Việc gia nhập WTO đã mở ra cho Việt Nam một cơ hội học hỏi giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như công nghệ, tạo điều kiện cho chúng ta phát triển về mọi mặt. Bên cạnh đó đời sống của người dân cũng được nâng cao, việc tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng cao, an toàn và uy tín càng được coi trọng và khuynh hướng tiêu dùng các sản phẩm tại siêu thị càng trở nên phổ biến. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng phục vụ, tối đa hóa sự thỏa mãn cho khách hàng đang là bài toán khó cho các nhà quản lý siêu thị .Kinh tế Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng đang tăng trưởng cao, Đà nẵng là thành phố trẻ đang được Đảng và Nhà Nước chú trọng phát triển cả về kinh tếxã hội, văn hóa và giáo dục. Dân cư tập trung đông đúc nhu cầu của khách hàng về vấn đề trên đang ngày càng tăng cao. Việc tìm hiểu các đặc điểm cá nhân cũng như hành vi mua sắm, sự đánh giá của khách hàng về mức độ phục vụ hiện nay của các siêu thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũng như lắng nghe những mong muốn của họ là một vấn đề được nhiều người chú trọngTừ những lý do trên mà dự án “NGHIÊN CỨU KHUYNH HƯỚNG ĐI SIÊU THỊ CỦA NGƯỜI DÂN TP ĐÀ NẴNG” đã ra đời. Kết quả của dự án này sẽ đem lại những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định của các nhà quản lý siêu thị .
Trang 2, ngày tháng năm 2016
PHẦN I – GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Việc gia nhập WTO đã mở ra cho Việt Nam một cơ hội học hỏi giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như công nghệ, tạo điều kiện cho chúng ta phát triển về mọi mặt Bên cạnh đó đời sống của người dân cũng được nâng cao, việc tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng cao, an toàn và uy tín càng được coi trọng và khuynh hướng tiêu dùng các sản phẩm tại siêu thị càng trở nên phổ biến Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng phục vụ, tối
đa hóa sự thỏa mãn cho khách hàng đang là bài toán khó cho các nhà quản lý siêu thị
Kinh tế Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng đang tăng trưởng cao, Đà nẵng là thành phố trẻ đang được Đảng và Nhà Nước chú trọng phát triển cả về kinh tế-xã hội, văn hóa và giáo dục Dân cư tập trung đông đúc nhu cầu của khách hàng về vấn đề trên đang ngày càng tăng cao Việc tìm hiểu các đặc điểm cá nhân cũng như hành vi mua sắm, sự đánh giá của khách hàng về mức độ phục vụ hiện nay của các siêu thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũng như lắng nghe những mong muốn của họ là một vấn đề được nhiều người chú trọng
Từ những lý do trên mà dự án “NGHIÊN CỨU KHUYNH HƯỚNG
ĐI SIÊU THỊ CỦA NGƯỜI DÂN TP ĐÀ NẴNG” đã ra đời.
Kết quả của dự án này sẽ đem lại những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định của các nhà quản lý siêu thị
Tên đề tài : Khuynh hướng đi siêu thị của người dân thành phố Đà Nẵng
A Bối cảnh nghiên cứu:
Trang 3 Dân số Việt Nam hiện trên 82 triệu người, GDP tăng trưởng mạnh hằng năm ( khoảng 8%) và khi đời sống được nâng cao thì nhu cầu thỏa mãn thị hiếu tiêu dùng là điều cần thiết.
Thị trường Việt Nam được đánh giá là hấp dẫn đối với các doanh nghiệp nước ngoài từ nhiều năm nay nhờ sức mua lớn và đang gia tăng khiến Việt Nam trở thành thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới năm 2008 Riêng Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội lớn nhất miền trung
Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã làm cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu người tiêu dùng đòi hỏi cao hơn nữa những sản phẩm uy tín, an toàn, những sản phẩm tươi sống, chất lượng cao…
Siêu thị tại Đà Nẵng mọc lên ngày càng nhiều (Metro,BigC,Bài Thơ plaza,Co.opMart ) với chất lượng phục vụ của siêu thị ngày càng được nâng cao, các siêu thị này cạnh tranh gay gắt trên thị trường Đà Nẵng
80% người Việt Nam có xu hướng, thói quen mua sắm hiện đại (tại siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên dụng…) của người Việt Nam tăng từ 9% (năm 2005) lên 14% (năm 2007) và dự kiến tăng 24% vào năm 2010, tạo xu hướng người tiêu dùng chuyển từ mua sắm nhỏ lẻ sang mua sắm khối lượng lớn dùng trong thời gian dài
B Vấn đề quản trị:
Đứng trước tình hình đó, nhóm chúng tôi nhận triển khai một dự án điều tra khuynh hướng đi siêu thị của người dân thành phố Đà Nẵng nhằm thu thập thông tin và đưa ra giải pháp cho người quản lý siêu thị
Trang 4nhằm cải thiện chất lượng phục vụ, thu hút khách hàng trong xu hướng mua sắm hiện đại ngày nay.
C Vấn đề nghiên cứu:
Đặc điểm của người đi siêu thị ( đặc điểm cá nhân, đặc điểm hành vi khi mua sắm tại siêu thị )
Mức độ hài lòng của người tiêu dùng khi mua sắm tại các siêu thị
Vì sao họ chọn mua sắm tại các siêu thị ?
D Mục tiêu nghiên cứu:
Biết được thông tin độ tuổi, thu nhập, tình trạng gia đình, giới tính….của người tiêu dùng đi siêu thị, đặc điểm hành vi của người tiêu dùng, họ thường đi siêu thị trong những dịp nào ?
Những yếu tố tác động đến hành vi mua tại siêu thị của người tiêu dùng ?
Mong muốn của người tiêu dùng trong quá trình mua sắm tại siêu thị
PHẦN II : THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
A Các giả thiết
(1) Mức độ thường xuyên đi siêu thị của người tiêu dùng bị ảnh
hưởng lớn bởi yếu tố thu nhập
(2) Những người tuổi từ 25 – 40 với mức thu nhập trung bình
khá , đã lập gia đình đi siêu thị rất thường xuyên
(3) Chất lượng của các mặt hàng bày bán trong siêu thị là yếu tố
quan trọng nhất quyết định hành vi đi siêu thị của người tiêu dùng
(4) Nam giới thường xem trọng yếu tố chất lượng hơn nữ giới
trong quyết định mua sắm tại siêu thị của mình
Trang 5(5) Nữ giới thường xem trọng yếu tố giá cả các mặt hàng hơn
nam giới trong hành vi mua sắm tại siêu thị của mình
B Yêu cầu dữ liệu
Các dữ liệu cần thu thập:
Giả thiết 1: Mức độ thường xuyên đi siêu thị của người tiêu dùng
bị ảnh hưởng lớn bởi yếu tố thu nhập
• Thu nhập bình quân / 1 tháng của người tiêu dùng
• Mức độ đi siêu thị của người tiêu dùng ứng với các mức thu nhập khác nhau
Giả thiết 2: Những người tuổi từ 25 – 40 với mức thu nhập trung
bình khá , đã lập gia đình đi siêu thị rất thường xuyên
• Độ tuổi của khách hàng , thống kê dữ liệu của người có tuổi
từ 25-40
• Thu nhập trung bình của khách hàng, thống kê dữ liệu của người có thu nhập trung bình khá ( 2- 6 triệu/tháng )
• Tình trạng gia đình của người đi siêu thị
• Mức độ thường xuyên đi siêu thị của khách hàng thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện trên
Giả thiết 3: Chất lượng của các mặt hàng bày bán trong siêu thị là
yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi đi siêu thị của người tiêu dùng
• Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: chất lượng, giá cả, dịch
vụ kèm theo, mức độ đa dạng của sản phẩm, không gian trong siêu thị ảnh hưởng đến việc mua sắm tại siêu thị của người tiêu dùng
• Đo lường giá trị trọng số trung bình tính được của yếu tố chất lượng trong mối quan hệ so sánh với các yếu tố khác
Trang 6Giả thiết 4: Nam giới thường xem trọng yếu tố chất lượng hơn nữ
giới trong quyết định mua sắm tại siêu thị của mình
• Thông tin giới tính của khách hàng, phân thành 2 nhóm nam giới và nữ giới
• Giá trị trọng số trung bình tính được của yếu tố chất lượng trong sự lựa chọn của nam giới
• Giá trị trọng số trung bình tính được của yếu tố chất lượng trong sự lựa chọn của nữ giới
Giả thiết 5: Nữ giới thường xem trọng yếu tố giá cả các mặt hàng
hơn nam giới trong hành vi mua sắm tại siêu thị của mình
• Thông tin giới tính của khách hàng, phân thành 2 nhóm nam giới và nữ giới
• Giá trị trọng số trung bình tính được của yếu tố giá cả các mặt hàng trong sự lựa chọn của nữ giới
• Giá trị trọng số trung bình tính được của yếu tố giá cả các mặt hàng trong sự lựa chọn của nam giới
PHẦN II – PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
A Loại hình nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu nhân quả
B Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu định lượng
1 Mục tiêu:
Những thông tin cụ thể cần nghiên cứu
a) Thông tin mô tả vấn đề
Trang 7+ Không gian tại siêu thị
Đánh giá chung về mức độ đáp ứng nhu cầu của siêu thị
Mong muốn của người tiêu dùng trong quá trình mua sắm tại siêu thị
b) Thông tin về mối quan hệ nguyên nhân hệ quả
- Liệu có phải rằng mức độ đi siêu thị của người tiêu dùng bị ảnh
hưởng lớn bởi yếu tố thu nhập ?
- Các đặc điểm về độ tuổi, thu nhập, tình trạng gia đình của người tiêu dùng ảnh hưởng đến hành vi mua sắm tại siêu thị của
họ hay không?
Trang 8- Có phải chất lượng của các mặt hàng bày bán trong siêu thị là yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi đi siêu thị của người tiêu dùng không?
- Có sự khác nhau nào trong việc cân nhắc mức độ quan trọng giữa các yếu tố như chất lượng, giá cả các mặt hàng bày bán trong siêu thị giữa nam giới và nữ giới hay không ?
2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhóm lựa chọn phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi
Đặc điểm và yêu cầu của dữ liệu:
o Cần được thu thập thông qua sự quan sát, tiếp xúc với đối tượng cung cấp thông tin
o Khó thu thập dữ liệu liên quan đến các vấn đề như: tâm lý; định kiến ; thời gian…của đối tượng cần thu thập thông tin
Dữ liệu thu thập cần phải đạt được các yêu cầu sau:
o Thông tin phải phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
o Dữ liệu phải xác thực trên hai phương diện giá trị và
độ tin cậy Dữ liệu phải định lượng được những vấn
đề mà cuộc nghiên cứu đi tìm
o Dữ liệu thu thập phải đảm bảo nhanh với mức chi phí phù hợp
o Dữ liệu cần thu thập: đó là những dữ liệu liên quan đến đặc điểm cá nhân, hành vi, mong muốn , đánh giá của người tiêu dùng về việc mua sắm tại các siêu thị ở thành phố Đà Nẵng
Trang 9o Nguồn thu thập dữ liệu: dữ liệu sơ cấp phải thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu có thể là người tiêu dùng hoặc nhóm người tiêu dùng
3 Công cụ thu thập dữ liệu: sử dụng bảng câu hỏi, gồm các câu hỏi: lựa
chọn, câu hỏi mở,……
Đặc tính của phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi:
o Chuyển tải nội dung muốn hỏi vào bản câu hỏi
o Giúp người phỏng vấn hiểu biết rõ ràng các câu hỏi
o Khuyến khích người được phỏng vấn hợp tác và tin rằng những câu trả lời của họ sẽ được giữ kín
o Bảng câu hỏi giúp tiên liệu trước những yêu cầu để dễ dàng hơn cho việc xử lý thông tin sau khi phỏng vấn được hiệu quả hơn
4 Thiết kế bản câu hỏi:
Bảng câu hỏi sẽ gồm cả câu hỏi mở và câu hỏi đóng
a Câu hỏi mở được sử dụng để khách hàng điền vào những thông tin
có quá nhiều đáp án như:
Anh/chị hãy đánh giá bằng cách cho điểm các dịch vụ sau theo thang điểm từ 0-10:
Dịch vụ ăn uống ………
Dịch vụ vui chơi, giải trí………
Tuổi:………
b Câu hỏi đóng có dạng như sau:
Câu hỏi bậc thang
Trang 10Khá khôngquan trọng
Quan trọng
Khá quan trọng
Rất quan trọng
Câu hỏi đánh dấu tình huống theo danh sách
Trong quá trình mua sắm tại siêu thị,anh/chị có những mong muốn gì?(có thể chọn nhiều phương án !)
Anh/chị mất rất ít thời gian gởi xe vào hoặc lấy xe ra
Anh/chị được đón tiếp ngay sau khi bước vào siêu thị
Trang thiết bị phục vụ hiện đại, theo kịp xu thế
An ninh tại siêu thị được thực hiện tốt
Luôn cập nhật những sản phẩm mới
Các siêu thị có thêm các chương trình khuyến mãi hấp dẫn
Nhân viên siêu thị giao hàng đúng hẹn
Dễ dàng trong việc trả lại hoặc trao đổi hàng hóa
1
34
Trang 11 Chế độ bảo hành tốt
Nhân viên biết cách lắng nghe và hiểu được nhu cầu của anh/chị
Giá bán trong siêu thị hợp lý
Nhanh chóng trong việc thanh toán tiền
Bảng câu hỏi nghiên cứu
Xin chào anh/chị !
Chúng tôi là nhóm SV thuộc ĐH Kinh tế Đà Nẵng, đang thực hiện đề tài
nghiên cứu: “Khuynh hướng đi siêu thị của người dân thành phố Đà
Nẵng”
Thông qua cuộc khảo sát này, chúng tôi mong muốn có được cái nhìn sát thực hơn về nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố
Từ đó, có thể đánh giá chất lượng phục vụ tại các siêu thị, về sản phẩm cung cấp cũng như dịch vụ hỗ trợ
Bảng trắc nghiệm dưới đây, chỉ nhằm đánh giá một cách tổng quát nhất về quan điểm cũng như thái độ của người tiêu dùng
Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin cá nhân của anh/chị sẽ được giữ bí mật
Rất mong nhận được sự hợp tác nhiệt tình của quí vị
Anh/chị vui lòng trả lời các câu hỏi sau:
Trang 12Câu 1: Anh/chị có thường xuyên đi siêu thị hay không ?
Dịp đặc biệt Hàng tuần
Câu 2: Anh/chị thường đi siêu thị vào dịp nào ?
Ngày lễ (nghỉ phép) Ngày cuối tuần
Khi có khuyến mãi Ngay khi phát sinh nhu cầu Tùy hứng
Câu 3: Xin cho biết, khi đến siêu thị,anh/chị thường:
Đi hết mọi nơi trong siêu thị để chọn sản phẩm
Chỉ đến chỗ có mặt hàng cần mua
Chỉ đến nơi trưng bày đẹp
Chỉ đến nơi có hàng khuyến mãi
Câu 4: Anh/chị hãy đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố sau tác động
đến việc đi siêu thị của anh/chị :
Yếu tố
Rất khôngquan trọng
Khá khôngquan trọng
Quan trọng
Khá quan trọng
Rất quan trọng
Trang 13d- Sản phẩm đa dạng
Câu 5 : So với thị trường, mức giá của các mặt hàng tại siêu thị là:
Cao Hợp lý Thấp
Câu 6 : Anh/chị đánh giá như thế nào về các mặt hàng được bày bán tại siêu
thị:
phátbiểu
Không Đồng ý đồng ý
Câu 7: Anh/chị đánh giá như thế nào về các chương trình khuyến mãi tại
b- Dịch vụ vui chơi, giải trí………
Câu 9 : Xin anh/chị cho biết ý kiến về:
Trang 14a- Dịch vụ bảo hành
Tốt Tạm được Không tốt b- Dịch vụ giao hàng
Nhiệt tình Không ý kiến Chậm trễ
Câu 10: Xin cho biết ý kiến đánh giá của anh/chị về sự phục vụ của nhân
viên tại siêu thị?
Bìnhthường
Khôngtốt
Câu 11: Anh/chị cảm thấy không gian tại siêu thị như thế nào?
Thoáng đãng, thoải mái Bình thường Chật chội, ngột ngạt
Câu 12: Với kinh nghiệm của mình, anh/chị vui lòng cho biết sự đánh giá
của mình về mức độ đáp ứng nhu cầu của siêu thị:
Rất tốt Đáp ứng được nhu cầu Không thỏa mãn nhu cầu
Câu 13: Trong quá trình mua sắm tại siêu thị,anh/chị có những mong muốn
Trang 15 Nhanh chóng trong việc thanh toán tiền
Mất rất ít thời gian gởi xe vào hoặc lấy xe ra
Anh/chị được đón tiếp ngay khi bước vào siêu thị
Trang thiết bị phục vụ hiện đại, theo kịp khoa học công nghệ hiện nay
An ninh tại siêu thị được thực hiện tốt
Luôn cập nhật những sản phẩm mới
Các siêu thị có thêm các chương trình khuyến mãi hấp dẫn
Nhân viên siêu thị giao hàng đúng hẹn
Dễ dàng trong việc trả lại hoặc đổi lại hàng hóa
Chế độ bảo hành tốt
Nhân viên biết cách lắng nghe và hiểu được nhu cầu của anh/chị
Vệ sinh tốt hơn
Khác:
Xin vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân của anh/chị:
Câu 14: Giới tính: Nam Nữ
Câu 15: Tuổi:………
Câu 16: Tình trạng gia đình : Chưa có gia đình
Đã lập gia đình
Câu 17: Thu nhập bình quân 1 tháng :
Từ 2 đến 4 triệu Trên 6 triệu
Nếu có thể, anh/chị vui lòng cho biết thêm :
1 Họ tên:………
2 Địa chỉ:……… Số điện thoại………
Trang 16Nhóm thực hiện
Xin chân thành cám ơn
5 Đối tượng điều tra: những người đi mua sắm tại siêu thị Big C, Metro,
Co.opMart
6 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phán đoán.
7 Phương pháp lấy mẫu và thực hiện lấy mẫu:
• Quy mô mẫu: 240 mẫu
• Quy trình chọn mẫu: chọn mẫu theo tiêu thức địa lý
Giảm đến mức tối thiểu những sai sót thuộc về đối tượng
nghiên cứu ( những người không đi siêu thị hoặc chưa đủ 18 tuổi sự đánh giá bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan, định kiến ) và kỹ năng thu thập dữ liệu ( truyền đạt, làm rõ thông tin yêu cầu của câu hỏi phỏng vấn…)
Đảm bảo các ràng buộc về thời gian, chi phí và kết quả thu thập
dữ liệu
b.Tổ chức thu thập dữ liệu
Trang 17• Nơi chốn: phân chia thu thập dữ liệu theo nhóm( 2-3 thành
viên/nhóm), các nhóm tổ chức thu thập dữ liệu tại 3 siêu thị trên địa bàn thành phố là Big C, Metro, Co.opMart
• Thời gian: thông thường là thứ 7, chủ nhật, tùy thuộc vào thời gian rảnh của mỗi thành viên trong nhóm
• Cách thức thực hiện:
- Phát bản câu hỏi cho những người đi mua sắm tại siêu thị
- Các thành viên trong nhóm đều đứng bên cạnh người được phỏng vấn để quan sát quá trình hoàn thành bản câu hỏi của các đáp viên và giải đáp thắc mắc( nếu có)
Phần III KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
A Ước lượng thời gian:
Đề xuất các ý tưởng nghiên cứu * Tuần 5,6
ý tưởng nghiên cứu được phê chuẩn Tuần 7
Lập & trình kế hoạch nghiên cứu* Tuần 7,8
Kế hoạch nghiên cứu được phê chuẩn Tuần 8
Thiết kế & trình bày bản câu hỏi* Tuần 8,9
Trang 18 Nhập dữ liệu Tuần 14
B Ước lượng chi phí :
- Chi phí tổ chức nhóm ( in tài liệu họp nhóm, ) 20.000Đ
- Chi phí lập kế hoạch nghiên cứu ( Mua tài liệu, Internet, đi lại, dụng cụ
- Chi phí viết báo cáo và thuyết trình: 80.000Đ
- Chi phí viết báo cáo và thuyết trình: 20.000Đ
Tổng chi phí dự tính nguyên cứu: 280.000Đ
Thành viên nhóm : 7 người
C Kế hoạch chọn mẫu
Đối tượng nghiên cứu: những người đi siêu thị ở thành phố Đà Nẵng
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu theo phương pháp phán đoán
Tổng thể chủ đích: tất cả những người dân đang sống tại Đà Nẵng
Tổng thể chọn mẫu: Những người đi siêu thị
Kích thước mẫu: 240
PHẦN IV – PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Mã hóa bảng câu hỏi
Trang 19 Hiệu chỉnh những sai sót từ dữ liệu thu thập được
Nhập liệu 240 BCH trên phần mềm SPSS v16.0
Xuất dữ liệu thành bảng, trình bày kết quả theo dạng biểu đồ
Kiểm định các giả thiết
PHẦN V – BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
A Diễn giải kết quả nghiên cứu theo các mục tiêu đề ra
I Mục tiêu 1
“ Biết được thông tin độ tuổi,thu nhập,tình trạng gia đình,giới tính….của
người tiêu dùng đi siêu thị, đặc điểm hành vi của người tiêu dùng, họ thường đi siêu thị trong những dịp nào?
Cumulative Percent
Trang 20Trong số 240 người đến siêu thị thì có đến 177 người là nữ- chiếm 73,8%, nam giới chỉ chiếm 26,2% như vậy ta có thể thấy người đến siêu thị đa số là nữ.
Cumulative PercentValid tu 18 den
Cumulative Percent
Có 133 trong 240 người được phỏng vấn đã lập gia đình chiếm tỷ lệ 55,4%
Người lựa chọn siêu thị thường là những người đã có gia đình
d Thu nhập bình quân
Trang 21Đến siêu thị chủ yếu là những người có thu nhập từ 2-4 triệu/tháng và những người với mức thu nhập dưới 2triệu/ tháng cũng là những khách hàng chủ yếu của siêu thị
Cumulative Percent
Trang 22 Trong số 240 mà nhóm điều tra thì có 43 người hiếm khi đến siêu thị chiếm 17.9%, 43 người đến siêu thị vào những dịp đặc biệt chiếm tỉ lệ là 17.9%, 79 người đến siêu thị hàng tuần chiếm 32.9%, số người đến siêu thị hàng tuần là 75 người chiếm tỉ lệ 31.2% Vậy ở Đà Nẵng, người dân đến siêu thị vào mỗi tháng chiếm tỉ lệ cao nhất.
b Thời điểm đi siêu thị
ngay le
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Cumulative Percent
Cumulative Percent
Trang 23ngay cuoi tuan
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Cumulative Percent
Cumulative Percent
Trang 24cho can mua
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Cumulative Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 25“ Những yếu tố tác động đến hành vi mua tại siêu thị của người tiêu dùng? ”
1 Đánh giá của người tiêu dùng về mức giá của các sản phẩm tại siêu thị
muc gia
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
6/240 người được hỏi cho rằng mức giá của các mặt hàng tại siêu thị
là thấp hơn so với thị trường, chiếm tỷ lệ 2,5%
173/240 người được hỏi cho rằng mức giá của các mặt hàng tại siêu thị là hợp lý so với thị trường, chiếm tỷ lệ 72.1%
61/240 người được hỏi cho rằng mức giá của các mặt hàng tại siêu thị
là cao hơn so với thị trường, chiếm tỷ lệ 25,4%
2 Đánh giá của người tiêu dùng về các mặt hàng được bày bán tại siêu thị
Trang 26 12/240 người được hỏi hoàn toàn không đồng ý với nhận định trên, chiếm tỷ lệ 5.0%
17/240 người được hỏi không đồng ý với nhận định trên, chiếm tỷ lệ 7.1%
35/240 người được hỏi không có ý kiến với nhận định trên, chiếm tỷ
lệ 14.6 %
55/240 người được hỏi đồng ý với nhận định trên, chiếm tỷ lệ 22.9%
121/240 người được hỏi hoàn toàn đồng ý với nhận định trên, chiếm
tỷ lệ 50.4%
b Sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng
thuong hieu noi tieng
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
58/240 người được hỏi đồng ý với nhận định trên, chiếm tỷ lệ 24.2%
66/240 người được hỏi hoàn toàn đồng ý với nhận định trên, chiếm tỷ
lệ 27.5%
c Các sản phẩm mới luôn được cập nhật