DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTHSTTN Hệ sinh thái tự nhiên KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên KBTSQ Khu bảo tồn sinh quyển KDTTN Khu dự trữ thiên nhiên KDTSQ Khu dự trữ sinh quyển IUCN Liên minh q
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm đề tài: “Phân tích vai trò của vùng đệm đối với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên”, em xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Văn Minh, giảng viên khoa Sử - Địa, trường
Đại học Tây Bắc đã chỉ bảo tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Sử - Địa, phòng thư viện nhà trường và các bạn sinh viên lớp K51 Đại học
Sư phạm Địa Lý đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Do công tác nghiên cứu khoa học, do thời gian hạn chế nên phạm vi đề tài thu hẹp, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày 04 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lò Thị Phương Lợi
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.3 Giới hạn nghiên cứu 3
1.4 Tổng quan nguồn tài liệu, dữ liệu 3
1.5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5
1.5.1 Quan điểm nghiên cứu 5
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6 Những đóng góp của đề tài 6
1.7 Bố cục của đề tài 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Khái niệm VQG&KBTTN trên thếgiới 8
1.1.2 Khái niệm, quy đinḥ vềVQG&KBTTN ởViêṭNam 9
1.1.3 Các loại bảo tồn khác 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Trên thế giới 16
1.2.2 Ở Việt Nam 18
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA VÙNG ĐỆM ĐỐI VỚI CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN 22
2.1 Hệ thống các Vườn quốc gia vàKhu bảo tồn thiên nhiên 22
2.1.1 Vườn quốc gia 22
2.1.2 Hệ thống Vườn quốc gia ở Việt Nam 22
2.1.3 Phân loại Vườn quốc gia 24
2.2 Khu bảo tồn vàđăc ̣ điểm của nó 24
Trang 32.3 Hiện trạng tại các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt
Nam 27
2.4 Vai tròcủa vùng đêṃ ở một số Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên tiêu biểu 31
2.4.1 VQG Cúc Phương ở Ninh Bình 31
2.4.2 Khu bảo tồn Xuân Nha ở Mộc Châu (Sơn La) 47
2.4.3 Khu bảo tồn Nà Hẩu (Yên Bái) 53
2.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và vai trò của vùng đệm đối với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HSTTN Hệ sinh thái tự nhiên
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
KBTSQ Khu bảo tồn sinh quyển
KDTTN Khu dự trữ thiên nhiên
KDTSQ Khu dự trữ sinh quyển
IUCN Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và
Tài nguyên thiên nhiênUNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên hiệp quốc
VQG&KBT Vườn quốc gia và khu bảo tồn
VQG&KBTTN Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU - HÌNH ẢNH
1 Bảng 1.1 Danh mục các chương trình , đề án, dự án ưu tiên 20
2 Bảng 2.1 Danh sách các VQG của Việt Nam theo vùng 22
3 Bảng 2.2 Danh sách các Khu dự trữ thiên nhiên ở Việt Nam 24
4 Bảng 2.3 Danh sách các KBT loài – sinh cảnh ở Việt Nam 26
5 Hình 2.1 Lược đồ tỉnh Ninh Bình (nguồn Vi.wikipedia.org) 31
6 Hình 2.2 VQG Cúc Phương (nguồn tourdulich.org.vn) 32
7 Hình 2.3 Khu biệt thự nghỉ dưỡng cạnh rừng Cúc Phương 33(nguồn Cafe Land.vn)
8 Hình 2.4 Lược đồ tỉnh Sơn La (nguồn Vi.wikipedia.org) 48
9 Hình 2.5 Lược đồ tỉnh Yên Bái (nguồn Vi.wikipedia.org) 54
Trang 6MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Nguồn tài nguyên thiên nhiên trên thế giới rất đa dạng và phong phú.Nhưng hiện nay, trong những năm gần đây nguồn tài nguyên này đang bị suythoái mạnh, do rất nhiều nguyên nhân tác động làm ảnh hưởng nghiêm trọng.Nhiều nước có nguồn tài nguyên tự nhiên rất giàu có nhưng đang bị suy giảm, vídụ: rừng nhiệt đới Amazon bao bọc toàn bộ lưu vực con sông Amazon ở Nam
Mỹ, là “lá phổi xanh” của Trái Đất, hơn một nửa diện tích rừng sẽ bị tàn phá
nặng nề hoặc có thể biến mất vào năm 2030 do biến đổi khí hậu và nạn chặt phárừng, ngoài ra việc người dân phát quang rừng để canh tác sẽ phát thải mộtlượng khí CO2 tương đương với tổng khối lượng khí thải trên toàn cầu trongvòng hơn 2 năm; rừng Bulô tại Siberia của nước Nga, đang bị khai phá và chịunhiều tác động của người dân sống xung quanh khu rừng này;… Không chỉ trênthế giới mà Việt Nam cũng là một trong những nước nằm trong sự suy giảmnghiêm trọng đó Nguyên nhân chính dẫn tới hiện trạng suy thoái này là rừng bịchặt phá để khai thác gỗ, để mở mang các khu định cư mới cho con người, cũngnhư phát quang chuyển đổi rừng thành đất khai thác nông nghiệp
Hiện nay, với nhịp độ phát triển của nền công nghiệp hóa và hiện đại hóathì khối lượng nguyên liệu được sử dụng tăng lên không ngừng để cung ứng vàđảm bảo cho việc phát triển công nghiệp, nông nghiệp; từ đó, những chất thảitrong công nghiệp, các chất hóa học dùng trong nông nghiệp đã làm cho khôngkhí, nước và đất bị nhiễm độc Những tác động này của con người đã làm suythoái mạnh về các thành phần tự nhiên, bị ảnh hưởng trực tiếp và suy giảm mạnhnhất là tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật Thường người ta cho rằng, quy môhoạt động của con người thấm vào đâu đối với quy mô vĩ đại của Trái Đất,nhưng thực chất con người đã làm thay đổi ở một chừng mực đáng kể đối với tựnhiên
Chính từ thực trạng trên, nhiều nước trên thế giới đã có những luật lệ chặtchẽ về việc khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lợi từ tự nhiên, về vấn đề bảo
1
Trang 7vệ môi trường sống của con người Hiện nay, các tổ chức, liên minh có quyềnlực, có vai trò và trách nhiệm, đảm bảo việc thực hiện những biện pháp bảo vệtài nguyên thiên nhiên, đã xây dựng các công trình để bảo vệ như: Vườn quốcgia (VQG), Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), Khu dự trữ thiên nhiên
(KDTTN), Khu bảo tồn sinh quyển (KBTSQ), vùng lõi, vùng đệm,… Trong cácchiến lược bảo tồn này, vấn đề được chú trọng quan tâm nhất là vùng đệm, đây
là một trong các giải pháp có tầm chiến lược lâu dài để bảo vệ rừng, bảo vệ thiênnhiên và môi trường, đặc biệt chú trọng hướng tới việc nâng cao vai trò củangười dân sống ở vùng đệm trong việc bảo tồn các Vườn quốc gia và Khu bảotồn thiên nhiên (VQG&KBTTN)
Trong thời gian gần đây đã có rất nhiều nhận định về vùng đệm Vậy làmthế nào để chúng ta tìm hiểu và làm rõ được vai trò, ý nghĩa và ảnh hưởng củavùng đệm đến các VQG&KBTTN? Để làm sáng tỏ điều này, tôi đã lựa chọn đề
tài “Phân tích vai trò của vùng đệm đối với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên” làm đề tài nghiên cứu khoa học cho mình.
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Với nội dung mà đề tài đề cập, mục tiêu của đề tài là:
- Nêu ra được đặc điểm của VQG&KBTTN, vùng đệm đối với
VQG&KBTTN
- Phân tích vai trò của vùng đệm đối với các VQG&KBTTN
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng và vai trò của vùngđệm đối với VQG&KBTTN
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết các vấn đề sau:
- Sưu tập tài liệu, số liệu thống kê, bản đồ và biểu đồ, tranh ảnh, phân tíchtổng hợp số liệu, xử lý số liệu về các VQG&KBTTN
- Trình bày đặc điểm của VQG&KBTTN
- Phân tích hiện trạng và đặc điểm của vùng đệm ở một số VQG&KBTTNtiêu biểu
Trang 82
Trang 91.3 Giới hạn nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu phân tích vai trò của vùng đệm đối với cácVQG&KBTTN
- Không gian: Nghiên cứu về các KBTTN, VQG, vùng đệm ở Việt Nam.Chủ yếu nghiên cứu: VQG Cúc Phương (Ninh Bình); Khu bảo tồn (KBT) XuânNha (Sơn La) và Nà Hẩu (Yên Bái)
- Thời gian: Nghiên cứu phân tích trong khoảng thời gian gần đây (từ năm
1999 - 2011)
1.4 Tổng quan nguồn tài liệu, dữ liệu
Các VQG&KBTTN là khu vực tự nhiên có những vai trò và chức năng tolớn trong việc bảo tồn và duy trì trong tình trạng tự nhiên các hệ sinh thái đặctrưng, đại diện, các quần xã sinh vật, các loài, nguồn gen; các đặc tính địa mạo,giá trị tinh thần và thẩm mỹ Ngoài ra còn phục vụ nghiên cứu khoa học, thamquan vì mục đích giáo dục và du lịch sinh thái… Quan trọng nhất là vùng đệmvới mục đích đẩy mạnh công tác bảo tồn và hạn chế bớt các hoạt động phá hoạicủa con người trong những khu vực bao quanh KBT
Trên thế giới đã có nhiều tổ chức nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá về vaitrò của vùng đệm đối với các VQG&KBTTN Các nghiên cứu khoa học đó đãcho thấy vai trò của vùng đệm rất quan trọng và cấp thiết, nó luôn song hành và
đi đôi với các chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Liên minh Quốc tếBảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN) đã đưa ra các địnhnghĩa về vùng đệm (Gilmour et al, 1999) và đã xác định vùng đệm có tư cáchpháp lý khác vùng lõi, vị trí của vùng đệm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đóquan trọng nhất là sự có mặt của các thôn bản hoặc các khu định cư lâu dài trongkhu vực quanh KBT Như vậy, các VQG&KBTTN và vùng đệm đang ở trongmôi trường hấp dẫn đối với cuộc sống cộng đồng, nơi mà sự phát triển kinh tế và
sự bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên cần phải được tôn trọng và quan tâm mộtcách đặc biệt
Ở Việt Nam, vùng đệm cũng được tiếp cận khá sớm Từ trước những năm
1990, vùng đệm được hiểu là những khu vực nằm bên trong KBTTN và bao
Trang 103
Trang 11quanh khu bảo vệ nghiêm ngặt của KBTTN Đến năm 1993, quan niệm về vùngđệm được thay đổi; trong công văn số 1586/LN-KL, ngày 13 tháng 9 năm 1993
của Bộ Lâm nghiệp thì: “vùng đệm là một vùng nằm ở rìa của KBTTN, bao quanh toàn bộ hoặc một phần của KBTTN" Ở nước ta, vùng đệm đã được chú
trọng phát triển cùng với chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, nêu cao và đánhgiá tầm quan trọng vai trò của vùng đệm đối với vườn quốc gia và khu bảo tồn(VQG&KBT) trong nước Gần đây, vấn đề vùng đệm được người ta quan tâmnghiên cứu và kết quả là đã xác định được tầm quan trọng của vùng đệm đối vớicác VQG&KBTTN; đưa ra được một số biện pháp, một số chương trình giáodục moi trường tại vùng đệm, xây dựng một số kế hoạch phát triển kinh tế tạivùng đệm nhằm tăng cường nhận thức về vai trò vùng đệm và hạn chế bớt tácđộng của cư dân vùng đệm tới các VQG&KBTTN Tuy nhiên, số lượng cáccông trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực này chưa nhiều, đăc biệt là các công trìnhnghiên cứu ở trong nước Có thể kể tới các công trình nghiên cứu khoa học sau:
+ Đề tài “Giáo dục môi trường trung học cơ sở tại vùng đệm các VQG”
của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (2011), đã giới thiệu về rừng,VQG&KBTTN, vùng lõi, vùng đệm; phân tích các hoạt động giáo dục môitrường tại vùng đệm và vai trò của vùng đệm đối với các VQG&KBTTN
+ Thái Văn Trừng – Nguyễn Văn Trương – Mai Xuân Vấn (1971), “Xây dựng khu bảo vệ thiên nhiên”, đã phân tích thực trạng các khu vực tự nhiên cần
được bảo vệ dưới những tác động của con người gây ra sự suy giảm nguồn tàinguyên thiên nhiên, vai trò quan trọng của việc bảo vệ thiên nhiên, từ đó xâydựng các khu bảo vệ thiên nhiên
+ Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học VQGBidoup Núi Bà, đã phân tích hiện trạng tác động của con người tại vùng đệm củaVQG Núi Bà, xây dựng các chương trình bảo vệ thiên nhiên nhằm nang cao vaitrò của cư dân sống tại vùng đệm ở VQG Bidoup Núi Bà
+ Chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP), đã hỗ trợ các nướcđang phát triển trong việc thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường, quản lýmôi trường và nền kinh tế xanh, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên (HSTTN)
Trang 124
Trang 13Các đề tài nghiên cứu khoa học và các chương trình bảo vệ tài nguyênthiên nhiên ở trên đã cung cấp tài liệu quan trọng và thông tin cần thiết có liênquan đến vấn đề nghiên cứu khoa học của mình, nên tôi đã chọn các tài liệu trên
làm cơ sở lý luận cho đề tài khoa học “Phân tích vai trò của vùng đệm đối với các VQG&KBTTN”.
1.5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Quan điểm nghiên cứu
Nghiên cứu hiêṇ trang ̣ thưc ̣ tế tại các VQG &KBTTN, tiếp câṇ tổng hơp ̣các yếu tố để phát hiện mối quan hệ giữa cộng đồng dân cư với VQG &KBTTN
từ đóđưa ra giải pháp nhằm giải quyết hài hoàcác mối quan hê ̣ Trong đó, chútrọng mối quan hệ giữa phát triển sinh kế của cộng đồng với việc quản lý
VQG&KBTTN
Dưạ trên viêc ̣ nghiên cứu, sưu tầm, thu thâp ̣, phân tích tài liệu, tổng hợp
và xử lý số liệu về các VQG &KBTTN từ đóđưa ra những nhâṇ đinḥ cho riêng mình Để thấy được vai trò rất quan trọng của vùng đệm đối với VQG&KBTTN
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu
Thu thập tài liệu là bước đầu là bước đầu tiên của quá trình nghiên cứumột đề tài nghiên cứu khoa học Đề tài tập trung nghiên cứu về VQG CúcPhương (Ninh Bình); KBT Xuân Nha (Sơn La) và Nà Hẩu (Yên Bái), nên tàiliệu chính thống còn hạn chế, vì thế việc thu thập tài liệu qua nhiều nguồn thôngtin khác nhau chủ yếu từ cơ quan nghiên cứu, thư viện, với các đầu sách báo, tạpchí, các trang web, Sau khi thu thập các tài liệu tôi sẽ tiến hành lựa chọn, xử lýtheo mục đích, nội dung, đối tượng nghiên cứu của đề tài
Phương pháp bản đồ biểu đồ
Trong quá trình nghiên cứu địa lý tự nhiên không thể thiếu nguồn tài liệu
là bản đồ và biểu đồ Các loại bản đồ, biểu đồ có liên quan như: bản đồ địa lýViệt Nam; bản đồ các tỉnh: Ninh Bình, Sơn La, Yên Bái
Việc nghiên cứu bản đồ, biểu đồ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tưduy lôgic, trực quan khoa học hơn, tăng sức thuyết phục và giá trị cho đề tài
Trang 145
Trang 15 Phương pháp thực địa
Phương pháp thực địa có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát địa lý địaphương, khi nghiên cứu về địa phương, muốn tìm hiểu sâu sắc vấn đề hiện trạngthì việc thực hiện khảo sát cho chúng ta có cái nhìn toàn diện và sâu sắc Từ đógiúp ta đánh giá đúng tiềm năng hiện có và biện pháp cần khắc phục
Bên cạnh đó, khi nghiên cứu về địa phương thì nguồn tài liệu chính ít, mặtkhác những tài liệu tham khảo không nhiều, vì vậy việc khảo sát thực địa có ýnghĩa rất lớn với đề tài nghiên cứu, nhằm làm sáng tỏ các mục tiêu và nhiệm vụcủa đề tài nghiên cứu đặt ra Đềtài của tôi đa ̃vâṇ dung ̣ phương pháp thưc ̣ địa
Ngoài phần mởđầu và kết luận, đề tài bao gồm 2 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn;
Chương II: Vai trò của vùng đệm đối với các Vườn quốc gia và Khu bảo
tồn thiên nhiên
Trang 166
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
Trong tư ̣nhiên tài nguyên rừng rất giàu cóvàđa dang ̣ Rừng cóvai tròrất
quan trong ̣, rừng là“lá phổi xanh” của Trái Đất, giúp cân bằng hê ̣sinh thái, điều
hoà khí hậu cho Trái Đất Hơn nữa, rừng cóý nghĩa đặc biệt trong đời sống conngười, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh tế phát triển nhờ sự giàu có của nó Nhưng hiêṇ nay, con ngươi đa qua laṃ dung ̣ viêc ̣ khai thac rưng để phục vụ cho
Vấn đềmàcác quốc gia cần chútrong ̣ quan tâm làvùng đêṃ Vùng đệm có vai trò rất quan trọng đối với sư ̣bảo tồn vàphát triển của các VQG&KBTTN.
Do vâỵ, môṭtrong cac giai phap co tầm chiến lươc ̣ lâu dai đểbao vê ̣rưng , bảo
ở các VQG&KBTTN
Từ lâu, vấn đề bảo vệ thiên nhiên đã được nhiều nước trên thế giới chú ýđến, các nước quan tâm đến vấn đề này đã tổ chức những hội nghị quốc tế bànvề những biện pháp bảo vệ thiên nhiên Hội nghị quốc tế tổ chức tại London (thủ
đô nước Anh) ngày 8 – 11 - 1933 đã quy định các loaịKBTTN gồm có : VQG,KDTTN, khu dự trữ động vật, khu dự trữ đặc biệt,…
Trang 187
Trang 191.1.1 Khái niệm VQG&KBTTN trên thếgiới
1.1.1.1 Khái niệm rừng
Rừng làbô ̣phâṇ cấu thành quan trong ̣ nhất của sinh quyển vàcóýnghiã lớntrong sư ̣phát triển kinh tếxa ̃hôị, sinh thái vàmôi trường Trên thưc ̣ tế, rừng đa
̃cólicḥ sử phát triển lâu dài nhưng những hiểu biết về rừng chỉ mới thực sự có đươc ̣ từ thếkỷXIX Cùng với sự ra đời của sinh thái học, các khái niệm về rừng
và khoa học rừng dần dần được sáng tỏ Theo quan điểm hoc ̣ thuyết vềhê ̣sinhthái rừng được xem như là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển (Temslay,
1935; Vili, 1997; Odum, 1996) Măṭkhác trên cơ sởhoc ̣ thuyết vềrừng của
Morodov, Sukasov thiŒrừng đươc ̣ coi làmôṭsinh điạ quần lac ̣ (Biogeocenose)
Rừng đươc ̣ hiểu làmôṭhê ̣sinh thái hoăc ̣ môṭquần lac ̣ sinh điạ , là sựthống nhất trong mối quan hê ̣biêṇ chứng vàphát triển giữa sinh vâṭ , đất vàmôitrường Với môṭđối tương ̣ rừng rông ̣ lớn , để tiến hành nghiên cứu cũng như cáchoạt động kinh doanh rừng ổn định bền vững trước hết phải phân loại rừngthành những đơn vị cơ bản có những đặc điểm tự nhiên giống nhau Những đơn
vị cơ bản đó được gọi là các kiểu rừng
1.1.1.2 Khái niệm Vườn quốc gia
VQG làmôṭkhu vưc ̣ đất hay biển đươc ̣ bảo tồn bằng các quy đinḥ phápluâṭcua chinh quyền sơ taị ; đươc ̣ bao vê ̣nghiêm ngăṭkhoi sư ̣khai thac , can
thiêp ̣ bởi con người; đươc ̣ thành lâp ̣ ởnhững khu vưc ̣ cóđiạ maọ đ ộc đáo có giátrị khoa học hoặc những khu vực có hệ sinh thái phong phú, có nhiều loài đông ̣ -thưc ̣ vâṭco nguy cơ tuyêṭchung cao cần đươc ̣ bao vê ̣nghiêm ngăṭtrươc sư ̣khai
sinh thai cua môṭ hay nhiều hê ̣sinh thai cho cac thếhê ̣hiêṇ taị va tương lai
Loại bỏ việc khai thác hay chiếm giư không thân thiêṇ đối vơi cac muc ̣ đich cua
Trang 208
Trang 211.1.1.3 Khái niệm Khu bảo tồn thiên nhiên
Năm 1994, Tổ chức IUCN đã đưa ra khái niệm về KBTTN như sau:
“KBTTN là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển được khoanh vùng để bảo
vệ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đi kèm, được quản lý bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác”.
1.1.2 Khái niệm, quy đinḥ vềVQG&KBTTN ởViêṭNam
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại rừng của Việt Nam
(1) Khái niệm rừng
Luật bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam (2004) đưa ra khái niệm về
rừng như sau: "Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây
gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng".
(2) Phân loại rừng
Tại điều 4, luật bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam (2004), căn cứ vàomục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành ba loại đó là: Rừng phòng hộ,rừng đặc dụng và rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:
Trang 229
Trang 23văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ,góp phần bảo vệ môi trường.
Rừng đặc dụng bao gồm các loại sau:
a) VQG;
b) KBTTN gồm KDTTN, KBT loài - sinh cảnh;
c) Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hóa, danh lamthắng cảnh;
d) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
Rừng sản xuất
Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sảnngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
b) Rừng sản xuất là rừng trồng;
c) Rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, côngnhận
1.1.2.2 Vườn quốc gia
(1) Khái niệm Vườn quốc gia
Quyết định số 26/2005/QĐ-BNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 về việc banhành quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng đưa ra khái niệm VQG như
sau: "VQG là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước trên biển, có diện tích đủ lớn để thực hiện mục đích bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện khỏi bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc bị đe dọa cho các thế hệ hôm nay và mai sau".
VQG là nền tảng cho các hoạt động tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí
và các hoạt động du lịch sinh thái được kiểm soát và ít có tác động tiêu cực
(2) Vai trò chức năng của Vườn quốc gia
VQG có những vai trò, chức năng chính sau:
Trang 2410
Trang 25a) Bảo tồn và duy trì tình trạng tự nhiên các hệ sinh thái đặc trưng, đại diện,các quần xã sinh vật, các loài, nguồn gen; các đặc tính địa mạo, giá trị tinhthần và thẩm mỹ.
b) Phục vụ nghiên cứu khoa học về sinh thái, sinh học và bảo tồn
c) Tham quan vì mục đích giáo dục, văn hóa, giải trí, tinh thần, và du lịchsinh thái
d) Tạo điều kiện cải thiện chất lượng đời sống của người dân sống trong vàxung quanh VQG
(3) Tiêu chí xác lập Vườn quốc gia
Điều 5, Nghị định 117/2010/NĐ-CP về Tổ chức quản lí hệ thống rừng đặcdụng, quy định các tiêu chí xác lập các loại rừng đặc dụng, trong đó rừng đượccông nhận là một VQG cần phải đáp ứng được ít nhất một trong ba tiêu chí sauđây:
a) Có ít nhất 01 mẫu chuẩn hệ sinh thái đặc trưng của một vùng sinh tháihoặc của quốc gia, quốc tế; có diện tích liền vùng tối thiểu trên 10.000 ha, trong
đó ít nhất 70% diện tích là các HSTTN; diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cưphải nhỏ hơn 5%
b) Có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có thể bảo tồnsinh cảnh trên 05 loài sinh vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;
có diện tích liền vùng tối thiểu trên 7.000ha, trong đó ít nhất 70% diện tích làcác HSTTN; diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư phải nhỏ hơn 5%
c) Có giá trị đặc biệt quan trọng về bảo vệ cảnh quan, nghiên cứu thựcnghiệm khoa học của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
1.1.2.3 Khu bảo tồn thiên nhiên
(1) Khái niệm Khu bảo tồn thiên nhiên
Năm 1994, Tổ chức IUCN đã đưa ra khái niệm về KBTTN như sau:
“KBTTN là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển được khoanh vùng để bảo
vệ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đi kèm, được quản
lý bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác”.
Trang 2611
Trang 27Theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế quản lýrừng, KBTTN gồm hai loại đó là: KDTTN và KBT loài - sinh cảnh.
KDTTN là khu vực có rừng và HSTTN trên đất liền hoặc ở vùng đất ngậpnước, hải đảo, được xác lập để bảo tồn bền vững các hệ sinh thái chưa hoặc ít bịbiến đổi; có các loài sinh vật đặc hữu, quý, hiếm hoặc đang nguy cấp
KBT loài sinh cảnh là khu vực có rừng và HSTTN trên đất liền hoặc cóhợp phần đất ngập nước được xác lập để bảo tồn loài, bảo vệ môi trường sốngnhằm duy trì nơi cư trú và sự tồn tại lâu dài của các loài sinh vật đặc hữu, quý,hiếm hoặc đang nguy cấp
(2) Vai trò, chức năng của Khu bảo tồn thiên nhiên
Khu dự trữ thiên nhiên
a) Bảo tồn và duy trì các mẫu chuẩn của tự nhiên, duy trì quá trình sinhthái, các quần xã sinh vật, các loài, nguồn gen và các thắng cảnh có tầm quantrọng quốc gia về khoa học, giáo dục, tinh thần, giải trí và du lịch sinh thái
b) Phục vụ nghiên cứu khoa học về sinh thái, sinh học và bảo tồn
c) Tham quan vì mục đích giáo dục, văn hóa, tinh thần giải trí và du lịchsinh thái ở mức độ đảm bảo duy trì trạng thái tự nhiên hay gần tự nhiên
d) Tạo điều kiện cải thiện đời sống của người dân sống trong và xungquanh KDTTN, phù hợp với các mục tiêu bảo tồn
Khu bảo tồn loài sinh cảnh
a) Bảo tồn và duy trì môi trường sống tự nhiên của các loài, nhóm loài, quần thể sinh vật đặc trưng, có sự tác động phù hợp của con người
b) Phục vụ nghiên cứu khoa học, giám sát môi trường và giáo dục cộngđồng, phục vụ cho công tác quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên
c) Tạo điều kiện cải thiện đời sống người dân sống trong và xung quanhKBT loài – sinh cảnh, phù hợp với mục tiêu bảo tồn
(3) Tiêu chí xác lập khu bảo tồn thiên nhiên
Điều 5, Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng, quy định các tiêu chí xác lập các loại rừng đặc dụng, trong đó khu vực
Trang 2812
Trang 29được công nhận là KDTTN hoặc KBT loài – sinh cảnh cần đáp ứng được nhữngtiêu chí sau đây:
Khu dự trữ thiên nhiên
a) Có ít nhất 01 hệ sinh thái rừng tự nhiên quan trọng đối với quốc gia,quốc tế chưa hoặc ít bị biến đổi, có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Trong trường hợp đặc biệt nếu là rừng trồng thìkhu rừng đó phải đảm bảo diễn thế phát triển ổn định tiếp cận và từng bước táitạo HSTTN;
b) Là sinh cảnh của ít nhất 05 loài sinh vật là các loài động, thực vật nguycấp, quý, hiếm ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật;
c) Diện tích liền vùng tối thiểu trên 5.000ha, trong đó ít nhất 90% diệntích là các HSTTN (hoặc nếu là rừng trồng thì khu rừng đó phải đảm bảo diễn thế phát triển ổn định tiếp cận và từng bước tái tạo HSTTN)
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu hoặc loài nguy cấp, quý, hiếm theoquy định của pháp luật;
b) Phải đảm bảo các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản,… để bảo tồnbền vững các loài sinh vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm;
c) Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của các loàisinh vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
1.1.2.4 Khái niệm vùng lõi của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Vùng lõi là khu vực nằm bên trong ranh giới hành chính của mộtVQG&KBTTN, được quản lý và bảo vệ bằng nhiều biện pháp khác nhau Theoquyết định số 186/2006/QĐ-TTg, vùng lõi VQG&KBTTN nhiên được chiathành các phân khu chức năng sau:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Là khu vực có diện tích vừa đủ để bảo vệ nguyên vẹn HSTTN như mẫuchuẩn sinh thái quốc gia, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tựnhiên của rừng và hệ sinh thái
Trang 3013
Trang 31Đối với rừng đặc dụng ở vùng đất ngập nước, phạm vi và quy mô củaphân khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác định theo mục tiêu, đối tượng, tiêu chíbảo tồn và điều kiện thủy văn.
b) Phân khu phục hồi sinh thái
Là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để khôi phục các hệ sinh tháirừng thông qua việc thực hiện một số hoạt động lâm sinh
c) Phân khu dịch vụ - hành chính
Là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của banquản lý, các cơ sở nghiên cứu – thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí
Các phân khu chức năng trong VQG&KBTTN được điều chỉnh về phạm
vi ranh giới của từng phân khu dựa trên đặc điểm, thực trạng diễn biến của rừng
và mục đích quản lý, sử dụng rừng; việc điều chỉnh ranh giới của các phân khuđược thực hiện sau mỗi kỳ quy hoạch hoặc sau mỗi lần rà soát diện tích các loạirừng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ
1.1.2.5 Khái niệm vùng đệm của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Vùng đệm là khu vực nằm tiếp giáp VQG hoặc KBTTN, có vai trò làvùng chuyển tiếp giữa khu vực được bảo vệ bên trong (vùng lõi) và khu vựckhông được bảo vệ hoặc canh tác nằm bên ngoài KBT
Vùng đệm là nơi có thể đáp ứng được một số nhu cầu nhất định của ngườidân địa phương về tài nguyên rừng Tuy nhiên mục đích chủ yếu của vùng đệm
là giúp đẩy mạnh công tác bảo tồn và hạn chế bớt các hoạt động phá hoại củacon người trong những khu vực bao quanh KBT Vùng đệm có tư cách pháp lýkhác với vùng lõi Vị trí của vùng đệm tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quantrọng nhất là sự có mặt của các thôn bản hoặc các khu định cư lâu dài trong khuvực xung quanh KBT Các hoạt động kinh tế của cộng đồng dân cư trong vùngđệm được hạn chế và kiểm soát sao cho không gây tác động xấu đến tài nguyêncủa KBT và đó phải là những phương thức sử dụng đất bền vững Tổ chức
IUCN định nghĩa vùng đệm như sau (Gilour et al, 1999): “Vùng đệm là những vùng được xác định ranh giới rõ ràng, có hoặc không có rừng, nằm ngoài ranh giới KBT và được quản lý để nâng cao việc bảo tồn của KBT và chính
Trang 3214
Trang 33vùng đệm, đồng thời mang lại lợi ích cho nhân dân sống quanh KBT Điều này
có thể thực hiện được bằng cách áp dụng các hoạt động cụ thể, đặc biệt góp phần vào việc nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của các cư dân sống trong vùng đệm”.
1.1.3 Các loại bảo tồn khác
1.1.3.1 Khu dư ̣trữsinh quyển (KDTSQ)
KDTSQ thếgiới làmôṭdanh hiêụ do tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) trao tăng ̣ cho các KBTTN các hê ̣đông ̣ thưc ̣ vâṭđôc ̣ đáo , phong phúđa dang ̣ Theo đinḥ nghiã của UNESCO , KDTSQ thếgiới lànhững khu vưc ̣ hê ̣sinh thái bờbiển hoăc ̣ trên caṇ giúp thúc đẩy các giải
pháp điều hoà việc bảo tồn sự đa dạng sinh học với việc phát triển bền vững khuvưc ̣ đócógiátri nộ•i bâṭ, đươc ̣ quốc tếcông nhâṇ
Theo đinḥ nghiã của UNESCO , KDTSQ là những vùng có các hệ sinh thái trên cạn hoăc ̣ ven biển đươc ̣ quốc tếcông nhâṇ trong phaṃ vi Chương trinhŒ
con người vàsinh quyển nhằm thúc đẩy vàtrinhŒ diêñ mối quan hê ̣cân bằng giữa con người vàthiên nhiên
Hiện nay, trên lãnh thổ Việt Nam có tất cả 8 KDTSQ được tổ chứcUNESCO công nhận, cụ thể gồm các khu sau:
1 KDTSQ rừng ngập mặn Cần Giờ
2 KDTSQ Đồng Nai (trước đây là KDTSQ Cát Tiên)
3 KDTSQ quần đảo Cát Bà
4 KDTSQ châu thổ sông Hồng
5 KDTSQ ven biển và biển đảo Kiên Giang
6 KDTSQ Mũi Cà Mau
7 KDTSQ Cù Lao Chàm
8 KDTSQ Tây Nghê ̣An
1.1.3.2 Khu bảo tồn cảnh quan trên đất liền và trên biển
KBT cảnh quan trên đất liền và trên biển được thành lập nhằm bảo tồn cáccảnh quan Ở đây cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên theo cách cổ truyền,không có tính phá hủy, đặc biệt tại những nơi mà việc khai thác, sử dụng tài
Trang 3415
Trang 35nguyên đã hình thành nên những đặc tính văn hóa, thẩm mỹ và sinh thái học đặcsắc Những nơi này tạo nhiều cơ hội phát triển cho ngành du lịch và nghỉ ngơigiải trí.
1.1.3.3 Trung tâm con người và thiên nhiên
Trung tâm Con người và Thiên nhiên là tổ chức phi chính phủ, phi lợinhuận hoạt động nhằm bảo vệ môi trường, bảo tồn sự đa dạng và phong phú củathiên nhiên, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương thôngqua tìm kiếm, quảng bá, thực hiện các biện pháp bền vững và thân thiện với môitrường
1.1.3.4 Trung tâm bảo tồn nguồn gen cây trồng
Trung tâm bảo tồn nguồn gen cây trồng thuộc trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội, được thành lập theo quyết định số 1242/QĐ-NNH trường Đạihọc Nông nghiệp Hà Nội
1.2.1 Trên thế giới
Những khu vực nằm bao quanh hoặc tiếp giáp với các VQG&KBTTN, ởđây chúng ta có thể tiến hành các hoạt động kinh tế, nghiên cứu, giáo dục và giảitrí nhưng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn lâu dài đa dạng loài các cảnh quan
và HSTTN nằm trong VQG&KBTTN
Vùng đệm là một thuật ngữ tương đối mới, mặc dù nguyên lý của nó đãđược sử dụng trong một thời gian dài Quản lý vùng đệm là một lĩnh vực đượctiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, gây khó khăn cho việc đưa ra một địnhnghĩa chung
Trang 3616
Trang 37Khái niệm về vùng đệm trên thế giới, trước hết là chức năng quản lý vùngđệm đã phát triển qua 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn đầu: Các vùng đệm được xây dựng chủ yếu như là nhữngphương tiện bảo vệ con người và mùa màng để tránh sự tấn công và phá hoạicủa động vật sống trong các KBT và rừng
- Giai đoạn tiếp (từ 10 - 20 năm trước đây): Các vùng đệm được xem như
là những phương cách để bảo vệ các KBT tránh khỏi những tác động tiêu cựccủa con người
- Gai đoạn hiện nay: Vùng đệm thường được áp dụng đồng thời cho việcgiảm thiểu các hoạt động của con người lên các KBT với việc hướng tới nhữngnhu cầu và mong muốn về kinh tế - xã hội dưới tác động của dân số
Hiện tại, chưa có định nghĩa chung về vùng đệm trên phạm vi toàn thếgiới, mà chỉ có các định nghĩa và sự mô tả khác về vấn đề ở cấp quốc gia hoặc tổchức quốc tế, chẳng hạn:
- Chương trình con người và sinh quyền của UNESCO đã đưa ra kháiniệm vùng đệm ở mức độ cấu trúc Sơ đồ cấu trúc của KBT của UNESCO gồm
3 vùng sau:
Vùng hạt nhân
Vùng đệm sơ cấp
Vùng đệm thứ cấp
Sơ đồ khu bảo tồn theo UNESCO - Năm 1982, Ấn Độ đã áp dụng chiến lược ''vùng đệm - vùng lõi - vùng sử dụng đa dạng'' Mục đích của chiến lược này là
tách rời với sử dụng đất bất hợp
lý, đặc biệt là trong mối quan hệ với môi trường sống của động vật hoang dã.Theo cách tiếp cận này, thì vùng đệm có thể được đăṭdưới sự quản lý của VQG.Trong một số trường hợp có thể cho phép cả kiểm soát sự sử dụng các sản phẩmlâm nghiệp Vùng sử dụng đa dạng được đặt ở bên ngoài khu vực VQG, nơi
Trang 3817
Trang 39được thiết kế phục vụ cho phát triển nông thôn Vùng đệm trong bối cảnh lâmnghiệp Ấn Độ có thể được quy lại như sau:
+ Một vùng đệm được nằm hoàn toàn trong ranh giới của VQG
+ Một vùng đệm với một KBT nằm liền kề với vườn quốc gia hoặc KBT
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, sinh kế của con người không phụthuộc vào KBT và người dân có một nhận thức cao về giá trị giải trí, văn hóa,bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời pháp luật được tôn trọng thì vùng đệm đượcxây dựng và phát triển một cách bình thường, hiếm có tác dụng tiêu cực của conngười tấn công vào rừng
Ngược lại, các nước có nền kinh tế chưa phát triển, đời sống kinh tế vănhóa, dân trí thấp, sức ép dân số ngày càng tăng, coi thường pháp luật thì vùngđệm trở nên rất quan trọng Bởi vì sự tồn tại, phát triển hay hủy diệt đối vớiKBT phụ thuộc vào nhân dân vùng đệm là chủ yếu
1.2.2 Ở Việt Nam
Nước ta thuộc vùng nhiệt đới gió mùa ẩm, lãnh thổ đất nước ta chạy từvùng biển nhiệt đới đến giáp Bắc chí tuyến, có núi cao 2000 - 3000m, có nhữngvùng đảo đặc sắc, lại ở trên luồng giao lưu của động vật và thực vật Nên cónhững cây cỏ và chim thú quý giá của nhiều vùng khí hậu khác nhau Nhiều nhà
khoa học đã nhận định rằng: "Nước ta là một bảo tàng lớn, là trường học, là cơ
sở nghiên cứu cho nhiều nhà khoa học trên thế giới".
Ở Việt Nam, khái niệm vùng đệm cũng được tiếp cận khá sớm, từ trướcnhững năm 1990 Tuy nhiên, trước năm 1990, vùng đệm được hiểu là những khuvực nằm bên trong KBTTN và bao quanh khu bảo vệ nghiêm ngặt của
KBTTN
Đến năm 1993, quan niệm về vùng đệm được thay đổi Trong công văn số1586/LN-KL, ngày 13 tháng 09 năm 1993, của Bộ Lâm nghiệp thì vùng đệm làmột vùng nằm ở rìa của KBTTN, bao quanh toàn bộ hoặc một phần của
KBTTN Vùng đệm không thuộc diện tích của KBTTN và không chịu sự quản
lý của Ban quản lý KBTTN
Trang 4018