1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI

128 972 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát xây dựng phải bảo đảm sự phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế; Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế; Khối lượng, nội dung, yêu cầu k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PH ẠM HỮU MẠNH

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QU ẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

C ỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

QU ẢN TRỊ KINH DOANH

Hà N ội - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PH ẠM HỮU MẠNH

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

C ỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này

Trang 4

1.1 Các khái niệm và phân loại dự án đầu tư 06

1.1.2 Dự án đầu tư và Quản lý dự án đầu tư 06

1.2.3 Công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự

1.2.6 Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng 18 1.2.7 Công tác giám sát thi công xây dựng 21

1.2.9 Công tác thanh, quyết toán công trình 25

1.3.1 Những căn cứ lựa chọn mô hình quản lý dự án đầu tư 29

Trang 5

1.3.2 Các mô hình quản lý dự án 29 1.4 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 31 1.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng 36

XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN TẠI BAN QLDA LƯỚI ĐIỆN

2.1 Giới thiệu Ban QLDA Lưới điện Hà Nội 35 2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội 36 2.1.2 Kết quả đầu tư xây dựng từ năm 2012 đến 2014 39 2.2 Phân tích thực trạng công tác QLDA trong giai đoạn chuẩn bị

2.2.1 Phân tích công tác nghiên cứu cơ hội đầu tư 44 2.2.2 Phân tích công tác nghiên cứu khả thi 44 2.3 Phân tích thực trạng công tác QLDA trong giai đoạnthực hiện

2.3.1 Phân tích công tác quản lý dự án trong khảo sát, thiết kế

48 2.3.2 Phân tích công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế và

2.3.3 Phân tích công tác giải phóng mặt bằng 56 2.3.4 Phân tích công tác quản lý đấu thầu 59 2.3.5 Phân tích ông tác thương thảo, ký kết hợp đồng 63 2.3.6 Phân tích công tác giám sát thi công xây dựng 65 2.3.7 Phân tích công tác tổ chức nghiệm thu 69 2.4 Phân tích thực trạng công tác QLDA trong giai đoạn kết thúc

2.4.1 Phân tích công tác thanh, quyết toán công trình 73 2.4.2 Phân tích công tác quản lý lưu trữ hồ sơ 77

Trang 6

2.5 Phân tích mô hình QLDA tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội 78 2.5.1 Phân tích mô hình quản lý dự án tại Ban QLDA Lưới

2.5.2 Đánh giá hiệu quả quản lý dự án tại Ban QLDA Lưới

TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN TẠI BAN QLDA LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HANOI ĐẾN NĂM 2020

85

3.2.2 Giải pháp thứ nhất: Nâng cao chất lượng công tác thẩm

định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán 86

3.2.3 Giải pháp thứ hai: Tăng cường quản lý công tác khảo

sát, thiết kế để nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế 91 3.2.4 Giải pháp thứ ba: Thực hiện công tác GPMB đúng tiến

3.2.5 Giải pháp thứ tư: Hoàn thiện công tác đấu thầu để lựa

chọn được các nhà thầu phù hợp nhất 100 3.2.6 Giải pháp thứ năm: Rút ngắn thời gian xin thỏa thuận

địa điểm xây dựng trạm biến áp, hướng tuyến đường

3.2.7 Giải pháp thứ sáu: Nâng cao hiệu quả công tác giám sát

3.2.8 Giải pháp thứ bảy: Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực

cho đội ngũ cán bộ chuyên môn, của Ban QLDA Lưới

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCKTKT: Báo cáo kinh tế kỹ thuật

EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVN HANOI: Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội GPMB: Giải phóng mặt bằng

HĐNTCCS: Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở

HĐNTCĐT: Hội đồng nghiệm thu cấp chủ đầu tư

KQĐT: Kết quả đấu thầu

NCKT: Nghiên cứu khả thi

NCTKT: Nghiên cứu tiền khả thi

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Phân loại dự án đâu tư xây dựng công trình 07 Bảng 2.1 Các chỉ tiêu ĐTXD của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội 42 Bảng 2.2 Một số dự án chậm tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị đầu

Bảng 2.3 Tổng hợp các dự án được thẩm tra, phê duyệt năm

2012-2014

52 Bảng 2.4 Tổng hợp các dự án chậm tiến độ GPMB 56 Bảng 2.5 Tổng hợp công tác đấu thầu giai đoạn 2012 - 2014 60 Bảng 2.6 Tổng hợp tiến độ thi công các dự án 67 Bảng 2.7 Giá trị thanh toán một số dự án tính đến 31/12/2014 76 Bảng 2.8 Tổng hợp các dự án quá hạn quyết toán 77

Tên sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa Nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu 16

Sơ đồ 1.3 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 29

Sơ đồ 1.6 Mô hình tổ chức của Ban QLDA đường sắt đô thị Hà Nội 34

Sơ đồ 1.7 Mô hình tổ chức của Ban QLDA CT Điện Miền bắc 35

Sơ đồ 2.1 Vị trí của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội trong EVN Hà

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội 40

Sơ đồ 2.3 Mô hình quản lý dự án tại EVN HANOI 77

Sơ đồ 3.1 Sửa đổi quy trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ 88

Sơ đồ 3.2 Kiện toàn lại mô hình bộ máy quản lý 115

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đề tài

Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn Như vậy, đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết

Xây dựng các công trình lưới điện, cho thủ đô Hà Nội đã có từ lâu, nhưng chỉ phát triển mạnh trong vài ba thập liên gần đây, khi cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam đổi mới và có nhiều biến chuyển về mọi mặt Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản

lý các dự án đầu tư xây dựng là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

Trong thời gian qua, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội - Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội còn nhiều vấn đề bất cập nên việc hoàn thiện hệ thống quản lý đó là cần thiết, đồng thời sau khi tiếp

thu kiến thức từ khóa học nên tôi chọn đề tài “Phân tích công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng của Ban Quản lý dự án Lưới điện Hà Nội – EVN Hà Nội” cho luận văn tốt nghiệp khóa học của mình

Trang 10

đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA Lưới điện Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn doanh nghiệp Nhà nước dưới góc độ của Ban quản lý dự án

Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào các dự án đang được thực hiện tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội từ năm 2012 đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế Trên cơ sở chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý dự án Nghiên cứu số liệu thứ cấp các tài liệu thống kê, báo cáo các dự án đầu tư, hồ sơ, công tác Quản trị dự án đầu

tư Công trình xây dựng

5 Kết cấu của luận văn

Gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án

Chương 2: Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện tại

Ban QLDA Lưới điện Hà Nội –EVN Hà Nội

Chương 3: Mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư

xây dựng lưới điện tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội –EVN Hà Nội đến năm 2020

Trang 11

CH ƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 của Quốc hội “Đầu tư là việc nhà đầu tư

bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan”

1.1.2 Dự án đầu tư và Quản lý dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành

các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là sự tác động liên tục, có tổ chức, định

hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống đồng

bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, xã hội và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế- xã hội cao nhất

1.1.3 Phân Loại dự án đầu tư xây dựng

Việc phân loại dự án đầu tư xây dựng được dựa trên các yếu tố như là tính chất, quy mô, lĩnh vực đầu tư, chủ thể quản lý…

1.1.3.1 Phân loại theo nguồn vốn đâu tư

- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.1.3 2 Phân loại theo quy mô và tính chất quan trong của dự án

Trang 12

Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:

Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn

khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao

gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh

quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50

héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở

lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn

biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản

xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất

trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta

trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi,

từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt

cần được Quốc hội quyết định

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II.1

1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt

2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia

về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về

quốc phòng, an ninh

3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có

tính chất bảo mật quốc gia

4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II.2

1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân

bay, đường sắt, đường quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

4 Hóa chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

Trang 13

1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp

quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3

Từ 1.000 tỷ đồng trở

lên

II.5

1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

Nguồn: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

1.2.1 Công tác chuẩn bị đầu tư

1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư: Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành

trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư dựa vào quy hoạch định hướng vùng,

Trang 14

khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường gia đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

2 Nghiên cứu tiền khả thi: Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ

bản của dự án, trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm cơ sở cho việc xem xét, lưa chọn dự án

Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung sau:

- Sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách đầu tư của quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh

- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư

- Lựa chọn địa điểm, khu vực và nghiên cứu nhu cầu, diện tích đất sử dụng, những ảnh hưởng đến môi trường, xã hội và tái định cư

- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng giao thông, xã hội

- Phân tích tài chính, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội

và của Nhà nước

- Các lợi ích kinh tế xã hội của dự án như đóng góp vào GDP, nộp ngân sách Nhà nước, nguồn thu ngoại tệ từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương nơi đặt dự án…

3 Nghiên cứu khả thi (NCKT): Là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi

tiết các yếu tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và

có độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế

NCKT bao gồm những nội dung sau:

Trang 15

- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Lập chương trình sản xuất kinh doanh và chương trình đáp ứng nhu cầu

- Đưa ra các phương án địa điểm cụ thể, trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế đến mức tối thiểu ảnh hưởng đến mội trường và xã hội

- Phương án giải phóng mặt bằng

- Phân tích lựa chọn công nghệ, kỹ thuật

- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường

- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đầu tư…

- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động

- Phân tích hiệu quả đầu tư

- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án

- Đề xuất hình thức quản lý dự án

- Xác định chủ đầu tư

- Xác định mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án

1.2.2 Công tác khảo sát, thiết kế

Khảo sát là công tác hết sức quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng thiết kế cũng như giá thành công trình Việc khảo sát địa hình, địa chất, địa vật, dân sinh, xã hội không kỹ có thể dẫn đến việc phát sinh lớn trong quá trình thi công, thay đổi thiết kế làm phát sinh giá trị công trình

Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng

Trang 16

Khảo sát xây dựng phải bảo đảm sự phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế; Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế; Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;

Đối với khảo sát địa chất công trình cần phải phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp Đối với những công trình quy mô lớn, công trình quan trọng phải

có khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng;

Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của pháp luật kết quả khảo sát là cơ sở để thực hiện bước thiết kế xây dựng công trình do

đó chất lượng của công tác khảo sát xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thiết kế cũng như chất lượng của dự án đầu tư nói chung

2 Công tác thiết kế xây dựng công trình

Thiết kế xây dựng công trình là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của một công trình xây dựng, vì vậy nó phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;

- Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ;

- Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;

- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;

Trang 17

- An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật;

- Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng bộ với các công trình liên quan

Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêu cầu quy định trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá, xã hội của từng vùng, từng địa phương;

- An toàn cho người khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các công trình, sử dụng các vật liệu, trang thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối với các công trình lân cận và môi trường xung quanh;

- Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng;

- Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết kiệm năng lượng

Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây dựng công trình có thể được lập một bước, hai bước hoặc ba bước

1.2.3 Công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán của dự án

Đây là một khâu rất quan trong trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nếu công tác này được thực hiện tốt sẽ làm cho công trình đẹp về mỹ quan, thuận tiện trong sử dụng, hiệu quả về kinh tế… vì vậy, tất cả các bản vẽ thiết

kế và dự toán công trình trước khi đem ra thi công đều phải được thẩm định, phê duyệt Chủ đầu tư có thể tự tổ chức thực hiện hoặc đi thuê đơn vị tư vấn thực hiện

Trang 18

nội dung này Nếu công tác thẩm định và phê duyệt không tốt thì khi triển khai thi công dự án sẽ phải thường xuyên thay đổi bản vẽ thiết kế, điều chỉnh dự toán, tổng mức đầu tư, làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công trình Trên thực tế có rất nhiều dự án có kết quả thẩm định với chất lượng không cao nên đến khi thực hiện dự án phải tiến hành điều chỉnh lại và tính khả thi thấp

Đối với mỗi dự án thì quy trình thẩm định thiết kế và dự toán có khác nhau nhưng đều cần đảm bảo các nội dung:

Việc thẩm định phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác và cơ quan thẩm định phải độc lập với đơn vị lập dự án

Các chuyên gia, cán bộ thẩm định phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư

và trước pháp luật về các quyết định, kết luận thẩm định của mình

Nội dung thẩm định thiết kế phải phù hợp với các bước thiết kế đã được phê duyệt, tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, có đánh giá mức

độ an toàn, bảo vệ môi trường, phóng chống cháy nổ

Nội dung thẩm định dự toán đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế

và khối lượng dự toán, tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá và việc vận dụng các định mức, đơn giá, các chế

độ, chính sách có liên quan trong dự toán theo quy định

Chủ đầu tư nếu thấy không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Tùy theo yêu cầu của chủ đầu tư thi việc thẩm tra có thể thực hiện với toàn bộ hoặc một phần công việc Các chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn và được tính vào tổng mức đầu tư, tổng dự toán công trình

1.2.4 Công tác giải phóng mặt bằng

Công tác giải phóng mặt bằng thi công là một khâu rất quan trọng, nó quyết định nhiều đến sự thành công hay thất bại của dự án

Trang 19

Trong thực tế có rất nhiều dự án đã được phê duyệt nhưng không thể triển khai thi công hoặc thời gian thi công bị kéo dài do gặp nhiều vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng Do vây công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

phải dựa trên nguyên tắc “Dân chủ - công khai - đúng luật và minh bạch” đảm

bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân có liên quan

Công tác giải phóng mặt bằng phải đảm bảo yêu cầu các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, sau khi được bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải có điều kiện sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh bằng hoặc tốt hơn trước khi có dự

án

Khi triển khai công tác giải phóng mặt bằng chủ đầu tư phải phối hợp với các ban ngành, chính quyền các cấp thực hiện các bước cơ bản sau:

- Xác định ranh giới thu hồi đất

- Ra thông báo thu hồi đất

- Thành lập Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư, Tổ công tác GPMB

- Tổ chức đo đạc, điều tra kiểm đếm đất tài sản trên đất

- Lập và niêm yết công khai dự thảo phương án BTHTvà tái định cư

- Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư, ban hành quyết định thu hồi đất

- Tổ chức trả tiền, bố trí nhà tái định cư

- Nhận bàn giao mặt bằng để tổ chức thi công

1.2.5 Công tác đấu thầu

Trong công tác quản lý dự án, có rất nhiều các nội dung công việc mà chủ đầu tư không trực tiếp làm, do không đủ năng lực, máy móc, thiết bị, nhân lực, kinh nghiệm nên phải thuê những đơn vị có đủ năng lực để thực hiện Để thực hiện tốt điều này thì chủ đầu tư phải lựa chọn được nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm phù hợp nhất trong các đơn vị dự thầu

Trang 20

Đặc điểm của lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng là chọn nhà thầu

có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm để cung cấp sản phẩm xây dựng theo yêu cầu của bên mời thầu, phù hợp với yêu cầu, đảm bảo hiệu quả của dự án Sản phẩm, dịch vụ xây dựng trong trường hợp này là hàng hóa đặc biệt, chưa có trước và rất đa dạng, có thể là dịch vụ chất xám (tư vấn) hoặc có thể là công trình xây dựng Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng là chọn ra người làm ra sản phẩm xây dựng có sự tham gia, giám sát của chủ đầu tư, nên chất lượng, tiến độ, giá cả của sản phẩm dịch vụ xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào nhà thầu sẽ làm ra sản phẩm đó

và quan hệ hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu

Trong hoạt động xây dựng có các hình thức để lựa chọn nhà thầu sau:

- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây

ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

Trang 21

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

1.2.5.2 Đấu thầu:

Đầu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Theo sơ đồ 1.1 và sơ đồ 1.2 ta thấy thực chất

của công tác đấu thầu

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa Nhà nước, chủ đầu tư và các nhà thầu

Nhà nước

Luật Đấu thầu

Chủ đầu tư Công trình Xây dựng Các nhà thầu tham gia trúng thầu Nhà thầu

Trang 22

Sơ đồ 1.2: Đấu thầu giữa các nhà thầu

Đối với nhà thầu là quá trình cạnh tranh với các nhà thầu khác về khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng công trình do bên mời thầu đưa ra

Đối với chủ đầu tư là hình thức tốt nhất đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công và chi phí xây dựng công trình

Đối với Nhà nước đây là một phương thức quản lý các hoạt động xây dựng

cơ bản thông qua việc ủy quyền cho chủ đầu tư theo chế độ công khai tuyển chọn nhà thầu

Có ba hình thức đấu thầu cơ bản:

Đấu thầu hạn chế: Theo quy định của Điều 21 Luật Đấu thầu số

43/2013/QH13 đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu Theo đó, chủ đầu tư phải xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 3 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và

có nhu cầu tham dự thầu; các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu (Nghị định số 63/CP Điều 22 Khoản 2 và Khoản 3) Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng trong trường hợp chỉ có một số nhà thầu

có đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu, do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải đấu thầu hạn chế hoặc do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn

Công trình

Nhà thầu … Nhà thầu n

Trang 23

chế có lợi thế Tuy nhiên luật không khuyến khích sử dụng hình thức này vì dễ gây tiêu cực trong đấu thầu

Đấu thầu rộng rãi: Theo quy định của Điều 20 Luật Đấu thầu số

43/2013/QH13 Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu này có ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực

Đấu thầu quốc tế: Theo quy định của Điều 20 Luật Đấu thầu số

43/2013/QH13 Đấu thầu quốc tế chỉ được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Nhà tài trợ vốn cho gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế;

+ Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá Trường hợp hàng hóa thông dụng, đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế;

+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu

+ Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

1.2.6 Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng

Đây là một trong các công tác quan trọng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, thực hiện tốt công tác thương thảo, ký kết hợp đồng mang lại hiệu quả cho các dự

án về thời gian, chất lượng và kinh tế

Sau khi có kết quả xét thầu, nhà thầu đứng thứ nhất đảm bảo về năng lực, kỹ

Trang 24

thuật, giải pháp, tiến độ và tài chính sẽ được chủ đầu tư mời đến để thương thảo để

ký kết hợp đồng, đây là một công tác rất quan trọng bởi vì trong hồ sơ mời thầu sẽ không chứa dựng đầy đủ tất cả các thông tin và cũng không giải đáp hết mọi thắc mắc từ hai phía là chủ đầu tư và nhà thầu Do đó, biên bản thương thảo hợp đồng là tài liệu quan trọng để khảng định, bổ sung một số điều kiện riêng ràng buộc giữa chủ đầu tư và nhà thầu làm căn cứ đưa vào các điều khoản của hợp đồng

Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở: Hồ sơ mời thầu; Hồ sơ

dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu; Báo cáo đánh giá

hồ sơ dự thầu

Nguyên tắc thương thảo hợp đồng: Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong

dự toán gói thầu;

Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục

hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có)

Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu

tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định

Trang 25

Hợp đồng là sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Nguyên tắc ký kết hợp đồng phải đảm bảo:

Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến

độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng

Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu

tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép

Chất lượng và tiến độ của công việc thực hiện gói thầu phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của hợp đồng Các điều khoản đã nghi trong hợp đồng là sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý để các bên căn cứ thực hiện công việc cũng như thanh quyết toán

Trang 26

1.2.7 Công tác giám sát thi công xây dựng

Giám sát thi công công trình xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng… tuân thủ theo đúng thiết kế xây dựng công trình là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình Đây là khâu rất quan trọng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Do vậy Luật Xây dựng quy định mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được

thực hiện chế độ giám sát

Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình

Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình

Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình;

- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng;

- Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng

Để đảm bảo chất lượng tốt cho một công trình xây dựng, ngoài việc lựa chọn được một nhà thầu thiết kế giỏi, một nhà thầu thi công tốt thì bên cạnh đó, chúng ta không thể không nhắc đến vai trò và tầm quan trọng của nhà thầu tư vấn giám sát Như vậy, vai trò của tư vấn giám sát là:

- Đảm bảo việc thi công xây lắp được thực hiện đúng hồ sơ thiết kế

-Hỗ trợ Chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, phát hiện và xử lý các sai sót tại hiện trường

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình (theo điều 51 Nghi định 12/2009/CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản

Trang 27

lý dự án đầu tư xây dựng công trình)được phân thành 2 hạng như sau:

- Hạng 1: Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp và đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại

- Hạng 2: Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp và đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại

Giám sát thi công xây dựng có quyền sau:

- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng, đúng

hồ sơ thiết kế

- Bảo lưu ý kiến đối với các công việc giám sát do mình đảm nhận

- Từ chối các yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan

Giám sát thi công xây dựng có nghĩa vụ sau:

- Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết

- Không nghiệm thu những khối lượng không đảm bảo chất lượng và các tiêu chí kỹ thuật theo thiết kế

- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng

- Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi, điều chỉnh

- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp khi thực hiện giám sát

- Không được thông đồng với nhà thầu thi công, với chủ đầu tư và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát

- Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát ảnh hưởng đến khối lượng, chất lượng, tiến độ của dự án

- Bộ phận giám sát phải thay mặt chủ đầu tư giám sát chất lượng công trình, phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi

Trang 28

công công trình

- Các kỹ sư tư vấn giám sát phải có đủ năng lực để thực hiện công việc nhằm ngăn ngừa các sai phạm kỹ thuật, đảm bảo việc nghiệm thu thi công theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định trong hồ sơ thiết kế Các kỹ sư tư vấn giám sát phải cần có đức, và tài để thực hiện công việc một cách minh bạch, tránh sự móc ngoặc hoặc bỏ qua các thiếu sót trong thi công,

Tư vấn giám sát phải tuân thủ chế tài xử phạt trách nhiệm, trong trường hợp tư vấn giám sát không hoàn thành nhiệm vụ của mình, chủ đầu tư có quyền xử phạt theo mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật Nếu từng cá nhân kỹ sư tư vấn giám sát không thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm của mình thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu đơn vị tư vấn giám sát thay thế Tổ chức tư vấn giám sát để xảy ra sai phạm có thể bị phạt tiền và xem xét không cho tham gia hoạt động tư vấn giám sát trong một thời gian nhất định, nếu để xảy ra hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

1.2.8 Công tác tổ chức nghiệm thu

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng

Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình

Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao hạng mục, công trình hoàn thành Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản

Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định

Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều

Trang 29

21 của Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng còn phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng

Công trình trước khi được đưa vào sử dụng còn được các các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình, hạng mục công trình như sau:

- Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình được phân cấp quản lý;

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện kiểm tra các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

- Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, III và cấp IV) hoặc trước

20 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I) so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu

tư phải gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định, báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình

Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:

- Kiểm tra công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kiểm tra sự tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình khi cần thiết;

- Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình và khắc phục các tồn tại;

- Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình khi cần thiết;

- Kết luận bằng văn bản về các nội dung kiểm tra trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình

Trang 30

cấp đặc biệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định;

- Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu thì chủ đầu tư được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng Cơ quan quản lý nhà nước nêu trên chịu trách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình

1.2.9 Công tác thanh, quyết toán công trình

1) Tạm ứng vốn đầu tư:

- Đối với dự án đầu tư thực hiện đấu thầu như: Đấu thầu toàn bộ công việc thiết

kế, cung cấp thiết bị, xây lắp thì phải có các hồ sơ sau:

+ Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu

+ Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu

- Đối với công việc mua sắm thiết bị:

+ Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu, hoặc chỉ định thầu

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu cung ứng, gia công chế tạo thiết bị Riêng đối với thiết bị nhập khẩu phải có văn bản phê duyệt hợp đồng của cấp có thẩm quyền

+ Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu

- Đối với công việc phải thuê tư vấn:

+ Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu, hoặc chỉ định thầu

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu

- Với gói thầu xây lắp có giá trị dưới 10 tỷ đồng thì mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu

- Với gói thầu xây lắp có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng thì mức tạm ứng

Trang 31

bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu Với gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lênthì mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu

- Đối với công tác mua sắm thiết bị:

+ Mức vốn tạm ứng là số tiền mà chủ đầu tư phải thanh toán theo hợp đồng nhưng nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn trong năm bố trí gói thầu Trường hợp

kế hoạch vốn bố trí không đủ nhu cầu để thanh toán theo hợp đồng thì chủ đầu tư có trách nhiệm tìm nguồn vốn bổ sung

+ Vốn tạm ứng được thanh toán theo tiến độ thanh toán tiền của chủ đầu tư đối với nhà thầu cung ứng, gia công chế tạo thiết bị được quy định trong hợp đồng kinh

tế và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết

bị không cần lắp đặt) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu

- Đối với hợp đồng tư vấn: Mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị gói thầu, nhưng không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn + Các gói thầu có giá trị dưới 10 tỷ đồng, khi thanh toán đạt 30% giá trị hợp đồng thì bắt đầu thu hòi vốn tạm ứng

+ Các gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, khi thanh toán đạt 25% giá trị hợp đồng thì bắt đầu thu hòi vốn tạm ứng

+ Các gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên, khi thanh toán đạt 20% giá trị hợp đồng thì bắt đầu thu hòi vốn tạm ứng

Mức thu hồi tạm ứng trong từng lần thanh toán tối thiểu theo công thức sau:

Mức thu hồi

vốn tạm ứng =

Giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu, đề nghị thanh toán

tạm ứng

2) Thanh toán vốn đầu tư theo hình thức khối lượng hoàn thành

Trong hoạt động đầu tư xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc

Trang 32

điểm của sản xuất xây dựng chi phối, việc thanh toán theo sản phẩm hoàn thành một công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đưa vào sản xuất, khai thác sử dụng khó có thể thực hiện vì khối lượng thanh toán quá lớn, thời gian chờ đợi thanh toán quá dài Do vậy, để việc thanh toán được kịp thời, ở Việt Nam và trên thế giới

đã áp dụng thanh toán theo khối lượng hoàn thành

Khối lượng hoàn thành là khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán đảm bảo đủ các điều kiện sau:

- Khối lượng đó có trong thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo

- Khối lượng đó phải hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật cho phép

- Khối lượng đó phải đo được, đếm được, nhìn thấy được

- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư, giám sát và nhà thầu thi công tổ chức nghiệm thu, được chủ đầu tư chap thuận và đề nghị thanh toán

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, nhà thầu lập hồ sơ đề nghị chủ đầu tư thanh toán

3) Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

*) Khái niệm quyết toán vốn đầu tư:

Quyết toán vốn đầu tư là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản một cách hợp pháp, hợp lý để triển khai thực hiện

dự án kể từ khi điều tra, khảo sát lập dự án đến khi hoàn thành được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng

*) Các loại quyết toán vốn đầu tư:

- Quyết toán A-B: Là quyết toán để thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư (Bên A)

và nhà thầu xây dựng (Bên B), Quyết toán A-B do bên nhà thầu lập, báo cáo chủ đầu tư kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng Cơ sở để quyết toán A-B là hợp đồng, các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính hiện hành của Nhà nước

Trang 33

- Quyết toán niên độ: Là báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo niên độ (hàng năm, hàng quý, hàng tháng) của chủ đầu tư với cơ quan chủ quản, Quyết toán niên độ do chủ đầu tư lập dựa trên kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo về các chế độ, chính sách để phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động đầu tư của Nhà nước, các Bộ, ban ngành, và cơ quan chủ quản của chủ đầu tư

- Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Là báo cáo tài chính do chủ đầu tư lập để báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phản ánh toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư từ lập dự án đến khi hoàn thành, được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt, đảm bảo đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính – kế toán, hợp đồng đã ký kết và những quy định của Nhà nước có liên quan Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đâu ftw được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh

1.2.10 Công tác lưu trữ hồ sơ

Công tác lưu trữ, quản lý các văn bản, hồ sơ trong hoạt động thực hiện dự

án của các ban QLDA nói chung thường chưa được quan tâm đúng mức, còn thiếu khoa học và chặt chẽ dẫn đến nhiều sai sót, gây thất lạc hồ sơ và thường mất rất nhiều thời gian, công sức khi cần tra cứu, tìm kiếm hồ sơ, nhất là khi phục vụ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán…

Ban QLDA phải có trách nhiệm lưu giữ tất cả các bản gốc liên quan đến dự

án đầu tư xây dựng từ các văn bản pháp lý như các quyết định, tờ trình, công văn đến các hồ sơ thiết kế, dự toán, hồ sơ đấu thầu… chính vì vậy rất cần phải có phương pháp lưu trữ khoa học theo từng giai đoạn của dự án, từng gói thầu, sao cho thuận tiện trong quản lý và sử dụng

Hiện nay, ngoài việc áp dụng hình thức lưu trữ thông thường (bản cứng), thì hình thức lưu trữ dưới dạng file mềm cũng được áp dụng phổ biến, đây là hình thức lưu trữ có chi phí thấp, dễ quản lý và truy cập nhanh, bảo quản được lâu dài

Trang 34

1.3 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.3.1 Những căn cứ lựa chọn mô hình quản lý dự án đầu tư

Để lựa chọn mô hình quản lý dự án cần dựa vào những nhân tố cơ bản như quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, độ bất định và rủi ro của dự

án, địa điểm thực hiện dự án, nguồn lực và chi phí cho dự án, số lượng dự án thực hiện trong cùng thời kỳ và tầm quan trọng của nó Ngoài ra cũng cần phân tích các tham số quan trọng khác là phương thức thống nhất các nỗ lực, cơ cấu quyền lực, mức độ ảnh hưởng và hệ thống thông tin

1.3.2 Các mô hình quản lý dự án

1) Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Đây là mô hình

quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền

Sơ đồ 1.3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về

kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý chủ đầu tư được lập

và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập ban quản

Trang 35

2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án: Mô hình này là mô hình tổ chức

trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án Chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì phải thuê tổ chức chuyên môn hoặc giao cho ban quản lý chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành dự án;

Sơ đồ 1.4: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt tổ chức điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân có năng lực và

có đăng ký về tư vấn đầu tư và xây dựng

3 Mô hình chìa khoá trao tay: Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là " chủ" của dự án Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng Tổng thầu thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ

Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng

do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, khi áp dụng hình thức chìa khoá trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợp

Chủ đầu tư - Chủ dự án

Chủ nhiệm điều hành dự án

Các chủ thầu

Trang 36

khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng

Sơ đồ 1.5: Mô hình chìa khoá trao tay

4 Mô hình tự thực hiện dự án: Chủ đầu tư có đủ khả năng hoạt động sản

xuất xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án thì được áp dụng hình thức tự thực hiện dự án Hình thức tự thực hiện dự án chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ đầu tư (vốn tự có, vốn vay, vốn huy động từ các nguồn khác) Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng), chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng

1.4 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Quản lý dự án đầu tư xây dựng, thực ra không phải là một lĩnh vực mới, từ lâu đời nó đã được thể hiện dưới hình thức này hay hình thức khác Những công trình xây dựng kỳ vĩ của thế giới cổ đại như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành, Angkovat, hay các hệ thống cầu cống, đường sá, thủy lợi, hầu hết đều có các đặc

Chủ đầu tư - Chủ dự án

Thuê tư vấn hoặc tự lập dự án

Các thầu phụ Tổng thầu xây dựng (Chủ nhiệm điều hành dự án)

Trang 37

điểm của dự án ngày nay Những công việc tuyệt tác như vậy sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự đầu tư thích đáng về kỹ thuật, tài chính, nhân công và yếu tố không thể thiếu được là công tác quản lý Ngay từ đầu thế kỷ XX, các nhà quản lý

đã bắt đầu áp dụng các phương thức quản lý theo khoa học Năm 1917, Henry Laurence Gantt đã phát kiến một công cụ lập kế hoạch bằng đồ thị và đã đư ợc sử dụng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất vào các dự án sản xuất vũ khí, đạn dược Cho đến ngày nay, biểu đồ này vẫn đang được sử dụng trong công tác quản lý dự án và được gọi bằng cái tên đơn giản là biểu đồ Gantt Vào cuối thập niên 1950, Dupont với sự trợ giúp của công nghệ máy tính Remington Rand Univac, áp dụng một phương pháp mà nay đã trở nên quen thuộc là Đường tới hạn (CPM) để quản lý việc vận hành và bảo dưỡng một nhà máy Gần như cũng tại thời điểm đó, hãng tư vấn Booz Alle n & Ha milton đã hợp tác với lực lượng Hải quân

Mỹ xây dựng Kỹ thuật kiểm tra và đánh giá chương trình (PERT) bao gồm các biểu

đồ và lịch trình cần thiết cho việc phát triển dự án thiết kế tàu ngầm hạt nhân Polaris Nhiều nhà quản lý đều thống nhất rằng, có thể coi thời điểm xuất hiện của ngành k hoa học quản lý dự án là vào khoảng đầu của những năm 50 Do có nhiều lợi ích đặc biệt nên ngay từ những năm 60, quản lý dự án đã được ứng dụng một cách nhanh c hóng và rộng rãi (nhất là ở các nước phát triển) trong nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội như hàng không, pháp luật, y tế, tiền tệ, xây dựng, bao gồm cả nông nghiệp và phát triển nông thôn Lý luận và phương pháp quản lý

dự án cũng từ đó đã dần được mở rộng đến nhiều quốc gia khác Ngày nay, quản lý

dự án đã được thừa nhận hiển nhiên trên khắp thế giới như là một phương pháp luận công nghệ và sự hợp tác Quốc tế toàn cầu qua những bối cảnh lịch sử khác nhau Sự thay đổi nhanh chóng và áp lực mạnh mẽ từ các cuộc cạnh tranh khắc nghiệt đã khiến ngày càng nhiều hoạt động của một tổ chức trở thành công việc của dự án

Sự thay đổi về công nghệ, nhu cầu, thị hiếu của khách hàng đã làm giảm bớt tính chất thường nhật của công việc Công việc đã trở nên phức tạp hơn và các phòng ban của một tổ chức vốn được bố trí để làm những công việc thường ngày sẽ khó tiếp cận với các công việc mới Bên canh đó, áp lực của cạnh tranh cũng buộc

Trang 38

các tổ chức phải triển khai các công việc nhanh chóng hơn Do vậy, quản lý dự án

đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong khoa học quản lý hiện đại Nếu " Dự án" trong khái niệm chung nhất là sự thay đổi có định hướng của một hệ thống vật chất hoặc tinh thần tới một sự tốt đẹp hơn, thì " Quản lý dự án" chính là quản lý sự thay đổi ấy Về bản chất, quản lý dự án là việc bố trí, theo dõi và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu trong một khoảng thời gian cụ thể Do vậy, môn khoa học này có ý nghĩa rất lớn để giúp một tổ chức hay cá nhân thực hiện được những nhiệm vụ lớn và quan trọng Vì quản lý dự án sẽ giúp cho việc thực hiện được công việc đúng thời hạn và trong phạm vi ngân sách cho phép Rút ngắn được thời gian phát triển, bằng cách đáp ứng các mục tiêu đề ra trong phạm vi hợp lý, giúp giảm thiểu các rủi ro Sử dụng được các nguồn lực một cách hiệu quả, không làm lãng phí tiền bạc hoặc thời gian của tập thể và cá nhân Như vậy có thể thấy rằng, quản lý dự án có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế và tài chính của công việc Sử dụng phương pháp và các phương tiện của quản lý dự án cho phép không chỉ đạt được mục đích tài chính theo yêu cầu chất lượng, tiết kiệm các nguồn lực mà còn đem lại lợi ích kinh tế- xã hội, cải thiện môi trường, hạ thấp rủi ro và thúc đẩy năng lực sáng tạo của con người Chính vì vậy, quản lý dự án đặc biệt phát huy hiệu quả cao và hợp lý hơn trong điều kiện kinh tế thị trường

Ở nước ta, khoa học về quản lý dự án mới được đề cập trong những năm gần đây cùng với chính sách đổi mới của Đảng và Chính phủ, nên những kinh nghiệm trong lĩnh vực này còn khiêm tốn Điều đó được chứng minh là trong thời gian qua, hiệu quả kinh tế và tài chính của nhiều dự án mang lại đã không như mong muốn

Có nhiều nguyên nhân nhưng phải thừa nhận rằng, chúng ta bị ảnh hưởng nặng nề bởi một bộ máy hành chính cứng nhắc với sự kiểm soát cao độ của cơ chế chỉ huy trong những năm trước đây mà không phải là cơ chế quản lý kiểu dự án Chính vì vậy, khoa học về dự án và quản lý dự án là rất cần thiết cho sự nghiệp đổi mới nền kinh tế, xã hội của đất nước

1.4.1 Quản lý dự án đầu tư của cơ quan Nhà nước

Trang 39

Đây là cơ cấu tổ chức tiêu biểu cho mô hình quản lý dự án tại các Ban quản lý

dự án trực thuộc một cơ quan quản lý Nhà Nước, ở đây UBND thành phố Hà Nội là đơn vị chủ quản, Trưởng Ban và các Phó trưởng ban ( hoặc Tổng giám đốc và các

Sơ đồ 1.6: Tổ chức của Ban QLDA đường sắt đô thị Hà Nội

Phó tổng giám đốc) cùng các chức danh chủ chốt khác là cán bộ công chức do UBND thành phố Hà Nội bổ nhiệm và quản lý, được giao nhiệm vụ thay mặt Nhà nước thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách hoặc các khoản vốn vay, tài trợ của các tổ chức tài chính do Nhà nước bảo lãnh Trong mô hình này công tác quản lý dự án được thực hiện thông qua các phòng, ban chức năng theo từng lĩnh vực, giai đoạn đầu tư, lĩnh vực chuyên môn, như phòng Kế hoạch đầu tư quản lý công tác lập kế hoạch, chuẩn bị đầu tư, đấu thầu Phòng CBMB thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án, phòng Kỹ thuật quản lý công tác kỹ thuật từ khâu chuẩn bị đầu tư đến kết thúc dự án Các Ban quản lý trực thuộc quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư từng dự án cụ thể…

Hình thức này có ưu điểm là bộ máy quản lý dự án mạnh, chuyên nghiệp có khả năng thực hiện quản các dự án lớn bao gồm nhiều tiểu dự án thành phần Có sự giám sát lẫn nhau giữa các bộ phận chức năng trong quá trình triển khai dự án Tuy

Trang 40

nhiên do bộ máy lớn cồng kềnh nên còn chống chéo trách nhiệm gây ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng dự án đầu tư Ban quản lý có quyền lực quá lớn, thiếu cơ chế theo dõi giám sát rõ ràng của các cơ quan quản lý Nhà nước, các dự án xây dựng xong thường được chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng nên dễ gây nhiều tiêu cực, thiếu tinh thần trách nhiệm gây ảnh đến ảnh hưởng chất lượng của dự án, gây nhiều lãng phí thất thoát

1.4.2 Quản lý dự án đầu tư của Doanh nghiệp Nhà nước

Sơ đồ 1.7: Tổ chức của Ban QLDA các công trình điện miền bắc

Đây là cơ cấu tổ chức tiêu biểu cho mô hình quản lý dự án tại các Ban quản lý

dự án trực thuộc một Doanh nghiệp Nhà Nước, với mô hình quản lý dự án gọn nhẹ hơn so với mô hình trên, công tác quản lý dự án cũng được thực theo từng giai đoạn thực hiện dự án và từng lĩnh vực chuyên môn, theo các phòng chức năng của Ban, dưới sự chỉ đạo chung của ban giám đốc

Ngày đăng: 11/09/2016, 03:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đáng (2005), Quản lý dự án, Nhà xuất bản Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đồng Nai
Năm: 2005
2. Đỗ Tiến Minh ( 2014), Giáo trình Quản lý dự án, Viện Kinh tế và Quản lý, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( 2014), Giáo trình Quản lý dự án
3. Đỗ Văn Phức (2006), Quản lý doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2006
4. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2001), Quản lý kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kinh tế
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2001)
Năm: 2001
5. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật (2001), Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2001), Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước
Tác giả: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật" (2001)
Năm: 2001
6. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2003), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nhà xuất bản Thổng kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thổng kê
Năm: 2003
7. Các Luật, Nghị định, Thông tư của Nhà nước, các quy định của thành phố Hà Nội trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý đất đai… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Bảng 1.1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình (Trang 12)
Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa Nhà nước, chủ đầu tư và các nhà thầu - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa Nhà nước, chủ đầu tư và các nhà thầu (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Đấu thầu giữa các nhà thầu - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 1.2 Đấu thầu giữa các nhà thầu (Trang 22)
Sơ đồ 1.4: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 1.4 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án (Trang 35)
Sơ đồ 1.6:  Tổ chức của Ban QLDA đường sắt đô thị Hà Nội - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 1.6 Tổ chức của Ban QLDA đường sắt đô thị Hà Nội (Trang 39)
Sơ đồ 1.7:  Tổ chức của Ban QLDA các công trình điện miền bắc - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 1.7 Tổ chức của Ban QLDA các công trình điện miền bắc (Trang 40)
Sơ đồ 2.1. Vị trí của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội trong EVN HANOI - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 2.1. Vị trí của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội trong EVN HANOI (Trang 44)
Sơ đồ 2.2.  Cơ cấu tổ chức của  Ban QLDA Lưới điện Hà Nội - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội (Trang 45)
Bảng 2.5: Tổng hợp công tác đấu thầu giai đoạn 2012 -2014 - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Bảng 2.5 Tổng hợp công tác đấu thầu giai đoạn 2012 -2014 (Trang 65)
Bảng 2.8: Tổng hợp các dự án quá hạn quyết toán. - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Bảng 2.8 Tổng hợp các dự án quá hạn quyết toán (Trang 82)
Sơ đồ 2.3. Mô hình quản lý dự án tại EVN HANOI - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 2.3. Mô hình quản lý dự án tại EVN HANOI (Trang 84)
Sơ đồ 3.1. Sửa đổi quy trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Sơ đồ 3.1. Sửa đổi quy trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ (Trang 93)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TẠI - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TẠI (Trang 120)
Bảng 3.1. Kế hoạch bổ sung nhân sự năm 2016 - PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN HÀ NỘI - EVN HÀ NỘI
Bảng 3.1. Kế hoạch bổ sung nhân sự năm 2016 (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w