Tóm lại, có thể có nhiều cách nhìn khác nhau về khái niệm chiến lược nhưng có thể khái quát lại chiến lược chính là bao hàm các nội dung sau: - Nơi mà tổ chức cố gắng vươn tới trong dài
Trang 1NGUYỄN ĐẰNG GIANG
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2018
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN
Hà Nội - 2014
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ADSL Đường dây thuê bao số
2 ATTT An toàn thông tin
3 CNTT Công nghệ thông tin
6 CBCCVC Cán bộ, công chức, viên chức
7 ĐTBDCBCC Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
8 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct
17 TSLCD Truyền số liệu chuyên dùng
18 TTTT Trung tâm Thông tin
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Ma trận BCG 22
Hình 1.2: Lưới chiến lược kinh doanh 24
Hình 1.3: Ma trận SWOT 27
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nội vụ 47
Hình 2.2: Hệ thống kết nối các thiết bị tại Bộ Nội vụ 77
Hình 3.1: Mô hình kết nối trong Bộ và ngành Nội vụ 89
Hình 3.2: Mô hình hệ thống tường lửa (Firewall) 91
Hình 3.3: Mô hình hệ thống trong tương lai 92
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 57
Bảng 2.2: Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam giai đoạn 2009-2013 60
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013 63
Bảng 2.4: Tổng hợp các cơ hội, nguy cơ đối với hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ 70
Bảng 2.6: Bảng số lượng các công chức, viên chức có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin tại các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ tính đến năm 2012 72
Bảng 2.7: Danh mục máy tính tại Bộ Nội vụ (năm 2012 - 2014) 75
Bảng 2.8: Chức năng sử dụng của các máy chủ tại BỘ NỘI VỤ 76
Bảng 2.9: Các chương trình ứng dụng tại cơ quan Bộ Nội vụ (tính đến 2013) 78
Bảng 2.10: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu 80
Bảng 3.1: Phân tích chiến lược theo ma trận SWOT 84
Bảng 3.2: Danh mục các dự án CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018 97
Bảng 3.3: Danh mục thiết bị đầu tư 98
Bảng 3.4: Bảng kế hoạch triển khai chiến lược 107
Bảng 3.5 Kinh phí dự kiến các dự án phát triển CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018 109
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ khoa học ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài “Hoạch
định chiến lược phát triển hệ thống Công nghệ thông tin của Bộ Nội vụ đến năm 2018” được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn Luận
văn được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về hoạch định chiến lược nhằm xây dựng giải pháp hoàn thiện hệ thống Công nghệ Thông tin Bộ Nội vụ đến năm 2018 Trong quá trình viết luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa một số lý luận chung về hoạch định chiến lược phát triển hệ thống Công nghệ thông tin và sử dụng những thông tin, số liệu từ một số sách chuyên ngành kinh tế, tin học, báo điện tử … theo danh mục tài liệu tham khảo
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và không có
sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn hay đề tài nghiên cứu nào hoặc nhờ người khác làm hộ
Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình!
Tác giả luận văn
Nguyễn Đằng Giang
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 2
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 9
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 9
1.1.1 Khái niệm về chiến lược 9
1.1.2 Phân loại chiến lược 13
1.1.3 Khái niệm về hoạch định chiến lược 14
1.1.4 Quản trị chiến lược 14
1.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 15
1.2.1 Quy trình hoạch định chiến lược 15
1.2.2 Phân tích các yếu tố hình thành chiến lược 15
1.2.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài 15
1.2.2.2 Phân tích nội bộ 18
1.2.3 Các công cụ lựa chọn chiến lược 21
1.2.4 Xác định các giải pháp triển khai chiến lược 28
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 28
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NỘI VỤ 32
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BỘ NỘI VỤ 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động 45
2.1.4 Tổng quan về hệ thống CNTT tại Bộ Nội vụ 52
2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC 56
2.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường 56
2.2.1.1 Phân tích môi trường kinh tế xã hội 56
2.2.1.2 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố Chính trị 65
2.2.1.3 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố Luật pháp - chính sách 66
2.2.1.4 Phân tích yếu tố kỹ thuật công nghệ 68
2.2.2 Phân tích nội bộ 70
2.2.2.1 Phân tích nguồn lực 70
2.2.2.2 Phân tích hạ tầng CNTT tại Bộ Nội vụ 74
2.2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý CNTT của Bộ Nội vụ 79
Trang 6CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CNTT BỘ NỘI VỤ
ĐẾN NĂM 2018 81
3.1 XÂY DỰNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CNTT BỘ NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2018 81
3.1.1 Định hướng phát triển: 81
3.1.2 Các nguyên tắc thực hiện 82
3.1.3 Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển công nghệ thông tin Bộ Nội vụ 83
3.1.4 Mục tiêu cụ thể của chiến lược phát triển CNTT Bộ Nội vụ 83
3.2 LỰA CHỌN CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CNTT CỦA BỘ NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2018 84
3.2.1 Cơ sở lựa chọn chiến lược theo mô hình ma trận SWOT để hoạch định chiến lược phát triển CNTT của Bộ Nội vụ 84
3.2.2 Các chiến lược lựa chọn để Bộ Nội vụ thực hiện đến năm 2018 86
3.2.2.1 Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng thông tin điện tử 86
3.2.2.2 Chiến lược phát triển các chương trình ứng dụng và hệ cơ sở dữ liệu 93
3.2.2.3 Chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực CNTT 100
3.2.2.4 Chiến lược cơ cấu tổ chức bộ máy CNTT 102
3.3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CNTT CỦA BỘ NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2018 104
3.3.1 Kế hoạch triển khai và các nguồn kinh phí 104
3.3.1.1 Kế hoạch triển khai 104
3.3.1.2 Phương pháp triển khai 105
3.3.1.3 Tiến độ triển khai kế hoạch 106
3.3.1.4 Kinh phí thực hiện 108
3.3.2 Nguyên tắc tổ chức quản lý và thực hiện 111
3.3.2.1 Nguyên tắc tổ chức thực hiện 111
3.3.2.1 Tổ chức phối hợp thực hiện giữa các đơn vị 112
KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động Ứng dụng công nghệ thông tin gắn với quá trình đổi mới và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, được lồng ghép trong các chương trình, hoạt động chính trị, quản lý, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng của Đảng và Nhà nước ta
Cho đến nay, hệ thống bộ máy của Chính phủ nói chung và ngành Nội vụ nói riêng đã có những ưu tiên đầu tư cho CNTT nhằm theo kịp lộ trình phát triển CNTT của Chính phủ Trong giai đoạn tới, yêu cầu về tổ chức và quản lý và công tác thống
kê, báo cáo cũng như lộ trình hội nhập ứng dụng CNTT đang đặt ra cho ngành Nội
vụ là cần phải nhanh chóng hiện đại hoá hệ thống thông tin của ngành Hệ thống hạ tầng cần phải trang bị hiện đại, hình thành các hệ thống ứng dụng chính trên cơ sở kiến trúc kỹ thuật nhiều lớp và xử lý tập trung; hoàn thiện cơ chế tổ chức và quản lý hoạt động CNTT; tăng cường công tác đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên về CNTT Nhằm ứng dụng hệ thống CNTT vào công tác chuyên môn và các nghiệp vụ tác nghiệp tại đơn vị một cách hiệu quả và hiện đại nhất
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, tôi đã chọn và thực hiện đề tài: “Hoạch
định chiến lược phát triển hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Nội vụ đến năm 2018” Những kết quả nghiên cứu của đề tài hy vọng góp phần nhằm nâng cao định
hướng trong công tác quản lý và ứng dụng CNTT của Bộ Nội vụ hiện nay
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu, phân tích, đánh giá và đưa ra chiến
lược cho việc phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ
Phạm vi nghiên cứu: đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về hệ thống CNTT
của Bộ Nội vụ, từ đó thấy được các ưu điểm, nhược điểm hiện tại của hệ thống nhằm hiện đại hóa hệ thống CNTT của đơn vị và có những định hướng phát triển cụ thể trong một giai đoạn nhất định
Trang 8Phương pháp nghiên cứu: tác giả nghiên cứu các vấn đề được đề cập trong luận văn bằng các phương pháp sau:
- Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược;
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ;
- Tham khảo ý kiến của lãnh đạo Bộ Nội vụ, các tác giả khác về những vấn
đề có liên quan;
- Suy luận vấn đề trên cơ sở phù hợp với thực tiễn…
Mục tiêu chính của đề tài:
- Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin của Bộ Nội vụ Kết cấu của luận văn gồm 3 chương với những nội dung chính sau đây:
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Chương này nêu lên các khái niệm lý thuyết về hoạch định chiến lược, quy trình hoạch định chiến lược, mô hình hệ thống và sự phát triển của hệ thống đối với chiến lược phát triển tổng thể của đơn vị Hệ thống các lý thuyết và thực tiễn để sử dụng thực hiện đề tài
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CNTT CỦA BỘ NỘI VỤ
Chương này giới thiệu và mô tả về hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ hiện nay, nêu lên các đặc điểm về tổ chức, cơ sở hạ tầng CNTT, đội ngũ nhân lực CNTT, các
hệ thống ứng dụng CNTT vào công việc của đơn vị hiện nay Sử dụng các mô hình
và số liệu thống kê được trong thực tiễn, tiến hành phân tích các hoạt động liên quan nhằm đánh giá nội bộ (điểm mạnh, điểm yếu) kết hợp với lý thuyết làm cơ sở
đề ra các giải pháp cụ thể góp phần hoạch định chiến lược phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CNTT BỘ NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2018
Chương này xác định các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho việc phát triển hệ thống CNTT của Bộ Nội vụ đến năm 2018, dựa trên các kết quả phân tích đánh giá, các dự án cụ thể sẽ đề xuất giải pháp cho từng đơn vị và các tác nghiệp cụ
Trang 9thể: các dự án tác nghiệp; các dự án nâng cao cải cách hành chính; các dự án hạ tầng
và các dự án an toàn bảo mật CNTT
Nội dung của luận văn là một đề tài được thực hiện kết hợp dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn trong công việc nơi học viên đang làm, nội dung gồm có các số
liệu thực tiễn và sự đóng góp ý kiến quý báu của giáo viên hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Ái Đoàn Do còn một số hạn chế nhất định về nhận thức cũng như nguồn
tài liệu tham khảo, luận văn có thể còn khiếm khuyết và chưa đạt đến độ sâu sắc như mong muốn Tuy nhiên, thông qua đề tài này, tác giả hy vọng mình đã cung cấp được một góc nhìn tương đối về hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin của
Bộ Nội vụ và góp phần vào việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả việc ứng dụng CNTT tại Bộ Nội vụ đến năm 2018
Trang 10CHƯƠNG I: HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH
ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos”, “Chiến lược” là thuật ngữ được dùng trước tiên trong lĩnh vực quân sự Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cho rằng: Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng
Một xuất bản trước đây của từ điển Larouse cũng cho rằng: Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy cao cấp nhằm xoay chuyển tình thế, biến đổi tình trạng so sánh lực lượng quân sự trên chiến trường từ yếu thành mạnh, từ bị động sang chủ động
để giành chiến thắng
Như vậy, có nguồn gốc từ trong quân sự, thuật ngữ chiến lược nói chung được quan niệm là một nghệ thuật chỉ huy của bộ phận tham mưu cao nhất nhằm giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh, nó mang tính nghệ thuật nhiều hơn tính khoa học
Hiện nay cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các nhà nghiên cứu kinh tế về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng Có thể chỉ ra một số khái niệm nổi bật cho thuật ngữ này như:
Theo Stuart Well: “Chiến lược thực sự là sự định vị những lợi thế cạnh tranh
trong tương lai Đó là mấu chốt Bất kỳ tư duy chiến lược nào cũng đều phản ánh điều cơ bản này Đó là mục đích dẫn dắt chiến lược.”
Khái niệm của Stuart Well khá thuyết phục và phong phú Khái niệm này tập trung vào lợi thế cạnh tranh Định vị những lợi thế cạnh tranh trong tương lai ám chỉ
Trang 11những lợi thế cạnh tranh sẽ hao mòn theo thời gian trừ khi được phát triển và củng
cố liên tục Tuy nhiên, chỉ có một mục đích – mục đích chính – của chiến lược được đưa ra ở đây, đó là chiếm lấy và duy trì lợi thế cạnh tranh
Theo Michael L Porter: Xuất phát từ cách tiếp cận cạnh tranh giáo sư nổi
tiềng về chiến lược kinh doanh của trường Đại học Harvard Michael L Porter cho rằng “chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc và phòng thủ” và năm 1996 ông đã phát biểu trong những quan niệm của mình về chiến lược qua bài báo “Chiến lược là gì?”
Thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm
các hoạt động khác biệt
Thứ hai, chiến lược là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh
Thứ ba, chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của tổ
chức
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ
bản và dài hạn của tổ chức, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó”
Theo Jonhson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược
là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở
đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức” Theo định nghĩa này chiến lược của một doanh nghiệp được hình thành để trả lời các câu hỏi sau:
- Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn
- Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nào và phạm vi các hoạt động
- Bằng cách nào hoạt động kinh doanh được tiến hành tốt hơn đối thủ cạnh tranh
- Nguồn lực cần thiết tạo ra lợi thế cạnh tranh
- Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp
Trang 12Theo James B Quinn cho rằng “Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức
hay một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau” Còn William J Gluek: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện”
Chiến lược là những quyết định, những hành động hoặc những kế hoạch liên kết để đề ra và thực hiện những mục tiêu của một tổ chức
Chiến lược được xem là tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài
Chiến lược như là một mô hình, vì ở một khía cạnh nào đó, chiến lược của một tổ chức phản ánh cấu trúc, khuynh hướng mà người ta dự định trong tương lai Chiến lược còn được xem như là một triển vọng, quan điểm này muốn đề cập đến sự liên quan đến chiến lược với những mục tiêu cơ bản, vị thế chiến lược và triển vọng tương lai của nó
Như vậy có thể khái quát: Chiến lược kinh doanh của tổ chức là một nghệ thuật thiết kế, tổ chức các phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức với việc phân bổ nguồn lực nhằm tạo một lợi thế cạnh tranh tốt nhất cho tổ chức
Một chiến lược kinh doanh tốt là chiến lược trong đó tổ chức có thể chiếm được lợi thế chắc chắn so với đối thủ cạnh tranh với chi phí có thể chấp nhận được Tìm kiếm một cách thức hành động là nhiệm vụ cụ thể của nhà chiến lược Phương pháp thông thường mà các tổ chức chuẩn bị chiến lược được gọi là kế hoạch hóa chiến lược hay hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược kinh doanh giúp các tổ chức đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài, tổng thể và bộ phận, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết Mục đích của việc hoạch định chiến lược là
“dự kiến tương lai trong hiện tại” Dựa vào việc hoạch định chiến lược, các nhà quản lý có thể lập các kế hoạch cho những năm tiếp theo Tuy nghiên quá trình đó
Trang 13phải có sự kiểm soát chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi Một chiến lược vững mạnh luôn cần đến khả năng điều hành linh hoạt, sử dụng được các nguồn lực vật chất, tài chính và con người thích ứng
Hoạch định chiến lược thường xác định rõ những mục tiêu cơ bản, những phương hướng hành động của từng tổ chức trong từng thời kỳ, và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động của tổ chức nhằm đảm bảo cho tổ chức
Chiến lược luôn được lựa chọn và thực thi dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của
tổ chức Điều này đòi hỏi các tổ chức phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động của mình
Chiến lược trước hết chủ yếu cho các nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn của
tổ chức, các thế mạnh của tổ chức đó có Điều đó đặt tổ chức vào thế phải lựa chọn
và thực thi chiến lược cũng như tham gia các hoạt động chuyên môn và có thế mạnh Có thể dễ nhận thấy rằng đặc trưng nổi bật nhất của chiến lược là tính định hướng và xác định những giải pháp, chính sách lớn ở những mục tiêu chủ yếu Cùng với kế hoạch, tính cân đối định hướng là chủ đạo, tất cả các mục tiêu đều được lượng hóa, liên kết với nhau thành một hệ thống chi tiêu phản ánh toàn diện hoạt động của tổ chức Tuy nhiên, rất dễ nhầm lẫn giữa chiến lược với các kế hoạch dài hạn vì chúng cũng được lập ra trong một thời kỳ tương đối dài, đó là các kế hoạch 5 năm, kế hoạch 10 năm Sự khác nhau giữa chiến lược và kế hoạch dài hạn
là phương pháp, trong khi các kế hoạch dài hạn chủ yếu trên cơ sở phân tích nguồn lực “có dự đoán tương lai” để đề ra các giải pháp sử dụng các nguồn lực đó nhằm đạt tới mục tiêu mong muốn, sau đó mới tiến hành sử dụng các nguồn lực cần thiết
để đạt tới mục tiêu đó
Trang 14Tóm lại, có thể có nhiều cách nhìn khác nhau về khái niệm chiến lược nhưng
có thể khái quát lại chiến lược chính là bao hàm các nội dung sau:
- Nơi mà tổ chức cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng);
- Tổ chức phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào tổ chức thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô);
- Tổ chức sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó (lợi thế);
- Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn lực);
- Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của tổ chức (môi trường);
- Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài tổ chức cần là gì (các nhà góp vốn)
1.1.2 Phân loại chiến lược
Có nhiều cách phân loại chiến lược:
Nếu căn cứ vào phạm vi của chiến lược, người ta chia chiến lược thành 02 loại:
Loại thứ nhất: chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát Chiến
lược chung của tổ chức hay tổ chức thường đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược chung quyết định những vấn
đề sống còn của tổ chức
Loại thứ hai: chiến lược bộ phận Đây là chiến lược cấp hai Thông thường
trong tổ chức, loại chiến lược bộ phận này gồm: chiến lược sản phẩm; chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược giao tiếp và khuếch trương
Chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược hoàn chỉnh Không thể coi là một chiến lược nếu chỉ có chiến lược chung
mà không có chiến lược bộ phận được thể hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu lại được thể hiện bằng một số chỉ tiêu nhất định
Nếu căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược thì chiến lược được chia làm 04 loại:
Trang 15Loại thứ nhất: Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt Tư tưởng
chỉ đạo của việc hoạch định chiến lược ở đây là không dàn trải các nguồn lực, trái lại cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động của
tổ chức mình
Loại thứ hai: Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối Tư tưởng chỉ đạo ở đây
bắt đầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức mình so với các đối thủ cạnh tranh.Thông qua sự phân tích đó, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ
dựa cho chiến lược
Loại thứ ba: Chiến lược sáng tạo tấn công Trong loại chiến lược này, việc
xây dựng được tiếp cận theo cách cơ bản là luôn luôn nhìn thẳng vào những vấn đề vẫn được coi là phổ biến, khó làm khác được để đặt câu hỏi “tại sao”, nhằm xét lại những điều tưởng như đã kết luận Từ việc đặt liên tiếp các câu hỏi nghi ngờ sự bất biến của vấn đề có thể có được những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lược của
tổ chức mình
- Loại thứ tư: Chiến lược khai thác các mức độ tự do Cách xây dựng chiến lược ở đây không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có
thể có của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt
1.1.3 Khái niệm về hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là một quá trình trong đó người ta phát triển một chiến lược để đạt được những mục đích cụ thể
Đầu tiên và trên hết, hoạch định chiến lược là một quá trình, có nghĩa là gồm hàng loạt bước đi mà tổ chức phải theo, cùng nhau cố gắng nhất trí sẽ đạt đến điều
gì đó (tầm nhìn) và cách mà tổ chức sẽ đạt đến đó (chiến lược) Đó là hai mục đích của hoạch định chiến lược Những mục đích có giá trị khác gồm tăng giá trị cổ đông của tổ chức, thị phần và lợi nhuận lâu dài Tuy nhiên, cũng còn có một mục đích khác là phát triển năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh bền vững Kết quả là xác định mục đích hoặc những mục đích là một nội dung của hoạch định chiến lược
1.1.4 Quản trị chiến lược
Trang 16Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng năng lực cho tổ chức
1.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.2.1 Quy trình hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược kinh doanh của một tổ chức được thực hiện theo 4 bước như sau:
Bước 1: Xác định sứ mệnh, thiết lập mục tiêu
Bước 2: Phân tích các yếu tố môi trường
Bước 3: Phân tích và lựa chọn phương án chiến lược
Bước 4: Xây dựng các giải pháp để thực hiện chiến lược
Đây là điểm khởi đầu hợp lý trong quản trị chiến lược vì tình hình hiện tại của tổ chức có thể giúp loại trừ một số chiến lược, thậm chí giúp lựa chọn hành động cụ thể Mỗi tổ chức đều có nhiệm vụ, các mục tiêu và chiến lược, ngay cả khi những yếu tố này không được thiết lập và viết ra cụ thể hoặc truyền thông chính thức
Nhiệm vụ của các tổ chức là tạo lập các ưu tiên, các chiến lược, các kế hoạch
và việc phân bổ công việc Đây là điểm khởi đầu cho việc thiết lập công việc quản
lý và nhất là thiết lập cơ cấu quản lý Việc xem xét này cho phép tổ chức phác thảo phương hướng và thiết lập các mục tiêu cho mình
1.2.2 Phân tích các yếu tố hình thành chiến lược
1.2.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài
Việc nghiên cứu môi trường hoạt động của tổ chức tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu hướng và sự kiện vượt quá khả năng kiểm soát của 1 tổ chức duy nhất Việc đánh giá các yếu tố bên ngoài cho thấy những cơ hội và mối đe dọa quan trọng mà một tổ chức gặp phải để nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội và tránh hoặc làm giảm đi ảnh hưởng của các mối đe dọa
Trang 17Môi trường hoạt động của tổ chức được phân chia thành hai loại: môi trường vĩ mô
và môi trường ngành Phân tích môi trường vĩ mô là một nhiệm vụ rất quan trọng trong hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh Mục tiêu của phân tích nhằm phán đoán môi trường để xác định, nhận dạng những cơ hội và thách thức, trên cơ
sở đó có các quyết định quản trị hợp lý đối hoạt động của doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, gồm: Môi trường kinh tế, chính trị- pháp luật, văn hóa- xã hội, tự nhiên và công nghệ Những yếu tố này có môi liên hệ mật thiết và đan xen lẫn nhau, chúng có phạm vi rất rộng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn đến các tổ chức, doanh
nghiệp trên mọi mặt hoạt động bao gồm các yếu tố chính như: tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân… Mỗi yếu tố trên đều có thể là cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp, cũng có thể là mối đe dọa đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản lý tiến hành các dự báo và đưa ra kết luận về những xu hướng chính của sự biến đối môi trường trong tương lại
Yếu tố chính trị-pháp luật -xã hội: Các yếu tố luật pháp, chính phủ và chính
trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các tổ chức Các tổ chức phải tuân theo các quy định của pháp luật về tổ chức nhân sự, an toàn lao động, đóng thuế, bảo vệ môi trường … Đồng thời hoạt động của Chính phủ cũng có thể tạo ra
cơ hội hoặc nguy cơ cho sự phát triển của tổ chức Ví dụ như một số chương trình của chính phủ (chú trọng đầu tư phát triển các lĩnh vực công nghệ, điều chỉnh mức lương cơ bản…) cũng tạo ra cho các tổ chức cơ hội phát triển hoặc cơ hội tồn tại, ngược lại cũng có thể kìm hãm đến sự phát triển của các tổ chức
Nhìn chung các tổ tổ chức hoạt động được vì điều kiện xã hội cho phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế
độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật
Trang 18Yếu tố chính trị ngày nay cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức tổ chức Mối quan hệ chính trị tốt đẹp với một quốc gia nhất định sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tổ chức phát huy được vai trò của mình, trao đổi sản phẩm công nghệ, hợp tác trong nhiều lĩnh vực thông qua các chính sách ưu đãi và các quốc gia trao cho nhau
Tất cả các tổ chức khi phân tích chiến lược cần phải lưu tâm đến phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác động đến tổ chức như xu hướng nhân chủng học, các chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh, các lao động nữ …
Yếu tố kỹ thuật công nghệ: Công nghệ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chiến
lược phát triển của ngành và các tổ chức Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ làm trao đảo nhiều lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ hiện tại nhưng lại xuất hiện nhiều hơn, dịch vụ mới ưu việt hơn, hoàn thiện hơn Xu hướng chung là chu kỳ sống của sản phẩm và vòng đời công nghệ ngắn dần, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, hóa học và nguyên liệu mới đang được coi là những
ưu thế, thế mạnh vượt chội nhằm nâng cao khả năng chất lượng công việc của hầu hết các tổ chức Các nhà nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ hàng đầu nói chung đang lao vào công việc tìm tòi các giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và xác định các công nghệ hiện tại có thể khai thác trên thị trường Sự phát triển của công nghệ mới có thể làm nên thị trường mới, kết quả là
sự sinh sôi của những sản phẩm mới, làm thay đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩm hiện có trở nên lạc hậu
Phân tích yếu tố công nghệ giúp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ xu hướng phát triển và sự tác động mạnh mẽ của khoa học công nghệ đến hoạt động của tổ chức, từ đó nhận diện được nguy cơ, những cơ hội để xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu nhất cho tổ chức của mình Ít có lĩnh vực nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng tinh vi Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ
Trang 19tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành nghề và các tổ chức nhất định
Tóm lại, trong công tác quản trị chiến lược tổ chức cần đặc biệt lưu ý tới việc phân tích các điều kiện môi trường hoạt động của mình Những kiến giải về môi trường bao trùm mọi lĩnh vực và ảnh hưởng đến tất cả các phương diện của quá trình quản trị chiến lược Trong khi đương đầu với điều kiện môi trường phức tạp diễn biến nhanh các tổ chức phải dựa vào việc phân tích đúng tình hình môi trường
1.2.2.2 Phân tích nội bộ
Đánh giá tác động bên trong mỗi tổ chức là nghiên cứu những gì thuộc về bản thân tổ chức có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động của mình với những đặc trưng mà nó tạo ra Thực chất là phân tích, đánh giá nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu quan trọng của các bộ phận chức năng, đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này trong tổ chức
Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy cơ bên ngoài là những vấn đề rất cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược Các mục tiêu và chiến lược được xây dựng nhằm tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong - những yếu tố mà nhà quản trị có thể kiểm soát được
Cũng vẫn với mục đích là tạo thông tin cơ sở cho việc hình thành chiến lược
và thực thi chiến lược trong quá trình quản trị chiến lược nhưng đối tượng xem xét
ở đây nằm trong tầm hoạt động, kiểm soát của tổ chức Những nhân tố chính đại diện trong quá trình đánh giá môi trường nội bộ là: hoạt động quản trị, nguồn nhân lực, tài chính kế toán, nghiên cứu và phát triển… Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các yếu tố chủ yếu của nội bộ mỗi tổ chức:Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong các lĩnh vực hoạt động của mình Những điểm mạnh và yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy cơ bên ngoài và nhiệm vụ rõ ràng là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược Các mục tiêu và chiến lược được xây dựng nhằm lợi dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong – những yếu tố mà nhà quản trị có thể kiểm soát được
Trang 20a Hoạt động quản trị
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ mật thiết
và phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị của tổ chức
Mỗi tổ chức phải luôn luôn chú trọng hai vấn đề chính là đánh giá đúng thực trạng cơ cấu tổ chức trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức, cơ chế hoạt động của nó và khả năng thích ứng của cơ cấu tổ chức trước những biến động về tổ chức điều hành
b/ Phân tích nguồn lực
Nguồn lực của một tổ chức hay một tổ chức bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn vật chất hữu hình, các nguồn lực vô hình
Phân tích nguồn nhân lực: Nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực
mà các nhà quản trị cần phân tích Nguồn nhân lực bao gồm: Lãnh đạo cấp cao hay nhà quản trị cấp cao và người thừa hành Phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là
cơ sở giúp các tổ chức đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức so với yêu cầu về tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc
và so với nguồn nhân lực của đối thủ cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có Đánh giá khách quan nguồn nhân lực giúp cho tổ chức chủ động thực hiện việc đào tạo và tái đào tạo cả tài lẫn đức cho các thành viên của tổ chức, từ nhà quản trị cấp cao đến người thừa hành nhằm đảm bảo thực hiện chiến lược thành công lâu dài và luôn thích nghi với những yêu cầu về nâng cao liên tục chất lượng con người trong nền kinh tế tri thức
Phân tích nguồn lực vật chất: các nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố
như: vốn ngân sách, cơ sở hạ tầng thiết bị, các công cụ dụng cụ, thông tin môi trường kinh doanh …Mỗi tổ chức đều có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng Trong đó có các điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Phân tích các nguồn lực bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
Trang 21+ Phân loại nguồn lực vật chất hiện có của tổ chức: các nguồn vốn bằng tiền, máy móc thiết bị, vật tư nhà xưởng, kho tàng, đất đai, vật tư dự trữ, các loại thông tin thu nhập và tích lũy theo thời gian …
+ Xác định quy mô cơ cấu chất lượng và các đặc trưng của từng nguồn lực vật chất
+ Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của từng nguồn lực trong các chương trình hoạt động của các bộ phận trong nội bộ tổ chức từng kỳ
+ Đánh giá và xác định các điểm mạnh, điểm yếu về từng nguồn lực vật chất
so với những đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành và trên thị trường theo khu vực địa lý
Tùy theo loại nguồn lực, việc phân tích này cần tiến hành thường xuyên, định
kỳ hoặc đột xuất để phục vụ nhu cầu ra quyết định của các nhà quản trị có liên quan
Phân tích các nguồn lực vô hình: Những nguồn lực vô hình là kết quả lao
động chung của các thành viên trong tổ chức hoặc của một cá nhân cụ thể ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động
Chiến lược và chính sách hoạt động điều hành thích nghi với môi trường; Cơ cấu tổ chức hữu hiệu; Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp; Uy tín tổ chức trong quá trình phát triển; Văn hóa tổ chức bền vững
Phân tích các nguồn lực vô hình tiến hành qua các bước sau:
+ Nhận diện và phân loại các nguồn lực vô hình
+ So sánh và đánh giá các nguồn lực vô hình với các đối thủ cạnh tranh + Xác định những nguồn lực vô hình cần xây dựng và phát triển
c/ Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng, đơn vị thành viên
Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng, các đơn vị thành viên giúp nhà quản trị giám sát những diến biến của nội bộ trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài nhằm có cơ sở bổ sung, chấn chỉnh những sai lạc kịp thời; đồng thời nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu trong từng đơn vị, lĩnh vực so với
Trang 22các đối thủ cạnh tranh nhằm có các chiến lược cạnh tranh và các chính sách hoạt động thích nghi với môi trường hoạt động của tổ chức
Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng:
+ Hoạt động của bộ phận nhân sự: Quản trị nhân sự liên quan đến việc tuyển
mộ nhân sự, đào tạo, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến khích động viên Khi phân tích và đánh giá hoạt động của bộ phận nhân sự cần thu thập những thông tin chủ yếu là: Quy mô và cơ cấu nhân sự hiện tại có phù hợp với nhu cầu của các khâu công việc hay không? Khả năng hoàn thành công việc của các thành viên trong tổ chức, năng suất lao động, khả năng thích nghi với công nghệ mới hoặc cơ cấu tổ chức mới Các chính sách tuyển mộ huấn luyện đã phục vụ tốt nhu cầu sử dụng chưa? Nguồn nhân lực hiện tại được bố trí và sử dụng hợp lý không? Chính sách lương, thưởng, thăng tiến, đào tạo… có thu hút và giữ được lao động giỏi không? Khả năng khai thác và phát huy sáng kiến nguồn nhân lực như thế nào? Tỷ lệ lao động di chuyển hàng năm? Cơ cấu lao động mà tổ chức cần tuyển dụng thêm trong
kỳ kế hoạch sắp tới là gì? Cơ cấu nhân viên có cần điều chỉnh để thích nghi với nhu cầu công việc hay không?
+ Hoạt động của bộ phận Tài chính-Kế toán: liên quan đến những hoạt động
huy động và sử dụng các nguồn lực vật chất của tổ chức hay tổ chức trong từng thời
kỳ, thực hiện hoạch toán kinh tế trong tất cả các khâu công việc trong quá trình hoạt động Muốn phân tích và đánh giá hoạt động tài chính kế toán trong tổ chức cần thu thập các thông tin cơ bản như: Những hoạt động tài chính kế toán trong tổ chức: Chiến lược và chính sách tài chính hiện tại có thích nghi với môi trường không? Việc huy động và sử dụng các nguồn vốn trong các dự án, các chương trình hoạt động diễn ra như thế nào? Chi phí huy động vốn từ các nguồn ra sao? Khả năng bảo tồn vốn đầu tư Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, các loại thuế và mức thuế phải nộp trong từng thời kỳ, khả năng huy động và phát triển nguồn vốn tiềm tàng trong nội
bộ, những xu hướng đổi mới hoạt động tài chính-kế toán trong tổ chức Sự di chuyển các nguồn vốn đầu tư trong nội bộ tổ chức
1.2.3 Các công cụ lựa chọn chiến lược
Trang 23Phân tích chiến lược và lựa chọn nhằm xác định các tiến trình hoạt động có thể lựa chọn để nhờ chúng mà tổ chức có thể hoàn thành sứ mạng và mục tiêu của
nó Các chiến lược, mục tiêu và sứ mạng hiện tại của tổ chức cộng với các thông tin kiểm soát bên trong và bên ngoài sẽ tạo cơ sở cho việc hình thành và đánh giá các chiến lược có khả năng lựa chọn khả thi
Mỗi tổ chức đều có một số những cơ hội và mối đe dọa bên ngoài và các điểm yếu và điểm mạnh bên trong có thể được sắp xếp để hình thành các chiến lược khả thi có thể lựa chọn
Việc kết hợp các yếu tố sẽ cho ta những kết quả khả quan khi sử dụng một số phương pháp như: Ma trận BCG (Boston Consulting Group); Mô hình ma trận Mc Kinsey; Ma trận SWOT
Ma trận BCG do nhóm tư vấn Boston xây dựng ở đầu thập niên 70 của thế ký
XX, họ đã đề ra ma trận thị phần/tăng trưởng như thể hiện ở hình 1.1
Hình 1.1: Ma trận BCG
(Nguồn: Cẩm nang chiến lược và sách lược kinh doanh, NXB thống kê)
Trong mô hình ma trận BCG, trục hoành biểu thị thị phần của mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược so với đơn vị đứng đầu trong ngành Trục tung thể hiện tỷ lệ tăng trưởng thị phần hàng năm của mỗi ngành nhất định mà đơn vị kinh doanh đó tham gia Mỗi vòng tròn biểu thị vị trí tăng trưởng/thị phần của đơn vị đó, kích thước của mỗi
Trang 24vòng tròn tỷ lệ thuận với doanh thu bán hàng của đơn vị đó Do tình hình luân chuyển tiền có khác nhau ở mỗi góc vuông, điều này dẫn tới phân loại các nhóm như sau:
- Nhóm “ngôi sao”: Đơn vị kinh doanh chiến lược có mức tăng trưởng và thị
phần cao Có khả năng tạo đủ nguồn thu để tự duy trì
- Nhóm “Bò sữa” Các đơn vị kinh doanh chiến lược có mức tăng trưởng thấp,
thị phần cao tạo ra số dư tiền có thể hỗ trợ cho đơn vị khác (nhất là đơn vị “dấu hỏi”) và cho các nỗ lực nghiên cứu phát triển
- Nhóm “Dấu hỏi”: Các đơn vị có mức tăng trưởng cao, thị phần thấp, thường
đòi hỏi phải có nhiều tiền để giữ vững và tăng thị phần Ban lãnh đạo cần đầu tư thêm tiền để biến các đơn vị này thành “các ngôi sao” hoặc là loại bỏ chúng
- Nhóm “chó”: các đơn vị có mức tăng trưởng thấp, thị phần thấp, thường đó
là các bẫy tiền
Ma trận BCG được xây dựng trên cơ sở số liệu về quá khứ của đơn vị Tuy nhiên bất kỳ sự thay đổi kỳ vọng nào cũng cần được đưa vào ma trận
Mô hình ma trận Mc Kinsey (lưới chiến lược kinh doanh) được thể hiện
như hình 1.2 Trong ma trận này, trục tung của lưới này biểu thị sức hấp dẫn của ngành Các yếu tố cần phân tích và cân nhắc để xác định mức độ hấp dẫn của ngành bao gồm: quy mô thị trường, tỷ lệ tăng trưởng, lợi nhuận biên tế, cường độ cạnh tranh, tính chu kỳ, tính thời vụ và lợi thế trên quy mô sản xuất lớn; trục hoành biểu thị sức mạnh của hãng hoặc khả năng cạnh tranh của hãng trong ngành Các yếu tố cần phân tích cân nhắc bao gồm: Thị phần tương đối, sức cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm, sự am hiểu về khách hàng, thị trường, hiệu quản bán hành, địa bàn
Trang 25Hình 1.2: Lưới chiến lược kinh doanh
(Nguồn: Cẩm nang chiến lược và sách lược kinh doanh, NXB thống kê)
Mỗi vòng tròn trên hình nêu trên biểu thị một đơn vị kinh doanh chiến lược
Độ lớn của mỗi vòng tròn biểu thị quy mô tương đối của mỗi ngành và phần gạch chéo trên hình tròn biểu thị thị phần của các đơn vị kinh doanh chiến lược Mỗi trục chia thành 3 đoạn, tạo thành 9 ô và được nhóm thành 3 vùng:
- Vùng xanh: Vùng này có 3 ô ở góc trên bên trái Các hãng hoặc các đơn vị
kinh doanh chiến lược nằm trong vùng này có vị thế thuận lợi và có cơ hội tăng trưởng tương đối hấp dẫn Vì vậy vùng này bật đèn xanh để lãnh đạo đầu tư vào
Trang 26- Vùng vàng: gồm 3 ô nằm trên đường chéo từ góc dưới bên trái đến góc trên
bên phải Các hãng và các đơn vị kinh doanh chiến lược nằm ở vùng này có mức độ hấp dẫn trung bình Vì vậy, ban lãnh đạo cần thận trọng khi xem xét đầu tư bổ sung vào doanh nghiệp vung này Đối với vùng này nên sử dụng chiến lược giữ vững thị phần hơn là tăng hoặc giảm
- Vùng đỏ: gồm 3 ô nằm ở góc dưới bên phải Các hãng và đơn vị kinh doanh
chiến lược nằm trong vùng này không có vị thế hấp dẫn Chiến lược nên sử dụng là ban lãnh đạo phải đề ra kế hoạch để rút khỏi ngành kinh doanh này
Ma trận SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats) (Điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – nguy cơ)
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau: Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO); Chiến lược điểm mạnh – điểm yếu (WO); Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST);
và chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)
Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt và sẽ không có một sự kết hợp tốt nhất Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một tổ chức, người ta thường tự đặt các câu hỏi sau:
Strengths: điểm mạnh của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất?
Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình
là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác Cần thực tế chứ không khiêm tốn Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường
Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? cần
tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài Người khác
có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy.Vì sao đối thủ cạnh tranh
Trang 27có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật
Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã
biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan đến hoạt động của tổ chức, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang …, từ các sự kiện diễn ra trong khu vực Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có
mở ra cơ hội mới nào không? Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng
Threats: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với tổ chức không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe dọa
Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức;
Bước 2: Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức;
Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài;
Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức;
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất
phương án chiến lược SO thích hợp Chiến lược này phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội;
Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương
án chiến lược WO thích hợp Chiến lược này khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội;
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất
phương án ST thích hợp Chiến lược này lợi dụng thế mạnh của mình để đối phó với nguy cơ đe dọa từ bên ngoài;
Trang 28Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và đề xuất
phương án chiến lược WT, chiến lược này nhằm tối thiểu tác dụng của điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe dọa từ bên ngoài
Ma trận SWOT giúp ta phát triển bốn lọai chiến lược:
- Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): các chiến lược này nhằm sử dụng những điểm mạnh bên trong của tổ chức để tận dụng những cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): các chiến lược này nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong để tận dụng những cơ hội bên ngòai
- Các chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST): các chiến lược này sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt những ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
- Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT): các chiến lược này nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong để tránh hay giảm bớt sự ảnh hưởng của các nguy
cơ bên ngoài
Hình 1.3: Ma trận SWOT
(Liệt kê những cơ hội)
Trang 29Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của tổ chức thông qua việc phân tích tình hình bên trong và bên ngoài công ty SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễ hiểu và dễ xử lý hơn
Trong khuôn khổ phạm vi của luận văn này, tôi lựa chọn mô hình phân tích SWOT để áp dụng vào việc hoạch định chiến lược cụ thể cho hệ thống Công nghệ Thông tin của Bộ Nội vụ Phân tích SWOT với đầy đủ các lĩnh vực, yếu tố cũng như thông tin mà nó sử dụng bên trong cũng như bên ngoài tổ chức – là một công
cụ hữu ích và là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược phát triển hệ thống công nghệ thông tin tại đơn vị
1.2.4 Xác định các giải pháp triển khai chiến lược
Trên cơ sở các phân tích chiến lược cũng như việc lựa chọn các chiến lược phát triển, nhà hoạch định chiến lược phải vạch ra rõ các giải pháp cụ thể về các lĩnh vực của tổ chức để có thể thực hiện được chiến lược Nhà hoạch định chiến lược phải nêu rõ các giải pháp liên quan đến các nội dung như: giải pháp về công nghệ, giải pháp về nhân sự - đào tạo, giải pháp về tổ chức, giải pháp về tài chính … Tất cả các giải pháp đề ra đều phải hướng đến mục tiêu duy nhất đó là hoàn thành các chiến lược đã đề ra
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG CƠ QUAN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC
Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền lực nhà nước, có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan nhà nước, là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước Do vậy, cơ quan hành chính nhà nước cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của các cơ quan nhà nước:
Một là, Cơ quan hành chính nhà nước hoạt động mang tính quyền lực nhà
nước, được tổ chức và hoạt động trên nguyên tắc tập trung dân chủ Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ: Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận của bộ máy
Trang 30nhà nước; Cơ quan hành chính nhà nước nhân danh nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
Hai là, Mỗi cơ quan hành chính nhà nước đều hoạt động dựa trên những quy
định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nhất định và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc được giao Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu, tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước
do pháp luật quy định, đó là tổng thể những quyền và nghĩa vụ cụ thể mang tính quyền lực, được nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình, cụ thể: Các cơ quan nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật; Trong quá trình hoạt động có quyền ban hành các quyết định hành chính thể hiện dưới hình thức là các văn bản pháp quy và các văn bản cá biệt; được thành lập theo quy định của Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh hoặc theo quyết định của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và báo cáo hoạt động trước cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp; Có tính độc lập và sáng tạo trong tác nghiệp điều hành nhưng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quyền lực phục tùng
Ba là, Về mặt thẩm quyền thì cơ quan hành chính nhà nước được quyền đơn
phương ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính và văn bản đó có hiệu lực bắt buộc đối với các đối tượng có liên quan; cơ quan hành chính nhà nước có quyền
áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với các đối tượng chịu sự tác động, quản lý của cơ quan hành chính nhà nước
Ngoài những đặc điểm chung nói trên, cơ quan hành chính nhà nước còn có những đặc điểm riêng như sau:
Một là, Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà
nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội, trong khi đó các cơ quan nhà nước khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lý trong phạm vi, lĩnh vực nhất định Ví dụ: quốc hội có chức năng chủ yếu trong hoạt động lập pháp; Toà án có chức năng xét xử; Viện kiểm sát nhân dân có chức năng
Trang 31kiểm sát Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý nhà nước về văn hoá, quản lý nhà nước về trật tự an toàn xã hội, quản lý xã hội, Đó là hệ thống các đơn vị cơ sở như công ty, tổng công ty, nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế; trong lĩnh vực giáo dục có trường học; trong lĩnh vực y tế có bệnh viện
Hai là, Cơ quan hành chính nhà nước nói chung là cơ quan chấp hành, điều
hành của cơ quan quyền lực nhà nước Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành Hoạt động chấp hành - điều hành hay còn gọi là hoạt động quản lý hành chính nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước Điều đó có nghĩa là cơ quan hành chính nhà nước chỉ tiến hành các hoạt động để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành của nhà nước Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào cơ quan quyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực nhà nước cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan đó Các cơ quan hành chính nhà nước có quyền thành lập ra các cơ quan chuyên môn để giúp cho cơ quan hành chính nhà nước hoàn thành nhiệm vụ
Ba là, Cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặt
chẽ, thống nhất Cơ quan hành chính nhà nước là một hệ thống cơ quan được thành lập từ trung ương đến cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau
về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước Hầu hết các cơ quan hành chính nhà nước đều có hệ thống các đơn vị cơ sở trực thuộc Các đơn vị, cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Ví dụ: Bộ Nội vụ có các đơn vị, các trường; Bộ Tài chính có các Tổng cục, đơn vị; Bộ Giáo dục và Đào tạo có các đơn vị, các trường Đại học trực thuộc,
Trang 32Bốn là, Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường
xuyên, liên tục và tương đối ổn định, là cầu nối đưa đường lối, chính sách pháp luật vào cuộc sống Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là mối quan hệ trực thuộc trên - dưới, trực thuộc ngang - dọc, quan hệ chéo tạo thành một hệ thống thống nhất mà trung tâm chỉ đạo là Chính phủ
Năm là, Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước dưới
hai hình thức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sở hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên nhằm chấp hành, thực hiện các văn bản đó Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước dưới quyền và các đơn
vị cơ sở trực thuộc của mình Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất của Luật hành chính
Tóm lại, cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà
nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, trong phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành và tham gia chính yếu vào hoạt động quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi theo luật định
Về mặt chủ thể, cơ quan quản lý nhà nước do Chính phủ hoặc các Bộ chủ quản quản lý trực tiếp do vậy các chiến lược phải được xây dựng theo yêu cầu của chiến lược phát triển chung của nhà nước và định hướng của Chính phủ hay Bộ chủ quản
Một trong những đặc trưng của các cơ quan quản lý nhà nước đó là nguồn vốn, nguồn vốn cho các hoạt động của tổ chức đều từ ngân sách nhà nước là chính yếu Ngay cả các nguồn tài trợ từ các tổ chức nước ngoài cũng phần lớn là do Chính phủ hợp tác và trao đổi với các tổ chức này để kéo các dự án về cho các đơn vị đó Mục tiêu của cơ quan hành chính sự nghiệp không phải là lợi nhuận mà là phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ mà nhà nước (hay đơn vị chủ quản) giao phó
Trang 33CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NỘI VỤ
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BỘ NỘI VỤ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ
a/ Vị trí và chức năng
Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên
và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo
quy định của pháp luật
Bộ Nội vụ có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng
tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội
b/ Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh,
dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ,
Trang 34Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý
- Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý hoặc theo phân công
- Ban hành thông tư; quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
- Về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước:
+ Trình Chính phủ đề án cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo nhiệm kỳ Quốc hội; đề án, dự thảo nghị định của Chính phủ về thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; dự thảo nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; dự thảo nghị định quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp nhà nước;
+ Thẩm định các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại tổng cục và tương đương do Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ; thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục và tương đương thuộc
Bộ, cơ quan ngang Bộ; thẩm định đề án và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước và các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do các
Trang 35Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ;
+ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ rà soát lại lần cuối các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành;
+ Hướng dẫn tiêu chí chung để thực hiện phân loại, xếp hạng các tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành thông
tư liên tịch hướng dẫn chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh;
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Về chính quyền địa phương:
+ Trình Chính phủ ban hành các quy định về: Phân loại đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn
vị hành chính các cấp; thành lập mới, đổi tên, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;
+ Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật Tham dự các phiên
Trang 36họp định kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, khi cần thiết tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bàn về xây dựng chính quyền, quản lý địa giới hành chính và chương trình làm việc toàn khoá, hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Hướng dẫn thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
+ Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp về phương thức hoạt động; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;
+ Thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; số lượng đơn vị hành chính các cấp
- Về địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:
+ Thẩm định và trình Chính phủ đề án về: Thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; nâng cấp về cấp quản lý hành chính đô thị thuộc tỉnh;
+ Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;
+ Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
+) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính; chủ trì xây dựng phương án giải quyết về địa giới hành chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết về những vấn đề chưa thống nhất liên quan đến địa giới hành chính;
+ Quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp
- Về quản lý biên chế:
Trang 37+ Quyết định giao biên chế công chức, biên chế làm việc ở nước ngoài của tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và biên chế công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức nhà nước hàng năm;
+ Bổ sung biên chế công chức cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổng biên chế dự phòng sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
+ Giao biên chế làm việc ở nước ngoài cho tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và biên chế công chức các tổ chức hội có sử dụng biên chế nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
+ Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về biên chế công chức, số lượng viên chức của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi cả nước
- Về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: Tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, xin thôi giữ chức
vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức và các nội dung quản lý khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;
Trang 38+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ về chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý từ cấptrưởng phòng và tương đương đến thứ trưởng và tương đương của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; từ cấp trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đến giám đốc sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Quy định ngạch và mã số ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; cơ cấu ngạch công chức; công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số hiệu, thẻ và chế độ đeo thẻ của công chức, viên chức; trang phục đối với cán bộ, công chức;
+ Chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; phối hợp với Ban
Tổ chức Trung ương Đảng tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương;
từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp
và tương đương trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp, chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc nâng ngạch công chức và thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức;
+ Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh nghề nghiệp viên chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, đánh giá, nội dung, hình thức thi
Trang 39tuyển, xét, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành để
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành ban hành;
+ Thẩm định về nhân sự đối với các chức danh cán bộ, công chức, viên chức
và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê chuẩn theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ cao cấp theo phân công và phân cấp;
+ Xây dựng và quản lý dữ liệu quốc gia về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp;
+ Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về công tác cán bộ nữ
- Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước và ở nước ngoài, cán bộ, công chức cấp xã và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
+ Hướng dẫn các quy định của Chính phủ về tổ chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; + Thống nhất quản lý hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán
bộ, công chức; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;
Trang 40+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức ngành Nội vụ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;
+ Phân bổ, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; + Xây dựng, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch nhân lực ngành Nội vụ; đào tạo nguồn nhân lực đại học, sau đại học các lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý
- Về chính sách tiền lương:
+ Hướng dẫn thực hiện quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: Chính sách, chế độ tiền lương (tiền lương tối thiểu; bảng lương; ngạch, bậc lương; chế độ phụ cấp; quản lý tiền lương và thu nhập); các chính sách, chế
độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước từ Trung ương đến cấp xã; tiền lương lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp nhà nước;
+ Hướng dẫn việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, viên chức quản lý doanh nghiệp nhà nước, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ lực lượng vũ trang khi được điều động, luân chuyển về cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước;
+ Hướng dẫn, kiểm tra: Việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; việc nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; việc xếp hệ số lương khi
bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;