1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án chế tạo máy: thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp (kèm file cad)

37 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 749,5 KB
File đính kèm CAD (thuc).rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỘT TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Ngành công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất các thiết bị ,công cụ cho mọi người trong nền kinh tế quốc dân.Tạo tiền đề cần thiết để các ngành này phát triển mạnh hơn. Vì vậy việc phát triển khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy có ý nghĩa hàng đầu nhằm thiết kế toàn diện và vận dụng phương pháp chế tạo,tổ chức và điều khiển quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất . Quá trinfh hình thành một sản phẩm cơ khí được hình dung như sau: Căn cứ vào yêu cầu sử dụng thiết kế ra nguyên lý của thiết bị,từ nguyên lý thiết kế ra kết cấu sau đó chế tạo thử nghiệm kết cấu và sửa đổi,hoàn thiện rồi mới đưa ra sản xuất hàng loạt .Nhiệm vụ của nhà thiết kế là thiết kế ra nhiều thiết bị đảm bảo phù hợp với yêu cầu sử dụng,còn công nghệ thì căn cứ vào kết cấu đã thiết kế để chuẩn bị cho quá trình sản xuất và tổ chức sản xuất. Công nghệ chế tạo máy là lĩnh vực khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu ,thiết kế tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhất định trong điều kiện kinh tế cụ thể .công nghệ chế tạo máy là môn học liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất .nó được tổng kết từ thực tiễn sản xuất .Trải qua nhiều lần kiểm nghiệm để không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật rồi được đem vào ứng dụng sản xuất vì thế phương pháp nghiên cứu công nghệ chế tạo máy phaỉ luôn liên hệ chặt chẽ với điều kiện sản xuất thực tế . Ngày nay khuynh hướng tất yếu của công nghệ chế tạo máy là tự động hóa và điều khiển quá trình thông qua việc điện tử hóa và sử dụng máy tính từ khâu chuẩn bị sản xuất tời khi ra xưởng . để làm công nghệ được tốt cần có sự hiểu biết sâu rộng về các môn khoa học cơ sở như :sức bền vật liệu ,nguyên lý máy,chi tiết máy ,máy công cụ ,nguyên lý cắt ,dụng cụ cắt .Các môn khoa học tính toán và thiết kế đồ gá,thiết kế cho nhà máy cơ khí ,tự động hóa quá tình công nghệ sẽ hỗ trợ tốt cho môn học công nghệ chế tạo máy là những vấn đề có quan hệ khăng khít với môn học này.

Trang 1

nhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn

Th¸ng 3 n¨m 2008 Gi¸o viªn híng dÉn (Hä tªn vµ ch÷ ký)

nhËn xÐt cña thÇy gi¸o duyÖt

Trang 2

Tháng 03 năm 2008

Giáo viên duyệt (Họ tên và chữ ký)

Đất nớc ta đang trên con đờng hội nhập và đang trong quá trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa đất nớc Cùng với sự tiến bộ của loài ngời, nhu cầu về giải phóng sức lao động của con ngời đã kéo theo sự phát triển của nền Công Nghiệp nớc nhà Nó góp phần vào nền tăng trởng cùa nền kinh

tế Quốc Dân, sự phát triển đó phải kể đến vai trò to lớn của ngành Cơ Khí Chế Tạo

Sau khi học song môn Công Nghệ Chế Tạo Máy chúng em đợc làm

đồ án môn học Việc thiết kế đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy là một nhiệm vụ quan trọng của quá trình đào tạo kỹ s chuyên ngành Chế Tạo Máy Nó giúp cho việc hệ thống lại các kiến thức đã thu nhập từ các bài giảng, không chỉ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy mà chúng em còn phải nắm

Trang 3

vững kiến thức các môn khác, từ các bài tập thực hành đã hình thành cho chúng em một khả năng làm việc độc lập, làm quen với các nhiệm vụ thờng nhật của một cán bô kỹ thuật trớc khi gia trờng

Hiện nay ngành cơ khí đã đợc quan tâm đầu t và phát triển và đã cónhững bớc phát triển nhng ngành cơ khí chế tạo nớc nhà còn nhiều lạc hậu với các nớc trong khu vực và trên thế giới

Để theo kịp các nớc trong khu vực việc đầu tiên đối với mỗi học sinh sinh viên là không ngừng học hỏi trong nhà trờng và ngoài xã hội Đó lànhiệm vụ hết sức nặng nề nhng cũng đầy vình quang đối với mỗi học sinh sinh viên ngành cơ khí

Bản thân em là một sinh viên ngành cơ khí Chế Tạo Máy của ờng, qua gần 3 năm học tập, dới sự dạy dỗ , dìu dắt của thầy cô giáo trong khoa, trong suốt thời gian học tập và thực hành em đã tích lũy đợc nhiều kiếnthức bổ ích cho công việc sau này cũng nh trong cuộc sống Với những kiến thức đã học đợc từ thầy cô giáo đã giúp em có những kiến thức cơ bản về công việc Chế Tạo Máy Qua đây em càng ý thức đợc bản thân mình cần phải trao đổi kiến thức nhiều hơn nữa để không phụ công sức dạy dỗ của thầy cô

Với đồ án đợc giao là : “ thiết kế quy trình công nghệ gia công

chi tiết nắp van xoay điều áp”đợc sự chỉ dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Tiến Sỹ , và đợc sự góp ý của các bạn em đã hoàn thành đồ án của mình

Song do khả năng có hạn khối lợng công việc lớn đòi hỏi sự tổng hợp tốt những kiến thức đã học Nên trong quá trình thiết kế đồ án không thể tránh khỏi những thiết sót Em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy cô để em có thể hoàn thiện lại kiến thức của mình , rút kinh nghiệm để có những nhận thức tốt hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Hà nội, ngày tháng năm2008 Sinh viên

Nguyễn văn thức

Trang 4

Phần một

Tổng quan về ngành công nghệ chế tạo máy

Ngành công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất các thiết bị ,công cụ cho mọi ngời trong nền kinh tế quốc dân.Tạo tiền

đề cần thiết để các ngành này phát triển mạnh hơn Vì vậy việc phát triển khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy có ý nghĩa hàng đầunhằm thiết kế toàn diện và vận dụng phơng pháp chế tạo,tổ chức và điều khiển quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Quá trinfh hình thành một sản phẩm cơ khí đợc hình dung nh sau:Căn cứ vào yêu cầu sử dụng thiết kế ra nguyên lý của thiết bị,từ nguyên

lý thiết kế ra kết cấu sau đó chế tạo thử nghiệm kết cấu và sửa đổi,hoàn thiệnrồi mới đa ra sản xuất hàng loạt Nhiệm vụ của nhà thiết kế là thiết kế ra nhiều thiết bị đảm bảo phù hợp với yêu cầu sử dụng,còn công nghệ thì căn cứvào kết cấu đã thiết kế để chuẩn bị cho quá trình sản xuất và tổ chức sản xuất

Công nghệ chế tạo máy là lĩnh vực khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu ,thiết kế tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhất định trong điều kiện kinh tế cụ thể công nghệ chế tạo máy là môn học liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất nó đợc tổng kết từ thực tiễn sản xuất Trải qua nhiều lần kiểm nghiệm

để không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật rồi đợc đem vào ứng dụng sản xuất vì thế phơng pháp nghiên cứu công nghệ chế tạo máy phaỉ luôn liên hệ chặt chẽ với điều kiện sản xuất thực tế

Ngày nay khuynh hớng tất yếu của công nghệ chế tạo máy là tự động hóa và điều khiển quá trình thông qua việc điện tử hóa và sử dụng máy tính

từ khâu chuẩn bị sản xuất tời khi ra xởng

để làm công nghệ đợc tốt cần có sự hiểu biết sâu rộng về các môn khoahọc cơ sở nh :sức bền vật liệu ,nguyên lý máy,chi tiết máy ,máy công

cụ ,nguyên lý cắt ,dụng cụ cắt Các môn khoa học tính toán và thiết kế đồ gá,thiết kế cho nhà máy cơ khí ,tự động hóa quá tình công nghệ sẽ hỗ trợ tốt cho môn học công nghệ chế tạo máy là những vấn đề có quan hệ khăng khít với môn học này

Trang 5

Chơng I :phân tích chi tiết gia công và xác định dạng sản xuất chi tiết bạc

I.phân tích chức năng –yêu cầu kỹ thuật

Bạc là một chi tiết hình ống tròn thành mỏng ,mặt đầu có vai hoặc không có vai ,mặt trụ trong của bạc có thể để nguyên hoặc xẻ rãnh Bề mặt làm việc trong của bạc đợc xẻ rãnh để tra dầu

Thông số đặc trng quan trọng là tỷ số ngoài giã chiều dài và đờng kính

ngoaif

D

L

=0.5-3.5

II.phân tích công nghẹ trong kết cấu

Đờng kính ngoài đạt cấp chính xác 7—10

Đờng kính lỗ đạt cấp chính xác 7

Các lỗ lắp ghép yêu cầu đạt cấp chính xác

Độ đồng tâm giữa trụ lỗ và mặt trụ ngoài <0.15mm

Độ vuông góc giữa tâm lỗ và mặt đầu =(0.1-0.2)mm/100mm đờng kính

Độ nhám bề mặt của mặt ngoài Ra=2.5

N1:Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm

m: Số chi tiết trong một sản phẩm

 :Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ ( =5%7%)

 : số chi tiết phế phẩm trong phân xởng (

Thay số liệu vào ta có   5 %  7 %)

N=3000.1.(1+

100

04 0 06

Trang 6

Chi tiết gồm các khối :

V1:khối trụ  40 cao 20

Hàng loạt nhỏ 100500 1020 5100Hàng loạt vừa 500500

0

200500 100300Hàng loạt lớn 500050

000

5005000

3001000

Ta chọn sản xuất ch tiết bạc là sản xuất loạt vừa vậy dạng sản xuất này có thể chọn máy ,dụng cụ sao cho phù hợp với mức độ phân tán nguyên công vừa phải

Trang 7

I.xác địng phơng pháp chế tao phôi.

Căn cứ vào bản vẽ đề ra cũng nh điều kiện làm viẹc ,YCKT của chi tiết ta co thể có một số phơng án sau:

-Phơng án 1:phôI ống thanh : là loại phôI có sẵn trên thị trờng ,kích

th-ớc tiêu chuẩn phù hợp với nhiều dạng sản xuất

-Phơng án 2 :đúc trong mẫu kim loại ,khuôn cát ,làm khuôn bằng máy

đạt độ chính xác và năng suất cao,lợng d gia công nhỏ,đảm bảo đợc yêu cầu

kỹ thuật.trong quá trình làm việc khuôn đảm bảo đợc độ đồng nhất và giảm

đi sai số do quá trình làm khuôn gây ra

-Phơng án 3 :đúc bằng khuôn vỏ mỏng phôi đạt độ chính xác từ 0,5 mm,tính chất cơ học tốt phơng pháp này sử dụng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối nhng phơng pháp này chỉ thích hợp với những chi tiết

0,3-cỡ nhỏ và giá thành làm khuôn cao

-Phơng án 4:đúc bằng khuôn cát mẫu gỗ ,làm khuôn bằng tay phơng pháp này cho độ chính xác thấp ,lợng d gia công lớn ,năng suất thấp ,đòi hỏi trình độ tay nghề cao, thích hợp với dạng sản xuất loạt nhỏ và đơn chiếc

Qua 4 phơng pháp trên ,xét về u nhợc điểm và về dạng sản xuất ,về tính chính xác và lợng d cắt gọt ,năng suất va kết cấu của “nắp van xoay điều

áp “.ta chọn phơng pháp đúc bằng mẫu kim loại ,làm khuôn bằng máy

ii.thiết kế bản vẽ lồng phôi

Để thiết kế bản vẽ lồng phôi cho chi tiết ta phải tính đợc lợng d gia công để đợc lích thớc của phôi

Với dạng chi tiết là trục tròn ta nên tính lợng d cho một phía ta chon

 40 theo yêu cầu kỹ thuật chi tiết kích thớc  40 yêu cầu kỹ thuật đạt độ bóng Ra= 2.5

Trang 8

Nh vậy để gia công  40 ta phải tiến hành qua các bớc sau :

- Tiện thô

-Tiện tinh

-Tính lợng d cho bề mặt trụ ngoài

Mặt trụ ngoài yêu cầu độ nhám R2.5 nên quy trình công nghệ gồm 2

b-ớc tiện thô và tiện tinh

Công thức tính lợng d khi gia công mặt trụ ngòai

2.Zmin=2.(Rzi-1 +Ti-1 + 2a2b )

Trong đó :

Rzi-1 :chiều cao nhấp nhô tế vi do bớc công nghệ sát trớc để lại

Ti-1 : chiều sâu lớp h hỏng bề mặt do bớc công nghệ sát trớc để lại

 i-1 : tổng sai lệch vị trí không gian do bớc công nghệ sát trớc để lại

 1 : sai số gá đặt chi tiết ở bớc công nghệ đang thực hiện

Tiện tinh : Rz =20 (m) và Ti-1 =30 (m)

Sai lệch không gian tổng cộng đợc xác định theo công thức trong bảng

Sai số chuẩn  c = 0 do chuẩn định vị trùng với gốc kích thớc

Sai số kẹp chặt đợc tra trong bảng 21_ TKĐACNCTM

 k =80(m)

 gd=80(m)

Trang 9

Lợng d khi tiện thô là :2.Zmin =2.(250 + 30002 802

2.Zmin = 2.Zmin thô +2.Zmin tinh =2.3251 + 2.246(m)

Bảng lợng d khi tiện trụ ngoài có kích thớc  40

Tra lợng d cho các bề mặt còn lại

Từ cách chế tạo phôi ta có thể tra lợng d gia công theo bảng của sổ tay CNCTM tập 1.

Bớc công

nghệ

các yếu tố ( m) lợng d

tính toán 2Z bmin (

m

)

kích thớc tính toán b (mm)

Dung sai

)

( m

kích thớc giới hạn

m

Lợng d giới hạn

Các kích thớc của phôi sẽ đợc xác định đối với các bề mặt gia công của chi tiết ,khi làm tròn sẽ tăng lợng d lên với độ chính xác +0.5 mm đối với

bề mặt Rz =80

Nếu Rz =2040 thì trị số lợng d tăng 0.30.5 mm.nếu bề mặt có độ nhấp nhô thấp thì trị số lợng d tăng 0.50.8 mm

Vì vậy ta chỉ cần xác định lợng d cho một bề mặt nàm đó ,sau đó các

bề mặt khác thì tra bảng

Trang 10

Chơng III :thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp

I/ Xác định đờng lối công nghệ

Để phù hợp với phân tán nguyên công loạt vừa sử dụng phơng pháp phân tán nguyên công

Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết tránh việc chọn chuẩn thô 2 lần và tránh việc chọn chuẩn không thống nhất ,những bề mặt nào mà ghép dao thì nên ghép dao và gia công trên một máy và trên một lần gá

Gia công chi tiết bạc trên máy tiệ vạn năng 1K62 là chủ yếu

Gia công tạo hình sản phẩm trên máy 1K62 và để lại lợng d để mài tinh

Nguyên công 5:tiện tinh lại các bề mặt

Nguyên công 6: nhiệt luyện

Nguyên công 7:mài tinh

Nguyên công 8:kiểm tra độ của lỗ và trụ ngoài

Nguyên công 9: kiểm tra độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu

IV :thiết kế nguyên công

Nguyên công I :đúc phôI

Sơ đồ nguyên công nh hình vẽ

Ta tiến hành đúc bằng khuôn kim loại lõi ta sử dụng vật liệu xốp để

có thể đập vỡ lõi mà không cần rút ra vói phơng pháp này ta không cân gia công lỗ  30,giảm bớt thời gian ,tăng năng suất

Trang 11

Yêu cầu kỹ thuật của phôi đúc:

Phôi đúc ra không bị rạn nứt không bị cong vênh ,không trai cứng bề mặt

Phôi không bị sai lệch về hình dạng quá phạm vi cho phép

đảm bảo kích thớc của phôi

đúc xong phải ủ để giảm trai cứng bề mặt , làm sạch vỏ ngoài ,làm sạch ba via trớc khi gia công

Nguyên công II : khoả mặt đầu , vát mép tiện lỗ

I Sơ đồ nguyên công

II phân tích nguyên công

1 mục đích :

-Gia công đạt kích thớc nh trên bản vẽ

-Tạo chuẩn để gia công nhng nguyên công sau

-Chi tiết đợc gia công trên máy tiện vạn năng 1k62

Chi tiết đợc gia công trên tiện vạn năng 1k62

-Đặc tính kỹ thuật của máy :

- Chiều cao tâm máy :200mm

-Khoảng cách 2 tâm :1400mm

-Đờng kính lỗ suốt trục chính 45mm –côn moc số 5

-Công suất động cơ N= 10KW , hiệu suất máy = 0,75

Số vòng quay trục chính (V/ ph)

Trang 12

lu¬ng tiÕn däc (mm/v)

0.07 0.014 0.084 0.097 0.11 0.12 0.13 0.140.15 0.17 0.195 0.21 0.23 0.25 0.28 0.3

C

H B

.

.

6

2

2

24 175 , 1 287 2 300

.

6

20 16 25

Trang 13

Theo sức bền của cơ cấu dao ta có

S2=0 , 5

.

45

.

1 xpz nxz pxz

px xt V K C

Pm

(mm/ vg)Theo máy Pm=360(KG)

0 1 , 32 287

2 339 45 , 1

.

Tốc độ quay của trục chính là :

Trang 14

82 140

=1.8(Kw)KL: máy làm việc an toàn

Thời gian gia công mặt dầu

Theo công thức : T0= i

n S

L L L

.

2 1

(phút)Trong đó i là số lần chạy dao.Chọn i = 2

Ta có :T0= 2 0 03 ( )

630 7 , 0

3 1 4 , 2

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1=0,8

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim K2=0,83

Trang 15

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền của dao K3=0,73

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào trạng tháI bề mạt gia công K4=0,9

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào kích thớc cần tiện K5=0,85

1000 60

8 , 62 3 , 52

=0,54(KW)

KL L: máy làm việc an toàn

Công suất cắt gọt theo bảng 5-70 trang 62 (STCNCTM- tập 2)

Ta có : Ncg= 1.6 vậy máy làm việc an toàn

Thời gian gia công thô trụ

Theo công thức : T0= i

n S

L L

.

1

(phút)Trong đó i là số lần chạy dao.Chọn i=2

Ta có :T0= 2 0 07 ( )

500 19 , 0

1 4 , 2

Trang 16

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

1000 60

4 , 55 55 , 55

=0,5(KW)

KL L: m¸y lµm viÖc an toµn

C«ng suÊt c¾t gät theo b¶ng 5-70 trang 62 (STCNCTM- tËp 2)

Ta cã : Ncg= 1.6 vËy m¸y lµm viÖc an toµn

Trang 17

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1=0,8

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim K2=0,83

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền của dao K3=0,73

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào trạng tháI bề mạt gia công K4=0,9

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào kích thớc cần tiện K5=0,85

104 5 , 50

=0,9(KW)

KL L: máy làm việc an toàn

Thời gian gia lỗ

Theo công thức : T0= i

n S

L L L

.

2 1

(phút)Trong đó i là số lần chạy dao.Chọn i=2

Gia công thô:

Ta có :T0= 2 0 1 ( )

630 19 , 0

3 1 4 , 2

ph

Trang 18

Gia công tinh :

Ta có :T0= 0 034 ( )

1250 15 , 0

3 1 4 , 2

Tạo chuẩn gia công những nguyên công sau

chi tiết đợc gia công trên máy tiện vạn năng 1K62

2 Dao

Dùng dao vai có gắn hợp kim cứng T15k6

3 Định vị kẹp chặt:gá trên trục gá then hoa.kẹp chặt nhờ cơ cấu khí nén

C

H B

.

.

6

2

Trang 19

24 175 , 1 287 2 300

.

6

20 16 25

Theo søc bÒn cña c¬ cÊu dao ta cã

S2=0 , 5

.

45

.

1 xpz nxz pxz

px xt V K C

Pm

(mm/ vg)Theo m¸y Pm=360(KG)

Trang 20

82 140

=1.8(Kw)KL: máy làm việc an toàn

Thời gian gia công mặt dầu

Theo công thức : T0= i

n S

L L L

.

2 1

(phút)Trong đó i là số lần chạy dao

Ta có :T0= 1 0 017 ( )

1000 7 , 0

3 1 8 , 2

ph

Trang 21

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo gãc nghiªng chÝnh K1=0,8

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim K2=0,83

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú tuæi bÒn cña dao K3=0,73

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸I bÒ m¹t gia c«ng K4=0,9

+ HÖ sè diÒu chØnh phô thuéc vµo kÝch thíc cÇn tiÖn K5=0,85

1000 60

6 , 65 2 , 54

=0,6(KW)

KL L: m¸y lµm viÖc an toµn

C«ng suÊt c¾t gät theo b¶ng 5-70 trang 62 (STCNCTM- tËp 2)

Ta cã : Ncg= 1.6 vËy m¸y lµm viÖc an toµn

b.tiÖn tinh

Theo b¶ng 5-61 trang 53 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y )

Ta cã : S2=0,150,25(mm/v)

Trang 22

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K1=0,8

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim K2=0,83

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền của dao K3=0,73

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào trạng tháI bề mạt gia công K4=0,9

+ Hệ số diều chỉnh phụ thuộc vào kích thớc cần tiện K5=0,85

102 7 , 50

=0,85(KW)

KL L: máy làm việc an toàn

Thời gian gia công

Theo công thức : T0= i

n S

L L L

.

2 1

(phút)Trong đó i là số lần chạy dao.cChọn i =2

Gia công thô:

Ngày đăng: 11/09/2016, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy Pgs-Pts - Trần Văn Địch –1999 2- Sổ tay công nghệ chế tạo máyPgs-Pts - Trần Văn Địch vàPgs-Pts Nguyễn Đắc lộc –2000 Khác
3- Đồ gá cơ khí hoá và tự động hoá Pgs-Pts– Lê Văn Tiến –1999 Khác
4- Công nghệ chế tạo máy tập1và 2 ;3 Pgs-Pts– Nguyễn Đắc lộc –1999 5- Máy cắt kim loại –Nguễn Thế Lỡng6- Cơ sở máy công cụ7- Dung sai –Ninh Đức Tốn Khác
9-Hớng dẫn thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy (NXBKHKT) 10-Sổ tay át lá đồ gá (PGS&lt;TS Trần Văn Địch) Khác
11-Tập bảng tra lợng d gia công cơ khí(NXBKHKT) 12-Chế độ cắt gia công cơ khí (ĐHSPTPHCM) 13-Giáo trình máy cắt trờng đh CNHN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên công nh hình vẽ . - Đồ án chế tạo máy: thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công nh hình vẽ (Trang 11)
Bảng 11-1 (CĐGCCCK) - Đồ án chế tạo máy: thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp (kèm file cad)
Bảng 11 1 (CĐGCCCK) (Trang 12)
Bảng 11-1 (CĐGCCCK) - Đồ án chế tạo máy: thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp van xoay điều áp (kèm file cad)
Bảng 11 1 (CĐGCCCK) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w