Lê Thị Lan Biến đổi mô hình thực thể liên kết thành mô hình quan hệ... Biến đổi thực thể Thực thể -> quan hệ CUSTOMER CustID, Name, Address, Phone... Biến đổi thực thể yếu ORDER Or
Trang 1Lê Thị Lan Biến đổi mô hình thực thể liên kết
thành mô hình quan hệ
Trang 2Biến đổi thực thể
Thực thể -> quan hệ
CUSTOMER (CustID, Name, Address,
Phone)
Trang 3Biến đổi thực thể yếu
ORDER (OrderNum, OrderDate, SalesP)
ITEMS (OrderNum, ItemNum, PartNum,
Qty, Cost)
ITEMS là thực thể yếu, bên cạnh khóa của nó (ItemNum) ta cần dùng thêm khóa của thực thể mà nó phụ thuộc
(OrderNum).
Trang 4Biến đổi liên kết 1-N
CUSTOMER (CustomerID, Name, Address, ) ORDER (OrderNum, OrderDate, SalesP,
CustomerID)
Copy khóa của cha (bên 1) vào quan hệ của con (bên nhiều N)
Trang 5Biến đổi liên kết M-N
SUPPLIER (SupplierID, FirmName, Address, ) PRODUCT (ProductID, Description, )
PRODUCT_SUPPLIER (SupplierID, ProductID)
Sinh ra quan hệ trung gian và copy khóa của 2 quan hệ vào
Trang 6Biến đổi liên kết quy hồi
PART (Part_ID, Parent_Part_ID, Description)
Tương tự liên kết 1-N
Trang 7Part_ID Parent_Part_ID Description
Biến đổi liên kết quy hồi
Trang 8Biến đổi liên kết quy hồi
STUDENT (Student_ID, Name, Address, ) TUTOR-INTERSECTION (Student_ID,
Tutored_by_ID) )
Tương tự liên kết M-N
Trang 9Student ID Name Address
101 B Smith 1234 Smith St
202 A Green 12 Grant St
303 D Jones 98 Short St
404 P Ewing 999 Tall St
Biến đổi liên kết quy hồi
Student ID Tutored by ID
Student ID Tutored by ID STUDENT
TUTOR-INTERSECTION
Trang 10Biến đổi liên kết
ORDER (Order_Number, Order_Date,
Customer_ID, Salesperson_Id)
CUSTOMER (Customer_ID, Contact,
Address Salesperson_id)
SALESPERSON (Salesperson_Id, Name,
Department, Phone)
Trang 11Biến đổi liên kết «là một»
Chuyển thực thể “tổng quát” mức trên cùng thành quan hệ
Chuyển thực thể “chi tiết” thành quan hệ, chỉ chứa các thuộc tính
riêng
Copy khóa của thực thể tổng quát sang thực thể chi tiết
CALL (Call_Identifier, Customer_Id, Source_Number,
Destination_Number, TimeOfDay)
REGULAR_CALL (Call_Identifier, Duration)
LONG_DISTANCE (Call_Identifier, Duration, LongDistanceCarrier) CELL_CALL (Call_Identifier, Air_Time, Land_Time)
CUSTOMER (Customer_ID, Name, Address, )
Trang 12Bài tập
EMPS Proj
Dept
EnameSalary Proj#
Dollar amount
Dept#
Dname
Work for
Work in
N
1
Trang 13Bài tập
E# Enam
e salar y D#
-D# Dname
-Proj# Dollar amount
Proj EMPS-Proj
Trang 14Bài tập
SalonService
-ServiceID (id) -ServiceName -ServiceDuration -ServicePrice
Customer
-CustomerID (id) -FirstName
-LastName -CustPhone -Street -City -State -Zip
ServiceRendered
-LineItemNumber (id)
-ServiceExtendedPrice
Appointment
-AppointmentID (id)
-AppointmentDate -AppointmentTime
making
a reservation for
a service rendered as
a rendering of
Employee
-EmployeeID (id)
-FirstName
-LastName
-PayRate
a reservation
to provide
a specific service rendered during rendering
rendered by
Trang 15Ví dụ
Hệ thống khách sạn (The restaurant chain)
Một công ty có một hệ thống các nhà hàng, mỗi nhà hàng được đặt tại các địa điểm riêng Mỗi nhà hàng chia thành các khu vực như không gian đợi, quầy bar, chỗ hút thuốc, không hút thuốc, phòng party,….kèm theo là suất phục vụ từ 2,4,6…chỗ ngồi của mỗi khu vực
Thực đơn phục vụ khách bao gồm: danh sách các món ăn, mô tả ngắn gọn về các món và giá cả
Khi đặt chỗ tại nhà hàng, khách hàng cần để lại các thông tin: ngày, giờ, số lượng người và sẽ được nhà hàng phục vụ bởi một trong những nhân viên của nhà hàng
Chúng tôi quản lý các nhân viên nhà hàng bằng các thông tin: tên, công việc, địa chỉ nhà, số điện thoại, số bảo mật xã hội
Trang 16Hệ thống khách sạn (The restaurant chain)
Trang 17Mô hình quan hệ