MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. 6 1.1.Chi phí sản xuất sản xuất và phân loại chi phí. 6 1.2 Giá thành và phân loại giá thành sản phẩn 7 1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản suất và giá thành sản phẩm 8 1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9 1.5 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm 10 1.6 Kế toán chi phí sản xuất 10 1.6.1. Tài khoản sử dụng: 10 1.6.2. Kết cấu tài khoản: 11 1.6.3. Một số phương pháp hạch toán chủ yếu. 12 1.6.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 12 1.6.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 13 1.6.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung. 14 1.6.3.4. Hạch toán tập hợp chi phí: 16 1.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 18 1.8 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 19 1.9 Các hình thức ghi sổ 20 Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội. 21 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội. 21 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội. 21 2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần đầu từ xây dựng 23 2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội. 26 2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổng phần đầu tư xây đựng đô thị và thương mại Hà Nội . 28 2.2 Thực trạng kế toán chi phí ản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và Thương mại Hà Nội. 31 2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và Thương mại Hà Nội. 32 2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại HÀ Nội . 34 2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 34 2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 40 2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công. 59 2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung. 72 2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang. 80 2.2.3 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Nội. 84 2.2.3.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại công ty. 84 2.2.3.2 Quy trình tính giá thành 85 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VÀ THUÔNG MẠI HÀ NỘI. 88 3.1 Đánh giá trung về thực trạng kế toán CPSX và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đâì tư xây dựng và thương mại Hà Nội. 88 3.1.2 Nhược điểm. 89 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội . 90 KẾT LUẬN 95
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 6
1.1.Chi phí sản xuất sản xuất và phân loại chi phí 6
1.2 Giá thành và phân loại giá thành sản phẩn 7
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản suất và giá thành sản phẩm 8
1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
1.5 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm 10
1.6 Kế toán chi phí sản xuất 10
1.6.1 Tài khoản sử dụng: 10
1.6.2 Kết cấu tài khoản: 11
1.6.3 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu 12
1.6.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 12
1.6.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 13
1.6.3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 14
1.6.3.4 Hạch toán tập hợp chi phí: 16
1.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 18
1.8 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 19
1.9 Các hình thức ghi sổ 20
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội 21
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội 21
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội 21
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần đầu từ xây dựng 23
2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội 26
2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổng phần đầu tư xây đựng đô thị và thương mại Hà Nội 28
2.2 Thực trạng kế toán chi phí ản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và Thương mại Hà Nội 32
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và Thương mại Hà Nội 32
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại HÀ Nội 34
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 41
2.2.2.3- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 60
2.2.2.4- Kế toán chi phí sản xuất chung 73
2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang 82
Trang 22.2.3 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
và thương mại Hà Nội 86 2.2.3.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại công ty 86 2.2.3.2 Quy trình tính giá thành 87 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
VÀ THUÔNG MẠI HÀ NỘI 90 3.1 Đánh giá trung về thực trạng kế toán CPSX và giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần đâì tư xây dựng và thương mại Hà Nội 90 3.1.2 Nhược điểm 91 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội 92 KẾT LUẬN 97
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kinh tế Việt Nam có xu hướng phát triển theo nền kinh tế quốc tế Việt Nam đã và đang tiếp tục tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế như hội nhập AFTA, tổ chức TM WTO từ đó một mặt khẳng định vị trí của mình trên thị trường, mặt khác mở ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thị trường.
Để tiếp cận nhanh với nền kinh tế thị trường đang diễn ra từng ngày từng giờ, đòi hỏi mỗi sinh viên phải sớm hoà nhập với nó, bắt kịp nó và biết kết hợp hài hoà giữa thực tế với những gì đã được học trên ghế nhà trường Bước đầu làm quen với chuyên môn của mình là điều thực sự cần thiết
Đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế về mặt vi mô và vĩ mô Cơ chế thị trường đòi hỏi các danh nghiệp sản xuất phải thường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi là công tác trọng tâm của kế toán các doanh nghiệp sản xuất
Mục tiêu của các doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận cao Các công ty, các doanh nghiệp sản xuất để đạt lợi nhuận cao phải luôn cố gắng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Nội ,luôn cải tiến công tác kế toán phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế và chế độ kế toán của nhà nước Việc tính đúng, tính đủ chi phí ,có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu: nâng cao chất lượng công trình ,hạng mục
Xuất phát từ lý luận thực tiễn, bằng những kiến thức đã học, kết hợp với quá trình tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
và thương mại Hà Nội
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần đàu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội
Trang 4Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội.
Trang 5Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong việc quản lý kinh tế.Mỗi nhà đầu tư hay mỗi cơ sở đều cần dựa trên công tác kế toán để biết tình hình
và kết quả kinh doanh
Hiện nay nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sử quản lý của nhà nước.Công tác đứng trước yêu cần và nội dung mang tính đổi mới mẻ, đa dạng
và mang ít phức tạp Là một công cụ thu thập và xử lý và cung cấp các thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp,nên công tác kế toán phải trải qua nhiều cái biến sâu sắc Việc thực hiện tốt hay không đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, cùng với sự tìm hiểu về mặt lý luận và thực tiễn tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Nội,em đã chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm”
Trang 6Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.Chi phí sản xuất sản xuất và phân loại chi phí.
Chi phí sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân Nói cách khác,các yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng
Những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau,công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấu hao về TSCĐ…
Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận, do
đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để có thể giám sát
và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp
Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Việc phân loại chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công trình ,hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định
• Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí
-Theo cách phân loai này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp
chung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế
Trang 7và kế hoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phi nguyên vật liệu không phân biệt được trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép…
- Chi phí sử dụng nhân công: Là những chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước, tiền tư vấn,…
- Chi phí máy thi công : +Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử
dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên
-Việc phân loại chi phí có vai trò rất quan trọng trong quản lý Thể hiện cơ cấu
chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất Là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu sử dụng vốn lưu động định mức Đối với công tác kế toán nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, ngoài ra nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốc dân, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động
1.2 Giá thành và phân loại giá thành sản phẩn
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành
Phân loại giá thành sản phẩm
Trang 8 Phân loại giá thành sản phẩm.
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành
kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
•Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây lắp theo công thức:
Giá thành dự toán
sản phẩm xây lắp =
Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp - Lãi định mức
Trong đó
•Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ
•Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào đinh mức đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường, do
đó giá trị dự toán chí phí
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản suất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm xây lắp Chúng là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí của quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối
kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong
Trang 9kỳ Tuy nhiên, nếu bộ phận chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bằng nhau thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng
Như vậy, chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành lại đồng thời liên quan tới cả chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí kỳ trước (chi phí dở dang đầu kỳ) chuyển sang Giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành trong kỳ mà không tính đến chi phí
đó phát sinh ở kỳ nào Còn chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong một
kỳ sản xuất kinh doanh mà không tính đến chi phí đó liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa
1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm
vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất
Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản
Trang 10chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.5 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty, mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở riêng các số kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho mỗi công trình, hạng mục công trình đó Như vậy:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình
-Đối tượng tính giá thành sản phẩm là công trình, hạng mục công trình hoàn thành
1.6 Kế toán chi phí sản xuất
1.6.1 Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
-Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung
Trang 11Các tài khoản cấp 2:
TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: chi phí vật liệu
TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngòai
TK 6278 :chi phí bằng tiền khác
1.6.2 Kết cấu tài khoản:
- Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 621
Bên N ợ : Bên Có :
-Trị giá nguyên vật - Trị giá nguyên vật liệu
liệu xuất dùng trực sử dụng không hết nhập
tiếp cho sản xuất sản lại kho
xuất sản phẩm – Cuối kỳ kết chuyển vào
Cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622
Bên Nợ: Bên Có:
-Tập hợp các chi phí nhân -Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp (gồm tiền lương công trực tiếp vào TK 154
và các khoản trích theo lương) (hoặc 632)vào cuối kỳ
Cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 627:Chi phí sản xuất chung
chi phí khác bằng tiền
Trang 12Cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản: TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang
TK 154
Bên N ợ : Bên Có:
- Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh - Cc khoản làm giảm chi phí SX
- SD: chi phí sản xuất kinh doanh dỡ - Giá thành sản phẩm,lao vụ
1.6.3 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu.
1.6.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
_ Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán
ghi : Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”
_ Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay mà không nhập kho căn cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi:
Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nợ TK 133 “ Thuế GTGT được khấu từ”
Trang 13_ Trường hợp nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết còn thừa để lại sản xuất
kỳ sau tiếp tục sư’dụng kế toán dùng bút đỏ để điều chỉnh hoặc ghi số âm:
Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”
Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”
…> Ghi bút đỏ hoặc ghi âm
_ Qua kỳ sau sẽ ghi bút màu đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau:
Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”
Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” ….> Ghi bút màu đen
_ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ sang tài khoản tính giá thành
Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”
Sơ đồ hạch toán:
TK 151,152(611) TK 621 TK 152
Trị giá thực tế NVL xuất kho Trị giá thực tế NVL sử dụng
cho chế tạo sản phẩm không hết nhập kho , giá trị
phế liệu thu hồi
TK 331, TK 111, TK 112 TK 154(631) Mua NVL dùng trực tiếp chế
tạo sản phẩm Phân bổ và kết chuyển chi phí
Tổng giá Giá chưa NVLtrựctiếpchođốitượng thanh toán có thuế TK 133
liên quan Thuế VAT
x
1.6.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phải trả, bảng phân bổ BHXH, BHYT,
KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi bút đỏ
Trang 14Nợ TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 334 “ Phải trả công nhân viên”
Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính
giá thành Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
S ơ đồ hạch toán :
TK 334 TK 622 TK 154
Tien lương chính, lươnh phụ Phân bổ và kết chuyển chi phí
phụ cấp tiền ăn giữa ca phải trả nhân công trực tiếp cho các đối
công nhân sản xuất tượng chịu chi phí
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ TK 631
phép của công nhân sản xuất K/Chuyển(KKĐK)
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tiền lương của CNSX
1.6.3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phai trả cho nhân viên, kế toán ghi :
Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Có TK 334 “ Phải ttrả công nhân viên”
Căn cứ vào bảng trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, bảng phân bổ chi tiết từng đối tượng tập hợp, kế toán ghi:
Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Có TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”
Trang 15Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”
Hoặc Có TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”
Có TK 142 “ Chi phí trả trước ngắn hạn”
Có TK 242 “ Chi phí trả trước dài hạn”
Căn cứ vào bảng tính khấu hao tài sản cố định, kế toán ghi:
Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Có TK 214 “ Hao mòn tài sản cố định”
Căn cứ vào hoá đơn mua ngoài kế toán ghi :
Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Có TK 331 “ Phải trả người bán”
Hoặc Có TK 111 “ Tiền mặt”
Có TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”
Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành
Cô ng thức ph â n bổ :
Mức phân bổ chi phí Tổng chi phí sản xuất chung Số đơn vị của
sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng X từng đối tượng chiụ
cho từng đối tượng Tổng số đơn vị của các đối tượng chịu phân bổ theo một
phân bổ theo một tiêu thức xác định tiêu thức xác định
Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Trang 16Sơ đồ hạch toán:
TK 334 TK 627 TK 111,112,152 Tiền lương chính, lương phụ Các khoản làm giảm CPSXC
phụ cấp tiền ăn ca phải trả
công nhân sản xuất
Xuất kho CCDC có giá trị nhỏ
dùng cho hoạt động sản xuất
Phân bổ hoặc trích trước chi phí
vào chi phí sản xuất chung
TK214 TK631 Giá trị dịch vụ mua ngoài dùng K/Chuyển(KKĐK)
vào hoạt động sản xuất
Trang 17_ Cuối kỳ,căn cứ vào chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC,thực tế
Có TK 154 Chi phí sản xuất dỡ dang
_ Trị giá sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nhập kho ghi:
Trang 181.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Theo phương pháp này chỉ tính vào giá trị sản phẩm dở dang các chi phí nguyên vật liệu chính các chi phí trực tiếp như vật liệu và tiền lương
- Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên, vật liệu chính hoặc chi phí trực tiếp
Theo phương pháp này chỉ tính vào giá trị sản phẩm dở dang các chi phí nguyên vật liệu chính hoặc các chi phí trực tiếp như vật liệu và tiền lương Các chi phí còn lại được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Phương pháp này tuy giản đơn nhưng mức độ chính xác thấp Chỉ nên áp dụng phương pháp này ở những doanh nghiệp mà các chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, có ít sản phẩm dở dang và số lượng sản phẩm dở dang giữa các tháng tương đối đồng đều
- Phương pháp ước tính sản lượng tương đương
Dựa theo số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm để quy đổi số lượng sản phẩm dở dang ra số lượng thành phẩm tương đương Các chi phí nguyên vật liệu chính cho sản phẩm dở dang được xác định theo chi phí
Trang 19thực tế như đối với thành phẩm Các chi phí chế biến khác được phân bổ cho sản phẩm dở dang dựa vào chi phí giờ công định mức, tiền lương định mức Mức độ hoàn thành so với thành phẩm theo đánh giá cũng có thể được dùng làm căn cứ để xác định chi phí chế biên phân bè cho sản phẩm dở dang.
- Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến
Đây là trường hợp đặc biệt của phương đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương Trong phương pháp này người ta coi mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang được thực hiện tương tự như phương pháp ươc tính sản lượng tương đương Chi phí nguyên vật liệu chính được tính theo mức tiêu thụ thực tế Các chi phí chế biến được tính bằng 50% chi phí chế biến phân bổ cho thành phẩm Do mức
độ chính xác thấp nên phương pháp này chỉ nên áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỉ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm
- Phương pháp đánh giá theo định mức chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí hợp lý hoặc tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang theo công đoạn sản xuất và định mức chi phí của nó có thể xác định chi phí cho sản phẩm dở dang Giá trị sản phẩm dở dang là tổng hợp chi phí định mức của các công đoạn đã hoàn thành
Trang 20Giá thành SP HoànThành = CPSXKDDD đầu kỳ +Tổng CPSXSP – CPSXDD CKỳ
-Phương pháp tổng cộng chi phí: Áp dụng trong kế toán giá thành của những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất SP được thực hiện ở nhiều bộ phận SX, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết SP hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
-Phương pháp hệ số: Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một thứ vật liệu và một lượng LĐ nhưng thu được đồng thời nhiều SP Khác nhau và chi phí ko tập hợp riêng cho từng sản phẩm
Giá thành Đvị SP Từng loại = Giá thành ĐVị SPGốc * Hệ số quy đổi từng loạiTổng giá thành SX của các loại SP = Giá trị SP dở dang đầu kỳ+ Tổng CP phát sinh trong kỳ
– Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
-Phương pháp tỉ lệ chi phí: Căn cứ vào tỉ lệ chi phí SX thực tế với chi phí SX kế hoạch, Ktoán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loạiGiá thành Thực tế từng loại Sp = Giá thành kế hoạch (Định mức) * Tỷ lệ CP-Phương pháp loại trừ giá trị SP phụ:
Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP Chính DD ĐKỳ + Tổng chi phí Psinh trong kỳ- Giá trị SP phụ thu hồi ươc tính- Giá trị Sp Chính DD cuối kỳ-Phương pháp liên hợp: Áp dụng kết hợp nhiều PP để tính giá thành SP
1.9 Các hình thức ghi sổ
Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
Trang 21• Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội.
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng
đô thị và thương mại Hà nội
Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần đầu tư dựng đô thị và thương mại Hà nội
Địa chỉ trụ sở chính : Số 18 tổ 55 thị trấn Đông Anh, Hà Nội
Mã số thuế : 01 03 01 95 56
Điện thoại : 043 956 5801
Người đại diện :Đào Minh Thản
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà nội được thành lập vào năm 2008 với tổng số 20 nhân viên và 2 đội xây lắp
Trải qua hơn 06 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội đã có 12 đội xây lắp trực thuộc và hàng trăm nhân viên công ty
Công ty đã trực tiếp thi công xây lắp các công trình có quy mô vừa và lớn, các công trình trọng điểm thuộc các dự án loại B và C của nhà nước như:
Trang 22- Đường cổng trắng Việt Hùng.
- Đường Lệ chi gia lâm
- Đường Đại học nông nghiệp
- Đường Lại đà lên đê Sông đuống
- Đường 35 Đại Thịnh Mê Linh
-Trường Trung học Hải Bối Đông anh
- Trường Trung học cơ sở Vĩnh ngọc
- Trường trưng vương Mê Linh
- Bệnh viện đa khoa Mê Linh
Và một số công trình khác……
Những công trình nói trên công ty đã được Huyện Đông Anh, Sở kế hoạch đầu
tư thành phố Hà nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà nội và một số ban ngành tặng
cờ thi đua, bằng khen, bằng chứng nhận công trình có chất lượng cao và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà nội tặng bằng khen Doanh nghiệp hoàn thành tiến độ xuất sắc trong năm 2012
Chức năng , nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội là một tổ chức xây lắp nhằm mục đích phục vụ cho sự phát triển của ngành xây dựng cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân có sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu.Hoạt động chính của công ty là xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, các trạm biến áp, do vậy sản phẩm của công ty mang đặc thù của ngành xây lắp, đó
là sản phẩm đơn chiếc, cố định tại chỗ, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm tương đối dài Ngoài ra việc thực hiện sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc vào địa chất công trình và điều kiện thời tiết khí hậu tại nơi thực hiện công trình, các công trình thi công thì phân tán, có thể cách xa trụ sở của công ty,… Do vậy công ty sử dụng hình thức giao khoán khác nhau như: khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí hình thành,…
Trang 23Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; công trình giao thông, công trình thủy lợi; san nền; xây dựng hạ tầng kĩ thuật khu dân cư và khu công nghiệp
- Xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình cấp, thoát nước; Xâydựng và lắp đặt thiết bị xử lý nước thải khu công nghiệp và khu dân cư, phòng chống mối mọt công trình công cộng Tư vấn, xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình xử lý môi trường
- Sản xuất và thi công lắp đặt các sản phẩm nội thất, đồ gỗ, đồ sắt, cửa kim loại, cửa nhựa và các loại vật liệu nội thất khác Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Thi công các công trình văn hóa, thể thao các loại
- Thi công san lắp mặt bằng, xử lý nền móng công trình
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần đầu từ xây dựng
đô thị và thương mại Hà Nội.
Dưới đây là cây sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Trang 24 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
soát
Giám đốc
Phó giám đốc thị trường
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phó giám đốc nội chính - hành chính
Phòng tổ
chức - lao
động
Phòng tài chính - kế toán
Phòng KHKT
và quản lý dự án
Phòng vật tư thiết bị
Đại hội đồng cổ đông
Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty.
Chú thích: 1:
2:
Quan hệ ngang cấp phối hợpQuan hệ chỉ đạo cấp trên xuống
Trang 25- Đại hội đồng cổ đông: đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết của công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
- Hội đồng quản trị: hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công
ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và 3 phó giám đốc
+ Giám đốc: là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của công ty
+ Phó giám đốc kỹ thuật: là người giúp việc cho giám đốc về các vấn đề kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ thi công các công trình.+ Phó giám đốc thị trường: là người giúp việc trong việc điều hành các hoạt động kinh tế của công ty
+ Phó giám đốc nội chính - hành chính: là người giúp giám đốc trong việc điều hành các hoạt động nội bộ của công ty
- Phòng tổ chức lao động: theo dõi tình hình chung của Công ty đảm nhiệm
tổ chức công tác cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, theo dõi thi đua, tổ chức công tác đào tạo cán bộ, thực hiện chính sách với người lao động, quản lý hành chính văn phòng công ty
- Phòng tài chính - kế toán: là phòng chức năng trong doanh nghiệp giúp giám đốc trong lĩnh vực tài chính, kế toán Cung cấp các thông tin để lãnh đạo biết tình hình sử dụng vốn, tài sản, doanh thu, chi phí,… tính đúng đắn của các giải pháp
đã đề ra và thực hiện trong sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc điều hành, quản
lý hoạt động của công ty một cách kịp thời, hiệu quả, phân tích đánh giá tình hình
và kết quả hoạt động kinh doanh từ đó đề ra lựa chọn các biện pháp và quyết định phù hợp với đường lối phát triển của công ty
- Phòng khoa học kỹ thuật và quản lý dự án: nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thi công mới, tổ chức thi công và giám sát thi công, kiểm tra giám sát chất lượng công trình, lập các phương án thi công, lập hồ sơ dự thầu, quyết toán sản lượng và tổng hợp báo cáo sản lượng
Trang 26- Phòng vật tư thiết bị: giúp giám đốc trong việc mua sắm thiết bị, quản lý, sửa chữa và bảo dưỡng, công tác sử dụng thiết bị, vật tư và hồ sơ thiết bị.
- Các đội xây lắp: các đội xây lắp có nhiệm vụ tiến hành thi công các công trình được giao, đảm bảo về an toàn lao động, tiến độ và chất lượng công trình Ở mỗi đội xây lắp có đội trưởng và các nhân viên phụ trách kinh tế, kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp kinh tế, kỹ thuật của đội
2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà Nội.
Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm :
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; công trình giao thông, công trình thủy lợi; san nền; xây dựng hạ tầng kĩ thuật khu dân cư và khu công nghiệp
- Xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình cấp, thoát nước; Xâydựng và lắp đặt thiết bị xử lý nước thải khu công nghiệp và khu dân cư, phòng chống mối mọt công trình công cộng Tư vấn, xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình xử lý môi trường
- Sản xuất và thi công lắp đặt các sản phẩm nội thất, đồ gỗ, đồ sắt, cửa kim loại, cửa nhựa và các loại vật liệu nội thất khác Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Thi công các công trình văn hóa, thể thao các loại
- Thi công san lắp mặt bằng, xử lý nền móng công trình
Tính chất của sản phẩm
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị, kế toán, nghệ thuật… Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trình được xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một địa điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Những đặc điểm này có tác động lớn tới giá trị sản xuất ngành xây dựng
Trang 27Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác dộng rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng, lũ, lụt… đòi hỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó.
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng Các sản phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hoá đặc biệt
- Sản xuất và thi công lắp đặt các sản phẩm nội thất, đồ gỗ, đồ sắt, cửa kim loại, cửa nhựa và các loại vật liệu nội thất khác Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Thi công các công trình văn hóa, thể thao các loại
- Thi công san lắp mặt bằng, xử lý nền móng công trình
Thời gian thi công các công trình tùy thuộc vào từng quy mô của mỗi
công trình
Trang 28 Đặc điểm sản phẩm dở dang.
Quy trình công nghệ
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Sau khi nhận thầu một công trình xây lắp cụ thể, Công ty phải tiến hành lập dự toán chi tiết Công ty sẽ thực hiện quá trình khảo sát thực tế địa điểm của công trình, từ đó thiết kế và chọn phương án thi công hợp lý Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổng phần đầu tư xây đựng đô thị và thương mại Hà Nội
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phẩn Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội
Tổ chức hồ sơ
đấu thầu
Thông báo trúng thầu
Chỉ định thầu thảo luận
Hợp đồng kinh
tế với chủ đầu
tư
Thành lập ban chỉ huy công trinh
Tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình
Thành lập bản
nghiệm thu thanh
toán công trình
Công trình hoàn thành bàn giao quyết toán công trình
Trang 29Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là xây lắp, là lĩnh vực đòi hỏi yêu cầu cao cho kế toán Là một doanh nghiệp xây lắp có quy mô vừa do đó Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung.
Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu nhận xử lý, hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Phòng kế toán trung tâm lưu trữ, bảo quản toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán của doanh nghiệp Tại các đội xây lắp chỉ
bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
• Tại các đội xây lắp: công việc của các nhân viên thống kê ở các tổ đội
xây lắp là ghi chép, lập các chứng từ ban đầu theo nhu cầu và tiến độ thi công công trình để xin tạm ứng vốn của công ty, tổ chức chi tiêu và tập hợp các chứng từ, thanh quyết toán với công ty khi công trình hoàn thành Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội công trình, sau khi được tập hợp, phân loại sẽ được nhân viên thống
kê đội gửi lên trên cho phòng kế toán công ty
• Tại phòng kế toán công ty có 4 nhân viên kế toán:
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán Kế toán chi phí
Các nhân viên thống kê ở các đội xây
lắp
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
Kế toán vật tư
Trang 30- Kế toán trưởng kiêm lập giá thành sản phẩm, tổng hợp lập báo cáo tài chính.
- Kế toán vật tư kiêm kế toán công nợ với các đội xây lắp: thu nhận các chứng
từ liên quan đến việc xuất nhập vật tư, và các khoản tạm ứng với các đội xậy lắp, nhập vào phần mềm kế toán các chứng từ thu nhận thuộc phạm vi phần hành của mình
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán ngân hàng, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương: thu nhận, xử lý các chứng từ kế toán liên quan đến phần hành kế toán mình đảm nhận và cho dữ liệu vào phần mềm kế toán
- Kế toán chi phí kiêm kế toán thuế: thu nhận và xử lý các chứng từ liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và các chứng từ liên quan đến các khoản thuế phải nộp với nhà nước, nhập các dữ liệu vào phần mềm kế toán
Trang 31Giới thiệu phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng
đô thị và thương mại Hà nội
Phần mềm kế toán công ty sử dụng là phần mềm MISA R06 nâng cấp lần 1 lên R14 được công ty đặt mua Phần mềm giúp cho bộ máy kế toán công ty gọn nhẹ, giảm nhẹ công việc và tự tính và in ra các bản báo cáo, sổ chi tiết, sổ cái khi cần
Ưu việt của phần mềm kế toán này là chỉ cần nhập dữ liệu kế toán vào máy tính, tính phần bảo mật cao, việc kiểm tra đối chiếu thường xuyên ngay trên trang
sổ, không phải lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản, có thể in các báo cáo,
sổ chi tiết, số cái bất cứ khi nào nhà quản trị cần Ngoài hình thức sổ nhật ký chung thì phần mềm này còn có thể cho ra hình thức sổ nhật ký chung
Trang 32Các menu chính của phần mềm kế toán MISA R14 là: Thu - chi và sổ quỹ, Ngân hàng và sổ quỹ ngân hàng, Kho tàng, Tài sản cố định, mua hàng, bán hàng, giá thành sản phẩm…
Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: chế độ kế toán được ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất kho: tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Kỳ kế toán: kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm Dương lịch
2.2 Thực trạng kế toán chi phí ản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và Thương mại Hà Nội.
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và Thương mại Hà Nội.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty, mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở riêng các số kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho mỗi công trình, hạng mục công trình đó Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình, còn đối tượng tính giá thành sản phẩm là công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Tổ chức khai báo mã hóa ban đầu
Trang 33Để tiến hành sử dụng kế toán trên phần mềm kế toán, trước tiên, kế toán phải khai báo mã hóa các đối tượng quản lý chi tiết Để thực hiên công việc này, kế toán phải mã hóa các đối tượng liên quan theo từng công trình, hạng mục công trình thi công theo thứ tự các công trính nhận thầu Mã các đối tượng sẽ được đưa vào danh mục khai báo trên phần mềm kế toán theo thứ tự : Khai báo Mã công trình - khai báo các TK mang tên Công trình để hạch toán Các mã khai báo này được thực hiện theo thứ tự thời gian ký thực hiện hợp đồng của công trình.
Ví dụ: các công trình sau:
Công trình trường Trung học cơ sở Vĩnh ngọc có thứ tự nhận thầu là công trình số 05 khai báo Đối tượng CTVN05, Đường Lại đà lên đê Sông đuống là 06 khai báo đối tượng CTLĐA06,……
TK 154
TK 621 TK 622 TK 623 TK 627
0
5 Trường TH Vĩnh ngọc CTVN05 154VN 621VN 622VN 623VN 627VN0
6 Đường lại đà lên đê
sô tiền họ được ứng ra chi tiêu cho công trình sau khi đã trừ mức thu kinh phí giao khoán
Ví dụ TK 141 sẽ được theo dõi theo tên Đội trưởng Đào Kim Thanh được mã hóa
141 ĐKT, tất cả các khoản ứng cho công trình là vật liệu, nhân công, máy thi công hay chi phí chung đều được tạm ứng qua TK này và qua Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng sau:
Trang 34Họ tên người tạm ứng: Đào Thị Kim Thanh
Chức vụ: Đội trưởng đội xây lắp số 3
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: ……… đồng
( Bằng chữ: ………)
Lý do tạm ứng: ………
Hình thức tạm ứng: Tiền mặt hoặc chuyển khoản
Đối tượng CK: ( Tên khách hàng công ty thanh toán hoặc tạm ứng tiền hàng có hợp đồng mua bán kèm theo )
Thời hạn thanh toán: ………
Ngày tháng năm 20….
Đội trưởng Kế toán trưởng Giám đốc
Phần hạch toán TK 141ĐKT:
Nợ TK:141ĐKT
Có TK: 111, 112, 311,…
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại HÀ Nội
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng đô thị và thương
mại Hà nội
Đội xây lắp số 03
Trang 35 Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp (khoảng 60% đến 70% giá thành toàn bộ công trình), do đó việc quản lý nguyên vật liệu sao cho hạ giá thành sản phẩm xây lắp mà vẫn giữ đảm bảo được chất lượng công trình là rất cần thiết Ở Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội thì nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm xây lắp gồm:
- Vật liệu chính như: Sắt thép, xi măng, gạch, vôi, cát, đá, sỏi, gỗ, sắt, thép, bê tông thương phẩm, cọc bê tông thành phẩm, nhựa APSPHAN, bê tông nhựa hạt thô, bê tông nhựa hạt mịn, bê tông nhựa hạt trung……
- Vật liệu phụ như : Sơn chống rỉ, que hàn, đinh, bu lông, mối mọt
- Vật kết cấu: bằng bê tông, bằng kim loại đúc sẵn như: tấm đan, panen
- Vật liệu luân chuyển như : ván, tre, gỗ để làm cốp pha
- Giá trị thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị điện, chiếu sáng, máy điều hoà
Do đặc điểm khoán gọn theo mỗi công trình cho các đội xây lắp nên công tác thu mua nguyên vật liệu dùng cho các công trình chủ yếu do các đội xây lắp thực hiện Nguyên vật liệu dùng cho các công trình được vận chuyển thẳng tới chân công trình, mua về dùng ngay, không nhập kho và giá tính nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp đích danh
Giá nguyên vật liệu
Chứng từ kế toán sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho, giấy tạm ứng,…
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng, kế toán sử dụng tài khoản 621 đã đươc mã hóa theo tên các công trình
Quy trình kế toán:
Trang 36Các đội xây lắp căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công để tính toán lượng vật
tư cần thiết cho đội ở các giai đoạn thi công khác nhau Khi có nhu cầu thi công sản
xuất, đội xây lắp làm đơn xin tạm ứng (mẫu CT 2.1) để mua vật tư, có xác nhận của
đội trưởng, kỹ thuật viên rồi gửi về phòng khoa học kỹ thuật và quản lý dự án Phòng quản lý dự án sau khi xem xét tính hợp lý rồi gửi sang phòng Tài chính kế toán Sau khi nhận được tiền, nhân viên quản lý vật tư của đội xây lắp tiến hành thu mua vật tư Sau khi được vận chuyển tới chân công trình thì cán bộ quản lý vật tư tiến hành kiểm tra, nhân viên thống kê đội xây lắp căn cứ vào số lượng thực tế ghi vào các sổ theo dõi và lưu trữ các hóa đơn giá trị gia tăng Cuối tháng, nhân viên thống kê đội xây lắp chuyển hóa đơn giá trị gia tăng về phòng kế toán của Công ty, tại đây, kế toán chi phí ghi giảm các khoản tạm ứng với các đội xây lắp
Mẫu CT 2.1:
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNGNgày 02Tháng 05 năm 2013
Số 20
Kính gửi: Ông Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị và thương mại Hà nội
Họ tên người tạm ứng: Đào Thị Kim Thanh
Chức vụ: Đội trưởng đội xây lắp số 3
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 250.000.000 đồng
( Bằng chữ: hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền nguyên vật liệu thi công trường Trung học cơ
sở Vĩnh ngọc
Hình thức tạm ứng: Chuyển khoản
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng đô thị và thương
mại Hà nội
Đội xây lắp số 3
Trang 37Đối tượng thụ hưởng: Công ty cổ phần thương mại ABC
STK Đơn vị thụ hưởng: 2141 0000 000 1242 BIDV Nam Hà nội
Thời hạn thanh toán: ………
Ngày 02 tháng 05 năm 2013
Đội trưởng Kế toán trưởng Giám đốc
Nguyên vật liệu mua về được chuyển thẳng tới chân công trình Tại đây, căn
cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu CT 2.2) do người bán gửi đến, cán bộ phụ trách
vật tư sẽ làm thủ tục kiểm nghiệm vật tư đúng, đủ về số lượng và chất lượng
Mẫu CT 2.2:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AT / 11P
Ngày 02 tháng 05 năm 2013 Số : 0000013Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ABC
Mã số thuế: 01 03 05 07 09
Địa chỉ: Tổ 2 - khối 1B - Thị trấn Đông Anh
Số tài khoản: 2141000030xxx - tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Hà Nội.Điện thoại: ……… ………
Họ và tên người mua: Nguyễn Văn A
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội
Mã số thuế: ………
Địa chỉ: số 18 tổ 55, thị trấn Đông Anh, Hà Nội
Hình thức thanh toán: CK…… Số TK: ……… ………
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng PCB40 Hoàng Tấn 15 1.700.000 25.500.000
Trang 38Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 2.550.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triêu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.
Nguyên vật liệu chuyển tới chân công trình và được dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cuối tháng, nhân viên thống kê đội lập bảng kê chi tiết
nguyên vật liệu cho từng công trình (bảng số 2.1) trên cơ sở tổng hợp các loại vật
liệu dùng cho thi công trong tháng theo từng loại vật liệu và bảng kê hàng hóa vật
tư phục vụ thi công (bảng số 2.2) được lập theo từng hóa đơn mua vật tư phát sinh
để đối chiếu, kiểm tra với bảng kê nguyên vật liệu trực tiếp
Bảng số 2.1
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị
và thương mại Hà nội
Đội xây lắp số 3
BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Công trình: Trường Trung học cơ sở xã Vĩnh ngọc
Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên)
Trang 39Cộng 264.039.344 26.403.934,4 290.443.278,4
Ngày 20 tháng 5 năm 2013.
Thống kê đội Đội trưởng
Bảng 2.2: Bảng kê hóa đơn hàng hóa vật tư phục vụ thi công
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị và thương mại Hà nội
Đội xây lắp Số 03
BẢNG KÊ HÀNG HÓA VẬT TƯ PHỤC VỤ THI CÔNG
Đối tượng sử dụng: công trình Trường Trung học cơ sở xã Vĩnh ngọc
Cột ngày :31/05/2013
Trang 40Cột họ tên : Đào thị Kim Thanh
Cột địa chỉ : Trường trung học cơ sở xã Vĩnh Ngọc
Cột diễn giải: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cột số tiền :264.039.344
Cột TK nợ : TK 621 VN
Cột ( đối tượng) nợ : (CTVN05) Trường trrung học cơ sở xã Vĩnh Ngọc
Cột TK có 141 ĐKT
Cột ( đối tượng ) có : (CTVN05) Trường trung học cơ sở xã Vĩnh Ngọc
Bấm vào ( Cất ) phần mềm sẽ lưu trữ dữ liệu kế toán sẽ cho ta xem (in) sổ chi
tiết TK 621 theo từng công trình, hạng mục công trình (bảng 2.3) và sổ cái TK 621 (bảng 2.4).
Bảng số 2.3: Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối tượng: Trường Trung học cơ sở Vĩnh ngọc