1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu địa lí châu âu để dạy học chủ đề địa lí lớp 5

131 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Địa lí ở lớp 4, lớp 5 cungcấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, thiết thực về các sự vật hiện tượng vàcác mối quan hệ đơn giản ở Việt Nam và các châu lục, đại dương trên thế giới.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

CÀ THỊ HOA

TÌM HIỂU ĐỊA LÍ CHÂU ÂU

ĐỂ DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ LỚP 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SƠN LA, NĂM 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

CÀ THỊ HOA

TÌM HIỂU ĐỊA LÍ CHÂU ÂU

ĐỂ DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ LỚP 5

Chuyên ngành: Phương pháp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS Đỗ Thúy Mùi

SƠN LA, NĂM 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo, tiến sĩ Đỗ Thúy Mùi đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, Thư viện trường Đại học Tây Bắc, các bạn sinh viên lớp K51 ĐHGD Tiểu học B, các thầy

cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học Quyết Thắng, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La cùng những người thân yêu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình tìm kiếm, thu thập tài liệu cũng như thực nghiệm đề tài này.

Chắc chắn đề tài hoàn thành sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, để đề tài được hoàn thiện hơn, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các độc giả.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 5 năm 2014

Người thực hiện

Cà Thị Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Nhiệm vụ 2

2.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập thông tin 3

4.2 Phương pháp sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh 3

4.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 4

4.4 Phương pháp thực nghiệm 4

5 Đóng góp của đề tài 4

6 Cấu trúc của đề tài 5

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU NHỮNG KIẾN THỨC ĐỊA LÍ CHÂU ÂU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ LỚP 5 6

1.1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ 6

1.2 Đặc điểm tự nhiên 8

1.2.1 Đặc điểm địa hình 8

1.2.2 Đặc điểm khí hậu 9

1.2.3 Đặc điểm sông ngòi 12

1.2.4 Các đới cảnh quan tự nhiên 14

1.2.5 Một số cảnh quan thiên nhiên nổi bật ở châu Âu 17

1.3 Đặc điểm dân cư 20

1.3.1 Dân cư và sự phân bố dân cư 20

1.3.2 Thành phần chủng tộc 21

1.4 Kinh tế châu Âu 22

Trang 6

1.4.1 Đặc điểm kinh tế châu Âu 22

1.4.2 Các ngành kinh tế ở châu Âu 23

1.5 Một số nước ở châu Âu 25

1.5.1 Liên bang Nga 25

1.5.2 Cộng hòa Pháp 30

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG NHỮNG KIẾN THỨC VỀ ĐỊA LÍ CHÂU ÂU THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ LỚP 5 34

2.1 Giáo án 1 34

2.2 Giáo án 2 41

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 47

3.1 Mục đích thực nghiệm 48

3.2 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 48

3.3 Nhiệm vụ thực nghiệm 48

3.4 Tổ chức thực nghiệm 48

3.5 Nội dung thực nghiệm 48

3.6 Kiểm tra và đánh giá kết quả thực nghiệm 49

3.7 Tiến hành thực nghiệm 49

KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC LƢỢC ĐỒ, BIỂU ĐỒ

3 Biểu đồ so sánh kết quả học tập của hai lớp thực nghiệm và 50

5 Bảng 3.5 Tỉ lệ điểm của các lớp thực nghiệm và đối chứng

Bảng tổng hợp phiếu điều tra

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học nền tảng, là tiền đề đểhọc sinh học các bậc học cao hơn Mỗi môn học ở tiểu học đều góp phần hìnhthành và phát triển nhân cách con người Việt Nam Trong các môn học ở tiểu họcngoài môn Toán và môn Tiếng Việt thì môn Tự nhiên và Xã hội có vai trò đặc biệtquan trọng, nhằm cung cấp những kiến thức khoa học đơn giản về tự nhiên xã hộicho học sinh; phát triển các thao tác tư duy, óc quan sát, giúp các em biết vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống Đồng thời, góp phần giáo dục chocác em tình yêu quê hương đất nước, ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, gópphần hình thành và phát triển nhân cách toàn diện

Bắt đầu từ năm 1996, các môn học về Tự nhiên và Xã hội được đưa vàogiảng dạy chính thức trên phạm vi các trường tiểu học trên toàn quốc Trongchương trình năm 2000, môn học Tự nhiên và Xã hội được tách thành môn Tựnhiên và Xã hội ở lớp 1,2,3 Ở lớp 4, lớp 5 phân môn này lại được tách thànhmôn Khoa học và môn Lịch sử và Địa lí Điều này đã góp phần làm rõ hơn đặctrưng của các môn học, đặc biệt là môn Địa lí Môn Địa lí ở lớp 4, lớp 5 cungcấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, thiết thực về các sự vật hiện tượng vàcác mối quan hệ đơn giản ở Việt Nam và các châu lục, đại dương trên thế giới.Thông qua đó cũng rèn luyện và phát triển cho học sinh khả năng quan sát,phân tích, so sánh, tổng hợp, thu thập thông tin… tạo cơ sở để các em học tốtmôn học này ở các lớp trên

Chương trình môn Địa lí lớp 5 có nội dung rất rộng, không chỉ cung cấpcho học sinh những kiến thức về con người, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hộicủa Việt Nam mà còn của cả các châu lục và đại dương trên thế giới Trong khi

đó, thời lượng để học tập nghiên cứu của sinh viên ngành Tiểu học trong cáctrường Sư phạm về chủ đề Địa lí lớp 5, đặc biệt là phần địa lí châu Âu là tươngđối ít, sinh viên chưa có đầy đủ thời gian để tìm hiểu cụ thể, nghiên cứu sâu đểtích lũy kiến thức phục vụ cho việc giảng dạy sau này

Trang 9

1

Trang 10

Nội dung kiến thức về châu Âu cung cấp trong sách giáo khoa Địa lí lớp 5chỉ được giới thiệu trong hai bài, chỉ khái quát những nét cơ bản nhất trong khi

đó nội dung ở phần này khó, lượng kiến thức rộng Vì vậy, nếu giáo viên không

tự trang bị cho bản thân kiến thức sâu rộng về nội dung này thì rất khó giảngdạy tốt, nên việc tìm hiểu nghiên cứu là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi xin lựa chọn và nghiên cứu đề tài:

“ Tìm hiểu địa lí châu Âu để dạy học chủ đề địa lí lớp 5 ”.

2 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích

Đề tài tổng hợp những vấn đề cơ bản nhất về đặc điểm địa lí châu Âu cóliên quan đến chủ đề địa lí lớp 5 để làm tư liệu cần thiết trong dạy học địa líchâu Âu ở lớp 5 và thiết kế các giáo án để thực nghiệm

2.2 Nhiệm vụ

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ cơ bản là:

- Tổng hợp những kiến thức về vị trí địa lí, giới hạn, đặc điểm tự nhiên,dân cư, hoạt động kinh tế và một số nước ở châu Âu

- Vận dụng một số kiến thức đã tìm hiểu để thiết kế một số giáo án để dạyhọc chủ đề địa lí lớp 5

- Thực nghiệm ở các trường tiểu học

2.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian và điều kiện thực hiện nên đề tài chỉ tập trungnghiên cứu những đặc điểm địa lí châu Âu có liên quan đến chủ đề địa lí lớp 5

Đề tài thiết kế một số giáo án để thực nghiệm tại trường Tiểu học QuyếtThắng – Thành phố Sơn La

3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về châu Âu Từ thời cổ đại nhữngcông trình nghiên cứu còn mang tính sơ khai và chủ yếu nghiên cứu về địa lí tựnhiên của các châu lục Càng về sau đối tượng nghiên cứu về địa lí các châu lụccàng mở rộng hơn cả về địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế

Trang 11

2

Trang 12

Vấn đề về địa lí châu Âu thì đã được nhiều tác giả nghiên cứu và rất thànhcông ở các mảng khác nhau Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tác giả NguyễnPhi Hạnh trình bày trong cuốn “Địa lí tự nhiên các lục địa” tập 1 Về sự pháttriển kinh tế của các châu lục tiến sĩ Ông Thị Đan Thanh đã đề cập đến trong bộsách “ Địa lí kinh tế thế giới” Trong cuốn này tác giả đã phân tích đánh giánguồn lực phát triển kinh tế, sự phát triển kinh tế của các châu lục Gần đây làcông trình nghiên cứu của Thạc sĩ Bùi Thị Hải Yến với cuốn “Địa lí châu Âu”

đã trình bày những kiến thức rất cơ bản về địa lí của châu lục này Tuy nhiên,nhiều số liệu còn chưa cập nhật mới, nhiều số liệu chưa đáng tin cậy

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Hiện nay, có rất nhiều quyển sách viết về châu Âu ở nhiều mặt khác nhau

Vì vậy, người nghiên cứu phải có một lượng kiến thức nhất định và có tư duylôgíc để lựa chọn được những tài liệu thực sự hữu ích phục vụ cho đề tài vàphục vụ cho việc giảng dạy sau này Có thể thu thập thông tin ở các nguồn khácnhau như: sách giáo khoa, sách chuyên ngành, báo chí, internet, qua cácphương tiện thông tin đại chúng… những thông tin thu được sẽ là tư liệu đểgiúp ta hiểu sâu sắc hơn về địa lí châu Âu

Thu thập tài liệu, đọc và phân tích nội dung có liên quan một cách đầy đủ,chi tiết để tổng hợp thành tài liệu tham khảo, sau đó tiến hành chọn lọc và tổnghợp theo từng nội dung cụ thể

Hệ thống hóa, sắp xếp các tài liệu, thông tin thu được có liên quan đến nộidung nghiên cứu theo hệ thống cấu trúc khoa học Các nguồn tài liệu, thông tinthu được được chọn lọc theo từng nội dung, cung cấp kiến thức giúp ta hiểuhơn về địa lí châu Âu

4.2 Phương pháp sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh

Bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh là nguồn tài liệu vô cùng phong phú vàquan trọng trong việc khai thác thông tin về địa lí thế giới và các vấn đề về địa

lí châu Âu nói riêng Đây là nguồn tài liệu quan trọng đối với sinh viên sưphạm, với giáo viên giảng dạy môn Địa lí và với những ai quan tâm đến vấn đề

Trang 13

3

Trang 14

địa lí Thông qua bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh ta có thể rút ra đượcnhững nội dung kiến thức cơ bản.

Các bản đồ như: bản đồ địa lí thế giới, bản đồ khí hậu thế giới, bản đồ dân

cư thế giới… Các lược đồ như: lược đồ tự nhiên, lược đồ kinh tế, lược đồ dâncư… của châu Âu Các tranh ảnh có liên quan như: tranh ảnh về con người,cảnh quan thiên nhiên, hoạt động kinh tế…

Thông qua nghiên cứu bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh sẽ giúp ngườinghiên cứu tìm hiểu được những nội dung kiến thức về đặc điểm địa lí châu Âu

Từ đó vận dụng vào trong giảng dạy để đạt hiệu quả cao hơn Trong phần thựcnghiệm, những kết quả xử lí, tính toán trong khi kiểm tra được tác giả xây dựngthành các biểu đồ cột Các biểu đồ thể hiện được chính xác và mang tính trựcquan hơn

4.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Đề tài được thực nghiệm ở trường Tiểu học Quyết Thắng, trước khi thựcnghiệm, người nghiên cứu trao đổi với cô giáo hiệu trưởng trường Tiểu họcQuyết Thắng về đặc điểm tâm lý, nhận thức của các em học sinh, những em họcsinh học tốt, những em học không tốt để có thể chuẩn bị tâm lí vững vàng khilên lớp

Người nghiên cứu xin ý kiến giáo viên chỉ đạo góp ý cho giáo án để phùhợp với đối tượng học sinh tại trường

4.4 Phương pháp thực nghiệm

Đây là phương pháp rất quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài Đểkiểm nghiệm các giáo án đã soạn xem có thực sự phù hợp, chúng tôi tiến hànhthực nghiệm tại trường tiểu học Quyết Thắng Trên cơ sở những kết quả thuđược sẽ khẳng định kết quả của đề tài Phương pháp này được tiến hành quaviệc kiểm tra đánh giá sau khi học và qua việc thăm dò qua phiếu điều tra

5 Đóng góp của đề tài

Đề tài hoàn thành là tư liệu tham khảo cung cấp những kiến thức cơ bảnnhất về địa lí châu Âu có liên quan đến chủ đề địa lí lớp 5 cho người nghiêncứu, cho sinh viên sư phạm, cho giáo viên tiểu học và những người quan tâm

Trang 15

4

Trang 16

6 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Tìm hiểu kiến thức địa lí châu Âu liên quan đến chủ đề địa lí lớp 5;

Chương 2: Vận dụng những kiến thức về địa lí châu Âu thiết kế một số giáo án vào dạy học chủ đề địa lí lớp 5;

Chương 3: Thực nghiệm

Trang 17

5

Trang 18

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU NHỮNG KIẾN THỨC ĐỊA LÍ CHÂU ÂU LIÊN

Về vị trí địa lí, Châu Âu nằm ở phía tây của lục địa Á - Âu và đại bộ phậnnằm trong đới khí hậu cận nhiệt và ôn đới Điểm cực bắc là mũi Noockin ở

71o08'B, điểm cực nam là mũi Marôki ở 36oB Điểm cực tây là mũi Rôca ở

9o32'T và điểm cực đông ở chân núi phía đông vùng bắc Uran ở 76o20'Đ

Về hình dạng, châu Âu tựa như một bán đảo lớn của lục địa Á-Âu kéo dài

về phía tây nam Bờ biển dài 43.000 km, bị chia cắt rất mạnh tạo thành nhiềubiển, vịnh biển ăn sâu vào đất liền, nhiều bán đảo lớn như: bán đảo Xcanđinavi,Ibêrich, Italia, Bancăng…, nhiều đảo và quần đảo nằm rải rác ven bờ làm cholãnh thổ có hình dạng lồi lõm phức tạp

Về giới hạn, phần lớn châu Âu được bao bọc bởi các biển và đại dương: Phía bắc, châu Âu tiếp giáp với biển Baren, Bạch Hải (Biển Trắng), biểnNauy, là những biển thuộc phạm vi phía tây Bắc Băng Dương Trong đó, biểnNauy là một biển sâu trên 3000 m, hai biển còn lại nằm trên thềm lục địa với độsâu không quá 300 m Các biển này được phân cách với nhau bởi hệ thống cácđảo và bán đảo như: Nôvaia Demlia, Đất Phran Iôxip, Xpitbecghen, bán đảoXcanđinavi, quần đảo Pharôê và đảo Aixơlen

Trang 19

6

Trang 20

Phía tây, châu Âu tiếp giáp với Đại Tây Dương, có các biển và vịnh biểnven bờ: biển Bắc là một biển nông, nằm trên chỗ tiếp giáp giữa hai lưu vực ĐạiTây Dương và Bắc Băng Dương, nằm giữa đảo Anh, bán đảo Xcanđinavi vàbán đảo Giutlen; biển Bantich cũng là một biển nông, ăn sâu vào đất liền nênkhá kín và chỉ thông với biển Bắc qua eo biển hẹp nằm giữa hai bán đảo Giutlen

và Xcanđinavi như các eo Xcagerăc, Cáttêgát… Độ sâu trung bình của đáy biểnthay đổi từ 60- 130 m Độ mặn của biển rất thấp, thường từ 11‰ ở phía tây,đến 2-3‰ ở sâu phía đông bắc Mùa đông biển bị đóng băng từ 3- 4 tháng BiểnBantich có vai trò về giao thông rất quan trọng đối với các nước Bắc và Trung

Âu, là cửa ngõ thông ra Đại Tây Dương của nhiều nước như:

Phần Lan, Thụy Điển, Liên Bang Nga, Extônia, Látvia, Lítva, BaLan, LiênBang Đức, Đan Mạch Vì vậy, biển Bantích là biển không những đóng vai trò

về tự nhiên và cả về kinh tế chính trị và quân sự

Phía nam, châu Âu tiếp giáp với Địa Trung Hải Đây là biển khá lớn vàkín Trước kia, khi chưa có kênh đào Xuyê, Địa Trung Hải chỉ thông với ĐạiTây Dương qua eo biển Gibranta (nơi hẹp nhất chỉ 14 km và dài khoảng 65 km)Tuy cũng là biển nội địa nhưng Địa Trung Hải khác hẳn với biển Bantich ởchỗ: Địa Trung Hải là biển sâu (độ sâu trung bình 1500m, trong đó có nhiều chỗsâu hơn 2000 m) đồng thời nước biển rất mặn Độ mặn trung bình từ 37-39‰.Địa Trung Hải là một biển bị chia cắt phức tạp, có nhiều biển nhỏ và rấtkín ăn sâu vào đất liền Nếu đi từ đông sang tây chúng ta sẽ lần lượt qua cácbiển: Adôp, biển Đen, các eo Bôxpho, Đacđanen, biển Êgiê, biển Ađriatich,biển Iôni và biển Trênê Phân cách giữa các biển là các bán đảo và các đảo lớnnhư: các bán đảo Crưm, Tiểu Á, Ban căng, Apennin (hay Italia) và các đảoXixin, Xacđinia Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh, thuận lợi cho việcxây dựng các bến cảng Địa Trung Hải nằm lọt vào giữa hai châu lục lớn nênngay từ thời Cổ đại các vùng ven biển đã là nơi tập trung dân cư đông đúc.Địa Trung Hải tiếp giáp với nhiều quốc gia của Tây Á, Nam Âu và BắcPhi, lại nằm trên đường quốc tế từ Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương nên có

vị trí hết sức quan trọng cả về kinh tế và chính trị

Trang 21

7

Trang 22

Hình 2.1: Lược đồ tự nhiên châu Âu

Các núi và đồng bằng ở châu Âu chạy theo hai hướng chủ yếu Hướng tâyđông hoặc gần tây đông, gồm các dãy Pirênê, Anđaludi, Anpơ, Cacpat, Bancăng

8

Trang 23

Các đồng bằng và dãy núi tập trung thành một dải nằm giữa các dãy núi Bắc Âu

và Nam Âu, tạo thành hành lang hướng đông tây Hướng bắc nam hoặc gầnhướng bắc nam, trong đó có dãy Uran làm thành ranh giới tự nhiên phía đôngcủa châu lục Ngoài ra còn có các dãy núi thấp trên đảo Anh, núi Apennin trênbán đảo Italia và các dãy núi Pin và Đina trên bán đảo Bancăng

Các núi trẻ và cao tập trung ở Nam Âu, trong đó đỉnh núi cao nhất châu lục

là Mông Blăng nằm trong dãy Anpơ, đạt tới 4807 m Vùng núi cao Anpơ ởNam Âu là nơi có băng hà núi phát triển, đồng thời Nam Âu cũng là khu vựcthường có động đất và núi lửa hoạt động

Tóm lại, châu Âu có ba dạng địa hình chính: đồng bằng kéo dài từ tây sangđông, núi thấp ở phía bắc và vùng trung tâm, núi trẻ ở phía nam

1.2.2 Đặc điểm khí hậu

Sự hình thành khí hậu châu Âu do tác động của các nhân tố: Vị trí địa lí,hình dạng, kích thước lãnh thổ Châu Âu nằm chủ yếu trên các vĩ độ cận nhiệtđới và ôn đới; nằm tiếp giáp với các biển và đại dương ở phía bắc, phía tây,phía nam và với châu Á ở phía đông; đường bờ biển bị chia cắt mạnh, lãnh thổ

có nhiều bán đảo vươn xa ra biển, đồng thời có nhiều biển và vịnh biển ăn sâuvào đất liền Đây là những nhân tố đầu tiên có ảnh hưởng to lớn đến sự hìnhthành khí hậu ở châu Âu

Cấu tạo địa hình của lãnh thổ càng làm tăng hiệu lực của gió tây Dải đồngbằng và núi đồi thấp nằm giữa các dãy núi cao ở Bắc và Nam Âu làm cho khốikhí ôn đới hải dương dễ xâm nhập sâu vào nội địa cho đến tận giới hạn phíađông của lãnh thổ Các sườn núi theo hướng bắc nam hoặc gần bắc nam lànhững nơi đón gió, tạo những vùng mưa lớn trên châu lục Trên các núi cao,khí hậu thay đổi theo đai cao

Các dòng biển ở châu Âu, đặc biệt là dòng Bắc Đại Tây Dương chảy theohướng tây nam – đông bắc qua tây bắc châu Âu có tác dụng làm cho nước vàkhông khí trên các biển ấm lên Biển không bị đóng băng vào mùa đông nênmùa đông châu Âu có thời tiết ấm và ẩm ướt

Trang 24

9

Trang 25

Ngoài ra, hoàn lưu khí quyển cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến khí hậuchâu Âu do sự phân bố của các khí áp: áp thấp Aixơlen, áp cao Axo, áp thấptương đối Địa Trung Hải và áp thấp Nam Á (Iran).

Do ảnh hưởng của các nhân tố trên, khí hậu châu Âu có thể chia thành 3đới chính:

Đới khí hậu cực và cận cực tạo thành một dải hẹp, bao gồm phần bắc bán

đảo Aixơlen, rìa phía bắc bán đảo Xcanđinavi và đồng bằng Nga, các quần đảoXpitbecghen, Nôvaia Demlia và đất Phran Iôxip Với vị trí đảo và ảnh hưởngcủa dòng biển nóng (dòng biển bắc Đại Tây Dương) nên nhiệt độ về mùa đông

ở đây không quá lạnh, trung bình từ -20oC ở phía bắc đến -5oC đến -10oC ởphía nam Mùa hạ mát và ẩm, nhiệt độ trung bình tháng 7 không vượt quá+10oC và lượng mưa trung bình từ 300 đến 700mm

Đới khí hậu ôn đới chiếm một dải rộng ở Trung và Đông Âu, giới hạn phía

đông cho đến dãy Uran Đường ranh giới phía nam qua bờ nam vịnh Bitxcai,cắt qua phần giữa biển Đen và biển Cacxpi Trong đới khí hậu này quanh nămchịu ảnh hưởng của gió tây và khối khí ôn đới Đới khí hậu ôn đới châu Âuđược chia thành hai kiểu:

- Kiểu khí hậu ôn đới hải dương bao gồm phần nam đảo Aixơilen rìa phía tâybán đảo Xcanđinavi, các đảo Anh, Ailen và một dải hẹp phía tây lục địa bao gồmlãnh thổ của các nước: Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Pháp Các khu vực này quanh nămchịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng biển nóng và gió tây từ biển vào, chế độ khíhậu rất điều hòa Mùa đông, thời tiết ấm, dịu, không có băng giá nhưng thường cómưa to, gió mạnh và sương mù dày đặc Nhiệt độ trung bình tháng 1 từ

1-6oC khi có tuyết rơi Mùa hạ, mát mưa nhiều và ít nóng nực Nhiệt độ trung bìnhtháng 7 thay đổi từ 12-18oC Mưa nhiều phân bố quanh năm với lượng mưa trungbình khoảng 800-1000 mm Tuy nhiên, trong những năm gần đây do sự nóng lêncủa khí hậu toàn cầu, thời tiết trên thế giới nói chung cũng như kiểu khí hậu này

đã có những biểu hiện bất thường, khác với quy luật thông thường

- Kiểu khí hậu ôn đới chuyển tiếp bao gồm phần còn lại của đới khí hậu ônđới châu Âu Trong kiểu khí hậu này, do không khí hải dương khi vào đất liền

Trang 26

10

Trang 27

bị biến tính, nên về mùa đông càng vào sâu nội địa càng lạnh, còn về mùa hạcàng nóng, lượng mưa hàng năm giảm và thời gian băng giá kéo dài Nhiệt độtrung bình tháng 1 thay đổi từ 0o C đến -15oC, còn tháng 7 từ +12oC đến +24oCtheo hướng từ tây sang đông Lượng mưa trung bình giảm theo hướng nóitrên, từ 700-300 mm, vì thế vùng tây nam đồng bằng Nga là nơi khô hạn nhất

và mùa hạ thường xảy ra hạn hán

Đới khí hậu cận nhiệt: Ba bán đảo: Bancăng, Italia, Abêrich và các đảo còn

lại ở phía nam châu Âu thuộc đới khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải Đặc điểmnổi bật của kiểu khí hậu này là về mùa hạ khô và nóng, thời tiết ổn định Vềmùa đông do ảnh hưởng của gió tây và hoạt động của khí xoáy, thời tiết ẩm và

có mưa nhiều Nhiệt độ trung bình tháng 1 thay đổi từ 4oC phía bắc đến 12oCphía phía nam, và tháng 7 từ 25-28oC Lượng mưa trung bình năm thay đổi từ400-700 mm

Nhìn chung, khí hậu châu Âu có những đặc điểm chính sau :

- Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm trong hai đới khí hậu là ôn đới và cậnnhiệt đới với sự phân hóa theo quy luật địa đới khá rõ rệt

- Điều kiện khí hậu chịu ảnh hưởng của biển sâu sắc Trên bộ phận lãnhthổ, nhất là đới khí hậu ôn đới có lượng mưa khá nhiều và phân bố khá đều.Ngay cả ở đới khí hậu cận nhiệt, về mùa hạ tuy là khô nóng nhưng lượng mưavẫn tương đối khá, khác với vùng duyên hải Bắc Phi, tuy cùng kiểu khí hậunhưng lượng mưa lại thấp hơn nhiều

Trang 28

11

Trang 29

Hình 2.2 Lược đồ khí hậu châu Âu

1.2.3 Đặc điểm sông ngòi

Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình, kích thước lãnh thổ… sông ngòicủa châu Âu có một số đặc điểm chung sau đây:

- Sông ngòi rất phát triển và phân bố đều trên toàn lãnh thổ, tạo thành mộtmạng lưới sông ngòi dày đặc

- Đa số các sông đều là sông ngắn và có diện tích lưu vực nhỏ

- Đường phân thủy giữa các lưu vực sông thấp nên dễ xây dựng các kênhđào nối liền các sông với nhau Hệ thống kênh đào ở châu Âu rất phát triển, nhờ

đó việc giao thông đường sông rất phát triển

- Vùng Bắc Âu và vùng đồng bằng Nga là những vùng chịu ảnh hưởng củabăng hà Đệ Tứ, vì thế đây cũng là vùng có nhiều hồ có nguồn gốc băng hà, cácsông trẻ, có nhiều thác gềnh Mặt khác các sông còn nối liền với các hồ tạothành một mạng lưới sông, hồ phức tạp

Theo thống kê, toàn châu Âu chỉ có 20 con sông dài hơn 1000 km, trong

đó có 4 sông dài trên 2000 km là các sông: Vonga, Đanuyp, Uran và Đniep

Sông Vonga là con sông dài nhất và nhiều nước nhất châu Âu Con sông

12

Trang 30

dài 3700 km Diện tích lưu vực của sông là rộng 1,38 triệu km2 Sông bắtnguồn từ đồi Vanđai thuộc miền đất cao Trung Nga và chảy vào biển Caxpi Ở

hạ lưu, sông bồi thành một đồng bằng châu thổ rộng 13000 km2 Nguồn cungcấp nước cho sông gồm nước tuyết tan chiếm 60%, nước ngầm chiếm 30% và10% là nước mưa Về chế độ dòng chảy, sông có hai thời kì nước lớn: một vàocuối xuân đầu hạ do tuyết tan từ tháng 3 đến tháng 6 và một vào cuối thu từtháng 10 đến tháng 11 do mưa Ngày nay, do xây dựng các đập thủy điện nênchế độ sông điều hòa hơn Lưu lượng nước trung bình tại thành phố Vongagrat

là 8150 m3/s Phía dưới thành phố, càng đi về phía hạ lưu, lưu lượng cànggiảm dần Đây là sông có giá trị kinh tế về nhiều mặt: khai thác thủy điện, sửdụng nước cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và đời sống dân cư, giaothông vận tải, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Sông Đanuyp là con sông lớn thứ hai sau sông Vonga với chiều dài 2850

km và diện tích lưu vực là 817000 km2 Sông bắt nguồn từ dãy Xvacxvan

(thuộc lãnh thổ Liên Bang Đức) chảy qua các nước: Đức, Áo, Xlôvakia,Hungari, Xecbi - Môntenêgrô, Rumani, Bungari và Ucraina Ở hạ lưu sông bồithành đồng bằng châu thổ rộng 3500 km2 Về chế độ dòng chảy, ở thượng lưu,nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước tuyết và băng tan, còn ở trung hạ lưusông nhận nguồn nước do mưa vào mùa xuân và mùa hạ Vì thế, nhìn chungsông có nước lớn vào mùa hạ và cạn vào mùa đông Sông Đanuyp cũng có giátrị lớn về giao thông vận tải, khai thác thủy điện, cung cấp nước cho sản xuấtnông nghiệp, đời sống cư dân và đánh bắt thủy sản Sông Đanuyp là con sôngquốc tế quan trọng chảy qua nhiều nước ở Trung Âu Trên hai bờ sông có rấtnhiều thành phố lớn và thủ đô của nhiều nước, vì thế sông còn có giá trị về khaithác du lịch

Sông Uran là con sông dài thứ ba ở châu Âu, sông dài 2534 km Nó bắtnguồn từ phía đông dãy Uran và đổ ra biển Cacxpi Đây là con sông có ý nghĩakinh tế quan trọng đối với Liên Bang Nga

Sông Đniep dài 2200 km, bắt nguồn từ nước Nga và đổ ra biển Đen Lưuvực sông khoảng 516300 km2, lưu lượng 1670 m3/s Sông chảy qua các quốc

Trang 31

13

Trang 32

gia: Nga, Bêlarut, Ucraina Sông Đniep là quan trọng đối với vận tải và kinh tếcủa Ucraina Con sông có thể cho tàu bè qua lại này nối liền với kênh đàoĐniep-Bug, là đường liên kết với con sông ở Ba Lan là sông Tây Bug Consông này nổi tiếng vì những đập ngăn nước của mình, thông thường được nhắcđến như là những thành tựu của nền công nghiệp thời kỳ Xô viết Một trongnhững con đập nổi tiếng là nhà máy thủy điện Đniep, được xây dựng trongnhững năm 1927-1932 với sông suất 558 MW Nhà máy này đã bị phá hủyhoàn toàn trong chiến tranh thế giới thứ hai và năm 1948 nó được xây dựng lại

và công suất của nó tăng lên tới 750 MW

1.2.4 Các đới cảnh quan tự nhiên

Các cảnh quan tự nhiên của châu Âu có thể chia thành 6 đới chính sau đây:

* Đới đồng rêu (hay đài nguyên)

Ở châu Âu, đới này chỉ chiếm diện tích nhỏ hẹp và được hình thành trongđới khí hậu cực và cận cực Do điều kiện khí hậu lạnh và ẩm quanh năm, mùađông lớp tuyết phủ kéo dài nên các loài thực vật bậc cao không phát triển đượcchỉ có rêu và địa y là chủ yếu Còn phần phía bắc đồng bằng Nga, bán đảoXcanđinavi và phía nam đảo Aixơlen do điều kiện khí hậu ấm hơn nên pháttriển loài cây bụi như bạch dương lùn, liễu lùn trên các đất cát, đá dăm với địahình dễ thoát nước Còn một số thung lũng kín gió ở phía nam Aixơlen còn cócác loại cỏ mọc khá cao và các loại cây bụi Do phủ lớp thực vật nghèo nên giớiđộng vật cũng rất nghèo về thành phần loài Ở đây thường gặp chuột Lemmút,nguồn thức ăn cho các loài chó sói, chồn, cú Bắc cực

* Đới rừng taiga hay rừng lá kim

Ở châu Âu, đới rừng này chiếm một dải rộng bao gồm phần lớn bán đảoXcanđinavi, phần đồng bằng Nga cho đến khoảng vĩ tuyến 56-57oB Đây là khuvực thuộc kiểu khí hậu ôn đới lạnh, về mùa đông có băng giá kéo dài và băngkết vĩnh cửu còn phổ biến Đới rừng taiga được hình thành sau thời kì băng hà

Đệ Tứ nên nghèo về thành phần loài và cấu trúc đơn giản Các loài thực vật phổbiến nhất là vân sam châu Âu phát triển trên đất sét, thông phân bố trên các đấtnghèo như đất cát, sỏi đá Phía bắc đới rừng còn có các loài cây lá nhỏ như bạch

Trang 33

14

Trang 34

dương, cây dương liễu, cây lê đá, cây dương Đới rừng taiga ở châu Âu thuộcloại rừng taiga tối: cây trong rừng mọc đầy và rậm, vươn lên rất cao, khôngphân tầng vì thế trong rừng rất tối và ẩm ướt.

Đới rừng taiga có nguồn thức ăn phong phú, điều kiện khí hậu thuận lợihơn đới đài nguyên nên có nhiều động vật khác nhau sinh sống Điển hình là naisừng tấm, sóc, thỏ nhát, chó sói, cáo, gấu nâu và nhiều loại chim như: gà lôi, gàthông, cú mèo, gà gô tuyết

Thổ nhưỡng rừng taiga là đất đầm lầy và đất pôtdôn, những loại đất cóphản ứng chua và nghèo chất dinh dưỡng

* Đới rừng lá rộng và rừng hỗn hợp

Đây là hai đới nhưng ranh giới giữa chúng không rõ rệt Các đới này pháttriển trong điều kiện khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới chuyển tiếp, phân bố ởTây Âu, Trung Âu và một phần Đông Âu Điều kiện khí hậu trong các đới nàynhìn chung là ấm, ẩm ướt và ôn dịu Trong đới rừng hỗn hợp thực vật gồm cácloài lá nhọn như vân sam, thông, lãnh sam mọc xen với cây lá rộng, phân bốchủ yếu ở phía tây đồng bằng Nga Các cây rừng lá rộng phổ biến là sồi, cây dẻrừng, tần bì, cây đoạn… phân bố ở các vùng thuộc Trung và Tây Âu

Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng là nơi giàu thức ăn, khí hậu ấm áp nêngiới động vật phong phú như: nai sừng tấm, gấu nâu, linh miêu, chó sói, thỏ vànhiều loài chim như gõ kiến, vàng anh, gà rừng, sẻ ngô, sáo…

Thổ nhưỡng: dưới rừng lá rộng là đất rừng nâu xám, dưới rừng hỗn hợp làđất pốtdôn cỏ thuận lợi để trồng lúa mạch, khoai tây, củ cải đường, đồng thờicũng là nơi chăn nuôi nhiều lợn và bò

* Đới thảo nguyên rừng và thảo nguyên

Đây là hai đới nằm kề nhau làm thành dải rộng kéo dài từ vùng núi Cacpatcho đến phía nam dãy Uran và tiếp giáp với đới bán hoang mạc ở miền tây bắcCacxpi Ngoài ra cảnh quan thảo nguyên rừng và thảo nguyên còn phát triểntrên đồng bằng trung và hạ lưu sông Đanuyp Điều kiện khí hậu trong các đớinày mang tính lục địa khá rõ: mùa đông lạnh và kéo dài, mùa hạ tương đốinóng Do ít mưa nhưng lượng bốc hơi lớn nên nước trên mặt và nước ngầm

Trang 35

15

Trang 36

kém, hiện tượng thiếu ẩm xuất hiện nên làm cho thực vật ưa khô phát triểnthuận lợi, đồng cỏ dần dần thay thế rừng Cảnh quan thảo nguyên rừng phân bốchủ yếu ở phía bắc của đới Ở đây các đồng cỏ mọc xen vào giữa các khu rừng,còn xuống phía nam, do khí hậu nóng và khô hơn nên đồng cỏ chiếm toàn bộlãnh thổ của đới Thực vật thân gỗ của đới thảo nguyên gồm có sồi, dẻ rừng,phong và bạch dương, còn thực vật cỏ phổ biến nhất là cỏ vũ mao, cỏ vũ maolông dài và cỏ mục dịch.

Giới động vật của hai đới này có sự khác nhau khá rõ: ở đới thảo nguyênrừng có nhiều loài động vật như chồn, sóc, thỏ nâu và các loài chim nhỏ ăn sâu

bọ, hoa quả; ở đới thảo nguyên rừng có nhiều loại gặm nhấm và ăn cỏ như cácloài sơn dương, nhiều loài chuột và dê và các loài động ăn thịt như chó sói,chồn, đại bàng thảo nguyên…

Thổ nhưỡng của đới thảo nguyên rừng là đất rừng xám và đất đen rửa trôi,còn của đới thảo nguyên là đất đen và đất hạt dẻ Đất tốt và đồng cỏ rộng làđiều kiện thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi phát triển

* Đới bán hoang mạc và hoang mạc ôn đới

Ở châu Âu đới này chiếm diện tích nhỏ, phân bố chủ yếu ở trên các vùngđất thấp ở phía bắc và phía tây biển Cacxpi

* Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt hay đới Địa Trung Hải

Đới này phân bố chủ yếu ở các vùng ven bờ Địa Trung Hải Điều kiện khíhậu trong đới này có sự khác biệt rất rõ rệt giữa mùa đông và mùa hạ Mùađông thời tiết ấm và ẩm, có mưa nhiều nhưng đến mùa hạ khô nóng và mưakhông đáng kể Để tồn tại trong điều kiện khô nóng, bốc hơi mạnh, thiếu ẩmgay gắt vào mùa đông thì thực vật ở đây thường phát triển các dạng hình tháilàm giảm sự bốc hơi và phản chiếu bớt ánh nắng mạnh như: lá cứng, màu láxanh bóng, có lớp lông mịn dưới lá hoặc lớp sáp trên mặt lá, thân cây có vỏ dày

và xốp hoặc có nhiều gai để giảm bớt độ bốc hơi của cây

Lớp phủ thực vật ở đây gồm hai kiểu: rừng và cây bụi Rừng thường pháttriển trên các sườn phía tây có lượng mưa tương đối nhiều tạo thành rừng lácứng thường xanh Trong rừng gồm có cây lá rộng như sồi thường xanh, sồi lie

Trang 37

16

Trang 38

hay sồi bần có vỏ xốp và dày, nguyệt quế, ôliu xen các cây lá kim như thông,tuyết tùng Rừng tương đối sáng tầng dươi rừng khá phát triển với nhiều loại cỏ

và cây bụi nhỏ Trên các sườn phía đông hoặc các thung lũng khuất gió, lượngmưa hàng năm ít, phát triển kiểu truông cây bụi Truông là kiểu cảnh quan gồmcác cây bụi mọc thấp và thưa, gồm các loại: sồi cây bụi, táo dại, ôliu cây bụi,tùng cối và một số cây gai khác Ở các vùng phía đông Địa Trung Hải nhữngnơi khô hạn mạnh phát triển kiểu truông bụi gai

Động vật phổ biến của đới Địa Trung Hải là thằn lằn, tắc kè, rùa, nhím vàcác loại rắn Ngoài ra còn có khỉ không đuôi (khỉ mặt đỏ là loài khỉ duy nhất có

ở châu Âu), cầy đốm, thỏ hoang

Về thổ nhưỡng: dưới tán rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt là đất nâu vàđất xám Đất có lượng mùn khá cao và có phản ứng trung tính Hiện nay, ở đây

có thể trồng lúa mì, lúa gạo, bông, ôliu và nhiều loại cây ăn quả có giá trị caonhư cam, nho, lê, táo, chanh và nhiều cây hoa lấy tinh dầu thơm

1.2.5 Một số cảnh quan thiên nhiên nổi bật ở châu Âu

* Đồng bằng Đông Âu

Đồng bằng Đông Âu có địa hình khá đồng nhất Toàn bộ đồng bằng thựcchất là một miền đồi lượn sóng thoải gồm các vùng đất cao hoặc đồi thoải xenvới các vùng đất thấp hoặc các thung lũng rộng Độ cao đồng bằng thay đổi từ100m đến 400m Phần bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của băng hà Đệ Tứ, thểhiện rõ qua thành phần tự nhiên như địa hình, sông hồ và thổ nhưỡng Về địahình, dấu tích chính là các dải đồi băng tích dạng vòng cung, tâm hướng về bánđảo Xcanđinavi, cách nhau bởi các thung lũng rộng và có nhiều hồ Cấu tạo địachất của các dải đồi thường có thành phần phức tạp: đá dăm, cuội, sỏi, cát, sétthi thoảng có các tảng đá lớn không thuộc nguồn gốc địa phương Với nền địachất này, lớp đất hình thành trên mặt đất thường là đất xấu, nghèo dinh dưỡng.Phần nam đồng bằng ở ngoại vi băng hà Đệ Tứ, cấu tạo địa hình và địa chất cóliên quan với vùng nền và quá trình xâm thực do nước chảy

Đồng bằng chủ yếu nằm trong đới khí hậu ôn đới chuyển tiếp nhưng dokích thước rộng lớn nên có sự khác nhau giữa các vùng khá rõ Nhìn chung,

Trang 39

17

Trang 40

càng về phía nam khí hậu càng ấm dần, càng về phía đông và đông nam tính lụcđịa càng tăng, còn về phía tây tính hải dương càng rõ Vùng đông nam đồngbằng, nhất là vùng đất thấp cận Caxpi là vùng có khí hậu lục địa khô hạn.

* Bán đảo Xcanđinavi

Bán đảo Xcađinavi là bán đảo lớn nhất ở Châu Âu Chiều dài của bán đảo

là 1.900 km, chỗ rộng có nơi đến 800 km Diện tích 800 nghìn km2 Bao bọcbởi các biển Baren, Na Uy, Biển Bắc, Bantich Bờ phía tây và phía bắc cao, dốc

và bị chia cắt mạnh mẽ bởi Phio, bờ nam và phía đông thấp, lởm chởm đá,thuộc kiểu bờ vách dựng đứng Phần lớn bán đảo là miền núi cùng tên, độ caotrung bình 1.200 - 1.400 m, nhưng trên mặt vẫn còn lại các bề mặt san bằngrộng, người địa phương gọi là fande, nằm trên các độ cao khác nhau Sườnđông của núi Xcanđinavi đổ dốc thoải xuống miền đồng bằng có mạng lướisông hồ dày đặc, trên đồng bằng còn nhiều dạng địa hình nguồn gốc sông băngnhư các dãy đồi băng tích, các khối đá trán cừu, các thung lũng sông băng cũ vànhiều hồ Ở phía bắc - đài nguyên và rừng lá kim; ở phía nam - rừng hỗn giao

và rừng lá rộng Khoáng sản có nhiều loại như: sắt, đồng, chì, kẽm…

Bán đảo Xcanđinavi là bán đảo có xương sống là dãy núi Xcanđinavi, kéodài suốt bán đảo Các sườn phía tây dốc đứng quay ra biển Bắc và biển Nauy,tạo thành các vịnh hẹp khoét sân vào đất liền nổi tiếng của Na Uy, trong khi ởphía đông bắc, dãy núi dần dần uốn vào Phần Lan Ở phía bắc, dãy núi này tạothành biên giới thiên nhiên giữa Na Uy và Thụy Điển, có chỗ cao tới 2.000 m ởVòng Bắc Cực Dãy núi này chỉ vừa chạm vào vùng cực tây bắc của Phần Lan,nhưng ở phần mở rộng phía cực bắc ở Mũi đất Bắc Na Uy, nó không cao hơncác đồi bao nhiêu

Về mặt địa chất thì hệ thống dãy núi Xcanđinavi được kết nối với các dãynúi của Xcôtlen, Ailen và xuyên qua Đại Tây Dương nối với dãy Appalachiancủa Bắc Mỹ Dãy núi này là một trong những dãy núi lâu đời nhất vẫn còn tồntại trên thế giới

* Dãy núi Anpơ

Dãy núi Anpơ là đơn vị sơn văn chủ yếu của miền núi Anpơ kéo dài từ bờ

Ngày đăng: 11/09/2016, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phi Hạnh (chủ biên), Ông Thị Đan Thanh, Nguyễn Đình Giang, (2005), Địa lí các châu lục tập 1, NXB Đại học Sƣ phạm Khác
2. Nguyễn Phi Hạnh, (2006), Địa lí tự nhiên các lục địa tập 1 – tập 2, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội Khác
3. Nguyễn Phi Hạnh, (2006), Địa lí các châu lục tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
4. Ông Thị Đan Thanh, (2006), Địa lí Kinh tế xã hội thế giới, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội Khác
6. Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí lớp 5, Địa lí lớp 7 Khác
7. Bùi Thị Hải Yến, (2012), Giáo trình Địa lí kinh tế xã hội thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
8. Bùi Thị Hải Yến, (2009), Địa lí kinh tế xã hội châu Âu, NXB Giáo dục, Hà Nội.9. http.vi.wikipedia.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp phiếu điều tra - Tìm hiểu địa lí châu âu để dạy học chủ đề địa lí lớp 5
Bảng t ổng hợp phiếu điều tra (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w