bão. Thiết kế đồ án chi tiết máy là một việc rất quan trọng từ đó sinh viên có cơ hội tổng kết lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với việc thiết kế. Trong nhà máy xí nghiệp sản xuất, khi cần vận chuyển vật liệu rời, chủ yếu sử dụng các máy vận chuyển gián đoạn, các máy vận chuyển liên tục.Khác với các máy vận chuyển gián đoạn các thiết bị của máy vận chuyển liên tục có thể làm việc trong thời gian dài, chuyển vật liệu theo hướng đã định sẵn một cách liên tục có năng suất cao.Băng tải là một loại máy thường được sử dụng khi vận chuyển các loại vật liệu đó. Băng tải có cấu tạo đơn giản, bền, có khả năng chuyển vật liệu theo hướng nằm ngang, nằm nghiêng với khoảng cách lớn ,làm việc êm, năng suất cao. Để làm quen với việc đó em được giao thiết kế dẫn động băng tải, với những kiến thức đã học và sau một thời gian nghiên cứu với sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần Thị Thu Thủy và sự trao đổi của bạn bè,em đã hoàn thành được đồ án được giao.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Môn học chi tiết máy là một trong những môn cơ sở lý thuyết cho sinh viên khoa cơ khí nói chung
và các khoa khác nói riêng có một cách nhìn tổng quan về nền công nghiệp đang phát triển như vũ bão.
Thiết kế đồ án chi tiết máy là một việc rất quan trọng từ đó sinh viên có cơ hội tổng kết lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với việc thiết kế.
Trong nhà máy xí nghiệp sản xuất, khi cần vận chuyển vật liệu rời, chủ yếu sử dụng các máy vận chuyển gián đoạn, các máy vận chuyển liên tục.Khác với các máy vận chuyển gián đoạn các thiết bị của máy vận chuyển liên tục có thể làm việc trong thời gian dài, chuyển vật liệu theo hướng đã định sẵn một cách liên tục có năng suất cao.Băng tải là một loại máy thường được sử dụng khi vận chuyển các loại vật liệu đó.
Băng tải có cấu tạo đơn giản, bền, có khả năng chuyển vật liệu theo hướng nằm ngang, nằm nghiêng với khoảng cách lớn ,làm việc êm, năng suất cao.
Để làm quen với việc đó em được giao thiết kế dẫn động băng tải, với những kiến thức đã học và sau
một thời gian nghiên cứu với sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần Thị Thu Thủy và sự trao đổi của
bạn bè,em đã hoàn thành được đồ án được giao.
Song với những hiểu biết còn hạn chế với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều của em không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của thầy và các thầy cô trong khoa, để đồ án của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này đặc biệt là thầy giáo Trần Thị Thu Thủy hướng dẫn.
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Hải
Trang 2Phần I: Chọn Động Cơ Và Phân Phối Tỉ Số Truyền
I Chọn động cơ.
1 Xác định công suất cần thiết của động cơ.
- Công suất cần thiết được xác định theo công thức:
Pct =
Trong đó: Pct là công suất cần thiết của động cơ (KW)
Pt là công suất tính toán của trục tang (KW)
η là hiệu suất truyền động
- Hiệu suất truyền động: η = η2
ol ηđ ηbr ηkn
Trong đó: ηol là hiệu suất một cặp ổ lăn
ηđ là hiệu suất bộ truyền đai thang
ηbr là hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ
ηkn là hiệu suất nối trục đàn hồi
Tra bảng 2.3 ta có:
ηol ηđ ηbr ηkn
0,99 0,95 0,96 0,995
→ η = 0,992.0,95.0,96 0,995 = 0,89
Ta có:
Pt = = 120001000.0,35 = 4,2 (KW)
Với : Pt là công suất làm việc trên trục tang băng tải
F là lực kéo trên băng tải (N)
v là vận tốc của băng tải (m/s)
Trang 3
=> Pct = = 04,89,2 = 4,72 (KW)
2 Xác định số vòng quay sơ bộ hợp lý của động cơ điện.
- Tỉ số truyền của toàn bộ hệ thống (Ut): Ut = Uh Uđ
Trong đó:
Uh là tỉ số truyền của hộp giảm tốc
Uđ là tỉ số truyền của bộ truyền đai thang
Từ bảng P1.3 chọn động cơ 4A có các số liệu sau:
Kí hiệu Công Vận tốc cosφ η (%)
Trang 4suất(KW) (vòng/phút)4A132M4Y3 11 1458 0,87 87,5 2,2
II.Phân phối tỉ số truyền.
Trang 5- Căn cứ theo yêu cầu kĩ thuật của bộ truyền và hình 4.1 ta chọn đai thang thường
loại Б làm bằng vải cao su có sức bền và tính đàn hồi cao.
- Tra bảng 4.13 chọn tiết diện đai :
Sơ đồ tiết diện đai Kí hiệu Kích thước tiết diện đai
Trang 6Với ε là hệ số trượt của đai loại Б , ε = 0,02
- Tra bảng 4.26 chọn d2 theo tiêu chuẩn : d2 = 710 (mm)
Trang 7- Nghiệm số vòng quay của đai trong 1 giây:
i = =
3
74 , 13
= 4,58 1s ≤ imax = 10 1s Vậy đai thỏa mãn điều kiện mỏi
- Tính khoảng cách trục a theo chiều dài đai tiêu chuẩn:
+ Theo công thức 4.6 ta tính được:
a =
4
8 2 2
P1 : công suất trên trục bánh đai chủ động; KW
[P0]: công suất cho phép;KW, được xác định bằng thực nghiệm
Kđ : hệ số tải trọng động
C : hệ số kể đến ảnh hưởng của góc ôm
CL : hệ số kể đến ảnh hưởng của chiều dài đai
Cu :hệ số kể đến ảnh hưởng của tỉ số truyền
Trang 8 Cz : hệ số kể đến ảnh hưởng của sự phân bố không đều tải trọng cho các dây đai
z = 4,61.04,89.72.1.1,07,25.1,14.1 = 1,17 Chọn z = 2 (đai)
Trang 9- Lực tác dụng lên trục: Fr = 2.F0.z.sin() = 2 201,04 2.sin(
2
93 ,
) = 756 (N)
6.Bảng tóm tắt các thông số của bộ truyền đai thang:
Trang 10Do không có yêu cầu đặc biệt và theo quan niệm thống nhất trong thiết kế,ở đây chọn vật liệu của 2 bánh răng như nhau; cụ thể:
II Xác định ứng suất cho phép.
- Ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép được xác định theo công thức: [σH] =
YR - Hệ số xét dến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
YS - Hệ số xét đến ảnh hưởng của vật liệu đối với tập trung ứng suất
KFC - Hệ số xét đến ảnh hưởng đặt tải(vị bộ truyền làm việc 1 chiều nên KFC = 1)
SH, SF - Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn
σ0
Hlim, σ0
Flim - Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép ứng với chu kỳ cơ sở
- Khi thiết kế sơ bộ lấy: ZR.ZV.KxH = 1, và YR.YS.KxF = 1
Do đó công thức tính ứng suất cho phép là:
Trang 11Trong đó: mH, mF - Là bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn.
Do ta chọn độ rắn mặt răng HB < 350 MPa nên ta có mH = 6, mF = 6
NHE, NFE là số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương
- Vì bộ truyền chịu tải trọng thay đổi nên NHE, NFE được xác định theo công thức:
- Với Ti , ni , ti lần lượt là mô men xoắn , số vòng quay , tổng số giờ làm việc ở chế
Độ thứ i của bánh răng đang xét
Trang 12c là số lần ăn khớp trong 1 vòng quay.( ở đây chọn c = 1).
Trang 13.
1
ba h H
H h
a
U
K T U
Trong đó: Ka - Hệ số phụ thuộc vật liệu cặp bánh răng và loại răng
Tra bảng 6.5 được Ka = 49,5 MPa1/3
Uh - Là tỉ số truyền của cặp bánh răng Uh = 8,72
T1 - Là mô men xoắn trên trục I( trục chủ động)
, 481
11 , 1 116329
Trang 14= 4.(142122)=272 (mm) Lấy aw =272 (mm)
20 cos 4 ).
122 14
=0,939
tw = 20,11o
3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc.
- Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện sau:
1
1 ε
.
1
2 σ
w h w
h H H
M H
d U b
U K T Z
Trang 15)] =1.86
Trang 16- Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép :
Theo (6.1), với v = 1,07 (m/s), ZV = 1;cấp chính xác động học là 9,chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 9, khi đó cần gia công độ nhám Rz = 10 ÷ 40 µm, do đó
ZR = 0,9 ; KxH = 1
Khi đó, theo (6.1) và (6.10):
[σH]’ = [σH].ZR.ZV.KxH = 481,8 0,9 1 1 = 433,6 MPa
Và σH = 433 MPa < [σH]’ = 433,6 MPa
Vậy hệ thỏa mãn điều kiện bền tiếp xúc
4 Kiểm nghiệm răng về điều kiện uốn:
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng thì ứng suất uốn sinh ra tại mặt răng không được vượt quá ứng suất cho phép
Trang 17Yε = = 1,172 = 0,58 là hệ số kể đến sự trùng khớp của răng
Yβ = 1 - là hệ số kể đến độ nghiêng của răng
ở đây với răng thẳng nên Yβ = 1
YF1 , YF2 là hệ số dạng răng của bánh răng 1 và 2 ,phụ thuộc vào số răng tương đương và hệ số dịch chỉnh
Tra bảng 6.18 và nội suy ta có: YF1=3,93 ; YF2 = 3,6
KF – Hệ số tải trọng khi tính cho uốn
Trang 18Vậy hệ thỏa mãn điều kiện bền uốn.
5 Kiểm nghiệm răng về quá tải.
Để tránh biến dạng dư hoặc gãy dòn lớp bề mặt,ứng suất tiếp xúc cực đại và ứng
suất uốn cực đại không được vượt quá một giá trị cho phép:
- Ứng suất tiếp xúc: σHmax = σH Kqt ≤ [σH]max ; Với Kqt = = 1,7
σHmax = 395 1 , 7 = 515 ≤ [σH]max = 1260 MPa
- Ứng suất uốn : σF1max = σF1.Kqt = 53,72 1,7 = 91,324 ≤ [σF1]max = 464 MPa
σF2max = σF2.Kqt = 49,2 1,7 = 83,64 ≤ [σF2]max = 360 MPa
6 Các thông số khác của bộ truyền.
- Mô đun pháp tuyến: mn = 4 (mm)
- Chiều cao răng: h = 2,25mn = 2,25 4 = 9(mm)
Trang 19Thông số Giá trị
Đường kính vòng chia d1 = 56 (mm) d2 = 488 (mm)Đường kính vòng đỉnh da1 = 64 (mm) da2 = 496 (mm)Đường kính vòng đáy df1 = 46 (mm) df2 = 478 (mm)
Trang 202 Tính sơ bộ đường kính trục.
- Đường kính sơ bộ của trục được xác định theo công thức:
dk = 3
] [
2 ,
k
T
Trong đó: Tk là mô men xoắn của trục
[τ] = 15 ÷ 30 Mpa ] là ứng suất xoắn cho phép: [τ] = 15 ÷ 30 Mpa ] = 15 ÷ 30 Mpa
- Trục I ( Trục vào): Có T1 = 116329 (Nmm)
Chọn [τ] = 15 ÷ 30 Mpa ] = 15 Mpa
d1 = 3
15 2 , 0
964139
= 62,23 (mm) -Tra bảng 10.2 ; chọn d1 , d2 theo tiêu chuẩn và chiều rộng ổ lăn tương ứng:
Trang 21-Tra bảng 10.3 ta chọn các trị số khoảng cách k1 , k2 , k3 và hn
Khoảng cách từ mặt nút của chi tiết quay đến thành trong của hộp
hoặc khoảng cáh giữa các chi tiết quay
k1 = 12
Khoảng cách từ mặt nút ổ đến thành trong của hộp (lấy giá trị nhỏ
khi bôi trơn ổ bằng dầu trong hộp giảm tốc)
k2 = 10
Khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến nắp ổ k3 =15
Trang 23+ Răng hướng phải: hr = 1
+ Tọa độ điểm đặt lực nằm trên Oz nên r < 0
r =
-2
1
dw = -562 = -28 (mm) + Khi đó: Fx3 = r r cq.cb.Ft3 = 2828 (-1).1 4154,6 = 4154,6 (N)
Trang 24= 4154,6.51,5103 579,13.60,5 = 1737(N) ∑Fx = Fx0 - Fx2 - Fx3 + Fx1 = 0
Trang 25* Mz2 = Mz0 = Mz3 = T1 = 116329 (Nmm)
Trang 27+ Răng hướng trái: hr = -1
+ Tọa độ điểm đặt lực nằm dưới Oz nên r < 0
Trang 28c Xác định các phản lực và vẽ biểu đồ mômen trục II:
21
23 21 3 22
= 3952,2.77,51556687.(155150) = 15134,39(N)
Trang 305 Xác định chính xác đường kính trục.
5.1 Trục I:
- Tiết diện 2: M2 = 0 ; M2tđ = 0 , 75 T2
1 = 0 , 75 ( 116329 ) 2 = 100743,9 (Nmm)
Do đó: d2 = 3 2
] [
1 ,
0 M tđ = 3 0 , 1 49 , 4
9 , 100743
113707
= 24,45 (mm) -Tiết diện 1: M1 = 0 ; M1tđ = 0
3 , 105006
= 27,7 (mm) -Chọn theo tiêu chuẩn lắp ghép ổ lăn và lắp ghép then:
Trang 31M2tđ = 778789 , 28 2 0 , 75 964139 2 = 1239533,45 (Nmm)
Do đó: d2 = 3
48 1 , 0
86 , 904621
= 63,68 (mm) Với [σ] = 60 Mpa, tra bảng 10.5
-Tiết diện 1: M1 = ( M y)2 = 440189 , 28 2 =440189,28(Nmm) ;
M1tđ = 348012 2 0 , 75 964329 2 = 745562,54 (Nmm)
Do đó: d1 = 3
60 1 , 0
15 , 904743
= 49,9 (mm)
-Tiết diện 3: M3 = 0 ; M3tđ = 0 , 75 964329 2 = 8868,24 (Nmm)
Do đó: d3 = 3
60 1 , 0
28 , 8868
= 11,39 (mm)
-Chọn theo tiêu chuẩn lắp ghép ổ lăn và lắp ghép then:
d0 = d1 = 50 (mm)
d2 = 263 (mm) ; d3 = 12 (mm)
6 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi.
Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diệnnguy hiểm thỏa mãn điều kiện sau:
Sj = 2
j 2 j
j
s s
s s
Với : [s]- Hệ số an toàn cho phép , thông thường [s]= 1,5…2,5
sj- Hệ số an toàn chỉ xét riêng về ứng suất pháp tại tiết diện j
sj =
mj aj
Trang 32Trong đó : -1,-1 là giới hạn uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng.
mj =
2
min maxj j
Với Mj = 2 2
xj
yj M
M Khi trục quay một chiều ứng suất xoắn thay đổi theo chu kì mạch động do đó
Với Wj và Wọj là mômen cản uốn và mômen cản xoắn tại tiết diện J của trục, được xác định như sau:
d
t d t b d
2
) (
32
1 1
d
t d t b d
2
) (
16
1 1
3
Trang 33 và - hệ số kể đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình đến độ bền mỏi tra theo bảng 10.7
Kdj và Kdj - hệ số xác định theo các công thức
Kdj =
y x
K K
K K
Trị số của hệ số tập trung ứng suất thực tế K và K đối với góc lượn có thể tra bảng 10.13
Như vậy trị số của K và K rất khác biệt tuỳ thuộc vào loại yếu tố gây tập trung ứng suất Trường hợp tại một tiết diện của trục đồng thời có nhiều nguyên nhân gây tập trung ứng suất, chẳng hạn mặt cắt trung bình của bề mặt lắp ghép bánh răng với trục đồng thời có hai yếu tố gây tập trung ứng suất, đó là lắp có độ dôi và rãnh then thì khi
Trang 34tính toán phải so sánh các giá trị của
= 3,45
S =3,45 > [S ] =1,5÷2,5
Trục I thỏa mãn điều kiện mỏi
6.2 Kiểm tra trục II:
Thay các số liệu vào 10.20a và 10.21a ta có:
S 2= 2,54261.26,6,7 = 3,85
Trang 35S 2 = 2,23151.11,7,99 = 5,67
S2 = 3 , 85 2 5 , 67 2
67 , 5 85 , 3
2 , 474658
10 7656
= 17,72 (MPa) tđ= 21 , 97 2 3 17 , 72 2 = 37,74 (MPa)
tđ = 37,74 < [σ] = 272 (MPa)
Trục I thỏa mãn điều kiện bền tĩnh
7.2 Kiểm nghiệm trục II: (tại bánh răng 2)
tđ = 2 3 2 [σ]
Trong đó:
[σ] là ứng suất cho phép, [σ]= 0,8.σch = 0,8 340 = 272 (MPa)
Trang 36σ = 3
2
max
.1
98 , 1881797
10 371
= 21,635 (MPa)
tđ= 21 , 95 2 3 21 , 635 2 = 43,43 (MPa)
tđ = 43,43 < [σ] = 272 (MPa)
Trục II thỏa mãn điều kiện bền tĩnh
8 Kiểm nghiệm độ bền dập của then.
T
=> d < [d] Vậy then thỏa mãn điều kiện bền dập.
Tương tự trục II cũng thỏa mãn với chiều dài then là : lt = 128,25 mm
Trang 37Kích thước ổ lăn được xác định theo 2 chỉ tiêu làm việc là khẳ năng tải động nhằm
đề phòng tróc rỗ các bề mặt làm việc và khả năng tải trọng tĩnh nhằm đề phòng biến dạng dư
-Chọn ổ theo khả năng tải động.
Số vòng quay của trục I : n = 364,5vg/p nên khẳ năng tải động Cb được tính theo
m
d Q L
C
Trong đó:
m : Bậc của đường cong mỏi khi thử về ổ lăn : m = 3
Lh : tuổi thọ của ổ lăn tính bằng giờ lấy Lh = 15000 giờ
V : Hệ số kể vòng nào quay ở đây do vòng trong quay nên V = 1
Kt : Hệ số kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ Kt = 1
Kđ : Hệ số kể đến đặc tính tải trọng Kđ = 1,3
Trang 38N F
X
Q
r t
r
074 , 1
4 , 644 1074 6 , 0
0 0
Vậy điều kiện bền tĩnh được thỏa mãn
Do đó ta chọn ổ cỡ trung, ký hiệu 318 có các thông số sau:
d = 55mm ; D = 120 mm ; B = 29 mm ; C = 56 KN ; C0 = 42,6 KN
2.Tính cho trục II.
Trang 392.1 Chọn cấp chính xác.
Vì hệ thống ổ lăn dùng trong hộp giảm tốc nên ta chọn cấp chính xác 0 độ đảo tâm 20mm
2.2 Chọn kích thước ổ lăn.
Kích thước ổ lăn được xác định theo 2 chỉ tiêu làm việc là khẳ năng tải động nhằm
đề phòng tróc rỗ các bề mặt làm việc và khả năng tải trọng tĩnh nhằm đề phòng biến dạng dư
Chọn ổ theo khẳ năng tải động.
Số vòng quay của trục II : n = 41,8vg/p nên khẳ năng tải động Cb được tính theo
m
d Q L
C
Trong đó:
m : Bậc của đường cong mỏi khi thử về ổ lăn : m = 3
Lh : tuổi thọ của ổ lăn tính bằng giờ lấy Lh = 15000 giờ
V : Hệ số kể vòng nào quay ở đây do vòng trong quay nên V = 1
Kt : Hệ số kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ Kt = 1
Trang 40C0 = 70 KN
C = 85,3 KN
D = 170 mm
B = 32 mmXác định X và Y
Vậy điều kiện bền tĩnh được thỏa mãn
Do đó ta chọn ổ cỡ nhẹ ký hiệu 216 có các thông số sau:
d = 95 mm ; D = 170 mm ; B = 32 mm ; C = 85,3KN ; C0 = 70 KN
Phần VI: Thiết kế vỏ hộp
Trang 41-Kết cấu gồm 2 phần: nắp hộp và thân hộp.Chúng được ghép với nhau bằng bu lông.
- Mặt chân đế không làm phẳng mà làm 2 dãy lồi nhằm giảm tiêu hao vật liệu, thời gian gia công và khả năng lieu thông không khí để thoát nhiệt
Trang 45Trong đó : L – Chiều dài hộp, lấy sơ bộ L = 900 mm.
B – Chiều rộng hộp , lấy sơ bộ B = 350 mm
Trang 4612 5
10
0
15 0 87
Trang 47Chọn theo tiêu chuẩn bảng 18-6.
e Nút tháo dầu : Chọn nút tháo dầu côn theo tiêu chuẩn trong bảng 18-8.
Thiết bị kiểm tra tháo dầu : Que thăm dầu theo tiêu chuẩn bảng 18-11d.
II.Lắp ráp, bôi trơn, điều chỉnh.
1 Xác định kiểu lắp.
- Giữa bánh răng và trục: Chọn kiểu lắp
- Giữa ổ lăn và trục: Chọn kiểu lắp
- Giữa bánh đai và trục : Chọn kiểu lắp
2 Bôi trơn.
a- Bôi trơn trong hộp giảm tốc
28
15 9
Trang 48Để giảm mất mát công suất vì ma sát , giảm mài mòn răng , đảm bảo thoát nhiệt tốtvà đề phòng các tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc.
Theo cách dẫn dầu đến bôi trơn các tiết máy , người ta phân biệt bôi trơn ngâm dầuvà bôi trơn lưu thông , do các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm đều có vận tốc v
< 12 m/s nên ta bôi trơn bánh răng trong hộp bằng phương pháp ngâm dầu với chiều sâu ngâm dầu =1/6 bán kính bánh răng Lượng dầu bôi trơn : 1,5…2 (l)Dầu bôi trơn :
Với hộp giảm tốc bánh răng trụ làm bằng vật liệu thép tra bảng 11 và bảng
18-13 ta chọn được :
Tên dầu Thiết bị cần
bôi trơn
Lượng dầu hoặc mỡ
Thời gian thay dầu hoặc mỡDầu ôtô máy
kéo AK- 15
Bộ truyền trong hộp 0,6 lít/Kw 5 tháng b-Bôi trơn ổ lăn
Khi ổ được bôi trơn đúng kỹ thuật , nó sẽ không bị mài mòn , ma sát trong ổ sẽ giảm , giúp tránh không để các chi tiết kim loại trực tiếp tiếp xúc với nhau , điều đó
sẽ bảo vệ được bề mặt và giảm được tiếng ồn ,Thông thường thì các ổ lăn đều có thểbôi trơn bằng dầu hoặc mỡ , nhưng trong thực tế thì người ta thường dùng mỡ bởi vì
so với dầu thì mỡ bôi trơn được giữ trong ổ dễ dàng hơn , đồng thời có khả năng bảo vệ ổ tránh tác động của tạp chất và độ ẩm , Ngoài ra mỡ được dùng lâu dài ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ theo bảng 15-15a/T2 ta dùng loại mỡ M và chiếm 1/2 khoảng trống và thời gian thay mỡ khoảng 5 tháng / lần
3.Điều chỉnh.
a-Điều chỉnh ăn khớp bánh răng