1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

nội thiết kế xây dựng Cầu đường bộ mới – cầu Tam Bạc

35 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong năm học thứ 3, được nhà trường, khoa và bộ môn Kinh tế xây dựng tạo điềukiện cho sinh viên chúng em đi thực tập kỹ thuật, giúp sinh viên củng cố kiến thức, kếthợp với học hỏi thực

Trang 1

Trong năm học thứ 3, được nhà trường, khoa và bộ môn Kinh tế xây dựng tạo điềukiện cho sinh viên chúng em đi thực tập kỹ thuật, giúp sinh viên củng cố kiến thức, kếthợp với học hỏi thực tế để hiểu về cách thức, các bước thiết kế, thi công 1 công trình.

Mỗi công trình giao thông bao gồm nhiều phần, nhiều hạng mục khác nhau, mỗiphần, mỗi hạng mục có vai trò và chức năng riêng, trong báo cáo thực tập này, em chọnnội thiết kế xây dựng Cầu đường bộ mới – cầu Tam Bạc, cụ thể là phần trụ cầu Trongthời gian nghiên cứu và làm báo cáo thực tập, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy côgiáo, các cán bộ quản lý của công ty cổ phần tư vấn đầu tư & xây dựng Đường sắt cũngnhư của các bạn sinh viên, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập Em xin chân thànhcảm ơn Công ty CP tư vấn đầu tư & xây dựng Đường sắt và các thầy cô giáo, đặc biệt làthầy giáo Nguyễn Tài Duy người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và sửa chữa những saisót trong báo cáo thực tập này

Trang 2

Nội dung của bản báo cáo thực tập gồm :

Phần 1: Giới thiệu chung về công ty CP tư vấn đầu tư & xây dựng Đường sắt

1, Tên nhà thầu 3

2, Nơi lập và năm thành lập doanh nghiệp 3

3, Chức năng chính 4

4, Chính sách, mục tiêu, chất lượng 4

5, Ngành nghề kinh doanh 4

7, Tổng số cán bộ công nhận viên hiện có 5

8, Hạng năng lực hoạt động tư vấn XDCT 6

9, Văn bản chứng nhận, chứng chỉ 6

10, Cơ cấu tổ chức 6

11, Thành tích 6

Phần 2: Công trình xây dựng cầu đường bộ mới – cầu Tam Bạc I, Vị trí và phạm vi dự án 9

1, Vị trí xác định công trình 9

2, Phạm vi dự án 9

II, Căn cứ thiết kế 9

1, Căn cứ pháp lí 0

2, Các văn bản liên quan 10

III, Quy phạm thiết kế 11

IV, Điều kiện tự nhiên khu vực 12

1, Điều kiện địa hình 12

2, Điều kiện khí hậu thủy văn 14

V, Nội dung thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) 15

1, Quy mô xây dựng và tổ chức kĩ thuật 15

2, Thiết kế được duyệt trong thiết kế cơ sở 16

3, Tiêu chuẩn kĩ thuật 17

VI, Phương án thi công chỉ đạo 18

1, Công tác đảm bảo an toàn giao thông 18

2, Trình tự thi công 19

3, Phương án thi công chỉ đạo từng hạng mục 20

Phần 3: Hạng mục Kết cấu phần dưới – Trụ T1: I, Trụ T1 21

II, Cấu tạo trụ T1 22

1, Tác dụng 22

2, Sơ đồ cấu tạo 22

III, Các bước thi công trụ T1 27

2

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY

DỰNG ĐƯỜNG SẮT

1 Tên nhà thầu: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đường sắt

- Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng đường sắt

- Tên tiếng Anh: Railway construction & Investment consuitant joint stock company

- Tên viết tắt: RCIC

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 9 Láng Hạ - Thành Công - Ba Đình - Hà Nội

- Điện thoại: 04.35146640 Fax: 04.35146641

2 Nơi và năm thành lập doanh nghiệp:

- Năm 2004: Xí nghiệp tư vấn thiết kế công trình - Công ty CP công trình Đường sắt,quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 1172/QĐ-ĐS-TCCB-LĐ ngày 18/8/2004của Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0113008998 ngày 20/3/2007 (giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh thay đổilần 2) do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp

- Năm 2007: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đường sắt, giấy chứng nhậnhoạt động kinh doanh số 0103020613 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 09/11/2007, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 05/08/2009

- Năm 2011: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đường sắt, giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp số 0102543340 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 30/6/2011 (đăng ký thay đổi lần thứ hai)

Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Đường sắt (RCIC) luôn luôn lấy mục tiêu chấtlượng, tiến độ, giá thành hợp lý và sự hài lòng là tiêu chí hàng đầu để đáp ứng các yêucầu của khách hàng

Khác với các sản phẩm khác, chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế phụ thuộcchủ yếu vào trình độ, kinh nghiệm và sự sáng tạo của nhân sự tham gia dự án Chất lượngnguồn nhân lực tham gia dự án đóng vai trò quyết định sự thành công của dự án và chấtlượng sản phẩm tư vấn Chính vì vậy phát triển nguồn nhân lực luôn là mục tiêu số 1trong chiến lược phát triển của Công ty

Hiện nay, Công ty có 97 CBCNV thuộc các lĩnh vực cầu – hầm, cầu đường sắt và cầuđường bộ, đường sắt và đường bộ, khai thác vận tải sắt, kinh tế xây dựng, thông tin tínhiệu, địa chất thuỷ văn & trắc địa, kiến trúc sư, cử nhân kinh tế, kỹ thuật viên và côngnhân kỹ thuật Ngoài ra còn có đội ngũ chuyên gia, cộng tác viên thường xuyên của Công

ty Nguồn nhân lực luôn luôn được Công ty chú ý xây dựng, đảm bảo:+ Được đào tạo lại và tự đào tạo thường xuyên;

+ Am hiểu về pháp luật và các trình tự thủ tục trong lĩnh vực xây dựng cơ bản;+ Có trình độ chuyên môn tốt, tính chuyên nghiệp, hiện đại;

+ Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, ngoại ngữ

+ Có kỷ luật lao động cao;

Trang 4

3 Chức năng chính:

+ Khảo sát và lập Báo cáo đầu tư; Dự án; Thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công các côngtrình cầu đường sắt & đường bộ; đường sắt, đường bộ; hạ tầng kỹ thuật; các công trìnhxây dựng công nghiệp và dân dụng;

+ Tư vấn giám sát các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng;+ Thẩm tra, Tư vấn quản lý dự án các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng

(1) Mọi hoạt động đều hướng vào khách hàng, khách hàng là mục đích công việc củamỗi cá nhân tại RICC, cán bộ nhân viên ở mọi cương vị luôn lắng nghe, luôn tìm hiểunhu cầu và luôn tiếp thu ý kiến của khách hàng, qua đó nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ tại RCIC, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng; (2) Xây dựng, duy trì và phát triển đội ngũ cán bộ làm việc chuyên nghiệp, chủ động,sáng tạo, giỏi nghiệp vụ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trong sáng, đủnăng lực để tiếp thu và áp dụng một cách sáng tạo các công nghệ tiên tiến, không ngừngphấn đấu vì mục tiêu chất lượng công trình;

(3) Cung cấp đầy đủ nguồn nhân lực và vật lực cần thiết để thực hiện chính sách chấtlượng và các hoạt động hướng vào khách hàng RCIC xác định việc cung cấp đủ nguồnlực để cung ứng cho khách hàng một sản phẩm/dịch vụ “vừa lòng” chứ không dừng lại ởviệc cung ứng cho khách hàng một sản phẩm dịch vụ “thông thường”;

(4) Không ngừng cải tiến hệ thống chất lượng, bao gồm: cải tiến sản phẩm dịch vụ, cảitiến quy trình và cải tiến công nghệ, nhằm từng bước nâng cao tính hiệu quả và tính hiệulực của hệ thống chất lượng, trên cơ sở đó hướng tới những nỗ lực cao nhất đáp ứngnhững nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng

5 Ngành nghề kinh doanh:

ngành

2 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao 2395

3 Chuẩn bị mặt bằng

(không bao gồm dò mìn và các loại tương tự tại mặt bằng xây dựng ) 4312

7 Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

4

Trang 5

8 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác 4329

15 - Dịch vụ môi giới bất động sản

- Thi công các công trình: hạ tầng kỹ thuật, giao thông, dân dụng,

thông tin – tín hiệu – điện;

- Mua, bán vật tư máy móc, thiết bị công nghệ thông tin, tín hiệu,

điện chiếu sáng;

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng và thí nghiệm địa chất công trình;

- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu;

- Tư vấn quản lý dự án;

- Thiết kế quy hoạch mặt bằng xây dựng công trình;

- Tư vấn thẩm tra các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp

và hạ tầng kỹ thuật (trong phạm vi chứng chỉ hành nghề đã đăng ký

kinh doanh);

- Dịch vụ khảo sát và vẽ bản đồ; dịch vụ khảo sát địa chất công trình

xây dựng;

-Tư vấn, giám sát thi công xây dựng công trình: cầu đường, dân dụng

và công nghiệp ( lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện;

- Thiết kế các công trình giao thông;

- Thiết kế kiến trúc công trình;

- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, công

nghiệp thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật ( trong phạm vi chứng chỉ hành

nghề đã đăng ký kinh doanh);

(Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ

kinnh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

“CẤP LẠI MÃ SỐ DN TỪ ĐKKD SỐ : 0103020613 DO PHÒNG

ĐKKD – SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CẤP NGÀY 09/11/2007”

Mã ngànhnghề chưa khớp với

mã hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

6 Tổng số năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình giao thông:

08 năm (từ năm 2004 đến nay)

7 Tổng số cán bộ CNV hiện có:

- Trong hoạt động chung của nhà thầu: 97 cán bộ CNV

8 Hạng năng lực hoạt động tư vấn XDCT: Hạng 1

Trang 6

9 Văn bản chứng nhận, chứng chỉ:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0102543340 do Sở kế hoạch và đầu tưTP.Hà Nội cấp ngày 09/11/2007, sửa đổi lần thứ nhất ngày 05/08/2009, đăng ký thay đổilần thứ hai ngày 30/6/2011

- Giấy chứng nhận ISO 9001:2000 số QMS-0011 ban hành ngày 11/06/2008

10 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tổng Tư vấn đầu tư & xây dựng Đường sắt: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, Các phòng - ban Cơ quan, và Xí nghiệp thành viên Cụ thể:

11 Thành tích:

- Hoạt động theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008

- Xây dựng thị trường lớn, ổn định và không ngừng phát triển, trong giai đoạn 2004 –

2011, Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Đường sắt (RCIC) đã được Thủ tướngChính phủ, Bộ giao thông vận tải, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Hiệp hội tư vấnxây dựng Việt Nam (VECAS) tặng thưởng Bằng khen, Giấy khen cho tập thể và cá nhân

đã có nhiều thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực trong quátrình xây dựng và phát triển ngành, phát triển đất nước

6

Trang 7

- Đến với Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Đường sắt (RCIC), Khách hàng sẽ gặpnhững người bạn chân thành, tin cậy, tận tâm có được các công trình xây dựng chất lượngcao, đảm bảo tiến độ, hợp lý về kinh tế và có giá trị thẩm mỹ

Trang 8

- Cầu Tam bạc nằm trên địa phận Thành phố Hải Phòng, là cây cầu nối quận Lê

Chân với quận Hồng Bàng của Thành phố Hải Phòng

2, Phạm vi dự án

- Điểm đầu công trình : Tại tim giao (ngã ba) giữa đường Chi Lăng và đường Cầu

Quay (cầu Tam Bạc) ngang với lý trình đường sắt tại Km98+907, thuộc phườngTrại Chuối, quận Hồng Bàng của thành phố Hải Phòng, cách đuôi mố cầu chunghiện nay khoảng 260m

- Điểm kết thúc công trình : Tại tim giao(ngã tư) giữa đường Nguyễn Đức Cảnh và

đường Trần Nguyên Hãn, cách đuôi mố cầu chung hiện tại khoảng 380m

II, Các Căn cứ thiết kế

1 Các căn cứ pháp lý

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật số 38/2009/QH12 về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

- Luật đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

- Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư

xây dựng công trình đặc thù;

Trang 9

- Nghị định số 12/2008/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng v/v “Hướng

dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”

- Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND TP Hải Phòng về việc

“Phê duyệt quy hoạch điều chỉnh phát triển giao thông đường sắt, đường bộ TPHải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn2025 ’’

- Quyết định số 2044/TTg-KTN ngày 4/11/2011 của Chính Phủ về việc bố trí nguồn

vốn đầu tư xây dựng mới 3 cầu gồm: Đồng Nai, Tam Bạc, Thị Cầu theo lệnhkhẩn cấp;

- Quyết định số 936/QĐ-ĐS của Tổng giám đốc ĐSVN ngày 28/9/2011, về việc

“Giao triển khai quản lý, thực hiện “Xây dựng mới 3 cầu theo lệnh khẩn cấp:Đồng Nai, Tam Bạc, Thị Cầu”

- Hợp đồng kinh tế số 05/2011/HĐ-TV ngày 18/10/2011 giữa Ban Quản lý dự án

đường sắt khu vực 1 với liên danh tư vấn TRICC - RCIC - KKS về việc KS, thiết

kế, lập dự toán: Xây dựng mới 2 cầu đường bộ Thị Cầu; Sửa chữa, gia cố, cải tạo

2 cầu chung (Tam Bạc, Thị Cầu), thuộc công trình “Xây dựng mới 3 cầu theolệnh khẩn cấp: Đồng Nai, Tam Bạc, Thị Cầu”

- Báo cáo thẩm định số 2602A/TĐ-ĐS ngày 09/12/2011 của Tổ thẩm định công

trình đầu tư xây dựng mới 3 cầu theo lệnh khẩn cấp: Đồng Nai, Tam Bạc, ThịCầu;

- Hồ sơ Báo cáo kết quả khảo sát địa hình, Báo cáo kết quả khảo sát địa chất do

Liên danh tư vấn lập

2, Các văn bản liên quan

- Thông báo cuộc họp số 336/TB-UBND ngày 11/11/2011: Kết luận của Chủ tịch

UBND Hải Phòng tại cuộc họp về việc triển khai xây dựng cầu Tam Bạc (cầuQuay)

Trang 10

- Công văn số 1306/GTVT-TĐXD ngày 28/11/2011 của Sở Giao thông vận tải Tp.

Hải Phòng về việc Thỏa thuận Quy mô, phương án vị trí và kết cấu cầu Tam Bạc

- Thông báo số 467/TB-DA1 ngày 03/11/2011 của Ban QLDA ĐS KV1 về Kết luận

tại cuộc họp báo cáo Phương án thiết kế tổng thể xây dựng mới 02 cầu Tam Bạc,Thị Cầu thuộc công trình “Xây dựng mới 3 cầu theo lệnh khẩn cấp: Đồng Nai,Tam Bạc, Thị Cầu”

- Thông báo cuộc họp số 297/TB-ĐS ngày 11/11/2011: Kết luận của Lãnh đạo

Đường sắt Việt Nam tại cuộc họp báo cáo Phương án thiết kế tổng thể xây dựngmới 2 cầu Tam Bạc, Thị Cầu thuộc công trình “Xây dựng mới 3 cầu theo lệnhkhẩn cấp: Đồng Nai, Tam Bạc, Thị Cầu”

III, Quy phạm thiết kế:

- Đường đô thị- yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007

- Đường ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-05

- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu 22 TCN 262-2000

- Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trên nền đất yếu 22

TCN 248-98

- Tiêu chuẩn TCVN 5664:2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06

- Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 272-05

- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79 (Cho đường

sắt)

- Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD205 - 1998

- Công trình giao thông trong vùng có động đất 22TCN 221-95

- Các thiết kế điển hình của Viện TKGTVT

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01

- Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88

- Các tiêu chuẩn khác có liên quan trong khung tiêu chuẩn của dự án

11

Trang 11

Tiêu chuẩn tham khảo

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 274-01

- Tiêu chuẩn thiết kế đèn tín hiệu giao thông (1987), Hiệp hội đường bộ Nhật Bản

IV, Điều kiện tự nhiên khu vực:

1, Điều kiện địa hình

a Điều kiện chung khu vực

- Phía Bắc TP.Hải Phòng là vùng trung du, có đồi xen kẽ với đồng bằng và thấp dần

về phía Nam ra biển Khu đồi này có liên hệ với hệ núi Quảng Ninh, di tích củanền móng uốn nếp cổ bên dưới, nơi trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng vớicường độ nhỏ, gồm các loại đất cát kết, phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhauđược phân bố thành dải liên tục theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ đất liền rabiển Do thành phố Hải Phòng nằm trong khu vực đồng bằng ven biển nên có cảdiện tích thành phố là đất mặn, đất phèn

- Địa hình khu vực cầu tương đối bằng phẳng dạng địa hình ven sông, dân cư xung

quanh bám theo trục đường bộ đông đúc và sầm uất, nhất là phía bờ Hải Phòng

- Phía thượng lưu cầu đường bộ mới Tam bạc khoảng 800 m có cầu đường bộ An

Dương trên Quốc lộ 5 mới, phía hạ lưu khoảng 900m là cầu Thượng lý

b Địa hình khu vực cầu

- Khu vực xây dựng cầu nằm gần cửa sông đào Hạ lý nên có chiều ngang lòng sông

tương đối rộng, địa hình lòng sông tương đối phức tạp Hai bên bờ sông đã được

kè ốp đá hộc

- Địa hình phía đầu cầu Hà Nội:

+ Hiện tại đã có đường dẫn lên cầu cũ mặt đường rộng 7m kết cấu bê tông nhựa,

chất lượng còn tốt

+ Bên trái tuyến là nhà máy đóng tàu Sông Cấm có tường xây bao quanh nằm sát

mép vỉa hè đường dẫn lên cầu hiện tại, kéo dài tới tận mép sông

+ Bên phải tuyến là khu đường sắt tuyến Hà Nội- Hải Phòng, nền đường là đường

đắp cao, chân đường sắt nằm sát mép đường bộ dẫn lên cầu Phía bên kia đườngsắt là khu dân cư tập trung đông đúc

Trang 12

+ Phía đầu phạm vi đoạn tuyến có nút giao Chi Lăng, giao giữa đường Chi Lăng và

đường Mới, tại vị trí này dự kiến khảo sát để tổ chức lại giao thông

- Địa hình phía đầu cầu Hải Phòng:

+ Bờ phía Lê Chân địa hình tương đối phức tạp, dân cư tập trung đông đúc tại hai

bên đường dẫn lên cầu hiện tại

+ Đường dẫn lên cầu hiện tại là đường Nguyễn Đức Cảnh đến đoạn gần đầu cầu,

đường chia làm hai nhánh (tại nút giao với đường Nguyễn Đức Cảnh) một nhánh

rẽ lên cầu là đường cong, nhánh còn lại chạy thẳng qua gầm cầu chui đường sắtnối vào đường Lán Bè

+ Cuối phạm vi đoạn tuyến là nút giao của đường Tam Bạc- đường Trần Nguyên

Hãn và đường Nguyễn Đức Cảnh kéo dài (nút ngã tư)

c, Điều kiện địa chất

Qua kết quả đo vẽ, kết quả khoan, xuyên tiêu chuẩn ngoài hiện trường vàkết quả thí nghiệm các mẫu đất, đá trong phòng cho thấy địa tầng và chỉ tiêu cơ lýkhu vực xây dựng cầu gồm các thành tạo trầm tích theo thứ tự từ trên xuống dướinhư sau:

- Lớp KQ: Đất lấp, có thành phần hỗn tạp gồm: Gạch vụn, vật liệu phế thải,có bề

dày biến đổi từ 1.70m đến 5.80m

- Lớp 1: Bùn sét pha, đôi chỗ kẹp ổ cát pha màu xám xanh, xám ghi, xám đen, có bề

dày biến đổi từ 5.00m (LKP3) đến 11.80m (TC1)

- Lớp 2: Sét pha, đôi chỗ kẹp ít cát mịn, màu nâu, nâu vàng, trạng thái dẻo mềm.

Lớp có bề dày 13.90m

- Lớp 3: Sét, lẫn ít hữu cơ, ổ cát pha, màu xám, xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo

chảy, đôi chỗ dẻo mềm Lớp có bề dày biến đổi từ 10.00m (LKP3) đến 21.50m(NĐ1)

- Lớp 4: Sét pha, đôi chỗ kẹp lớp mỏng cát pha, cát mịn, màu xám xanh, trạng thái

dẻo mềm Lớp có bề dày biến đổi từ 3.80m (NĐ2) đến 11.80m (TC2)

- Lớp 5: Sét pha, kẹp ổ cát pha, màu xám xanh, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng. Lớp có

bề dày 7.20m

13

Trang 13

- Lớp 6: Sét pha, màu xám xanh, kẹp cát pha, lẫn vỏ sò, trạng thái nửa cứng Lớp có

bề dày 5.20m

- Lớp 7: Sét, màu xám, xám nâu, trạng thái dẻo mềm Lớp có bề dày 5.50m.

- Lớp 8: Cát trung, lẫn cát nhỏ, sỏi nhỏ, màu xám xanh, xám trắng, xám hồng, kết

cấu chặt, có chỗ rất chặt, bão hòa nước Lớp có bề dày biến đổi từ 5.20m đến14.90m

- Lớp 9: Cát sạn sỏi, lẫn cát nhỏ, màu xám xanh, xám trắng, xám hồng, kết cấu rất

chặt, bão hòa nước Lớp có bề dày biến đổi từ 4.50m đến 9.00m

- Lớp 10: Cuội sỏi lẫn cát hạt thô, cát mịn, đa màu sắc, kết cấu rất chặt, bão hòa

nước.Lớp có bề dày từ 3.70m đến 4.50m

- Lớp 11: Sét pha, kẹp ổ cát mịn, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm, có chỗ dẻo

cứng Lớp có bề dày biến đổi từ 6.30m đến 7.00m

- Lớp 12: Sét pha, lẫn cát dăm sạn, đôi chỗ lẫn hòn cục phong hóa sót, màu xám

xanh, trạng thái cứng (sản phẩm phong hóa tại chỗ của đá gốc) Lớp có bề dàybiến đổi từ 2.00 đến 4.40m

- Lớp 13: Sét bột kết phong hóa mạnh, nứt nẻ nhiều, màu xám xanh, xám trắng,

cứng cấp IV Tỷ lệ TCR = 30%, RQD = 15% Lớp có bề dày 6.00m

- Lớp 14: Đá sét vôi, phong hóa rất mạnh, màu xám xanh, xám trắng, nhiều chỗ

thành đất, cứng cấp IV Tỷ lệ TCR=65-80%, RQD=20-30% Lớp có bề dày4.50m

2, Đặc điểm khí hậu thủy văn

- Thời tiết Hải Phòng mang tính chất đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam:

nóng ẩm mưa nhiều, có 2 mùa tương đối rõ rệt Tuy nhiên Hải Phòng có mộtchút khác biệt so với Hà Nội về thời tiết và nhiệt độ, ấm hơn 10C vào mùa đông

và mát hơn 1,20C vào mùa hè

- Nhiệt độ trung bình năm: 20 – 23 độ

- Lượng mưa trung bình năm: 1600 - 1800mm

- Độ ẩm không khí trung bình năm: 80 - 85%

- Số giờ nắng trong năm: 1693 giờ

Trang 14

- Hệ thống sông ngòi khá dày, trung bình 0,6 – 0,8 km/km2 Bờ biển dài 125km,

thấp và khá bằng phẳng, có 5 cửa sông chính đổ ra biển: sông Cấm, sông Đá Bạc,sông Lạch Tray, sông Văn úc, sông Thái Bình…

- Theo kết quả tính toán thủy văn:

• Mực nước lũ thiết kế: H1%= 2,45m

• Mực nước thông thuyền: HTT5%=1,45m(Theo TCVN 5664-2009, ở khu vực

ảnh hưởng thủy triều thì phải tính mực nước tần suất lũy tích mực nước giờ vàmực nước bình quân ngày rồi chọn giá trị lớn hơn làm mực nước thông thuyền ởđây mực nước lũy tích giờ tần suất 5% lớn hơn mực nước bình quân ngày nên tachọn theo mực nước giờ)

• Mực nước thi công: H10%=2,17m

V, Nội dung thiết kế bản vẽ thi công

1, Quy mô xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật

Quy mô xây dựng

- Qui mô: Xây dựng mới, cầu vĩnh cửu

- Cấp hạng: đường phố chính đô thị (loại thứ yếu)

- Tốc độ thiết kế qua cầu vtk=50km/h

Mặt cắt ngang cầu trong đoạn đường cong:

- Độ mở rộng trong đường cong : 2 x 0.75m = 1.50m

Mặt cắt ngang đường đầu cầu đoạn có tường chắn:

15

Trang 15

- Tuyến mới nằm phía hạ lưu, song song và cách cầu cũ khoảng 16m và kết nối với

đường Nguyễn Đức Cảnh bằng đường cong bằng bán kính R=80m

b, Thiết kế trắc dọc

- Cao độ khống chế đường đỏ: Đảm bảo chiều cao tĩnh không đường sông, đường

bộ, bố trí các thiết bị phục vụ khai thác, bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật củakhu vực; đảm bảo điều kiện an toàn, thuận lợi cho đường bộ, đường sắt khi thicông và khai thác

- Độ dốc dọc i = 4%

- Đường cong đứng đối với đường đô thị R = 1200m

c, Bố trí chung thiết kế (hình vẽ)

d, Thiết kế kết cấu phần trên

- 5 nhịp dầm I33m BTCT DƯL cao 1.65m Mặt cắt ngang là 5 dầm trên đoạn thẳng

và 6 dầm trong đoạn cong

- Lớp bê tông bản mặt cầu dầy 0.2m

- Lớp phủ mặt đường trên cầu: 7 cm bê tông nhựa chặt hạt mịn

- Lớp phòng nước bằng dung dịch chuyên dụng

e, Thiết kế kết cấu phần dưới

- Mố M1: Chữ U BTCT trên hệ móng gồm 6 cọc khoan nhồi D 1.2m, L= 68m,

chiều cao tường thân H=4.8m

- Mố M2: Chữ U BTCT trên hệ móng gồm 6 cọc khoan nhồi D1.2m, L= 68m, chiều

cao tường thân H= 4.8m

- Trụ cầu dạng trụ thân đặc BTCT gồm 4 trụ T1, T2, T3, T4

f, Thiết kế đường đầu cầu

Trang 16

Đoạn đầu cầu có tường chắn:

- Đặt trên sàn giảm tải bằng BTCT, móng cọc 35x35cm, tường chắn có cốt

- Đất đắp đầm chặt đảm bảo K≥ 95; phạm vi dưới lớp mặt đường đầm chặt đảm bảo

- K≥ 98 trên chiều dày 50cm

- Kết cấu áo đường: Mô đun yêu cầu Eyc ≥ 155Mpa

Đoạn đầu cầu đoạn đắp thông thường:

- Đặt trên nền tự nhiên, tường chắn trọng lực

- Đất đắp đầm chặt đảm bảo K ≥ 95; phạm vi dưới lớp mặt đường đầm chặt đảm

bảo K ≥ 98 trên chiều dày 50cm

- Kết cấu áo đường: Mô đuyn yêu cầu Eyc ≥155Mpa

3, Tiêu chuẩn kỹ thuật

- Hoạt tải xe ô tô thiết kế cầu: HL93

- Cấp động đất: Cấp 7, hệ số gia tốc động đất A=0,1293

- Chiều cao tĩnh không tối thiểu của đường bộ chui dưới cầu: H=3.20m

- Tĩnh không thông thuyền : Sông cấp III: Bề rộng B > 40m, chiều cao H = 7m

- Mực nước thông thuyền Htt = +1.45m

- Mực nước thiết kế H1% = +2.45m

- Bề rộng mặt đường nhánh hai bên đường xuống cầu phía Hải Phòng : Bg = 3.5m

- Bề rộng hè đường : Bh = 1.5m (Chỗ nhỏ nhất)

- Lề an toàn giữa đường bên cầu và đường đầu cầu : B1 = 0.5m

- Mặt đường cấp cao A1 – Mặt đường thảm bê tông nhựa trên móng cấp phối đá

dăm; cường độ mặt đường thiết kế : Eyc = 155Mpa

VI, Phương án tổ chức thi công chỉ đạo

1, Công tác đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công:

- Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và đường sắt

- Phía Hà Nội:

17

Trang 17

+ Thiết kế đường tạm đảm bảo giao thông lưu thông theo 2 chiều, có bề rộng toàn

bộ B=4.5m, phạm vi từ ngã ba giao giữa đường Cầu Quay với đường Chi Lăngtới đầu cầu chung Tam Bạc hiện tại

+ Cắm các biển báo phạm vi công trường, biển báo hạn chế tốc độ, biển báo giao

với đường sắt và các biển báo khác theo quy định

- Phía Hải Phòng:

+ Thiết kế đường tạm hai bên phạm vi công trường, bề rộng mỗi đường tạm

B=3.5m

+ Để đàm bảo các phương tiện lưu thông thuận lợi bố trí 1 đường rẽ ngang qua

đường Nguyễn Đức Cảnh, vị trí của đường này có thể thay đổi tùy thuộc vào khảnăng bố trí để phục vụ thi công

+ Cắm các biển báo phạm vi công trường, biển báo hạn chế tốc độ, biển báo giao

với đường sắt

+ Kết cấu mặt đường tạm: Tận dụng kết cấu vỉa hè hiện tại

Đảm bảo an toàn giao thông đường thủy

- Đảm bảo theo nguyên tắc không làm gián đoạn giao thông đường thủy

+ Ở hai phía thượng và hạ lưu cầu trong phạm vi luồng giao thông đường thuỷ, bố

trí các phao tín hiệu dẫn hướng

+ Tổ chức trạm điều tiết khống chế giao thông để cảnh giới và hướng dẫn các

phương tiện đi lại theo đúng phương án

- Theo dõi hoạt động của các phương tiện hành trình trong khu vực thi công để có

biện pháp điều tiết phương tiện phù hợp, đảm bảo an toàn cho thi công công trìnhcũng như đảm bảo an toàn cho người và phương tiện đi qua khu vực

2, Trình tự thi công

a Công tác chuẩn bị

- Mặt bằng công trường :

+ Phía bờ Hà Nội bố trí bãi đúc dầm, đúc cọc, bãi chứa vật tư, vật liệu trong phạm

vi từ Km0+215 – Km0+435, Bề rộng B=15m trong đó bố trí 1 đường công vụB=3.5m

Ngày đăng: 11/09/2016, 12:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vị trí cọc khoan nhồi, bệ móng - nội thiết kế xây dựng Cầu đường bộ mới – cầu Tam Bạc
Sơ đồ v ị trí cọc khoan nhồi, bệ móng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w