Thực hiện việc tư vấn đầu

tư và tư vấn về quản trị

 Tối ưu hóa các nguồn vốn cho các NĐT

 Hỗ trợ các khách hàng tối

ưu hóa các khoản đầu tư

Trang 20

33 THÀNH PHẦN THAM GIA QUỸ ĐẦU TƯ

 Xác định tài sản ròng (NAV) của quỹ

 Đền bù các tổn thất gây ra cho Quỹ

 Ký hợp đồng với ngân hàng lưu ký

 Một CTQLQ có thể quản lý nhiều quỹ khác nhau

 Nếu giao dịch tài sản của quỹ không phù hợp thì CTQLQ phải hủy bỏ giao dịch hoặc mua bán tài sản của quỹ nhằm phục hồi vị thế của quỹ

Trang 21

33 THÀNH PHẦN THAM GIA QUỸ ĐẦU TƯ

CÔNG TY

QUẢN LÝ QUỸ

Ngân hàng giám sát

Nh iệm

vụ  Lưu ký tài sản của các quỹ đại

chúng

 Giám sát

 Báo cáo Ủy ban CK Nhà nước

 Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc định giá các tài sản ròng

 Thực hiện hoạt động thu chi

Trang 22

33 THÀNH PHẦN THAM GIA QUỸ ĐẦU TƯ

CÔNG TY

 Có thể là cá nhân hay tổ chức hay

Trang 23

33 THÀNH PHẦN THAM GIA QUỸ ĐẦU TƯ

CÔNG TY

QUẢN LÝ QUỸ

Công ty kiểm toán

Công ty kiểm toán

 Là công ty kiểm toán độc lập của quỹ

 Thực hiện kiểm tra, đánh giá khách quan và chính xác tình hình hoạt động của QĐT

Trang 24

44 HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ

HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QUỸ ĐẦU TƯ

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Trang 25

5 MỘT SỐ ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ

ƯU ĐIỂM

HẠN CHẾ

 Đa dạng hóa

 Nhà đầu tư không cần phải tính toán

 Theo dõi và quản lí sổ sách chuyên

nghiệp

 Lựa chọn và linh hoạt

 Tiết kiệm nhờ quy mô

 Chi phí giao dịch do khớp lệnh

nhiều lần trên sàn giao dịch

 Thuế thu nhập của cá nhân

Trang 26

6 Tình hình quỹ đầu tư trên thế giới và Việt Nam

 Quỹ đầu tư an toàn Trung Quốc (SIC)

 Quỹ đầu tư chính phủ Singapore (GSIC)

 Quỹ đầu tư Hong Kong

 Giai đoạn từ năm 200 trở về trước

 Giai đoạn từ năm 200 đến nay

 Quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 27

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

Sơ lược về công ty quản lý quỹ

Các nghiệp vụ công ty quản lý quỹ

Các vấn đề cơ bản của quỹ đầu tư

Trang 28

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

Chương 01

Chương 02

Chương 03

Sơ lược về công ty quản lý quỹ

Trang 29

Chương 1: Sơ lược về công ty quản lý quỹ

Khái niệm

Công ty quản lý quỹ là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt

động cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục quỹ đầu tư chứng khoán.

N hà đầu tư ủy thác là cá nhân hoặc tổ chức ủy thác cho

công ty quản lý quỹ đầu tư tài sản của mình.

N gười hành nghề quản lý quỹ là người có chứng chỉ hành nghề

quản lý quỹ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp đang hành nghề tại công ty quản lý quỹ.

Trang 30

Chương 1: Sơ lược về công ty quản lý quỹ

Trang 31

Điều kiện cấp giấy

Trang 32

Chương 1: Sơ lược về công ty quản lý quỹ

Trách nhiệm công

ty quản lý quỹ

Theo thông tư Số: 212/2012/TT-BTC

Điều 24 Quy định chung về trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ

Nội dung chính

Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin.

Công ty phải thiết lập quy trình phân bổ

Chịu trách nhiệm đền bù các tổn thất gây

ra cho khách hàng

Tuân thủ các quy định của pháp luật

Bảo m

ật thông

tin

Trang 33

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

Chương

01

Chương 02

Chương 03 Các nghiệp

vụ công ty quản lý quỹ

Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán

Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư

Trang 34

Chương 2: Nghiệp vụ công ty quản lý quỹ

Công ty quản lý quỹ thực hiện việc huy động vốn, lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán

I Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán

Trang 35

Chương 2: Nghiệp vụ công ty quản lý quỹ

Chiến lược đầu tư

Hợp đồng quản lý đầu tư

Phân bổ tài sản giữa các hợp đồng quản lý đầu tư

Thực hiện đầu tư cho hợp đồng quản

lý đầu tư Quản lý tài sản của nhà đầu tư uỷ thác

II Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư

Trang 36

Chương 2: Nghiệp vụ công ty quản lý quỹ

1 Chiến lược đầu tư

 Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ

thu thập và nhà đầu tư có nghĩa vụ

cung cấp các thông tin => khả năng tài chính

 Chiến lược đầu tư phù hợp với yêu cầu của nhà đầu tư

 Nhà đầu tư không cung cấp thông tin => từ chối cung cấp dich vụ

Trang 37

Chương 2: Nghiệp vụ công ty quản lý quỹ

2 Hợp đồng quản lý đầu tư

 Hợp đồng phải nêu rõ trách nhiệm

và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ

 Nhà đầu tư uỷ thác phải có giấy uỷ quyên hợp pháp để ký hợp đồng

 Nhà đầu tư uỷ thác là công ty bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật

Trang 38

Chương 2: Nghiệp vụ công ty quản lý quỹ

3 Phân bổ tài sản giữa các hợp đồng quản lý đầu tư

 Phân bổ chứng khoán cho từng hợp đồng một cách hợp lý

 Cung cấp thông tin về phương pháp lựa chọn tài sản đầu tư

Trang 39

Chương 2: Nghiệp vụ công ty quản lý quỹ

4 Thực hiện đầu tư cho hợp đồng quản lý đầu tư

 Công ty quản lý quỹ phải đủ tiền và tài sản => thực hiện giao dịch

 Công ty quản lý quỹ được thực hiện giao dịch mua bán tài sản nếu đủ điều kiện

 Công ty quản lý quỹ không thực hiện đầu tư gây tổn thất phải bồi thường tổn thất

Trang 40

Chương 2: Nghiệp vụ công ty quản lý quỹ

5 Quản lý tài sản của nhà đầu tư uỷ thác

 Công ty quản lý quỹ phải mở tài khoản lưu ký đứng tên công ty quản lý

 Tài sản của từng nhà đầu tư uỷ thác phải quản lý trên các tài khoản tách biệt

Trang 41

3.1 Điề u kiện

thành l ập và g

iải thể của QĐT

3.2 Điều kiện niêm

tắ c

xác địn

í ph

át h ành

và c

ác l oại ph

í hoạ t đ

ộng

Trang 42

3.1 Điều kiện thành lập và giải thể của QĐT

Thành lập quỹ thành viên (Theo

Điều 95 Luật Chứng khoán 2007)

Giải thể quỹ

Trang 43

Giải thể quỹ

3.1 .33.1 Điều kiện thành lập và giải thể của QĐT

Trang 44

TIÊU ĐỀ

3.2 Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng

Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành từ 50 tỷ VND trở lên;

Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo;

Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ đại chúng hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP

Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hợp lý

Trang 45

3.3 Danh mục đầu tư của quỹ đóng

 Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết

 Cổ phiếu chưa niêm yết, cổ phiếu chưa đăng ký giao dịch của CTĐC

 Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được dính phủ bảo lãnh

 Công cụ thị trường tiền tệ

 Các loại tài sản tài chính khác

 Gửi tiền tại các NHTM

Trang 46

3.4 Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng

NAV/CCQ=

Tổng TS có của Quỹ–Tổng nợ phải trả của Qũy

Tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành

Trang 47

3.5 Phí phát hành và các loại phí hoạt động

là phí mà quỹ đầu tư

chứng khoán phải trả

cho công ty quản lý

quỹ để trang trải

Trang 48

THANK

YOU

Ngày đăng: 11/09/2016, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w