CHƯƠNG 2: CẤU TẠO VÀ SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG KÍCH THÍCH SỐ TQH3, TQH4 I- CẤU TẠO 1- Bộ biến đổi Thyristor Bộ biến đổi thyristor được cấu tạo từ mạch chỉnh lưu cầu 3
Trang 1CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT HỆ THỐNG BÁCH KHOA
TÀI LIỆU KỸ THUẬT VÀ HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
TỦ KÍCH TỪ TQH-360-800
- H3 -
HÀ NỘI - 2012
Trang 2CHƯƠNG I: CÔNG DỤNG - CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
I- CÔNG DỤNG:
+ Kích thích ban đầu cho tổ máy phát điện
+ Chế độ làm việc không tải tổ máy phát điện
+ Khởi động tự động hòa lưới bằng phương pháp đồng bộ chính xác tự động
+ Làm việc trong hệ thống điện với các phụ tải theo các chế độ cho phép của tổ máy phát điện
+ Cường hành với một bội số cho trước theo điện áp và dòng điện
+ Dập từ ở chế độ dừng bình thường cũng như dừng sự cố cho các tổ máy phát điện
II- THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁC PHẦN TỬ CHỦ YẾU CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
- Hệ thống kích từ tĩnh
- Bộ biến đổi Thyristor 3 pha toàn sóng
- Số lượng kênh chỉnh lưu:1
- Nguồn cung cấp mạch lực lấy sau biến áp kích từ
- Hệ thống điều khiển số
- Ký mã hiệu : TQH-360-800
- Điều kiện môi trường làm việc:
8
Dải cài đặt điện áp ở chế độ tự
động (Uđm: điện áp định mức của
máy phát)
% Uđm
70%-115% Uđm khi không tải và ±5% Uđm khi có tải
9 Dải cài đặt điện áp ở chế độ bằng
20% dòng/áp kích từ định mức ở máy phát không tải đến 125% dòng/áp kích từ định mức ở máy phát mang
Trang 3Thời gian đáp ứng điện áp kích từ
13 Điện áp trần của hệ thống kích từ
200% giá trị điện áp kích từ định mức
14 Dòng kích từ không nhỏ hơn % 200% giá trị dòng điện kích từ định mức
15
Thời gian tối đa để xả điện áp kích
từ máy phát về giá trị 0 Volt khi
có sự cố xảy ra
giây 0.8
16 Giá trị biến đổi điện áp máy phát
không tải khi tần số thay đổi 1% %
Nhỏ hơn ± 0,25% giá trị điện áp máy phát
Trang 4CHƯƠNG 2: CẤU TẠO VÀ SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG KÍCH THÍCH SỐ TQH3, TQH4
I- CẤU TẠO
1- Bộ biến đổi Thyristor
Bộ biến đổi thyristor được cấu tạo từ mạch chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển, bao gồm 6 thyristor và có cầu chỉ bảo vệ trên cả 3 pha, các cầu chì này đều có tiếp điểm đưa vào giám sát trong mạch điều khiển
Trong bộ biến đổi có 3 cảm biến nhiệt độ cho 3 thanh tản nhiệt
K4
G4
K1 G1
K3 G3
K5 G5
2.1- Cấu tạo của hệ thống điều khiển bao gồm:
+ Khối lọc: Chức năng của nó là loại trừ các sóng hài tần số bậc cao xuất hiện trong điện áp nguồn được đưa đến từ các đầu ra chính của máy phát điện phụ qua máy biến áp đo lường
+ Khối nguồn Chức năng của nó là cung nguồn 24VDC, điện áp đầu vào lấy từ 2 nguồn 220VAC qua AT1 và 220VDC qua AT2, trong đó ưu tiên lấy nguồn từ 220VAC, việc chuyển nguồn được thực hiện tự động nhờ diode bán dẫn D1 và D2 Đồng thời các nguồn náy được giám sát thông qua rơ le RL21 và RL20
Trang 5Role báo mất nguồn DC
Rơ le báo nhiệt
độ trong tủ cao
Role báo mất nguồn AC
Bộ nguồn 24V cổng vào ra
Trang 6+ Khối phát xung điều khiển
Mạch chỉnh lưu cầu ba pha có 6 kênh điều khiển phát xung mở cho 6 thyristor
Các yêu cầu cơ bản :
• Đảm bảo phát xung với đủ các tiêu chuẩn để mở các thyristor :
+Đủ biên độ: 5 tới 10V
+Đủ độ rộng xung tx: ( tx =20μ tới 100 μs )
• Đảm bảo tính đối xứng đối với các kênh điều khiển
• Đảm bảo cách ly giữa mạch điều khiển và mạch lực
• Đảm bảo qui luật thay đổi về pha của xung điều khiển Đây là yêu cầu để đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc , thông thường = 1000 tới 170 độ
• Không gây nhiễu đối với các hệ thống điều khiển điện tử khác, và không chịu ảnh hưởng của các nhiễu xung quanh
Cấu trúc chung của một hệ thống tạo xung gồm các khâu : Đồng pha, so sánh , tạo xung, khuyếch đại xung và cách ly
C ¸ ch ly (B A X )
Trang 7Hệ thống tạo xung các bộ chỉnh lưu phải tạo ra các xung điều khiển cấp cho các thyristor trong mạch lực Các xung điều khiển phải đảm bảo được phạm vi điều chỉnh góc , thông thường thay đổi trong phạm vi 100 tới
1700
Khâu đầu tiên tạo ra điện áp tựa đồng pha Ut thường có dạng răng cưa Góc
được tính từ điểm chuyển mạch tự nhiên vì vậy điện áp đồng pha phải vượt trước điện áp pha của lưới một góc /3 Tiếp theo trong sơ đồ là khâu
so sánh ,tại đó điện áp tựa được so sánh với điện áp điều khiển để xác định góc điều khiển Với thời điểm xác định góc từ khâu so sánh, khâu tạo xung và khuyếch đại xung tạo ra xung (dương) có độ rộng cần thiết và khuyếch đại đủ công suất để đưa đến điều khiển các Thyistor trong mạch lực, xung điều khiển được truyền đến cực điều khiển của thyristor thông thường qua biến áp xung để cách ly giữa mạch điều hiển và mạch lực
+ Khối điều khiển Chức năng của nó là xác định mối quan hệ giữa các tín hiệu, điều khiển góc tạo xung ở đầu ra ,quản lý hệ thống điều khiển và hiển thị các thông số về góc điều khiển, tần số làm việc, chế độ làm việc lên màn hình LCD
Phần trung tâm của mạch điều khiển dùng vi xử lý đã thực hiện được đầy
đủ các chức năng như mạch tương tự Mạch được thiết kế tích hợp nhiều chức năng khác nhau so với mạch điều khiển kiểu tương tự
Sau đây là các chức năng chính của mạch:
- Tạo luật điều khiển
- Thuật toán bảo vệ
- Phát xung điều khiển thyristor
+Khối hiển thị: Bao gồm
- Đồng hồ hiển thị dòng điện và điện áp kích từ
- LCD hiển thị các thông số bên trong bộ điều khiển và đặt các thông số cho
hệ thống hoạt động
- Đèn tín hiệu thông báo các sự cố xảy ra trong hệ thống
+ Khối đo lường: Chức năng đo các thông số cần điều khiển trong hệ thống
- Đo dòng điện kích từ
- Đo điện áp kích từ
- Đo điện áp máy phát
- Đo điện áp lưới
- Đo dòng điện phản kháng
- Đo dòng điện tác dụng
Trang 82.2- Hệ thống điều khiển thực hiện các chức năng khi nhận các lệnh
Khởi động
Bộ điều khiển sẽ tăng dần điện áp tới giá trị định mức, sau đó giữ ổn định ở trị số này, giá trị ổn định sẽ thay đổi được nhờ tín hiệu tăng và giảm mức đặt
Dừng Bộ kích từ sẽ dừng cung cấp dòng kích từ và tiến hành dập từ tránh quá áp xảy ra trong hệ thống
Trang 9II- HỆ THỐNG LÀM MÁT CÁC BỘ BIẾN ĐỔI THYRITOR
1- Giới thiệu chung
Hệ thống làm mát bao gồm 3 cánh tản nhiệt bằng nhôm nằm phía trên tủ và hệ thống quạt thổi khí nóng ra ngoài tủ, vị trí các cánh tản nhiệt như hình vẽ
Các thanh tản nhiệt
Trang 102- Mạch điều khiển quạt
Quạt được cấp nguồn từ aptomat AT3, nguồn quạt được giám sát nhờ role RL22, quạt được điều khiển tự động nhờ role RL10 và RL9 tương ứng là contactor KM2 và KM1
Logic điều khiển quạt được thực hiện như sau:
Trang 113- Tín hiệu bảo vệ và báo hiệu
Khi có lỗi xảy ra trong bộ kích từ, tín hiệu này sẽ được thông báo thông qua rơle RL1 và hiển thị thông qua đèn LP1 trên mặt tủ
Các lỗi xảy ra trong tủ kích từ:
- Đứt cầu chì
- Nhiệt độ tủ cao
- Quá dòng kích từ
- Quá áp máy phát
- Mất nguồn điều khiển AC
- Mất nguồn điều khiển DC
- Mất nguồn cung cấp cho quạt làm mát
Tất cả các tín hiệu trên được đưa vào giám sát trong bộ điều khiển và được hiển thị trên đèn LP1 , khi xảy ra lỗi đèn tín hiệu LP1 sẽ sáng, và sau một khoảng thời gian đặt trước bộ điều khiển sẽ thông báo ra ngoài qua cặp tiếp điểm của rơ le RL4 và RL5
Trang 12Cảm biến và
hiển thị nhiệt độ
tủ
Aptomat nguồn quạt
Ro le báo mất nguồn DC
Contactor cấp nguồn quạt hút
Contactor cấp nguồn quạt đẩy
Aptomat nguồn DC
Aptomat
nguồn AC
Ro le báo mất nguồn AC
Ro le báo mất nguồn quạt
Rơle báo
lỗi Rơle báo lỗi đi dừng máy
Trang 13CHƯƠNG III
SỰ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH TRONG CÁC CHẾ ĐỘ
I- CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
1- Khởi động
Điều kiện để hệ thống khởi động
Các tín hiệu bảo vệ không xuất hiện
- Tín hiệu bảo vệ quá dòng kích thích
- Tín hiệu bảo vệ quá áp máy phát
- Tín hiệu báo đứt cầu chì
- Tín hiệu báo nhiệt độ trong tủ cao
- Tín hiệu báo mất nguồn cung cấp xoay chiều
- Tín hiệu báo mất nguồn cung cấp một chiều
- Tín hiệu báo mất nguồn quạt
Có tín hiệu khởi động từ tổ máy hoặc tín hiệu khởi động bằng tay từ tủ điều khiển
Có tín hiệu tốc độ tổ máy đạt định mức ( đèn báo trên màn hình màu đỏ)
Tín hiệu máy cắt không xuất hiên ( đèn báo trên màn hình màu xám)
Logic khởi động như sau:
t Tín hiệu tốc độ tổ máy
Chế độ làm việc
t
2s Tín hiệu khởi động
15s
t
t t
Trang 14Các tín hiệu thông báo trên màn hình, tín hiệu tích cực sẽ có màu đỏ
Các tín hiệu điều kiện trên màn hình
Báo bộ kích
từ ở chế độ làm việc
Báo điện trở dập từ hoạt động
Báo điện trở mồi từ hoạt động
Trang 15Màn hình đặt tham số cho chế độ khởi động
Hệ số tỷ lệ của bộ điều khiển điện áp
Hai hệ số xác định tốc độ tăng áp khi khởi động
Cho phép bộ điều khiển điện
áp hoạt động
Trang 162- Chế độ hòa lưới
Trong chế độ hòa lưới, hệ thống kích từ lam việc ở hai chế độ
- Chế độ điều khiển dòng điện kích từ băng tay
- Chế độ điều khiển tự động công suất phản kháng
Việc chuyển đổi chế độ thực hiện bằng khóa chuyển mạch trên mặt tủ
DP3 DP2
DP1
LP1 SW5 SW4 SW1 SW2 SW3
DÒNG ĐIỆN KÍCH TỪ ĐIỆN ÁP KÍCH TỪ
LCD
CHỌN BỘ ĐIỀU KHIỂN CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÓA THAY ĐỔI GIÁ TRỊ NÚT ẤN ĐIỀU KHIỂN ON
NÚT ẤN ĐIỀU KHIỂN OFF ĐÈN BÁO LỖI
Khóa chuyển
đổi chế độ
Tự động/tay
Khóa tăng giảm giá trị đặt
Màn hình hiển thị
Trang 17Chế độ điều khiển dòng kích từ bằng tay
Trong chế độ này dong điện kích từ sẽ được giữ ổn định với giá trị đặt có thể thay đổi được bằng tay thông qua khóa tăng giảm giá trị đặt trên mặt tủ
Màn hình thông số cho chế độ này như sau
Chế độ điều khiển công suất phàn kháng
Trong chế độ này dòng điển kích từ được thay đổi sao cho quan hệ giữa công suất
Hệ số Tỷ lệ điều khiển dòng điện
Hệ số Tích phân điều khiển dòng điện
Hệ số vi phân điều khiển dòng điện
Hệ số quan hệ giữa dòng tác dụng và dòng phản kháng
Điểm giới hạn
Độ lẹch điều khiển cho phép
Trang 18tác dụng và công suất phản kháng của máy phát theo một quy luật nhất định đảm bảo điểm làm việc của máy phát theo yêu cầu đặt ra
Quy luật quan hệ được hiệu chỉnh trên màn hình
Ở đây sử dụng quan hệ tuyến tính, dòng phản kháng sẽ tỷ lệ với dòng tác dụng thông qua hệ số tỷ lệ K, hệ số này thay đổi được nhờ khóa điều khiển tăng giảm giá trị đặt trên mặt tủ, điểm giới hạn xác định dòng điện tác dụng lớn nhất coa khả năng thay đổi được dòng phản kháng Độ lệch điều khiển cho phép tạo một khoảng không nhạy trong vùng điều khiển đảm bảo cho hệ thông không đưa tín hiệu điều khiển quá nhiều trong quá trình làm việc
2- Chế độ dừng kích từ
Điều kiện để hệ thống dừng kích từ
- Có tín hiệu dừng từ hệ thống điều khiển tổ máy
- Có tín hiệu bảo vệ phát sinh trong hệ thống kích từ
+ Đứt cầu chì
+Quá dòng điện kích thích
+Quá điện áp máy phát
Logic điều khiển quá trình dừng
Khi có tín hiệu dừng, bộ kích từ sẽ tiến hành dập từ bằng góc điều khiển trong thời gian 3s, sau quá trình trên điện trở dập từ sẽ được đóng vào trong thời gian 3s, sau
đó bộ kích từ tiến hành giải trừ xung điều khiển và dừng hẳn
Trang 19Màn hình đặt thông số cho mồi từ và dập từ Thời gian lớn nhất đóng trở mồi từ
Điện áp máy phát tự động cắt trở mồi từ
Thời gian dập từ bằng góc điều khiển
Góc điều khiển khi dập từ bằng góc
Trang 20CHƯƠNG IV CÁC BẢO VỆ VÀ TÍN HIỆU CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
I- CÁC BẢO VỆ CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
1- Các bảo vệ của hệ thống kích thích
Bảo vệ nguồn điều khiển xoay chiều AT1
Bảo vệ nguồn điều khiển một chiểu AT2
Bảo vệ nguồn quạt AT3
Bảo vệ nguồn mạch lực AT4
Bảo vệ quá nhiệt trong tủ T1
Bảo vệ mất nguồn điều khiển xoay chiều RL21
Bảo vệ mất nguồn điều khiển một chiều RL20
Bảo vệ mất nguồn quạt RL22
Bảo vệ đứt cầu chì CCA, CCB, CCC
Bảo vệ quá dòng điện kích thích
Bảo vệ quá điện áp máy phát
2- Các bảo vệ của máy phát điện
Bảo vệ quá dòng điện kích thích
Bảo vệ quá điện áp máy phát
II- SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC BẢO VỆ TRONG CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
Các bảo vệ sau:
Bảo vệ quá nhiệt trong tủ T1
Bảo vệ mất nguồn điều khiển xoay chiều RL21
Bảo vệ mất nguồn điều khiển một chiều RL20
Bảo vệ mất nguồn quạt RL22
sẽ thông báo ra ngoài qua role RL4
Các bảo vệ sau:
Bảo vệ đứt cầu chì CCA, CCB, CCC
Bảo vệ quá dòng điện kích thích
Bảo vệ quá điện áp máy phát
sẽ dừng kích từ và thông báo ra ngoài qua role RL5
III- CÁC TÍN HIỆU CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
Để nhanh chóng nhận biết tình trạng làm việc không bình thường của thiết bị cũng như các dạng sự cố giúp cho việc phán đoán chính xác nguyên nhân gây hư hỏng,
sự cố thiết bị; Từ đó đề ra phương án xử lý thích hợp Trong hệ thống kích thích có lắp đặt các tín hiệu báo trước và cá tín hiệu sự cố sau:
1- Các tín hiệu báo trước
1- Thông báo đứt cầu chì
2- Thông báo quá dòng điện kích thích
Trang 213- Thông báo quá điện áp máy phát
3 thông báo trên sẽ ngay lập tức xuất hiện trên màn hình vận hành và sau khoảng thời gian đặt trước sẽ đưa tín hiệu ra ngoài qua role RL5
4- Thông báo quá nhiệt độ tủ thông báo trên màn hình và bộ đo nhiệt độ T1
5- Thông báo mất nguồn điều khiển xoay chiều RL21
6- Thông báo mất nguồn điều khiển một chiều RL20
7- Thông báo mất nguồn quạt RL22
Các thông báo trên sẽ làm đèn LP1 sáng và sau khoảng thời gian đặt trước sẽ thông
báo ra ngoài qua role RL4
Sau đây là các màn hình thông báo và đặt các giá trị giới hạn
Cho phép các bảo vê 1,2,3
dừng kích thích
Trang 22Màn hình thông báo có lỗi xuất hiện trong hệ thống kích từ
Màn hình này sẽ có mức ưu tiên cao nhất, sẽ thể hiện đè lên các màn hình khác khi
có lỗi xảy ra, các lỗi sẽ được hiển thị trên phần khung sáng của màn hình
Màn hình hiển thị các lỗi đã và đang xảy ra
Phần hiển thị các lỗi
Nút tắt màn hình
Trang 23Màn hình đặt các mức hạn chế làm việc:
Trang 24IV- HIỆU CHỈNH ĐO LƯỜNG
1- Hiệu chỉnh giá trị đo dòng và áp kích từ
2- hiệu chỉnh bộ đo dòng tác dụng và dòng phản kháng
Chỉnh 0 giá trị điện áp
Chỉnh 0 giá trị dòng điện
Hệ số tỷ lệ mạch
đo áp
Lọc giá trị điện áp
Tỷ số biến dòng
Tỷ số biến dòng
Chỉnh 0 giá trị dòng tác dụng
Trang 25Hiệu chỉnh giá trị đo áp máy phát và áp lưới
Lọc giá trị áp lưới
Giá trị số đo được khi áp lưới
trị số áp lưới là 0V
Lọc giá trị áp máy phát
trị số áp máy phát là 0V
trị số áp máy phát là 100V
Giá trị số đo
được khi áp máy
phát là 0V
Giá trị số đo được khi áp máy phát là 100V
Trang 26CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT HIỆN THỜI CHO MÁY
Trang 31CHƯƠNG V
VẬN HÀNH - XỬ LÝ CÁC HIỆN TƯỢNG KHÔNG BÌNH THƯỜNG VÀ SỰ CỐ HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
I- VẬN HÀNH HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
1- Chuẩn bị đưa hệ thống kích thích vào làm việc
- Đóng các aptpmat AT1, AT2, AT3, AT4
- Quan sát đèn tín hiệu báo lỗi trước mặt tủ, nếu không có lỗi đèn tín hiệu sẽ tắt
- Quan sát màn hình xem có báo lỗi không
- Khóa chọn chế độ điều khiển chuyển sang chế độ tự động
- Số liệu cài đặt trên các màn hình tương tụ như đã hướng dẫn trong tài liệu
2- Kiểm tra, vận hành kích thích trong các chế độ làm việc
- Kiểm tra thường xuyên đèn báo lỗi trước mặt tủ, nếu có lỗi phải tiến hành tìm nguyên nhân và xử lý ngay, đặc biệt là lỗi liên quan đến quạt làm mát
- Kiểm tra và ghi chép định kỳ các thông số của tủ kích từ: dòng, áp kích từ
II- CÁC DẠNG HƯ HỎNG VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1- Những hư hỏng dẫn đến cắt máy phát điện khỏi lưới và dập từ
- Đứt cầu chì, kiểm tra các tiếp điểm cầu chì xem cầu chì nào xảy ra sự cố
- Quá dòng điện kích thích:
- Quá điện áp máy phát
+ Kiểm tra các thông số trong mạch đo lường điện áp máy phát
2- Các hư hỏng dẫn đến chế độ làm việc hạn chế và xuất hiện các tín hiệu báo trước
- Quá nhiệt độ trong tủ điểu khiển
J2B-10)
Trang 32+ Kiểm tra aptomat AT1
- Mất điện áp cung cấp cho quạt
3- Một số vấn đề khác
Máy không khởi động được
- Kiểm tra các thông số cài đặt trên màn hình có phù hợp không
- Kiểm tra xem có lỗi xuất hiện trên màn hình không
- Kiểm tra các điều khiển khởi động của máy phát
+ Tín hiệu khởi động tổ máy
+ Tín hiệu tốc độ tổ máy
+ Các khóa chuyển mạch trên mặt tủ
Chú ý: Tín hiệu khởi động tổ máy có dạng xung, nên khi máy đang khởi động mà
ấn nút dừng trên mặt tủ thì máy sẽ không khởi động được nữa, muốn máy khởi động trở lại có thể thực hiện theo hai cách: Dừng máy và khởi động lại từ đầu hoặc
ấn nút ON trên mặt tủ điều khiển