II- tính toán chọn sơ bộ các tham số cơ bản của cầu treo dây văng 1.. Phơng án dùng dây văng tổ hợp từ các tao thép 7 sợi và hệ neo kẹp là phơng án tối u nhất vì so với các dây văng sử d
Trang 1Chơng II
Phơng án 2 cầu treo dây văng
I- Giới thiệu chung về phơng án
1.1 Tiêu chuẩn thiết kế.
Thiết kế theo qui trình do bộ GTVT ban hành năm 1979
Tiêu chuẩn kỹ thuật : Tải trọng H30 , XB80 - Ngời bộ hành
1.2 Sơ đồ kết cấu.
1.2.1 Kết cấu phần trên
Sơ đồ bố trí chung toàn cầu 62 + 131 +62 kết cấu là hệ cầu dây văng ba nhịp liên tục
- Kết cấu phần trên: kết cấu đối xứng gồm hai cột tháp có chiều cao dự tính 30m (tính từ
đỉnh tháp xuống mặt dầm)
- Mặt cắt ngang dầm có chiều cao không đổi dạng TT
- Chiều dài một khoang sơ bộ chọn 8,8 m
- Số lợng dây cho một cột tháp 14 dây
- Vật liệu chế tạo kết cấu nhịp :
+ Bê tông mác 400
+ Cốt thép cờng độ cao dùng các loại tao đơn 7 sợi có đờng kính danh định 15,2 mm
+ Thép cấu tạo dùng thép CT3
1.2.2 Kết cấu phần dới
- Tháp cầu dùng loại thân hộp đặc đổ BT tại chỗ Bê tông chế tạo M300
- Mố cầu dùng loại mố chữ U
II- tính toán chọn sơ bộ các tham số cơ bản của cầu treo dây văng
1 Phân nhịp cầu và chiều dài khoang dầm.
Với cầu dây văng có thể có các sơ đồ một, hai, ba và nhiều nhịp, trong đó hệ ba nhịp
là hệ đặc trng của cầu dây văng, nó có u điểm về kết cấu, khả năng chịu lực cũng nh công nghệ thi công
Nghiên cứu các đặc điểm địa chất - địa hình - thủy văn và kiến trúc cảnh quan xung quanh, điều kiện kinh tế - xã hội - chính trị của các vùng mà tuyến đi qua Ta quyết định chọn phơng án cầu dây văng ba nhịp có hai mặt phẳng giàn dây đối xứng qua tháp cầu
Từ những phân tích đã nêu ở trên, áp dụng cụ thể cho phơng án cầu ở đây, chọn :
- Chiều dài khoang dầm d=8,8 m
2 Hình dạng và chiều cao dầm cứng
Mỗi một loại tiết diện dầm đa năng hoặc đơn năng đều có u điểm và nhợc điểm khác nhau Song theo xu hớng thi công hiện nay thì việc sử dụng loại tiết diện nào ngoài việc
Trang 2đảm bảo đợc điều kiện chịu lực đồng thời đảm bảo công nghệ thi công đơn giản nhất phù hợp với trình độ thi công và đã đợc sử dụng trong nớc
Do vậy ta quyết định sử dụng tiết diện ngang dầm chủ đơn năng bằng bê tông cốt thép theo kiểu dáng tiết diện ngang cầu Mỹ Thuận
Theo thống kê các cầu dây văng trên thế giới và trong nớc đã và đang xây dựng, tỉ số chiều cao dầm chủ h/l = 1/100-1/300
Vậy sơ bộ ban đầu chọn dầm chủ có mặt cắt ngang gồm hai chữ T có kích thứơc nh hình vẽ
Hiện nay, các tao cáp đơn đợc sử dụng rộng rãi cho kết cấu B.T S.T và cầu dây văng vì các tao đơn dễ vận chuyển, dễ lắp đặt và thích hợp với hệ neo thông dụng nhất hiện nay
là neo kẹp
dụng dây văng đợc tổ hợp từ các tao thép giảm đợc độ giãn của dây ( do độ võng của trọng lợng bản thân gây ra khi chịu tác dụng của hoạt tải )
Các tao thép đợc căng kéo riêng biệt và đợc ghép thành bó lớn trong các khối neo ở ngay hiện trờng Công tác lắp đặt dây văng rất đơn giản vì dây đợc lắp từng tao nhỏ lên không cần giàn dáo Hệ neo dùng với loại dây văng này là neo kẹp 3 mảnh giống hệ neo dùng trong cầu BTCT - ƯST
Khối neo là khối thép hình trụ có khoan các lỗ hình côn để luồn các tao thép và các tao thép này đợc kẹp chặt bằng nêm 3 mảnh hình côn có ren răng Bên ngoài khối neo đợc ren răng và dùng một êcu đủ lớn để xiết neo theo nguyên tắc vặn bu - lông
Phơng án dùng dây văng tổ hợp từ các tao thép 7 sợi và hệ neo kẹp là phơng án tối u nhất vì so với các dây văng sử dụng cáp xoắn ốc hay cáp kín thờng phải dùng neo đúc, loại
Đồng thời việc vận chuyển lắp đặt các bó cáp lớn và dài sẽ gặp khó khăn hơn và việc điều chỉnh nội lực dây văng bằng cách thay đổi chiều dài dây cũng rất hạn chế
3 Hình dạng và tiết diện tháp cầu
Chọn chiều cao tháp cầu là 30 m tính từ đỉnh tháp đến mặt cầu(chiều cao này do chiều dài nhịp biên quyết định sao cho góc nghiêng của dây neo hợp lý nhất, góc này vào
đó điểm neo dây trên cùng cách đỉnh tháp
2,4m nhằm mục đích đảm bảo mỹ quan và liên kết giữa dây văng trên cùng với tháp đợc chắc chắn
Trang 3Với các tham số vừa chọn, tính đợc góc nghiêng và chiều dài tính toán của các dây văng
Kết quả đợc ghi trong bảng sau:
Tháp là kết cấu chủ yếu chịu nén lệch tâm Mức độ lệch tâm(mô men uốn trong tháp cầu) phụ thuộc vào sơ đồ liên kết giữa tháp với dây văng và trụ cầu
Tiết diện tối thiểu của tháp cầu có thể sơ bộ xác định nh sau:
Trong đó : At tiết diện cột tháp với tháp 2 cột
g, p tĩnh tải và hoạt tải tính toán phân bố đều tác dụng lên một dàn
l1, l2 chiều dài nhịp biên và nhịp chính l1 = 62m l2 = 131m
α - góc nghiêng của chân tháp so với mặt ngang α = 81022’34”
0,5 – hệ số xét tới ảnh hởng của uốn dọc và mô men uốn trong tháp
thay các hệ số vào ta có:
Chọn tiết diện tháp cầu có dang thay đổi theo chiều dọc cầu :
Tại chân tháp có kích thớc 3 x 1 m;
Tại gần đỉnh tháp có kích thớc 2 x 1 m thay đổi từ chân tháp đến vị trí có thanh dằng ngang của tháp
Vị trí của thanh dằng ngang này cách điểm neo trên cùng là 6,5m hay là cách đỉnh tháp 8,9m
4- Chọn tiết diện dây văng
Trong cầu treo dây văng các dây làm việc chịu kéo phản lực của các gối tựa đàn hồi,
có trị số thay đổi không nhiều theo độ cứng của dầm chủ nội lực lớn nhất ứng với tổ hợp hoạt tải phủ kín cầu ,vậy nội lực trong dây văng thoải nhất ở giữa nhịp dới tác dụng của tĩnh
và hoạt tải có thể xac định theo công thức sau
g
g
t d d q g S
α sin 2
) ).(
(
max
+ +
=
Trong đó :
α
+ +
=
sin
R
l
4
) l l
2 )(
p
g
(
A
1
2 2 1 T
2
"
' 0
2
34 22 81 sin 2050
62
4
) 131 62 2 )(
7 , 1 08
,
12
(
Trang 4g , p : Tải trọng tĩnh và hoạt tải tơng đơng phân bố đều trên toàn cầu.
d , dg : Chiều dài khoang dầm nằm kề nút dây thoải nhất
4.1 Tính nội lực trong dây văng giữa do tĩnh tải
Nội lực trong dây văng do tĩnh tải đợc xác định theo công thức :
g
g t
) d d (
g n
S
α
+
=
a
Tĩnh tải giai đoạn một gồm :
Trọng lợng bản thân dầm chủ, bản mặt cầu, dầm ngang
Diện tích dầm chủ và bản mặt cầu
F =540 30 + 50 50 + 100 90 =2,77 10 –4cm2 = 2,77m2
- Tĩnh tải rải đều dầm chủ gdc = 2,5 2,77 = 6,925 (T/m)
Pdn = 2,5 1,656 = 4,14 (T)
toàn cầu có 88 dầm ngang
Tại những khoang có d = 8,8 m thì khoảng cách giữa các dầm ngang là:
:2,933 m Tại khoang gần tháp d = 9,2 thì khoảng cách giữa các dầm ngang là:
:3,067m Tại khoang giữa nhịp d = 7 thì khoảng cách giữa các dầm ngang là:
:2,33m
P = 88 Pdn = 364,32 (T)
- Tĩnh tải rải đều một dầm ngang
) m / T ( 4287 , 1 255
32
,
364
Pđn = 1,4287/2 = 0,714 T/m
Bản mặt cầu nối hai dầm chủ cũng tính cho 1 mặt phẳng dây
Trang 5F = 1,25 0,25 = 0,3125 m2 ⇒ q = 2,5 0,3125 = 0,78 T/m.
+ Tĩnh tải rải đều tiêu chuẩn giai đoạn I
gtc
gđI = 8,42(T/m)
+ Tĩnh tải rải đều tính toán giai đoạn I
gtt
gđI = 1,1 8,42 = 9,26 (T/m)
b.Tĩnh tải giai đoạn II
Bao gồm: Lớp phủ phần xe chạy, lớp phủ lề ngời đi, gờ chắn bánh, lan can tay vịn
Lớp phủ mặt cầu:
=> Tổng cộng: q1= 0,242 (T/m2)
qtt =1,5.qtc = 1,5.2,662=3,993 (T/m)
Ta chỉ tính cho một mặt phẳng dây vậy:
pg ch ắ nTC = (0,25 + 0,2).0,3/2.1.2,5 = 0,169 (T/m)
pg ch ắ nTT = 1,1 0,169 = 0,186 (T/m)
- Lan can tay vịn :
+ Gờ đỡ cột lan can cũng có kích thớc nh gờ chắn bánh:
pg ờ đỡTC = (0,25 + 0,2).0,3/2.1.2,5 = 0,169 (T/m)
pg ờ đỡTT = 1,1 0,169 = 0,186 (T/m)
+ Lan can bằng bê tông cách 1m bố trí 1 lan can Lan can có đ ờng kính thớc 0,2 x 0,15 x 0,9 m
Toàn cầu có 256 cột (một bên lan can)
Tay vịn cũng dùng bê tông cốt thép (tính cho một bên)
+ Đèn chiếu sáng và neo
gđ
tc = 0,2 ( T/m )
gđ = 0,22 ( T/m )
Trang 6- Tổng cộng tĩnh tải giai đọan hai là:
qg đ2 tc= 2,074 (T/m)
qg đ2tt =2,82 (T/m)
Vậy tổng tải trọng rải đều tính toán (cho một dàn dây)là:
gtt = 12,08 (T/m)
) T ( 646 , 234 )
24 sin(
2
) 7 8 , 8 ( 08 , 12 sin
2
) d d (
g S
g
g t tt TT
α
+
=
4.2 Tính nội lực trong dây văng biên giữa do hoạt tải
* Do H30
- Tải trọng: xác định tải trọng tơng ứng với chiều dài đờng ảnh hởng bằng 255 m ( xếp tải toàn cầu )
Của H30 lấy qtđ= 1,7 T/m
- Các hệ số :
+ Hệ số xung kích :
249 , 1 131 70
50 1
70
50 1
+ +
= λ + +
= à +
+ Hệ số làn xe : β = 0,9
-Hệ số phân bố ngang theo phơng pháp đòn bẩy ta có :
Hệ số phân bố ngang của H30
y1= 0,943 y2= 0,7025 y3= 0,563 y4= 0,323
Hệ số phân bố ngang của XB80
y1= 0,924 y2= 0,582
Hệ số phân bố ngang của ngời tính cho một lề để đợc bất lợi nhất
ηngời= ω (diện tích phần đờng ảnh hởng đặt tải ngời)
ηngời= ( 1,31 + 1,12 ) 1,5 /2 = 1,83
Trang 7785 , 65 24
sin 2
) 7 8 , 8 (
4 , 1 9 , 0 266 , 1 249 , 1 7 , 1 sin
2
) d d (
)
1 ( q S
g
g t h TD
30
H
α
+ η
β η à +
=
g=240
⇒ SgH30= 65,785T
T 33 , 46 24
sin 2
) 7 8 , 8 (
1 , 1 9 , 0 753 , 0 1 2 , 3 sin
2
) d d (
).
1 ( q S
g
g t h TD
80
XB
α
+ η
β η à +
=
⇒ SgXB80= 46,33T
T 4 , 22 24
sin 2
) 7 8 , 8 (
4 , 1 83 , 1 1 45 , 0 sin
2
) d d (
)
1 ( q S
g
g t h N
α
+ η
η à +
=
⇒ Sng= 22,4T
Vậy Shma x=ShH30+Sng= 88,185T.
4.3 Nội lực dây văng giữa do hoạt tải + tĩnh tải
Sgmax= Sghoạt + Sgtĩnh
4.4 Tính nội lực trong dây neo
Dây neo làm việc bất lợi nhất khi hoạt tải đứng kín nhịp giữa do đó nội lực trong dây neo
đ-ợc xác định theo công thức:
0 i 14
8 i
h i
T
14
cos S S
S
α
α +
=
4.5 Nội lực trong các dây văng từ S2 ữ S13.
Ta có cầu dây văng ba nhịp đối xứng do vậy ta chỉ cần tính nội lực trong các dây văng từ tháp ra đến giữa nhịp, các dây còn lại lần lợt có nội lực đối xứng bằng nhau
Nội lực trong các dây đợc xác định theo công thức
Si=Sgmax.sinαg/sinαi
Sgmax= 398,81T
Nội lực các dây đợc thống kê trong bảng sau:
α
α α
α
=
α
α
14
8
i
14 8 i
14 8
14
h 14 0
i i
14
h 14 0
i
h
cos
cos sin
sin S cos
cos
S
∑
=
=
α
14
8
576 , 9
g
α
α
14
i h
cos cos S
Trang 814 240 0,406737 322.83
4.6 Tiết diện dây văng:
Diện tích bó cáp đợc tính theo công thức:
A = S/f
Trong đó:
A: diện tích bó cáp
S: nội lực tính toán
f: khả năng chịu lực của vật liệu làm dây
Vật liệu làm dây văng dùng bó cáp 7 sợi có các chỉ tiêu kỹ thuật của một tạo nh sau:
+ Đờng kính danh định 15,2 mm
+ Diện tích 1,4cm2
+ Cờng độ giới hạn 18730 kg/cm2 = 18,73T/cm2
khả năng chịu lực của vật liệu làm dây
f = 0,45 18,73 = 8,4285 T/cm2
Ký hiệu Nội lựcT D.T dâycm 2 Số tao ST chọn D.T sau khi chọn
Ta dùng loại thép bó soắn 7 sợi loại 15,2mm, diện tích thép một tao là
F1 ta o = 1,387cm2 ⇒ số tao cần có =F
thé p/F1tso nh bảng trên
5 Tính Duyệt dầm dọc:
Sau khi chọn sơ bộ đợc dầm chủ, tháp cầu, dầm ngang và dây văng ta tiến hành vẽ Đah của một số mặt cắt cần tính duyệt theo sơ đồ cầu đã chọn.
Dầm dọc là kết cấu chịu nén uốn trong mặt phẳng thẳng đứng
lợng cốt cần thiết theo mô men uốn sau đó kiểm toán với trờng hợp nén lệch tâm
Trang 9Khi tÝnh víi m« men d¬ng ta tÝnh dÇm däc víi tiÕt diÖn ch÷ T cßn khi tÝnh víi m« men ©m
ta tÝnh dÇm däc víi tiÕt diÖn ch÷ nhËt
Ta tÝnh duyÖt t¹i 2 mÆt c¾t :
+ mÆt c¾t 1: t¹i gèi
+ mÆt c¾t 2 : gi÷a nhÞp chÝnh
5.1 TÝnh mÆt c¾t 1
TÝnh to¸n m« men uèn t¸c dông lªn mÆt c¾t
Σω = -97 m 2 ω+ = 3 m 2 ω- = -100 m 2
+ M« men do TÜnh t¶i I g©y ra
Tiªu chuÈn Mtc
I = 18,87 ( -97 ) = - 1830,4 (T.m) TÝnh to¸n MI
tt = 1,1 MI
tc = - 2013,4 (T.m)
+ M« men do tÜnh t¶i II g©y ra
Tiªu chuÈn Mtc
II = 3,989 ( -97 ) = - 387 (T.m)
II = 5,49 ( -97 ) = - 532,53 (T.m)
+ M« men do H30 g©y ra
Tiªu chuÈn Mtc
H30 =1,7 1,3875 (-100) = - 235,875 (T.m)
H30 = -235,875 1,4 1,203 = - 397,26 (T.m)
Tiªu chuÈn Mtc
XB80 = 3,2 0,8125 ( - 100 ) = - 260 (T.m)
XB80 = 1,1 Mtc
XB80 = - 286 (T.m)
+ M« men do ngêi ®i qtd = 0,3 T/m
Tiªu chuÈn Mtc
ng¬i = 0,3 1,92( - 100 ) = -57,6 (T.m)
ngêi = 1,4 Mtc
ngêi = -80,64 (T.m)
VËy tæng m« men t¸c dông lªn mÆt c¾t gèi lµ:
Mtc = - 1402,17 T.m
Mtt = - 1750 T.m
5.2 TÝnh mÆt c¾t 2 ( mÆt c¾t gi÷a nhÞp )
Σω = 63,3 m 2 ω+ = 104,3 m 2 ω- = -41 m 2
+ M« men do tÜnh t¶i I g©y ra
Tiªu chuÈn Mtc
I = 18,87 ( 63,3 ) = 1194,47 (T.m) TÝnh to¸n MI
tt = 1,1 MI
tc = 1314 (T.m)
+ M« men do tÜnh t¶i II g©y ra
Tiªu chuÈn Mtc
II = 3,989 ( 63,3 ) = 252,5 (T.m)
II = 5,49 ( 63,3 ) = 347,5 (T.m)
+ M« men do H30 g©y ra
Tiªu chuÈn Mtc
H30 =1,7 1,3875 (104,3) = 246 (T.m)
H30 = 246 1,4 1,203 = 414,34 (T.m)
Trang 10Tiêu chuẩn Mtc
XB80 = 3,2 0,8125 ( 104,3 ) = 271,18 (T.m)
XB80 = 1,1 Mtc
XB80 = 298,3 (T.m)
+ Mô men do ngời đi qtd = 0,3 T/m
Tiêu chuẩn Mtc
ngơi = 0,3 1,92( 104,3) = 60,1 (T.m)
ngời = 1,4 Mtc
ngời = 84,1 (T.m)
Vậy tổng mô men tác dụng lên mặt cắt gối là:
Mtc = 1029,6 T.m
5.3 Tính duyệt mặt cắt 1:
Tính toán bố trí cốt thép theo M- = -1750 T.m
- Hệ số mô men tĩnh vùng bê tông chịu nén
0 c
u.b h
R
M
150 100 190
10
- Chiều cao tơng đối vùng bê tông chịu nén:
α = 1- 1−2.A0 = 1 - 1−2.0,40935 = 0,574
- Diện tich cốt thép cần thiết
Ft =
t
0 c u
R
h b R
α
=
3000
150 100 190 574 , 0
= 545,5 cm2
- Số thanh cốt thép Φ32 cần thiết : n =
F
Ft
= 67,82 thanh
ra là khá lớn )
5.4 Tính duyệt mặt cắt 2:
Tính toán bố trí cốt thép theo M+ = 1329,29 T.m
- Hệ số mô men tĩnh vùng bê tông chịu nén
0 c
u.b h
R
M
=
2
5
150 300 190
10 29 ,
- Chiều cao tơng đối vùng bê tông chịu nén:
α = 1- 1−2.A0 = 1 - 1−2.0,10365 = 0,1096
- Diện tich cốt thép cần thiết
Ft =
t
0 c u
R
h b R
α
=
3000
150 300 190 10966 , 0
= 545,5 cm2
- Số thanh cốt thép Φ32 cần thiết : n =
F
Ft
= 38,2 thanh
Trang 11175 100
1
1 2
2
25
50
6 Tính toán bản mặt cầu :
6.1 Tính toán bản hẫng
Cấu tạo bản hẫng nh hình vẽ
6.1.1 Các loại tải trọng tác dụng
lên bản:
- Trọng lợng bản thân của bản
- Trọng lợng lớp phủ lan can
- Hoạt tải ngời đi bộ ( không xét tới xe trong phần này )
Ta xác định mô men, lực cắt tại mặt cắt 1 -1 & 2 -2 và kiểm toán tại hai mặt
cắt trên
6.1.2 Xác định mô men, lực cắt tại mặt cắt 1 -1
- Do tĩnh tải giai đoạn 1 ( xét cho 1m dài cầu )
M1= -
2
ql2
Trong đó l = 1,75m
Tĩnh tải bản : qbản = 0,25.1.2,5.1,1 = 0,6875 T⁄m
Vậy M1 = -
2
75 , 1 6875 ,
= -1,05 T.m
Lực cắt do tĩnh tải giai đoạn 1:
Q1 = - 0,6875 1,75 = - 1,203 T
- Do tĩnh tải giai đoạn 2 (xét cho một mét dài cầu )
+ Lan can tay vịn bằng thép trọng lợng 0.1815 T/m
hệ số vợt tải n =1,5
Vậy : M2 =
2
75 , 1 )
5 , 1 4 , 2 05 , 0
2
25 ,
0 ) = - 0,57 T.m
Q2 = - ( 0,05 1,75 2,4 ) 1,5 - 0,1815 = - 0,4965 T
(Đang sửa)
- Do tải trọng ngời đi bộ : q = 0,3T/m có n = 1,4
M3 =
2
5 , 1 4 , 1 3 ,
Q3 = - 0,3.1,5.1,4 = -0,63 T
Nội lực tổng cộng tại mặt cắt 1 - 1
M1= M1 + M2 + M3 = - 1,6669 T.m
Q = Q1 + Q2 + Q3 = - 2,0162 T
1.3. Xác định mô men & lực cắt tại mặt cắt 2 - 2
- Nội lực do tĩnh tải phần 1:
Trang 12M1 = -
2
9 , 1 6875 ,
- 0,11.(1,9 +
2
2 ,
0 ) -
6
5 , 2 4 , 0 1 1 , 1 1 35 , 0
= - 1,5251 T.m
Q1 = 0,6875 1,9 0,11
-2
1 , 1 5 , 2 1 35 , 0
- Nội lực do tĩnh tải giai đoạn 2 :
M2 = -
2
9 , 1 )
5 , 1 4 , 2 05 , 0
- 0,025.(1,9 -
2
2 , 0
) = - 0,3749 T.m
Q2 = -( 0,05.2,4.1,5)1,9 - 0,025 = - 0,317 T
- Nội lực do ngời đi bộ:
M3 = - 0,3.1,4.1,5.1,15 = - 0,7245 T.m
Q3 = - 0,3.1,4.1,5 = - 0,63 T
Mii= - 2,6245 ( T.m )
Qii = - 2,8445 ( T )
Bảng tổng kết nội lực trong bản hẫng
1 – 1 1,1919 - 0,475 -1,6669 1,3862 - 0,63 -2,0162
2 – 2 1,9 - 0,7245 - 2,6245 2,2145 - 0,63 - 2,8445
1.4 Tính toán l ợng cốt thép và tiến hành kiểm toán:
- Căn cứ vào yêu cầu cốt thép trong bản d > 10mm
- Số lợng cốt thép cho 1m rộng bản từ 5 - 11 thanh, đối với cầu ô tô Thờng lấy đờng kính cốt thép d = 12 - 14mm cự li giữa chúng không vợt Quá hai lần đờng kính cốt thép trong bản.Và trong bản hẫng của cầu ô tô thờng chỉ đặt cốt thép ở gần mép trên để chịu kéo
do mô men âm trong bản
thép là 20cm và tiến hành kiểm toán
Công thức kiểm toán:
M < Ru.b.x.( h0 -
2
x
) + Rt,.Ft,.( h0 - a )
Do chỉ bố trí cốt thép đơn nên Rt,.Ft, = 0
+ chiều cao có hiệu của bản h0= 25 - 2d = 22,2cm
+ chiều cao vùng bê tông chịu nén
X =
b
Ru
Ft
Rt =
100 190
695 , 7