1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới

110 693 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì có đợc vai trò trung tâm đối với nền kinh tế nh vậy, nên giá cảcủa dầu mỏ luôn luôn bị chi phối bởi các mu tính kinh tế - chính trị của các thếlực chủ chốt trên thị trờng, sau đ

Trang 1

trờng đại học ngoại thơngkhoa kinh tế Ngoại thơng

Khoá luận tốt nghiệp

Trang 2

Trong thời gian vừa qua, trên thị trờng dầu mỏ thế giới liên tiếp xảy ranhững biến động về giá theo chiều hớng tăng lên Giá dầu mỏ1 đã nhảy vọt từ

13 USD/thùng vào năm 1999 lên đến mức 35- 36 USD/thùng vào đầu năm

2003 Các biến động này chủ yếu là do tình hình ở Trung Đông căng thẳng mà

điển hình và đặc trng nhất là cuộc chiến tranh do Mỹ phát động nhằm lật đổchính quyền của Tổng thống Sadam Hussen Do lo ngại những nguy cơ chiếntranh làm ảnh hởng đến nguồn cung dầu mỏ mà giá mặt hàng này đã leo thang

đến chóng mặt và gây ra nhiều tác động xấu đến tình hình kinh tế chính trị trênthế giới

Dầu mỏ là mặt hàng quan trọng, là nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành

để sản xuất ra các hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống con ngời mà không loạinguyên liệu nào thay thế đợc; do vậy những biến động của giá dầu, dù lớn haynhỏ, cũng đều gây tác động sâu sắc đến đời sống con ngời, không phân biệtgiàu nghèo, mầu da hay địa vị xã hội

Chính vì có đợc vai trò trung tâm đối với nền kinh tế nh vậy, nên giá cảcủa dầu mỏ luôn luôn bị chi phối bởi các mu tính kinh tế - chính trị của các thếlực chủ chốt trên thị trờng, sau đó mới đến sự chi phối của các quy luật cung -cầu của thị trờng Xuất phát từ ý nghĩ cần phải xem xét những nguyên nhân nào

đã ảnh hởng đến giá dầu mỏ, các quy luật kinh tế hay những mu tính chính trị

đã chi phối thị trờng này, giá dầu tăng cao có ảnh hởng nh nào đến nền kinh tếthế giới, ai đợc lợi và ai bị tổn thơng, cần những giải pháp gì để hạn chế các tác

động tiêu cực đó mà tôi đã chọn đề tài "Những biến động trong giá dầu thô trênthị trờng thế giới thời gian vừa qua và tác động của nó đến nền kinh tế thế giới" Mục đích của luận văn này là qua việc nghiên cứu lịch sử biến động củagiá dầu, đặc biệt là trong gian đoạn 2000- 2003, để hiểu đợc những vấn đềmang tính nền tảng của thị trờng này, rồi từ đó nêu ra những tác động của nó

đến nền kinh tế - thơng mại toàn cầu và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chếtác động tiêu cực tới nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của các quốcgia nói riêng trong đó có Việt Nam, đồng thời cũng nêu lên một số kiến nghịnhằm giúp Việt Nam tận dụng đợc triệt để các lợi thế từ việc giá dầu tăng đó

Để thực hiện mục đích này, luận văn đợc chia làm ba chơng với nội dung

nh sau:

1 Trong bài khoá luận này giá dầu là giá trung bình của 3 thị trờng: New York, Dubai, London Tính giá bằng

đồng USD.

Trang 3

Chơng I: Khái quát thị trờng dầu mỏ thế giới.

Chơng II: Tác động của giá dầu mỏ biến động đến nền kinh tế thế giới Chơng III: Dự đoán giá dầu mỏ trong thời gian tới và một số đề xuất nhằm khắc phục những tác động tiêu cực đến nền kinh tế thế giới.

Trang 4

chơng i: tình hình thị trờng dầu mỏ thế giới

I Đặc điểm của sản phẩm dầu mỏ

1 Một số công dụng của dầu mỏ đối với sản xuất và đời sống con ời:

Dầu thô là một mặt hàng nguyên liệu quan trọng đã và đang đợc buônbán sôi động trên thị trờng thế giới hơn 100 năm qua Do những tính chất lý -hoá học đặc biệt và dới tác động của khoa học kỹ thuật hiện đại từ dầu thô, conngời đã tạo ra rất nhiều sản phẩm hữu ích phục vụ đời sống sản xuất và sinhhoạt của mình Những ứng dụng hết sức phong phú, đa dạng của dầu mỏ đãbiến nó trở thành một nguyên liệu đầu vào thiết yếu cho hầu hết các ngành sảnxuất Từ dầu thô qua quá trình tinh lọc và chế biến, ngời ta thu đợc các sảnphẩm chính sau2:

 Chất propan và chất butan (gọi là khí hoá lỏng )

 Chất naphtan (xăng thô), xăng chạy động cơ (xăng không chì, xăng cao cấp, xăng thờng )

 Chất kerosen (dầu phản lực), dầu hoả

 Chất gas- oil ( dầu diezen động cơ, diezel đốt lò), mazut nặng, FO ( dầu cặn )

 Dầu nhờn, mỡ

 Chất dẻo

 Bitum ( nhựa đờng), sáp cốc

Những sản phẩm từ dầu thô này đã và đang hội nhập gần nh vào từnghoạt động hàng ngày của chúng ta, và đặc biệt là gắn liền với phần lớn các hoạt

động công nghiệp Chúng tạo ra giá trị lớn của dầu thô, khiến cho dầu thô trởthành một hàng hoá mang tầm chiến lợc đối với nhiều quốc gia

Mảng ứng dụng quan trọng cần đợc nhắc đến trớc tiên của dầu mỏ là ứng

dụng về mặt năng lợng Khó mà tởng tợng nổi giao thông vận tải có thể phát

triển đến trình độ nh ngày nay mà lại không có sự đóng góp của các loại nhiênliệu nh xăng, dầu diezel v.v , những sản phẩm gần nh là lý tởng cho hoạt độngcủa các loại động cơ, tiền đề cho sự ra đời các phơng tiện giao thông vận tải vàmáy móc công nghiệp hết sức đa dạng và phong phú nh ngày nay

ứng dụng về mặt năng lợng của dầu mỏ không chỉ ở chỗ dầu mỏ là nhiênliệu cung cấp năng lợng cho các loại động cơ, mà nó còn là một nguồn chất đốt.Những ứng dụng tạo nhiệt lợng của dầu mỏ đã bắt đầu từ thế kỷ 19 qua việc conngời sử dụng dầu hoả trong nấu nớng, chất gas- oil dùng trong sởi ấm nhà cửa

2 Theo "Dầu mỏ và ứng dụng cho đời sống con ngời" của PGS- TS Đinh thị Ngọ, 2000.

4

Trang 5

và dầu cặn (FO) để cung cấp nhiệt lợng cần thiết cho các lò sinh hơi nớc, các lòcông nghiệp (lò nung gốm, sứ, xi măng, gạch ngói, nấu thuỷ tinh, nấu luyệngang thép, lò hơi nhà máy điện, v.v ) Sở dĩ dầu mỏ nhanh chóng đợc đa vàoứng dụng trong mục tiêu đốt nóng là vì so với than/củi, tiêu dùng dầu mỏ sạch

sẽ, không có tro, xỉ, dễ dùng, dễ thao tác, dễ bảo quản và vận chuyển, ngoài ra

ít gây ô nhiễm môi trờng hơn Thêm vào đó, năng lợng sản sinh ra từ việc đốtcháy dầu mỏ cao hơn nhiều lần các than đá

Tuy 80- 90% sản lợng dầu khí thế giới khai thác đợc sử dụng cho mục

đích năng lợng – mảng ứng dụng quan trọng nhất của dầu mỏ nhng ứng dụng

phi năng lợng của nó cũng không hề thua kém nếu xét về tính thiết yếu Chúng

ta ai cũng biết rằng hễ có vận động là sẽ có ma sát, sẽ có mài mòn giữa các bộphận tiếp xúc với nhau Để giảm thiểu vấn đề này, không có cách nào hiệu quả

hơn là sử dụng các loại dầu mỡ bôi trơn Ngoài tác dụng bôi trơn để giảm thiểu

tối đa việc mài mòn do ma sát và làm các loại máy móc vận hành tốt, dầu mỡbôi trơn còn có tác dụng làm mát máy, làm kín và làm sạch bề mặt kim loại tiếpxúc khi làm việc, giúp động cơ hoạt động ở hiệu quả tối u nhất Chính ứng dụngnày đã mở cánh cửa thứ hai cho dầu mỏ vào ngành vận tải và cho phép nó dầndần xâm nhập vào tất cả các ngành công nghiệp, gần nh ở vào tất cả các giai

đoạn biến đổi của vật chất

Bên cạnh những ứng dụng kinh điển nêu trên của dầu mỏ (nhiên liệu,chất đốt, chất bôi trơn), chúng ta còn phải kể đến một ứng dụng nữa mà kể từsau Chiến tranh thế giới thứ hai, vị trí của nó đang ngày càng trở nên quan

trọng, đó là nguyên liệu của công nghiệp hoá chất

Từ chất naphta của dầu thô, khi xử lý trong các bộ phận cracking- hơi

n-ớc sẽ sinh ra các loại olefin (nh etylen, propylen, butadien) Từ những phầnlỏng trong phản ứng này, ngời ta rút ra những chất thơm nh benzen, toluen,xylen Olefin và các chất thơm là những chất trung gian lớn, về sau qua một loạtcác phản ứng sẽ sinh ra những sản phẩm mà từ nay sẽ là những chất cần thiếtcho công nghiệp hiện đại nh chất dẻo, tơ lụa tổng hợp, cao su tổng hợp, các chấttẩy rửa tổng hợp v.v

Chính những hỗn hợp dầu mỏ khác nhau cũng đợc dùng để sản xuấtamoniac, để từ đây ngời ta chế tạo ra các loại sản phẩm phân bón nitơ và cácloại phân bón khác cần thiết cho nông nghiệp hiện đại Chỉ cần xét đến tính đadạng của các sản phẩm tổng hợp và những công dụng rất phong phú của nótrong đời sống hàng ngày của chúng ta là có thể đánh giá đợc tầm quan trọng

5

Trang 6

của những khối lợng lớn dầu mỏ dùng trong hoá dầu (3 % số lợng tiêu thụ tại

Mỹ và 10 % tiêu thụ tại châu Âu)

Ngoài ra dầu mỏ còn hàng chục những ứng dụng thứ cấp khác có liênquan đến hoá học Dầu mỏ cung cấp một lợng lớn các chất dung môi, xăngtrắng hoặc xăng đặc biệt, dùng để chế tạo các loại sơn và vecni công nghiệp, đểlấy những chất béo, để hoà tan cao su, để tẩy vải vóc Parafin có trong một sốdầu thô có hàm lợng đáng kể đợc dùng làm nến, giấy và bìa, diêm và ngay cảchất nổ Nhiều loại kem đánh bóng hoặc những chất bảo dỡng, nhiều loại sảnphẩm chống nấm mốc, thuộc diệt trừ sâu bọ cũng là những sản phẩm có nguồngốc từ dầu mỏ Nhờ có bitum lấy từ dầu mỏ mà gần 50 năm nay, kỹ thuật rải đ-ờng đã bớc vào những bớc phát triển rất lớn, cho phép chúng ta có đợc hệ thống

xa lộ, giao thông đô thị hoặc các sân bay bến cảng hiện đại nh ngày nay Bitumcòn dùng để bảo vệ các mái nhà, để tẩm giấy bìa dùng làm bao bì hoặc để bảo

vệ Và cuối cùng là cốc dầu mỏ, một sản phẩm phụ của quá trình lọc dầu chủyếu dùng để sản xuất các điện cực đợc tiêu thụ trong ngành điện, luyện kim vàcông nghiệp nhôm

2 Quy luật cung cầu chi phối trên thị tr-

ờng dầu mỏ:

Cũng giống nh các hàng hoá khác trên thị trờng, dầu mỏ chịu sự chi phốibởi quy luật cung- cầu Tuy nhiên, khi nghiên cứu về dầu mỏ, ngời ta nhận ranhững đặc điểm đặc biệt sau đây đã ảnh hởng rất nhiều đến giá cả mặt hàng này:

 Dầu mỏ là mặt hàng đợc giao dịch trên thị trờng với khối lợng lớn và

ổn định, giá trị giao dịch cao.

 Dầu mỏ có tính thiết yếu đối với đời sống con ngời, khó có khả năng

thay thế trong ngắn hạn.

 Giá của dầu mỏ luôn bị chi phối bởi các mu tính kinh tế- chính trị

của các thế lực chủ chốt trên thị trờng, sau đó mới là sự điều tiết của thị trờng.

6

Trang 7

Do có những tính chất đặc biệt quan trọng đối với đời sống con ngời nênquy luật cung cầu3 chi phối nó cũng mang những nét đặc biệt riêng có của nó.

Trớc hết, xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu và giá cả của dầu mỏ:

Đối với các hàng hoá thông thờng, một trong những nguyên tắc cơ bản đầu tiêncủa kinh tế học là "Tăng giá một hàng hoá thì khách hàng sẽ tiêu thụ hàng hoá

đó ít hơn và ngời tiêu dùng sẽ cố gắng hạn chế tiêu dùng một cách hiệu quảnhất Hay nói cách khác, nếu giá tăng thì lợng cầu sẽ giảm và nếu giá giảm thìlợng cầu sẽ tăng lên." Nhng đối với mỗi loại hàng hoá lại bị quy luật này chiphối một cách khác nhau Đối với mặt hàng dầu mỏ, sự biến động về giá ảnh h-ởng rất ít đến độ biến động về lợng cầu trong ngắn hạn Nói cách khác, trongngắn hạn, độ co giãn của cầu theo giá là rất ít, và ngời tiêu dùng sẽ phản ứng rất

chậm đối với những thay đổi của chi phí năng lợng Ta có phơng trình về độ co

giãn của lợng cầu so với giá (the price elasticity of demand) nh sau:

sống con ngời nh đã trình bày ở mục 1 Đối với những ứng dụng mang tính năng

lợng khi giá nhiên liệu tăng ngời ta tìm cách sử dụng các nguồn năng lợng khác

năng lợng nớc, năng lợng hạt nhân v.v Tuy nhiên, việc tìm ra các nguồn năng

l-ợng thay thế là rất tốn kém và đòi hỏi sự đầu t lâu dài Thêm vào đó, từ trớc đến

nay nguồn nhiên liệu cung cấp năng lợng chính vẫn là từ dầu mỏ, tỷ trọng của

dầu mỏ trong tổng mức năng lợng của thế giới là khá cao và các nhà khoa học

dự đoán tỷ trọng này vẫn tiếp tục duy trì ở tỷ lệ cao Theo thống kê của cơ quannăng lợng Hoa Kì, năm 2002 dầu mỏ chiếm tới hơn 40% nhu cầu tiêu dùngcủa toàn thế giới Năm 2003, tỷ lệ này vẫn đợc duy trì ở mức ổn định là 41,5%.Trong hai thập kỉ tới dự tính nhu cầu dầu mỏ dùng làm năng lợng sẽ duy trì nhbảng 1 sau:

3 "The Dynamic Effects of Aggregate Demand, Supply and Oil Price Shock" của H.C.Bjornland, Manchester School, 11/2000.

7

Trang 8

Bảng 1: Cơ cấu năng lợng tiêu dùng của thế giới

Nguồn: Báo cáo của OWEM tháng 9/2002

Việc sử dụng dầu mỏ làm nhiên liệu đặc biệt là để làm chất đốt và dùng để

sởi ấm đã trở thành một thói quen từ hàng trăm năm nay nên việc thay đổi thói

quen này là rất khó không thể trong một thời gian ngắn đợc nên khi giá dầu mỏtăng thì ngời ta không dễ gì giảm đợc lợng cầu xuống nhanh bằng cách thay

đổi các thói quen tiêu dùng

Việc giảm mức tiêu thụ năng lợng còn có thể thực hiện bằng cách thay

thế các thiết bị tiêu thụ năng lợng tốn kém bằng việc sử dụng các thiết bị tiết

kiệm năng lợng hoặc các vật dụng tiêu thụ ít năng lợng, tuy vậy giải pháp này

trong ngắn hạn cũng không khả thi lắm hoặc có thể thực hiện đợc thì tỷ lệ nănglợng tiết kiệm đợc cũng không đáng kể mà việc thay đổi toàn bộ thiết bị đangdùng bằng các thiết bị khác là rất tốn kém và không mang lại hiệu quả kinh tếcao trong ngắn hạn

Về mặt ứng dụng phi năng lợng và dùng làm nguyên liệu cho các ngành

công nghiệp hoá chất thì nh đã trình bày trong mục 1 gần nh không có gì thay

thế cho các sản phẩm chế xuất từ dầu mỏ đợc do cấu tạo lý hoá đặc biệt của các

chất có trong dầu mỏ Tóm lại giá dầu tăng có thể làm lợng cầu giảm đi nhng

không đáng kể.

 Khi giá dầu mỏ giảm thì lợng cầu cũng không tăng lên một cách đáng kể đợc vì

khi đó chính phủ các nớc nhập khẩu chính sẽ tăng thuế nhập khẩu đánh vào mặt hàngdầu mỏ và các sản phẩm có nguồn gốc từ nó nhằm phục vụ chính sách tiết kiệm năng l-ợng và khuyến khích các dự án nghiên cứu phát hiện các nguồn năng lợng mới thaythế Khi giá dầu tăng, ngời tiêu dùng sẽ nhanh chóng hạn chế mức tiêu thụ nhng khi giádầu giảm xuống ngời tiêu dùng không làm điều ngợc lại Giá dầu giảm xuống sẽ dẫntới việc sử dụng các nguồn năng lợng khác thay thế ít hơn chứ không loại bỏ chúnghoàn toàn và không thể làm cho ngời tiêu dùng thay đổi ngay những thiết bị tiết kiệmnăng lợng hoặc bỏ thói quen sử dụng năng lợng một cách tiết kiệm Mà khi giá dầuthấp lại ảnh hởng trực tiếp tới mức thu nhập từ dầu của các nớc xuất khẩu vốn đã bị

8

Trang 9

thấp đi rất nhiều do lạm phát trong nớc và do sự mất giá của đồng USD Mỹ Nh vậy,

giá dầu giảm có thể làm nhu cầu về dầu tăng nhng tăng không đáng kể.

Tóm lại, trong ngắn hạn độ co giãn của cầu theo giá là rất nhỏ.

Xét về mối quan hệ giữa l ợng cung và giá : Khi nhà sản xuất xem xét

một thị trờng, nếu thấy giá hàng hoá đó có chiều hớng tăng lên thì ngời ta sẽcung cấp nhiều hàng hoá hơn ra thị trờng, còn khi giá hàng hoá có xu hớnggiảm xuống nhà cung cấp sẽ có xu hớng cắt giảm lợng cung nhằm điều tiết kéogiá lên về mức cân bằng Khi xem xét về quan hệ giữa lợng cung và giá của dầu

mỏ thì thấy có hiện tợng:

 Khi giá dầu mỏ tăng cao, lợng cung không tăng đáng kể

 Khi giá dầu mỏ thấp, lợng cung không giảm đáng kể

Có hiện tợng độ co giãn của cung theo giá (the price elasticity of supply) nhỏ

nh vậy là do chỉ số này chịu ảnh hởng của các nhân tố sau:

 Nguồn cung: Nguồn cung dầu mỏ của thế giới bị giới hạn bởi sự phân bố

nguồn tài nguyên này Chỉ ở một số nớc thuộc khối OPEC và một số nớc khácngoài khối, mà OPEC lại chiếm u thế lớn về cả trữ lợng lẫn sản lợng nên nguồncung của thế giới bị phụ thuộc nhiều vào tổ chức này Từ năm 1986, các nớcOPEC đã quyết định duy trì hạn ngạch (quota) song song với mức cầu trên thị tr-ờng nhằm duy trì chính sách giá cao của mình Từ đó đến nay, tổ chức này thờng

xuyên có những đợt cắt giảm sản lợng để ổn định giá dầu ở mức cao Xét khi giá

dầu lên cao, do quy luật cung cầu chi phối, lợng cung càng ít thì giá càng leo

thang, do vậy khi giá tăng thì sản lợng của OPEC tăng lên không đáng kể

 Một nguyên nhân khách quan nữa mà ta cũng cần xem xét là khi giátăng lên cao thì mức cung của toàn thế giới nói chung và của OPEC4 nói riêng

cũng không tăng lên đợc nhiều do công suất khai thác của các nớc xuất khẩu

đã gần nh đạt mức tối đa và việc phát hiện ra các mỏ mới đòi hỏi mất nhiều thời

gian và tiền của Điều này đợc thể hiện ở phụ lục 6

Theo dự tính của Cơ quan năng lợng quốc tế (IEA) thì chỉ có Nga và ArabSaudi là có thể tăng sản lợng thêm đáng kể, nhng Arab Saudi lại là thành viên quantrọng nhất trong OPEC, họ không thể vị lợi ích trớc mắt của riêng quốc gia mình

4 OPEC là tổ chức các nớc xuất khẩu dầu mỏ, viết tắt của Organisation of Petroleum Exporting Countries, là một cartel dầu mỏ thành lập năm 1960 Hiện nay có 11 nớc thành viên gồm: Algieria, Indonesia, Iran, Iraq, Libya, Nigieria, Qatar, Saudi Arabia, UEA, Venezuela.

9

Trang 10

mà lờ đi lợi ích của cả một tổ chức đằng sau Cho nên khi giá cao thì lợng cung

không tăng đáng kể Xét khi giá giảm, lợng cung cũng không giảm đi đợc vì khi đó

doanh thu của các nớc xuất khẩu sẽ bị tác động trực tiếp Đây là một vấn đề rất nhạy cảm với các nớc này, nó sẽ làm cho ngân sách của họ thiếu hụt, thu nhập từ dầu mỏ vốn đã thấp do lạm phát trong nớc và do sự mất giá của đồng Đôla Mỹ nay lại càng trầm trọng hơn, do đó dù thế nào đi nữa họ cũng không thể thu hẹp sản xuất và giảm bớt lợng cung.

Tóm lại, do dầu mỏ là một hàng hoá đặc biệt, có độ co giãn cung cầu của nó theo giá rất nhỏ, nên khi giá dầu tăng mạnh thì lợng cung và cầu vẫn duy trì ở mức ổn định.

3 Đặc tính chính trị xã hội và ảnh hởng của dầu mỏ đến các mối quan hệ kinh tế

Sản xuất dầu mỏ là một ngành có độ rủi ro cao nhng lại mang lại lợi nhuậnlớn nếu khai thác thành công Đó là nguồn "vàng đen" của quốc gia nào có nó Vớichi phí sản xuất chỉ khoảng 2 –3 USD/thùng ở khu vực Trung Đông và chỉ khoảng8- 9 USD/thùng ở khu vực Bắc Mỹ trong khi giá bán trên thị trờng thế giới lại thờngxuyên ở mức cao trên 20 USD/thùng, từ năm 2000 trở lại đây giá thờng xuyên đợcduy trì ở mức 22 – 28 USD/thùng nên lợi nhuận thu đợc là khổng lồ và là không t-ởng đối với các ngành công nghiệp khác Xuất phát từ nguồn lợi nhuận khổng lồ đó

mà các công ty t bản tranh nhau các khu vực sản xuất trên thế giới, các quốc giakiên quyết đấu tranh giành lại quyền kiểm soát nguồn tài nguyên dầu khí của mình,các nớc lớn luôn luôn tìm cớ để can thiệp vào các khu vực có nguồn tài nguyên này.Cũng từ đó nảy sinh ra các vấn đề mang tình chính trị ảnh hởng đến thị trờng dầu

mỏ nh các vấn đề về chính sách duy trì giá cao của OPEC, các chính sách cấm vận

5 "The Political Economy of International Oil" của G Phillip, 1995 và "The Political Economy of World Energy: A twentieth century Perspective" của J.G Clark,1991.

10

Trang 11

đối với Iraq, các cuộc đình công xảy ra ở Vênêzuêla, ở Nigiêria đầu năm 2003 và

đặc biệt nhất là cuộc chiến ở Iraq đã gây nên nhiều sóng gió trên thị trờng dầu mỏthế giới Có hai vấn đề chính trị rõ rệt ảnh hởng đến thị trờng dầu mỏ cần đề cập ở

đây là: Chính sách định giá mang tính chính trị của OPEC và cuộc chiến tranh nhằmvào Iraq thời gian vừa qua do Mỹ phát động

Thứ nhất, xem xét vấn đề định giá dầu mỏ của các nớc xuất khẩu dầu mỏ(Organisation of Petroleum Exporting Countries) gọi tắt là OPEC6 Đây là mộtchính sách định giá mang đậm màu sắc chính trị, ẩn sau nó là các mu tính kinh tế -chính trị của các quốc gia này Để trang trải cho các khoản chi tiêu của quốc gia

mà các nớc OPEC luôn duy trì mức giá cao theo kiểu: Tổng chi phí thờng xuyêncủa Arab Saudi là: 46,9 triệu USD; tổng chi phí về vốn là 7,0 triệu USD nên tổngchi phí là 53,9 triệu USD, tổng thu nhập từ xuất khẩu các sản phẩm không phải làdầu mỏ là 11 triệu USD, doanh thu từ dầu mỏ ớc tính theo giá thị trờng hiện tại là30,9 triệu USD ở mức sản lợng 7,5 triệu thùng/ngày nh vậy thì thâm hụt chi tiêulên tới 12 triệu USD, để tránh những thâm hụt đó nớc này phải nâng giá lên ít nhất

ở mức 22 USD/thùng Hoặc để trả nợ khoảng 2 triệu USD hàng năm thì giá phải ởmức 26 USD/thùng Đó là cách định giá của OPEC trong khi giá tính theo chi phí

(Bảng chi phi sản xuất và giá bán dới đây) nếu điều kiện thị trờng cạnh tranh tự

do chỉ là 5- 6 USD/thùng Nh vậy giá dầu không do quy luật cung cầu chi phối màlại do chính sách của các quốc gia có nó quy định theo hớng phi thị trờng

Hình 1: Tổng chi phí cung cấp dầu mỏ của các nớc Trung Đông

World Energy Outlook 2001 Insights

$/boe Gas-To-Liquids

Gas-To-Liquids outlook International Majors

Canada Unconventional Oil Russia

Major Middle East Producers

Oil Total Supply Costs

Major Middle East oil producers have a supply cost

advantage

6 OPEC là một cartel dầu mỏ thành lập năm 1960 Hiện nay có 11 nớc thành viên gồm: Algieria, Indonesia, Iran, Iraq, Libya, Nigieria, Qatar, Saudi Arabia, UEA, Venezuela.

11

Trang 12

Nguồn: World Energy Outlook, 2001, Insights.

Một ví dụ khác rất điển hình và đặc trng đó là cuộc chiến tranh7 do Mỹphát động nhằm vào Iraq trong thời gian cuối 2002 – đầu 2003 Giá dầu đã leothang khủng khiếp từ 22 USD/thùng lên 35 – 36 USD vì lo sợ nguy cơ nguồncung của thế giới gián đoạn do chiến tranh Nhng vấn đề cần nói ở đây là việc

Mỹ dùng chiêu bài chính trị để can thiệp vào khu vực vùng Vịnh nhằm kiểmsoát nguồn cung dầu của thế giới Viện cớ Iraq tàng trữ và phát triển vũ khí giếtngời hàng loạt mà Mỹ, Anh đã tấn công Bátđa Thực chất là nhằm lật đổ chínhquyền của Tổng thống Sadam Hussein, xây dựng nên một chính quyền mới thân

Mỹ do Mỹ hậu thuẫn nhằm mở đờng cho những tập đoàn dầu mỏ hàng đầu8 của

Mỹ gồm: ExxonMobil, Chevron-Texaco, Amoco-Phillips, Arco tiếp cận cáchợp đồng dầu mỏ béo bở mà trớc đây không dành cho Mỹ Chính các công tynày đã đứng đằng sau tài trợ cho chính quyền Bush tấn công Iraq và hiện nay

đang tìm cớ gây áp lực với Iran Khi Mỹ tấn công vào Iraq, điều đầu tiên họ bảo

vệ không phải là những ngời dân vô tội mà là những giếng dầu Âm mu muốnthôn tính và nắm quyền bá chủ nguồn cung dầu mỏ của thế giới của các công tydầu mỏ của Mỹ đã rất rõ ràng, chính họ đã là các thế lực để dựng nên tổngthống Bush và chính họ cũng đã không tiếc tiền của để tài trợ cho cuộc chiếntranh phi nghĩa này Liệu các tỷ phú dầu mỏ còn đang âm mu gì đối với Iran khi

mà Iran và Iraq đều bị xếp vào tam giác ma quỷ của Mỹ, lại một mu tính kinh tế

ẩn dới chiêu bài chính trị của các thế lực chủ chốt trên thị trờng dầu mỏ chăng?

Dầu mỏ là nhân tố không nhỏ ảnh hởng đến các mối quan hệ kinh tếquốc tế.Trớc hết, dầu mỏ là sợi dây nối các nớc xuất khẩu dầu mỏ OPEC thànhmột tổ chức kinh tế quốc tế hùng mạnh nhất và thành công nhất trên thế giới từtrớc đến nay Mục đích của tổ chức này là phối hợp và thống nhất giữa cácthành viên để đảm bảo giá dầu công bằng và ổn định cung cấp dầu đầy đủ Do

7 Mỹ đa ra lời đe doạ tấn công Iraq vào tháng 10/2002 Tháng 11/2002, các thanh sát viên vũ khí của Liên Hợp Quốc quay lại Iraq làm thị trờng dầu mỏ leo thang chóng mặt.

8 Theo "The Oil Companies in the International System" của L.Tuner trên Bussiness Week, 23/9/2002.

12

Trang 13

có chung lợi ích từ nguồn dầu mỏ mà 11 nớc gồm Iran, Iraq, Arab Saudi,Indonesia, Vênêzuêla, Kuwait, Nigiêria, Liby, Quata, Algieria, và Các tiểu vơngquốc Arab (UEA) đã liên kết nhau lại để đảm bảo lợi ích của tổ chức đợc tối unhất Tuy nhiên, chính lợi ích từ dầu mỏ lại làm cho nhiều mối quan hệ kinh tếquốc tế bị rạn nứt và đổ vỡ Chẳng hạn các cuộc chiến tranh Iran - Iraq nhữngnăm 1980, hay cuộc chiến tranh Iraq- Kuwait vào những năm 1990 Gần đâynhất là cuộc chiến tranh ở Iraq đã làm cho các mối quan hệ Nga - Mỹ, Pháp -

Mỹ có nhiều rạn nứt

Tóm lại, dầu mỏ là một mặt hàng có tính chính trị sâu sắc, nó bị chi phối mạnh mẽ bởi các chính sách đối nội cũng nh đối ngoại của các quốc gia, nó vừa là sợi dây liên kết các mối quan hệ kinh tế quốc tế bền vững lại vừa là ngòi nổ cho các cuộc xung đột, các cuộc nhằm kiểm soát và lũng

đoạn thị trờng này.

II.Thị trờng dầu mỏ thế giới

1 Đặc điểm về nhu cầu dầu mỏ trên

thế giới

1.1 Các yếu tố tác động đến mức tiêu thụ dầu mỏ trên thế giới:

Dầu mỏ là nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp lọc dầu Tuynhiên, ở quy mô thế giới, tổng nhu cầu tiêu thụ về dầu mỏ luôn biến động cùngnhịp với tổng nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm dầu Chính vì vậy mà các yếu tố

ảnh hởng đến tổng cầu về dầu mỏ chính là các yếu tố tác động đến mức tiêu thụcác sản phẩm dầu Các yếu tố đó gồm9:

 Tình hình tăng trởng kinh tế: Là một yếu tố gần nh mang tính quyết định tới

nhu cầu về dầu mỏ.Với các nớc mới bớc vào hoặc đang trong giai đoạn côngnghiệp hoá thì nhu cầu về dầu mỏ cho các ngành nh giao thông vận tải, côngnghiệp, xây dựng, và cả sản xuất nông nghiệp tăng với tốc độ cao Còn ở các nớccông nghiệp phát triển thì vấn đề tự động hoá cao trong các hoạt động sản xuấtcũng nh trong sinh hoạt xã hội đòi hỏi phải tiêu thụ rất nhiều năng lợng Mà nhphần trớc chúng ta đã biết, dầu mỏ và các sản phẩm từ nó tham gia sâu rộng vào

9 Theo "Forecasting Crude Oil Spot Price, Demand and Using OECD Petroleum Inventory Levels" của Michael

YE, John Zyren, Joanne Shore, 11/2002.

13

Trang 14

đời sống và sản xuất của con ngời, do đó nhu cầu về năng lợng tăng thì tất yếunhu cầu về dầu mỏ tăng Điều này giải thích tại sao có hiện tợng nhu cầu dầu mỏcủa các nớc OECD lại cao nh vậy, tại sao nó lại trở thành một thị trờng tiêu thụtruyền thống cũng nh xu hớng thị trờng tiêu thụ chính về dầu mỏ sang các nớcChâu á - Thái Bình Dơng nh hiện nay Điều đó đợc thể hiện ở tình hình tiêu thụdầu mỏ theo hai nhóm nớc OCED và Non-OECD10 dới đây:

Bảng 2: Nhu cầu tiêu thụ của các nhóm nớc

Nguồn: EIA và CGES

 Dân số: Là yếu tố cơ bản thứ hai quyết định lợng cầu về các sản phẩm dầu

theo một nớc Một nớc có thể tiêu thụ dầu tính theo đầu ngời nhỏ hơn rấtnhiều so với các nớc khác nhng tổng lợng tiêu thụ hàng năm của nó vẫn cóthể lớn hơn nếu nó có quy mô dân số lớn ví dụ nh trờng hợp của Trung Quốc

và ấn Độ

 Giá dầu cũng là yếu tố gây những ảnh hởng nhất định đến việc tiêu thụ dầu

mỏ Nhìn chung, khi giá dầu mỏ tăng và/hoặc giá các sản phẩm dầu tăng cao

sẽ dẫn tới xu hớng các quốc gia hạn chế mức tiêu dùng của mình bằng cách

đa ra những chính sách tiết kiệm năng lợng và chuyển hớng sang tiêu thụcác sản phẩm khác thay thế cho dầu mỏ nh than đá, năng lợng gió, năng l-ợng mặt trời, năng lợng từ nớc, năng lợng nguyên tử Điều này đã đợc minhchứng trong lịch sử những năm 1973 – 1974 hay những năm 1979- 1980.Kết quả là lợng dầu tiêu thụ đã giảm hẳn, hay làm giá dầu hạ xuống nh năm

1986 Tuy vậy trong ngắn hạn thì giá dầu tăng hay giảm mạnh thì nhu cầuvẫn tơng đối ổn định vì dầu mỏ là mặt hàng thiết yếu và khó thay thế

 Mức tiêu thụ còn bị ảnh hởng bởi chính sách năng lợng của các nớc Chính

sách này thờng đợc cụ thể hoá qua chính sách thuế quan đánh vào mặt hàngdầu mỏ và/hoặc các sản phẩm có nguồn gốc dầu mỏ hoặc qua việc thực hiệncác dự án phát triển các nguồn năng lợng khác, hay những phát minh ra cácthiết bị máy móc tiết kiệm năng lợng v.v

10 Các nớc không thuộc tổ chức hợp tác phát triển kinh tế.

11 OECD là các nớc trong tổ chức hợp tác phát triển kinh tế, hiện nay bao gồm cả Hàn Quốc, Mexico, Balan và cộng hoà Séc.

14

Trang 15

 Ngoài ra cũng phải kể tới một yếu tố khách quan tác động đến mức tiêu thụ

dầu mỏ là tình hình thời tiết Vào mùa đông, mức tiêu thụ dầu ở các nớc

nói chung đều tăng để phục vụ nhu cầu sởi ấm Những đợt rét kéo dài và bấtthờng trên thế giới luôn đợc xem là "đồng minh" của các nớc xuất khẩu dầuvì khi đó nhu cầu lên cao

 Tình hình biến động trong mức dự trữ chiến lợc của các nớc lớn (xem phụ

lục 13) nh Mỹ, Nhật Bản, Nga cũng ảnh hởng đến nhu cầu về dầu mỏ.

Chẳng hạn nh hiện nay các kho dự trữ chiến lợc của Mỹ đang ở mức thấpnhất trong lịch sử nh vậy nhu cầu làm đầy các kho này là rất cao do đó nhucầu sắp tới cho dầu thô là rất lớn

1.2 Nhu cầu dầu mỏ thế giới

Đối với đời sống con ngời, dầu mỏ là một trong 5 loại năng lợng thiếtyếu bên cạnh than đá, khí thiên nhiên, năng lợng nguyên tử và thuỷ điện Nếu

nh trong suốt thế kỷ 19, than đá chiếm vị trí độc tôn trong cán cân năng lợng

thế giới thì sang thế kỷ 20, vị trí này đã phải nhờng cho dầu mỏ lên ngôi (Xem

bảng 1)

Tỉ trọng của dầu mỏ đã không ngừng gia tăng trong cán cân năng lợng củatừng quốc gia cũng nh toàn thế giới Từ chỗ chỉ chiếm cha tới 5% tổng tiêu thụnăng lợng thế giới vào năm 1900, thì đến thập kỷ 60 nó đã lên tới 65%, năm

1974 là 57,5%, năm 1988 là 56% và từ đó đến nay tỷ trọng này thờng xuyên duytrì ở mức 40%; trong khi đó tỷ trọng của than trong cán cân năng lợng giảm đi từ

90 - 95% xuống còn 32% rồi còn 28,5% trong cùng thời gian đó Điều đó cũngthể hiện mức tăng nhanh và đều đặn mức tiêu thụ dầu mỏ trên thế giới Năm

1900 nhu cầu tiêu thụ của toàn thế giới chỉ khoảng 20 triệu tấn thì sau 70 nămcon số này đã lên tới 1851 triệu tấn gấp hơn 90 lần; năm 1983 là 2764,9 triệu tấn;năm 1993 là 3121,4 triệu tấn và năm 2003 dự tính mức tiêu thụ trên toàn thế giới

sẽ đạt tới 3827,1 triệu tấn Theo tính toán của Ban thông tin của Cơ Quan NăngLợng Quốc Tế (Energy Information Administration/ International EnergyAgency) thì nhu cầu dầu mỏ của thế giới tăng hàng năm là 2,2% Tính mức tiêuthụ theo thùng (barrel) thì vào năm 1999 thế giới tiêu thụ 74,9 triệu thùng mộtngày; vào năm 2000 mức này ở con số 76,03 triệu thùng, năm 2001 là 75,55 triệuthùng, năm 2003 dự tính con số này là 75,63 triệu thùng/ngày Tình hình tiêu thụcủa các nớc trên thế giới đợc thể hiện ở phụ lục 7

15

Trang 16

Nhu cầu dầu mỏ tăng cao nhất là ở khu vực các nớc đang phát triển ởChâu á, khoảng 3,7% hàng năm và chiếm tới 35% trong tổng mức tiêu thụ tăngcủa thế giới Các nớc đang phát triển do nhu cầu dầu mỏ cho các ngành phục vụ

quá trình công nghiệp hoá nên nhu cầu tăng cao (Xem phụ lục 7) Nhu cầu dầu

mỏ thế giới tăng khá khiêm tốn trong năm 2001, chỉ tăng thêm khoảng 100.000thùng/ ngày Năm 2002 và 2003 lợng tăng này cũng khá nhiều khoảng 900.000thùng/ ngày do giá dầu cao Xét về khu vực tiêu thụ thì ngành giao thông vận tải

có nhu cầu dầu mỏ cao nhất, tiêu thụ khoảng 40% tổng nhu cầu của cả thế giới

và theo dự tính thì tỷ lệ này còn có xu hớng cao lên tới 55% vào năm 2010 Xéttheo nhu cầu của các khu vực trên thế giới thì tình hình nh sau:12

 Khu vực Bắc Mỹ: Nhu cầu dầu mỏ của khu vực này tăng đều đặn hàng năm

khoảng 1,03 triệu thùng/ngày Đây là khu vực có nhu cầu tăng lớn nhấttrong số các nớc đang phát triển Đối với Mỹ nớc tiêu thụ dầu mỏ lớn nhấtthế giới thì nhu cầu hàng năm tăng là 1,5% trong những năm 1999 – 2003,

và tỷ trọng dầu mỏ trong cán cân năng lợng của Mỹ tăng từ 39,4 % năm

1999 lên khoảng 39,7 vào năm 2004 theo dự đoán của Cơ quan Năng Lợngnguyên tử quốc tế Mức tiêu thụ dầu thô của Mỹ năm 2002 là 19,7 triệuthùng/ngày Lợng dầu thô và các sản phẩm từ dầu thô phải nhập khẩu vàonăm 2002 là 11,4 triệu thùng/ngày tơng đơng 58% nhu cầu Năm 2003 nhucầu này sẽ tăng thêm khoảng 500.000 thùng/ngày đạt con số 20,22 triệuthùng/ngày Đối với Canada nhu cầu dầu thô tăng 0,5 triệu thùng/ngày trongnăm 1999 –2003, và chủ yếu là phục vụ ngành giao thông vận tải Còn ởMêhicô, nhu cầu hàng năm tăng 4.1% Nhu cầu tiêu thụ của cớc này hiệnnay là 2,0- 2,6 triệu thùng/ngày

 Khu vực các nớc Tây Âu: Dầu mỏ là nguồn năng lợng chủ yếu ở các nớc

này, tuy nhiên tốc độ gia tăng của nhu cầu về mặt hàng này lại là thấp nhấtchỉ khoảng 0,6% năm Năm 1999 nhu cầu dầu mỏ của các nớc trong khuvực này là 13,9 triệu thùng/ngày, năm 2001 con số này 14,8 triệuthùng/ngày, năm 2002 là 15,01 triệu thùng/ngày, năm 2003 dự tính nhu cầu

là hơn 15 triệu thùng/ngày

 Khu vực các nớc công nghiệp Châu á: Các nớc công nghiệp ở Châu á

gồm: Nhật Bản, New Zealand và Australia Nhật Bản là nớc có nhu cầu tiêuthụ dầu mỏ lớn nhất khu vực chiếm tới 80% tổng nhu cầu trong vùng Nhucầu của các nớc này năm 1999 là 6,9 triệu thùng/ngày, năm 2000 là 7,2 triệu

12 Theo "World Energy Outlook, 2002" và theo số liệu trong báo cáo hàng năm của Cơ quan năng lợng quốc tế ((EIA) tháng 1/2003.

16

Trang 17

thùng/ngày, năm 2002 con số này là 7,12 triệu thùng/ngày và dự tính vàonăm 2003 nhu cầu của khu vực sẽ là 7,52 triệu thùng (theo số liệu của IEA–3/2003).

 Các nớc đang phát triển ở Châu á: Trung Quốc là nớc tiêu thụ nhiều nhất

trong khu vực, vợt qua cả Nhật Bản trở thành nớc tiêu thụ lớn thứ hai thế giớichỉ sau Mỹ Với nhu cầu cho ngành giao thông vận tải tăng nhanh nhu cầudầu mỏ nớc này tăng hàng năm 4,3% tăng từ 4,3 triệu thùng năm 1999 lên6,5 triệu thùng/ngày năm 2002 và nhu cầu này còn tăng lên khoảng 10,5triệu thùng/ngày vào năm 2020 Sau Trung Quốc là đến ấn Độ nớc có nhucầu nhập khẩu khoảng 1,3 triệu thùng/ngày khoảng 1/3 nhu cầu tiêu dùngtrong nớc

 Khu vực các nớc thuộc Liên Xô trớc đây (the Former Soviet Union): Sau

khi Liên Bang Xô Viết sụp đổ vào năm 1991, nhu cầu dầu mỏ của khu vựcnày giảm từ 8,3 triệu thùng/ngày còn 3,7 triệu thùng/ ngày vào năm 1999.Tuy nhiên từ sau khi phục hồi nền kinh tế sau năm 2000 nhu cầu về dầu mỏcủa các nớc này đã tăng mạnh ở mức độ 3,7% hàng năm Nhu cầu hiện nayvào khoảng 6,5 triệu thùng/ngày

2.Đặc điểm về nguồn cung dầu mỏ trên thị trờng thế giới

2.1 Các yếu tố ảnh h ởng đến nguồn cung dầu mỏ 13 :

Nh chơng I ta thấy, nguồn cung dầu mỏ có những nét đặc biệt riêng cónên nó thờng xuyên bị biến động Nguồn cung chịu tác động của các nhân tố sau:

1 Nhân tố chính trị: Từ trớc đến nay chính trị luôn luôn là nhân tố có

tác động cơ bản nhất và sâu sắc nhất tới mức cung dầu mỏ Đó có thể là chínhsách tăng giảm hạn mức sản xuất của OPEC, chính sách định giá của OPEC,chính sách hạn chế năng lợng của các nớc nhập khẩu thông qua chính sách thuếquan hay các chính sách cấm vận, tình trạng chiến tranh v.v

2 Giá dầu: Giá dầu là động cơ cho các nhà sản xuất Nếu giá dầu giảm

thì không khuyến khích các nhà sản xuất đầu t vào thăm dò khai thác mới chứkhông làm giảm cung mạnh mẽ Do đó giá dầu trên thị trờng không tác độngnhiều đến mức cung trong ngắn hạn

3 Kỹ thuật và chi phí: Trong sản xuất và khai thác dầu mỏ yếu tố kỹ

thuật là một yếu tố quan trọng Việc phát hiện ra các kỹ thuật mới tiết kiệm chiphí sẽ làm cho sản lợng khai thác tăng lên Tuy nhiên do chi phí đầu t cao nên

13 Theo "The Political Economy of International Oil" của G Phillip, 1994, trích chơng 10 " Oil Money and Exporting countries"

Oil-17

Trang 18

độ rủi ro trong khai thác sẽ tăng cao làm nhiều mỏ phải đóng cửa ngừng khaithác gây ra tình trạng nguồn cung bị giảm xuống.

2.2 Tình hình cung cấp dầu của một số n ớc và tổ chức chính trên thị tr ờng thế giới và chính sách giá của OPEC 14 :

Dầu mỏ phân bố không đồng đều trên trái đất Về điểm này thiênnhiên đã u đãi một số vùng của lục địa châu Mỹ, phức hệ Nga – Sibia, vùngTrung đông và một số vùng ở châu Phi, Tây - Bắc Âu và Đông Nam á Trong

đó khu vực Trung Đông là nơi có trữ lợng cao nhất, khoảng 75% sản lợng khaithác của vùng đợc dành cho việc xuất khẩu, nhìn chung lợng dầu thô của vùngnày chiếm 40 - 45% tổng lợng dầu thô xuất khẩu thế giới Tốc độ tăng sản lợngcủa khu vực này cũng rất đáng quan tâm, đa vùng này lên hàng thứ nhất thế giới

về mức sản lợng kể từ năm 1988 Về tình hình cung cấp dầu thô cho thế giới

t-ơng ứng với lợng cầu theo các năm diễn biến xem phụ lục 1.

Nói chung là lợng cung tăng chậm và khá sát với lợng cầu Sở dĩ cóhiện tợng nh vậy là do sự có mặt của một số thế lực chủ chôt trên thị trờng Tácnhân lớn nhất tác động đến lợng cung của thị trờng dầu mỏ là sự ra đời của tổchức các nớc xuất khẩu dầu mỏ – tên viết tắt là OPEC Hoạt động của tổ chứcnày gắn bó hết sức mật thiết với diễn biến của thị trờng dầu thế giới Ngời tathậm chí có thể nói rằng những động thái của thị trờng dầu hầu nh là kết quảcủa việc áp dụng những chính sách về xác định giá, về quản lý sản xuất (quota)

của OPEC đối với các thành viên Trong lịch sử OPEC đã đa ra 3 chính sách

giá cả đó là: hệ thống định giá thống nhất, hệ thống "netback", và hệ thống "basket" Thông qua các hệ thống giá này mà OPEC đã duy trì tốt tổ

chức của mình nh một Các-ten hùng mạnh nhất và thành công nhất trong lịch sửthế giới từ trớc đến nay Từ năm 1960, năm tổ chức OPEC ra đời thị cục diện thịtrờng đã có nhiều thay đổi, Các-ten các công ty dầu mỏ quốc tế không còn cóthể tự ý đề ra những điều kiện sản xuất, tuỳ ý nâng giá hay hạ giá Mà giờ đây

đã xuất hiện một Các-ten các nhà nớc khổng lồ với mục tiêu trớc mắt là nânggiá dầu lên, lâu dài là giành lại về tay mình quyền kiểm soát đối với nguồn dầu

mỏ của họ Sau đây chúng ta sẽ xem xét các chính sách giá của OPEC15 nhằmlũng đoạn thị trờng dầu mỏ trong suốt những năm qua:

1 Trong thời gian 1970 1985 : Chính sách hệ thống giá chính thức

(Official Pricing System) đợc đa ra dựa trên hệ thống giá niêm yết lu hành bởi

14 "Managing the Oil Wealth: OPEC's windfalls and pitfalls" của J Amuzegar, 1999 trích chơng 4 "Windfall Allocation and Adjustment Policies" trang 48-115.

15 "OPEC: Instrument of change" của I Seymour,1999.

18

Trang 19

các công ty dầu thế giới, nhng có điều chỉnh và sửa đổi Phơng thức hoạt độngcủa hệ thống này là định giá dầu nhẹ A Rập sau đó lấy nó làm chuẩn để xác

định giá của tất cả các loại dầu khác Tuy nhiên khi đa ra chính sách giá này thìOPEC lại vấp phải một vấn đề là khó thống nhất mức chênh lệch giữa giá củacác loại dầu Kể từ năm 70, OPEC đã nâng giá dầu lên cao để tận dụng mức tiêuthụ cao, tạo điều kiện cho các nớc thành viên thu đợc một nguồn lợi lớn từ việc

bán dầu Tuy vậy, mức giá cao cũng mang lại cho OPEC một kết cục không mong đợi đó là việc thị phần của tổ chức này thụt giảm nhanh chóng từ 56%

năm 73 xuống còn 29% năm 85 Điều này làm cho doanh thu cũng giảm xuống

từ 131 tỷ USD còn 15,5 tỷ trong cùng thời gian Vào năm 82, để đối phó vớitình hình này lần đầu tiên OPEC đã quyết định đa ra hạn ngạch xuất khẩu(quota) cho mỗi nớc thành viên, đồng thời một lần nữa đẩy giá lên mức 34

USD/thùng.Các nhà lãnh đạo OPEC lập luận rằng: Độ co giãn của cầu đối với

giá là rất nhỏ, nên giá có lên cao một chút thì lợng cầu cũng không giảm đáng kể; hơn nữa, bằng việc làm cho lợng cung trên thị trờng thiếu hụt đi chút ít thì thu nhập của các nớc thành viên sẽ tăng tới mức tối đa, và ngoài ra sẽ vẫn giữ nguyên đợc giá ở mức cao mà OPEC vừa đa ra Với quyết định này OPEC đã tự

ý cắt giảm sản lợng còn 18 triệu thùng/ngày trong khi vào năm 79 sản lợng là

30 triệu thùng ngày Tuy nhiên việc đa ra hạn ngạch đã không đem lại kết quả

nh ý muốn, giá dầu đã giảm và thị phần của OPEC thị vẫn bị sói mòn

2 Giai đoạn 1985 1986: Nhằm nâng cao thị phần trên thế giới OPEC

đã áp dụng hệ thống giá "netback" Giá dầu thô đợc tính theo giá bán các sản

phẩm lọc dầu trừ đi các chi phí về vốn, vận chuyển, chi phí bảo hiểm, chi phí

điều hành v.v và lợi nhuận biên của các công ty lọc dầu OPEC đa ra hệ thốnggiá này với ý muốn khuyến khích các nhà máy lọc dầu mua nhiều dầu thô hơnnữa vì với cách tính giá này thì các nhà sản xuất phải chịu mọi ảnh hởng do giábiến động Cùng với chính sách này, OPEC nâng sản lợng khai thác lên từ mức15,7 triệu thùng/ngày lên 18,45 triệu thùng/ngày và tính rằng bất cứ sự thâm hụtnào về doanh thu của các nớc thành viên do giá dầu hạ gây ra sẽ đợc bù đắp

bằng thị phần trên thị trờng tăng Tuy nhiên, vào 1986 giá dầu đã sụt giảm

mạnh gây nên sự thất bại hoàn toàn của hệ thống giá này.

3 Giai đoạn 12/1986 đến nay: Hệ thống giá "basket" đợc đa ra trong

Hội nghị của OPEC họp tại Giơnevơ tháng 12/1986 Đây là một hệ thống giámới đợc xây dựng dựa vào 7 loại dầu mỏ làm chuẩn trên những thị trờng chính

19

Trang 20

– trong đó có 6 loại của OPEC, 1 loại ngoài OPEC Hệ thống này phải đợc hỗ

trợ bởi việc cắt giảm mức sản lợng Đó cũng chính là hệ thống giá đợc OPEC

tiếp tục sử dụng đến hôm nay với mức giá từ 22 – 28 USD/ thùng Đây là một

hệ thống giá cố định song lại rất linh hoạt vì: dựa trên nhiều loại dầu chuẩn đạidiện cho các thị trờng chính do đó giá dầu là do các nớc tự thiết lập, giá bàntính bằng giá CIF nên đảm bảo quyền lợi cho ngời mua, thị trờng đợc phân chiatheo khu vực tiêu thụ chính Hệ thống giá này đã đi vào hoạt động đợc hơn 10năm nhng ngời ta cha thể nhận định đợc nó là thành công hay thất bại vì cha cóbằng chứng thực tế để minh hoạ

Qua thực tế tồn tại của OPEC cùng với các chính sách giá của nó, tôi cóvài nhận định sau:

 Kể từ khi OPEC ra đời cho đến nay, cục diện thị trờng dầu đã có nhiều

thay đổi OPEC đã khẳng định đợc vai trò quyết định của nó nh một nhà cung cấp khổng lồ có ảnh hởng mạnh mẽ nhất trên thị trờng Sự ra đời của nó đánh

dấu sự suy yếu hoàn toàn của các công ty dầu mỏ quốc tế trớc đây vốn lũng

đoạn thị trờng Đây là một các- ten các nhà nớc hùng mạnh nhất và thành côngnhất trong lịch sử với việc kiểm soát tới 33% thị phần hiện nay và có lợng dự trữchiếm tới 70% lợng dự trữ của toàn thế giới Với mục tiêu trớc mắt là nâng caogiá dầu và lâu dài là kiểm soát nguồn cung của toàn thế giới, OPEC đã từng bớcnâng giá dầu từ mức 8- 9 USD/thùng lên mức 22- 28 USD/thùng và thiết lậpmột hệ thống thị trờng tơng đối ổn định

 Bên cạnh những thành công trên thì OPEC đã và đang phải đơng đầu vớicác nhợc điểm lớn từ các chính sách đó.Thứ nhất, mặc dù đợc coi là một các-ten

thành công nhng nhiều nhà kinh tế học lại cho rằng đó chỉ là một sự may mắn16

Họ lập luận rằng một các-ten đợc coi là thành công cần có 1 trong 2 điều kiền kiênquyết: hoặc là nó có mức độ tập trung lớn (HH17 > 2000); hoặc nó phải có thịphần18 cao thông qua sản lợng hoặc doanh thu lớn Trong khi đó OPEC đều khôngthoả mãn điều kiện nào.Thêm vào đó, chính sách định giá cao thông qua việc cắtgiảm hạn ngạch sản xuất lại vấp phải 2 vấn đề khó khăn:

1 OPEC buộc phải cắt giảm sản lợng để duy trì giá cao điều này làm doanh thu và thị phần của nó giảm mạnh trên thị trờng Trong 2 thập kỷ qua, doanh thu xuất khẩu dầu của tổ chức này giảm mạnh do sản lợng xuất khẩu giảm mạnh cộng thêm tỷ lệ lạm phát trong nớc cao và đồng USD mất giá Tỷ

16 Theo nhận định trích trong "OPEC & the Oil Markets" của Trung tâm nghiên cứu năng lợng toàn cầu (Centre for Global Energy Studies – CGES ), 23/9/2002 trên địa chỉ www.cges.co.uk

17 HH – The Herfindahl Hershman index là chỉ số chỉ khả năng kiểm soát thị trờng của một cac-ten.HH của OPEC chỉ là 1095 năm 1970 và hiện nay là 581.

18 Thị phần của OPEC năm 1970 là 51%,năm 2001 là 37%, hiện nay là 33%.

20

Trang 21

trọng tham gia thị trờng từ 51% năm 1970 tụt xuống thảm hại chỉ còn 33% hiện

nay Tình hình đó đợc thể hiện qua biểu sau.

Bảng 4: Tình hình doanh thu xuất khẩu dầu giảm của OPEC

Giai đoạn Giá dầu

OPECbtrung bình

khẩu dầu mỏ(Tỷ USD)

Sản lợng(mbpd)

tiêu thụ(mbpd)a

Xuất khẩu(mbpd)

Nguồn: BP, OPEC & CGES

2 Để duy trì mức giá cao đó cũng là một vấn đề khó đối với OPEC khi mà nó gặp

phải những trở ngại cả trong nội bộ tổ chức lẫn ở bên ngoài Trong nội bộ

OPEC do giá dầu tăng cao mà hạn ngạch lại ở mức thấp so với khả năng sản

họ Khó khăn từ bên ngoài mà OPEC vấp phải là lợng cung từ các nớc ngoài

OPEC nh từ Nga, Mêxico, hay Nauy tăng vọt Do đó sản lợng mà OPEC giảm

đi nhằm giữ giá cao lại đợc bù lại dễ dàng bởi các nớc ngoài khối.Đặc biệt là

tình hình tăng sản lợng liên tục của Nga trong những năm qua đã cản trở OPEC

rất nhiều trong việc thực hiện các chính sách nâng giá của mình.

Sau đây là tình hình sản xuất của Nga trong thời gian qua:

Hình 2 Lợng sản xuất và tiêu dùng của Nga:

Nguồn:Bộ công nghiệp Nga, tháng 10/2002

Nhìn trên hình vẽ ta thấy, lợng sản xuất của Nga ngày càng tăng, trong

khi lợng tiêu dùng ngày càng giảm, kéo theo lợng cung ra thị trờng thế giới

b Giá dầu thc tế tính trung bình trong cả giai đoan, giá của OPEC (OPEC basket price).Đơn vị: USD/ thùng

a Đơn vị triệu thùng/ngày

19 Các nớc thành viên cố tình giải thích các quy định về hạn ngạch theo hớng có lợi cho mình hoặc tự ý phá vỡ

quy định của OPEC.

21

Trang 22

ngày càng gia tăng Trên thực tế, đó đã là trở ngại lớn nhất khi OPEC thực hiệncác chính sách nâng giá của mình.

22

Trang 23

Từ đó làm cho OPEC rơi vào vòng luẩn quẩn sau:

Và các nhà kinh tế cảnh báo rằng chính sách định giá cao thông qua việccắt giảm sản lợng của OPEC chỉ có hiệu quả trong ngắn hạn và giải thích hiện t-ợng này bằng phơng trình sau:20

20 Trích dẫn trong "OPEC & the Oil markets" của CGES , 23/9/2002.

23

Độ chênh lệch doanh thu theo giá = 1 [w/b]

b : độ co giãn của cầu dầu mỏ theo giá

ở sản lơng 7,5 triệuthùng/ngày, SaudiArabia cần duy trì giá

ở mức 25USD/thùng

Giá dầu tăng cao để đáp

ứng nhu cầu doanh thu

tăng vì sản lợng giảm

Sản lợng của OPEC bịhạn chế và giá dầu mỏ

tăng

OPEC mất thị phần và

doanh thu giảm

Tốc độ tăng của nhucầu giảm và sản lợngcủa các nớc ngoàiOPEC tăng

Giá dầu giảmxuống

Trang 24

Trong ngắn hạn, b có thể nhỏ hơn w nhng trong dài hạn b tiến tới 1 nênphơng trình trên luôn nhận giá trị dơng; nên bất cứ một sự cắt giảm nào về sảnlợng cũng dẫn tới việc doanh thu giảm Do đó nếu OPEC vẫn tiếp tục chínhsách này thì sẽ dẫn đến hai hậu quả không mong muốn là: tổng cầu thấp đi, vànguồn cung từ ngoài khối sẽ tăng lên Điều này đồng nghĩa với nguy cơ dạn nứttrong mối liên kết giữa các thành viên làm cho Các-ten suy yếu dần tiếp tay chomột số thành viên đòi tách ra và kết cục là Các-ten bị sụp đổ nhanh chóng

Cuối 1994, Hội nghị thợng đỉnh OPEC họp tại Indonesia đã hoàn chỉnhthêm nhận thức của tổ chức này về thị trờng dầu thế giới hiện nay Ngời ta nhận

ra rằng giá dầu giảm không làm cho tiêu thụ tăng lên đáng kể vì chính phủ các

nớc nhập khẩu chính sẽ đánh thuế nhập khẩu cao Mà giá dầu giảm lại ảnh ởng trực tiếp đến mức thu nhập từ dầu của các nớc xuất khẩu vốn đã bị thấp đi rất nhiều so với trớc đây do lạm phát trong nớc và do đồng Đôla Mỹ mất giá Mặt khác, các khu vực Trung á, Châu á - Thái Bình Dơng, Châu Phi và Mỹ La Tinh đang đẩy nhanh tiến độ khai thác làm cho nguồn cung ngoài OPEC tăng mạnh mẽ đặt OPEC trớc một sự cạnh tranh Trong bối cảnh đó OPEC đã dần dần mất đi vị thế điều tiết thị trờng OPEC quyết định tạm thời từ nay sẽ hoạt

h-động theo sự điều tiết của thị trờng, việc xác định hạn mức sản xuất cho các

n-ớc thành viên trong tổ chức sẽ điều chỉnh theo từng năm sao cho sát với thực tế thị trờng, giảm bớt sự mâu thuẫn giữa lợi ích quốc gia và lợi ích chung của toàn khối đối với các nớc thành viên

2.3 Tình hình biến động của giá dầu mỏ trên thị tr ờng

Giá cả vốn dĩ là một yếu tố luôn đợc quan tâm trên thị trờng mọi loạihàng hoá, nhng đối với dầu mỏ ý nghĩa của giá càng đặc biệt quan trọng vì nótác động trực tiếp tới đời sống chính trị – kinh tế thế giới Trong lịch sử, những

cú sốc giá dầu xảy ra trong giai đoạn 1973 – 1980 đẩy các nớc công nghiệpphát triển rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế trầm trọng, hay sự sụt giáxuống mức quá thấp năm 1986 đã giáng một đòn chí mạng vào OPEC đã làmcho thị trờng này càng đợc chú ý nhiều hơn Sau đây chúng ta cùng đi vào xemxét tình hình biến động giá dầu qua các giai đoạn sau:

1.Giai đoạn tr ớc năm 2000 :

24

Trang 25

Trong giai đoạn này thế giới chứng kiến 2 cú sốc lớn gây ra nhiều tác

động tiêu cực đến nền kinh tế thế giới Thập kỷ 70 thế giới với hàng loạt các sựkiện chính trị ở Trung Đông đã làm cho giá dầu tăng vọt từ 3 USD/thùng năm

1972 lên 12 USD/thùng cuối năm 1974 Lợng cung trên thị trờng giảm mạnh 5triệu thùng/ngày Nguyên nhân là do cuộc chiến tranh Yom Kippur21 Giá dầudao động ở mức 12-14 USD/thùng vào các năm 1974 – 1978 Bớc vào năm

1979 đến năm 1981, giá dầu mỏ tăng vọt từ 13 USD/thùng lên 34 USD/thùng đãgây ra cú sốc dầu mỏ lần thứ nhất Nguyên nhân là do một loạt các biến cốchính trị22 xảy ra vào giai đoạn này làm lợng cung giảm mạnh ví dụ sản lợngIraq giảm 2,7 triệu thùng/ngày, của Iran giảm 600.000 thùng/ngày Để duy trìmức giá cao thì lần đầu tiên trong lịch sử của mình OPEC đã đa ra hạn ngạch.Nhng đến 20/1/1986 thì giá dầu Brent23 giảm xuống còn 20 USD/thùng, và chỉ 3ngày sau đó còn 17 USD/thùng Sự kiện Iran công bố những phát hiện mới vềdầu và đòi tăng hạn ngạch lên 6 triệu thùng/ngày và đang có vẻ thắng thế trongcuộc chiến tranh với Iraq càng tăng thêm khó khăn cho OPEC trong việc duy trìgiá cao Hậu quả là tháng 2/1986, giá dầu sụt giảm nhanh chóng xuống còn12,7 USD/thùng Trong thời gian đó các nhà lãnh đạo OPEC đã liên tục gặpnhau nhằm tìm giải pháp để quay lại thực hiện quota nh trớc đây nhng thực tế

họ không đạt đợc điều đó Có thể nói vào tháng 3/1986 chiến lợc phục hồi thịtrờng coi nh đã thất bại hoàn toàn, làm giá dầu giảm xuống mức 11 rồi 9,8USD/thùng Cuối tháng 4 đầu tháng 5/1986 lại xảy ra hàng loạt các sự kiệnkhác nh: Mỹ ném bom Liby, thảm hoạ nhà máy điện nguyên tử Chernobyl, Phótổng thống Mỹ G.Bush tuyên bố ý định thuyết phục các nớc xuất khẩu dầu mỏcắt giảm sản lợng và ổn định giá trong chuyến thăm Trung Đông, nhiều công tydầu ở Biển Bắc và Bắc Mỹ tuyên bố cắt giảm ngân sách thăm dò tìm kiếm vìtình trạng d thừa dầu Mặc dù những sự kiện kể trên là những nhân tố tích cực

đối với thị trờng này nhng tác động của nó chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn.Bằng chứng là cuộc họp của OPEC cuối tháng 4/86 không thành công và giádầu tháng 7/86 đã giảm xuống mức kỷ lục 8 USD/thùng, mức vô cùng thấp sovới các nguyên liệu thay thế khác nh than đá, khí thiên nhiên v.v

21 Chiến tranh Yom Kippur xảy ra vào năm 1973 châm ngòi cho cuộc khủng hoảng dầu mỏ đầu tiên trong lịch

sử hiện đại giai đoạn 1973-1974

22 Các biến cố chính trị xảy ra vào giai đoạn này gồm có: Cuộc chiến tranh Iran- Iraq đầu những năm 80, OPEC bắt đầu thực hiện hạn ngạch (quota) 1982

23 Giá dầu chính trên thị trờng London đợc chọn làm một trong những giá chuẩn của quốc tế

25

Trang 26

Bớc vào đầu thập kỷ 90 với hai sự kiện chính trị nổi bật tác động đến giádầu là: Cuộc chiến tranh Vùng Vịnh và sự sụp đổ của nhà nớc Liên Bang XôViết làm lợng cung trên thị trờng giảm mạnh nâng giá dầu tăng vọt từ 18 usdlên 25 USD/thùng Sau chiến tranh vùng Vịnh giá dầu vẫn dao động ở mức 15– 23 USD/thùng Vào năm 1997 –1998, trên thế giới lại xảy ra 5 sự kiện kinh

tế chính trị điển hình24 ảnh hởng đến mức tiêu thụ dầu giảm mạnh.Giá dầu tụtxuống dới 12 USD/thùng vào tháng 11/1998 Trong một nỗ lực nhằm kéo giádầu cao trở lại thì 12/1998 các nhà lãnh đạo OPEC đã nhất trí cắt giảm sản lợngtrở lại và đầu năm 1999 OPEC đã kí đợc hiệp định song phơng với 2 nớc xuấtkhẩu dầu lớn ngoài OPEC là Mêxico và Nauy nhằm phối hợp thực hiện chínhsách duy trì giá cao Vào quý 2/1999 sản lợng của các nớc này đã giảm đồngloạt kéo giá dầu lên gấp đôi so với cùng kì năm tức nằm ở mức 24 – 25USD/thùng Tổng kết tình hình biến động của giá dầu đi kèm với các biến cốchính trị xã hội trên thế giới trớc năm 2000 ở biểu đồ sau:

24 Trong giai đoạn này có 5 sự kiện chính sau: Qatar trở thành nớc xuất khẩu khí hoá lỏng nhiều nhất thế giới (1997), Hiệp định cắt giảm khí thải công nghiệp Kyoto (1997), Khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu á (1997- 1998), Tập đoàn dầu khí lớn nhất Anh quốc BP mua lại Amoco của Mỹ với giá 48,2 tỷ USD (5/1998), Tập đoàn Exxon mua lại Mobil trị giá 75,4 tỷ USD và sát nhập thành ExxonMobil, tập đoàn dầu khí hùng mạnh nhất toàn cầu (1998).

26

Trang 27

Giá dầu và các sự kiện chính trị trên thế giới

2 Giai đoạn 2000- 2003 :

Giá dầu mỏ giai đoạn 2000 – 2003 là một nguyên nhân trực tiếp gâynên sự suy giảm kinh tế thế giới hiện nay, đồng thời nó đã gây nên một số xáo

động trên thị trờng tài chính quốc tế Tổng kết tình hình biến động của giá dầu

mỏ trong thời gian này ở bảng dới đây:

Bảng 5: Diễn biến giá dầu WTI25 giao ngay năm 2000-2003

Nguồn: the Dow Jones Energy Service

25 WTI – West Texas Intermediate: là giá dầu chuẩn trên thị trờng Mỹ.

27

Trang 28

Bắt đầu năm 2000, để làm dịu đi các áp lực về giá, OPEC đã dần dầntăng sản lợng của mình lên Tháng 3/2000, OPEC tăng sản lợng lên thêm 1,7triệu thùng/ngày tơng đơng với 2% sản lợng thế giới Thêm vào đó một phần đểchấn an tinh thần đối với các lo ngại của một vài thành viên OPEC về tác hạicủa chính sách giá cao trong dài hạn, các quan chức OPEC đã không chính thức

điều chỉnh mức giá khung 22 – 28 USD/thùng và quy định tăng hoặc giảm sảnlợng khoảng 500.000 thùng/ngày để điều chỉnh mức giá trở về khung giá nếugiá thực tế dao động ngoài mức khung này trong vòng 20 ngày liên tục Kết quả

là OPEC đã tăng sản lợng lên 1,5 triệu thùng/ngày vào giữa 21/6 và đầu tháng

9 Tuy nhiên, trong năm 2000, giá dầu tăng rất nhanh lên 35 USD/thùng vàotuần đầu tiên của tháng 9 do nhu cầu tăng mạnh Nguyên nhân của lợng cầutăng mạnh là do nền kinh tế toàn cầu phục hồi với tốc độ phát triển cao nhấttrong vòng 3 năm gần đây ở mức 4,7% (so với mức 2,6% năm 1998 và 3,4%năm 1999) Vào ngày 6/3/2000, giá dầu thô của các hợp đồng giao kì hạn tháng

4 trên thị trờng New York đã đạt mức cao nhất trong vòng 9 năm qua là 34,13USD Vào 20/9/2000 giá này đã nhảy lên đến mức 37,2 USD/thùng, và ngaytrong phiên giao dịch sau giá nhảy lên 37,8 USD/thùng mức kỷ lục trong vòng

10 năm Nguyên nhân của đợt leo thang này là do những căng thẳng trong quan

hệ Iraq và Cô-et Đầu tháng 10/2000 giá dầu có giảm nhẹ nhng vẫn duy trì ởmức giá cao 36 USD/thùng Giá dầu giao tháng 11 ở NYMEX26 vẫn ổn định ởmức giá cao Tuy nhiên, tháng 11 giá dầu đã sụp giảm nhanh chóng do kinh tế

Mỹ suy thoái và lợng cung của OPEC trên thị trờng quá nhiều ở Mỹ, cơ quannăng lợng nớc này thông báo mức dự trữ chiến lợc của nớc này đã xuống mứcthấp nhất kể từ năm 1976 nên thị trờng này rất nhạy cảm với những biến độngcủa nguồn cung trong ngắn hạn Trong khi đó, ngày 26/6 tại Viên, các bộ trởngOPEC đã nhất trí tăng hạn ngạch lên mức 25,4 triệu thùng/ngày vào ngày01/7/2000 Và sau đó còn thống nhất tăng thêm 800.000 thùng/ngày vào ngày1/10 (tức là lên mức 26,2 triệu thùng/ngày) để kéo mức giá xuống 28USD/thùng Và 500.000 thùng/ngày nữa đợc tăng thêm vào ngày 1/11 Vào31/12 OPEC lại quyết định cắt giảm sản lợng vào 17/1/2001 vì giá thực tế bâygiờ chỉ còn 21,5 USD/thùng, tức giảm 1/3 so với giá tháng 10 Mặc dù vào cuốinăm giá dầu đã giảm nhẹ nhng nhìn chung giá dầu trong năm 2000 đã tăng lênmức cao nhất trong vòng 17 năm qua

26 New York Exchange Merchandise là một trong những thị trờng giao dịch lớn nhất của mặt hàng dầu mỏ trên thế giới.

28

Trang 29

Vào đầu năm 2001, tình hình thị trờng này vẫn khá căng thẳng Giá vẫnduy trì ở mức cao do lo ngại nguồn cung từ OPEC giảm đi Trong hội nghị tạiViên hôm 17/1 các bộ trởng của OPEC đã nhất trí giảm sản lợng đi 1,5 triệuthùng/ngày do lo ngại giá dầu có xu hớng giảm Sau đó, ngày 17/3 OPEC lại cắtgiảm sản lợng đi 4% tức là 1 triệu thùng/ngày có hiệu lực vào 1/4 để kéo giá lên

25 USD/thùng Nhng sau quyết định này giá dầu đã tăng lên mức 26,78USD/thùng Sau sự kiện 11/9, giá dầu đã giảm nhanh xuống mức thấp nhấttrong 2 năm vừa qua ở mức 22,01 USD/thùng Có 3 nguyên nhân làm giá dầu

xuống dốc nh vậy đó là: Thứ nhất, nền kinh tế thế giới đang suy giảm mạnh làm lợng cầu dầu mỏ thấp đi Thứ hai là không có tín hiệu nào OPEC sẽ cắt giảm sản lợng Thứ ba, các nớc ngoài OPEC cũng không có ý định giảm sản lợng Do

đó giá dầu đã liên tục giảm từ 21,31 USD/thùng xuống 20,36 rồi còn 19,92USD/thùng vào ngày 5/11/2001 Vào 26/12 thì giá dầu lại tăng lên 20,27USD/thùng khi OPEC cắt giảm sản lợng, tức là tăng thêm 1,65 USD hay 8,4%

so với giá ngày 21/12/2001

29

Trang 30

Giá dầu lại tiếp tục tăng nhanh vào đầu năm 2002 Trên thị trờng New Yorkhôm 7/3, giá dầu nhẹ giao ngay ở mức 23,72 USD/thùng - mức cao nhất kể từ sau vụkhủng bố 11/9 Giá dầu có chiều hớng tăng lên do OPEC và các nớc ngoài OPEC giảmsản lợng, nền kinh tế Mỹ có dấu hiệu phục hồi và những căng thẳng mà Mỹ hớng vềIraq Trong khi đó hôm 1/1, OPEC đã cắt giảm 1,5 triệu thùng/ngày (số lợng mà OPEC

đã chính thức đa ra hôm 29/12/2001) Và sản lợng dầu thô của 5 nớc ngoài OPEC cũng

đã giảm đi 462,500 thùng/ngày Thêm vào đó trong hội nghị các bộ trởng của các nớcxuất khẩu ngoài khối thì hai nớc Mêxico và Nauy đã tuyên bố tiếp tục cắt giảm sản l-ợng trong suốt quý 2/2002 Cũng trong buổi họp đó, Oman tuyên bố cắt sẽ duy trì sảnlợng ở mức thấp nhất Nhng đáng chú ý hơn cả là việc Nga – nớc xuất khẩu dầu mỏlớn nhất ngoài OPEC đã tự nguyện cắt giảm 150.000 thùng/ngày vào cuối quý 2/2002

nh một động thái quan trọng thể hiện sự hợp tác đầy thiện ý với các nớc trong khốiOPEC Những căng thẳng trong tình hình Iraq27 cũng làm cho giá dầu tăng cao do đây

là một trong những rốn dầu quan trọng của thế giới Kinh tế thế giới quý II/2002 đãphục hồi rất khả quan làm nhu cầu dầu mỏ tăng 1% so với quý I Vào hai quý cuối năm

2002, giá dầu tiếp tục leo thang do cuộc đình công ở Vênêzuela28 và nguy cơ xảy rachiến sự ở Iraq Trong suốt 9 tháng đầu năm 2002, sản lợng của Vênêzuêla giảm170.000 thùng/ngày dừng lại ở con số 2,9 triệu thùng/ngày Mà trong số 2,9 triệu thùng

đó thì đã tiêu dùng mất 466.000 thùng chỉ còn khoảng 2,4 triệu thùng để xuất khẩu.Trong khi đó tình hình chính trị xã hội ở nớc này vẫn tiếp tục rối ren Kết quả là giá dầutrên thị trờng New York nhảy lên mức 30 USD/thùng - mức giá cao nhất kể từ tháng1/2002 Các vấn đề xung quanh việc Iraq phát triển vũ khí hạt nhân giết ngời hàng loạt

và nghị quyết 1441 của Liên hợp quốc29đối với nớc này làm thị trờng dầu mỏ càngnóng lên Một cuộc chiến có thể xảy ra ở Iraq đã làm giá dầu tăng thêm 40% so vớimức giá đầu năm 2002 Giữa tháng 8/2002, giá dầu giảm nhẹ từ 28,47 xuống còn28,35 USD/thùng và trong suốt tuần tiếp theo giảm còn 27,93 USD sau khi các thanhsát viên của Liên hợp quốc tới Iraq Và giá tiếp tục giảm còn 25,91 USD/thùng vào26/10 và còn 23,55 USD/thùng vào đầu tháng 11 khi vấn đề của Iraq tạm thời lắngxuống Không lâu sau đó giá dầu lại tăng lên khi các thanh tra của Liên hợp quốc quaytrở lại Iraq cộng thêm tình hình căng thẳng ở dải Gara giữa Israel và Palestin làm gián

đoạn nguồn cung Ngày 14/12/2002 giá dầu nhay từ mức 25,92 USD/thùng lên 27,79USD/thùng vì các nớc OPEC cắt giảm sản lợng xuống còn 21,7 triệu thùng/ngày để

27 Tháng 10/2002, Tổng thống Bush đa ra lời đe doạ tấn công Iraq để ngăn chặn việc phát triển vũ khí giết ngời hàng loạt (Weapons of Mass Destruction)

28 Cuộc đình công ở Vênezuela bắt đầu nổ ra vào 12/2002.

29 Nghị quyết 1441 của Liên Hợp Quốc buộc Iraq phải làm báo cáo đầy đủ về tình hình vũ khí hạt nhân của mình trong vòng 3 tháng để đệ trình lên cơ quan năng lợng quốc tế xem xét

30

Trang 31

phản đối cuộc Mỹ tấn công vào Iraq Sau đó cũng trong tháng này hôm 27, giá dầu thôlại tăng lên 32,72 USD/thùng – mức cao nhất kể từ tháng 11 vì cuộc đình công ởVênêzuela đã bớc sang tháng thứ 2 và nguy cơ cuộc chiến do Mỹ cầm đầu nhằm vàoIraq đang đến nhanh.

Sang đầu năm 2003, thế giới đã chứng kiến tình hình rối loạn trên thị ờng dầu mỏ với việc giá leo thang nhanh chóng Hôm 3/1 giá ở mức 33,06 thìhôm 21/1 đã nhảy lên 34,61 USD/thùng Giá dầu tháng 1/2003 đã nhảy lên caohơn mức dự tính do nguy cơ chiến tranh ở Iraq, tình hình dự trữ chiến lợc của

tr-Mỹ xuống thấp nhất và cuộc đình công cha dứt ở Vênêzuêla Giá dầu WTI30giao sau vào tháng 1 đã nhảy lên 36 USD/thùng Giá tháng 2 cao hơn tháng 1 là

3 USD/thùng Giá WTi giao ngay là 35,83 USD/thùng sau đó nhảy lên 36,04USD/thùng Giá dầu Brent giao ngay cũng tăng từ 1,3- 1,6 USD/thùng vàotháng 2 Hôm 28/2, giá dầu thô nhẹ của Mỹ đã nhảy vọt lên mức 38,74USD/thùng do nguy cơ chiến tranh Iraq đến rất gần Đầu tháng 3, giá dầu vẫnduy trì ở mức cao nhng có xu hớng giảm xuống mặc dù Mỹ chuẩn bị tấn côngIraq và có xảy ra đình công ở Nigiêria.Trớc chiến tranh Iraq, giá dầu lại giảm đi10% - vì dự đoán rằng chiến tranh sẽ kết thúc nhanh chóng và Iraq lại có thểxuất khẩu đợc dầu mỏ ngay sau đó Giá dầu Brent giao tháng 5 đã giảm 3,08USD/thùng xuống còn 29,88 USD/thùng trên thị trờng London – tức là giảm13% - mức giảm cao nhất kể từ tháng 12/2001 Vào 20/3/2003, ngày đầu tiên

Mỹ tấn công Iraq, giá dầu WTi đã giảm 10 USD sau 12 tháng cao liên tiếpxuống còn 28 USD/thùng, và giá trên thị trờng London giảm còn 26USD/thùng Các hợp đồng lớn của Mỹ đã mất hơn 1/4 giá trị với giá bán 39,39USD/thùng Trong 3 ngày liên tiếp 21, 22, 23 tháng 3, giá dầu đã giảm còn 27USD/thùng ở thị trờng Mỹ Sau hơn một tuần giảm mạnh vì hy vọng cuộc chiếncủa Mỹ ở Iraq kết thúc nhanh thì giá dầu lại tăng lên 28,63 USD/thùng khi Mỹgặp phải sự kháng cự mạnh mẽ của Iraq Giá dầu đợc dự đoán trớc khi Mỹ tấncông vào Iraq không còn chính xác nữa, mức giá giảm không nhiều và vẫn duytrì ở khung giá cao Sau đây là bảng trích dẫn diễn biến giá dầu trong 9 tháng

đầu năm 2003, và tỷ lệ % tăng giá so với dự đoán ban đầu và hệ số chuẩn:

30 WTI- West Texas Intermediate là Giá dầu trên thị trờng Mỹ

31

Trang 32

Tóm lạI, trong suốt mấy thập kỷ qua, giá dầu luôn biến động theo chiềuhớng tăng lên Có thời điểm giá mặt hàng này có giảm xuống nhng chỉ một thờigian ngắn sau đó giá lại đợc kéo lên khi tổ chức OPEC cắt giảm sản lợng Đểthấy rõ xu hớng biến động của giá dầu hai thập kỷ qua, chúng ta cùng theo dõibiểu đồ tổng kết giá sau:

Diễn biến giá dầu thô giai đoạn 1947 - 2003

Chơng II: Tác động của giá dầu mỏ tăng trên thị trờng trong giai đoạn

2000 - 2003 đến nền kinh tế toàn cầu

I Tác động của giá dầu mỏ tăng đến tốc độ tăng trởng kinh tế toàn cầu

32

Trang 33

Trong 3 năm qua, trên thị trờng dầu mỏ liên tục diễn ra các đợt leo thang

về giá, chỉ trong một thời gian ngắn mà giá dầu đã nhảy vọt từ mức 11USD/thùng vào tháng 1 năm 1999 lên mức trên 35 USD/thùng vào đầu tháng

12 năm 2000 và dao động ở mức cao từ 22- 28 USD trong suốt năm 2001, cuốinăm 2002 - đầu 2003 lại xảy ra một đợt leo thang lên cao mức xấp xỉ 40 USD/thùng Trong khoảng thời gian đó, nền kinh tế thế giới đã chịu nhiều ảnh hởngtiêu cực của các đợt leo thang khủng khiếp của giá mặt hàng này trên thị trờng

Có rất nhiều lý do khiến các nhà kinh tế lo ngại về tác động của giá dầu đến nềnkinh tế toàn cầu vốn đã yếu đi rất nhiều từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ Châu á 1997 Tình hình biến động của giá dầu mỏ thực sự là một vấn đềquan trọng đối với kinh tế thế giới hiện nay, vì nó là mặt hàng đợc giao dịch lớnnhất trên thị trờng thế giới cả về số lợng lẫn giá trị Thêm vào đó, giá của hầuhết các mặt hàng mà con ngời tiêu dùng trong thế giới hiện đại ngày nay đều cóliên quan mật thiết theo cách này hay cách khác với giá dầu mỏ Do vậy cũngthật dễ hiểu tại sao nền kinh tế thế giới lại nhạy cảm với từng biến động dù lànhỏ nhất của giá mặt hàng này Theo nh báo cáo mới nhất ngày 26/3/2003 của

Uỷ Ban Kinh Tế Chung (Joint Economic Committee) của Thợng Viện Hoa Kỳthì tiếp theo những đợt leo thang của giá dầu điển hình thờng là những cuộc suythoái kinh tế Tổng kết trong 9 cuộc suy thoái kinh tế gần đây nhất thì có tới 8

cuộc là đi kèm với những đợt tăng giá của dầu mỏ Tuy nhiên, sẽ là phóng đại

khi cho rằng chỉ mình giá dầu gây nên các đợt suy thoái kinh tế Thực tế, có rất nhiều nhân tố khác có thể làm kinh tế thế giới rơi vào suy thoái, trong đó có tác

động của giá dầu tăng Nhng trong bài phân tích này, khi xem xét vấn đề tác

động của giá dầu đến nền kinh tế thơng mại thế giới thì các yếu tố khác đợc coi

nh cố định (All other thing equal) trong mối quan hệ tác động qua lại giữa giá dầu mỏ biến động theo chiều hớng tăng với các động thái của nền kinh tế thế giới.

Theo "The Impact of higher oil price on the global Economy, 2000" và

"World Economic Outlook, 2003" của IMF đã đa ra các nhận xét về tác độngcủa giá dầu tăng đến nền kinh tế thế giới thông qua các kênh sau:

 Giá dầu tăng gây ra hiện tợng di chuyển thu nhập từ ngời tiêu dùng sang cácnhà sản xuất Do xu hớng tiêu dùng năng lợng của ngời tiêu dùng lớn hơn xuhuớng tiêu dùng mặt hàng này của các nhà sản xuất nên cầu về dầu mỏ giảmxuống Trên phơng diện quốc tế, hiện tợng di chuyển thu nhập này diễn ra từcác nớc nhập khẩu sang các nớc xuất khẩu

33

Trang 34

 Chi phí sản xuất hàng hoá dịch vụ trong nền kinh tế tăng vì chi phí đầu vàotăng, làm lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm xuống Do mức độ phụ thuộccủa sản xuất vào dầu mỏ ở các nớc công nghiệp phát triển đã giảm xuống

đáng kể trong 3 thập kỷ qua nên nhìn chung tác động của giá dầu cao đếncác nớc này ít trầm trọng hơn những năm trớc Trong khi đó các nớc đangphát triển lại chịu tác động năng nề hơn vì các nớc này mới trong giai đoạn

đầu của thời kì phát triển công nghiệp hoá, cần nhiều năng lợng Về tốc độphát triển kinh tế bị kìm hãm do giá dầu tăng ở các nớc đang phát triển caogấp 2 lần so với các nớc phát triển

 Chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát cũng tăng lên Mức độ tăng của hai chỉ sốnày phụ thuộc vào mức độ lỏng hay chặt của chính sách tiền tệ và mức độtăng thêm của tiền lơng để bù cho chi tiêu năng lợng tăng Những phản ứngtrớc việc giá dầu tăng đã gây ra phản ứng xoáy chôn ốc của tiền lơng

 Thị trờng tài chính tiền tệ cũng bị tác động trực tiếp và gián tiếp.Thực tế cácthay đổi trong tình hình hoạt động kinh tế, tình trạng doanh thu của cácdoanh nghiệp, lạm phát và chính sách tiền tệ đã gây ra ảnh hởng tiêu cực

đến các chứng khoán và tỷ giá hối đoái của các đồng tiền

Theo ớc tính của các chuyên gia kinh tế IMF, giá dầu tăng 5 USD/thùng

sẽ ảnh hởng đến các nớc xuất nhập khẩu xem phụ lục 2.

Còn theo "The Impact of Higher Oil Price on the World Economy, 2003– 2004" của Standing Group on Long - Term Co - operation thì đa ra nhận xét:Giá dầu có quan hệ rất mật thiết với các chỉ số kinh tế vĩ mô khác của nền kinhtế_ thơng mại một nớc nói riêng và kinh tế toàn cầu nói chung Giá dầu mỏ tănglàm nền kinh tế thế giới chịu các bất lợi sau:

 Khi giá dầu mỏ tăng làm cơ cấu đầu t thay đổi theo hớng tiêu cực do chi phínăng lợng dành cho sản xuất cao lên nhiều, số tiền còn lại để đầu t cho cáchạng mục khác còn ít hơn Không khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn đổimới công nghệ

 Giá dầu tăng làm lạm phát gia tăng, thâm hụt cán cân thơng mại xảy ra ởhầu hết các nớc trên thế giới, buộc các ngân hàng trung ơng phải thắt chặtchính sách tiền tệ bằng cách tăng lãi suất và hạ giá đồng tiền của mình sovới đồng USD

 Nhu cầu nội địa suy giảm mạnh do giá tiêu dùng tăng, cùng các chỉ số trênlàm tốc độ tăng trởng kinh tế của hầu hết các nớc trên thế giới chững lại và

34

Trang 35

đi vào suy thoái Xét trên góc độ toàn cầu, lợi ích từ giá dầu tăng của một sốnớc xuất khẩu dầu mỏ không bù lại đợc cho những tổn thất mà các nớc cònlại phải gánh chịu nên tốc độ tăng trởng kinh tế toàn cầu bị suy giảm.

Để thấy rõ hơn mối quan hệ của giá dầu tăng với các biến số kinh tế vĩmô ta cùng đi vào xem xét mối quan hệ của giá dầu với lạm phát Lạm phát làmột chỉ số kinh tế vĩ mô rất nhạy cảm với giá dầu tăng Theo lý thuyết, mốiquan hệ này rất rõ ràng : Giá dầu tăng làm giá tiêu dùng của các hàng hoá kháctăng đẩy chỉ số giá tiêu dùng tăng lên, hay nói cách khác giá dầu thô tăng gây

ra lạm phát và nó tác động nhiều nhất đến các nớc nhập khẩu dầu mỏ với quymô lớn hoặc các nớc có sử dụng dầu mỏ nh đầu vào chủ yếu cho quá trình sảnxuất Trên thực tế, qua các khảo sát và phân tích trong lịch sử biến động của giádầu mỏ, các nghiên cứu31 của Ngân hàng Anh Quốc đã chỉ ra rằng giá dầu tăng3-4 USD/thùng làm lạm phát của Anh tăng 0,1% trong 2 năm sau; nếu tăng 10USD/thùng làm lạm phát tăng 0,3% trong 1 năm sau Theo mô hình phân tíchkinh tế Sinai- Boston Econometrics Model 32đối với nền kinh tế Mỹ thì giá dầutăng 10 USD/thùng trong 1 năm làm lạm phát tăng 0,5% trong năm sau Còntrong 3 năm qua giá dầu tăng đã làm lạm phát33 trong các nền kinh tế Nhật Bảntăng (0,45%), Mỹ tăng (0,7%), khu vực đồng Euro tăng (0,8%) năm 2002;Năm 2003, theo tính toán của "Economic Outlook, 2003-2004" công bố lạmphát do giá dầu đẩy của Mỹ tăng tiếp (0,72%) , Nhật (0,5%), Khu vực đồngEuro (0,78%) Sau đây là bảng phản ánh tình hình lạm phát của các nớc và khuvực trên thế giới, nguyên nhân một phần là do giá dầu thô tăng cao trong giai

đoạn 2000-2003, và ảnh hởng của giá dầu tăng còn ảnh hởng đến tình hình lạmphát của nền kinh tế thế giới trong những năm tới với giả thiết giá dầu trongnăm tiếp theo vẫn duy trì ở mức trên 30 USD/thùng

Tình hình lạm phát trên thế giới do ảnh hởng của giá dầu

31 Theo bài "Inflation and oil price" trên http:/www.tutor2u.com/subject Menu.

32 Mô hình này của Tiên sĩ Allen Sinai, chủ tịch tổ chức Primark Decision Economics nghiên cứu với hơn 1.100 biến số, tiến hành năm 2000

33 Nguồn"The Impact of higher oil prices on the world economy" của C –Y Lin, nhà nghiên cứu của IMF, công

bố 1/2003.

35

Trang 36

Nguồn: WB forecast 2003.Xem xét mối quan hệ của giá dầu với cơ cấu đầu t trong nền kinh tế, tathấy: Tỷ trọng vốn đầu t tái sản xuất trong một nền kinh tế trong ngắn hạn làmột con số tơng đối cố định trong tổng thu nhập quốc dân, nên quy mô số vốn

đó là ổn định Khi giá các yếu tố đầu vào của quá trình này ổn định thì cơ cấu

đó đợc coi là khá hợp lý cho nền kinh tế đó Nhng khi giá dầu mỏ – một yếu tố

đầu vào chủ chốt nhất cho bất kì một nền kinh tế quốc gia nào nói riêng và kinh

tế toàn cầu nói chung – bị thay đổi theo chiều hớng tăng dù là nhỏ nhất, thì lậptức tỷ trọng chi phí cho mặt hàng này trên tổng số vốn sẽ tăng lên đán kể Khi

đó số tiền còn lại dùng cho đầu t các nguyên liệu đầu vào khác, hoặc dành cho

đầu t đổi mới công nghệ khác lập tức giảm xuống đáng kể, gây ra tình trạngmất cân đối của cơ cấu đầu t trong ngắn hạn Thêm vào đó, chính sách tài chínhtiền tệ thắt chặt của các Ngân hàng Trung ơng làm lãi suất cao, hay chi phí vốntăng lên cũng gây trở ngại cho các nhà đầu t Trong dài hạn tình trạng cơ cấu

đầu t bất hợp lý sẽ đợc điều chỉnh do nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này giảmxuống, năng suất lao động tăng lên và giá dầu giảm xuống

Giá dầu tăng lên, một mặt làm cho các nớc OPEC và một số nớc xuấtkhẩu dầu ngoài OPEC thu đợc nhiều lợi nhuận, mặt khác lại làm cho hầu hếtcác nớc khác phải đau đầu đối chọi với tình trạng thâm hụt cán cân thơng mạinặng nề Khi giá dầu tăng, chi phí nhập khẩu tăng vọt ảnh hởng trực tiếp đếncán cân thanh toán, từ đó gây áp lực đẩy tỷ giá hối đoái của các đồng tiền quốc

36

Trang 37

gia giảm xuống Lịch sử đã chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ của thâm hụt ngânsách với hiện tợng giá dầu tăng cao thông qua các đợt khủng hoảng giá dầu mỏnhững lần trớc Theo các thống kê34: Cuộc khủng hoảng dầu mỏ đầu tiên giai

đoạn 1973-1974 làm cán cân thơng mại của các nớc công nghiệp phát triểnthâm hụt 88 tỷ USD Mỹ tơng đơng 2,6% GDP; Giai đoạn 1978-1980 con sốthâm hụt lên tới 232 tỷ USD tức 3,7% GDP; Những năm 1989-1990, mức thâmhụt ít hơn, chiếm 0,2% GDP (khoảng 38 tỷ USD) Từ 1999 đến 2000, các nớccông nghiệp thâm hụt 96 tỷ USD tức 0,4% GDP do giá dầu tăng Trong 3 nămqua, giá dầu liên tục tăng đã làm cho cán cân vãng lai của hầu hết các nớc trênthế giới thâm hụt Tình hình đó đợc thể hiện ở bảng số liệu sau:

Bảng 6: Tác động của giá dầu tăng đến cán cân vãng lai của các nớc

mỏ Còn đối với các nớc đang phát triển và các nớc có nền kinh tế mới chuyển

đổi thì tác động này còn rõ ràng hơn Từ năm 2000 đến năm 2004, số tiền thâmhụt cán cân vãng lai của các nớc này thể hiện ở bảng dới đây

Trong giai đoạn 2000–2003, giá dầu tăng đã ảnh hởng đến các nớc

đang phát triển nh sau:

34 "Oil price changes and the Macroeconomy: A Brief overview 2000" – IEA EAD Working Paper

35 theo "The Impact of higher oil prices on the world economy" của C –Y Lin, nhà nghiên cứu của IMF, công

bố 1/2003.

37

Trang 38

Bảng 7: ảnh hởng của giá dầu tăng đến các nớc có nền kinh tế mới nổi khi

giá dầu tăng trong giai đoạn 20002003.

Đơn vị: %

Các khu vực

pháp Cán cân vãng laiTác

động vòng

đầu

Tác

động bên ngoài

Tổng tác

động

Tác

động vòng

đầu

Tác

động bên ngoài

Tổng tác

–0,1–0,1–0,1–0,2–0,1

–0,1–0,2–0,2–0,20,0

0,60,11,01,00,1

0,10,2–0,1–0,40,3

–0,1–0,1–0,1–0,3–0,1

0,00,1–0,2–0,70,2Khu vực Châu á

–0,2–0,2–0,1–0,4–0,5–0,4–0,3–0,5

–0,4–0,4–0,50,1–0,9–0,2–0,8–0,9

0,70,41,31,00,81,00,80,4

–0,3–0,2–0,51,0–0,80,5–0,7–1,0

–0,2–0,1–0,1–0,4–0,2–0,5–0,3–0,5

–0,5–0,3–0,60,6–1,00,0–1,0–1,5Châu Âu và Phi

–0,2–0,1–0,1–0,3–0,2–0,2

0,1–0,5–0,30,7–0,4–0,2

0,30,40,00,01,2

0,6–0,8–0,22,1–0,6

–0,3–0,2–0,2–0,3–0,3–0,3

0,2–1,0–0,41,8–0,9–0,3

Nguồn: IMF, 11/2002.Tác động của giá dầu tăng đến các nớc đang phát triển giai 2000 – 2004

là khá rõ rệt, biểu hiện rõ nhất là ở mức độ thâm hụt ngân sách cao ở hầu hếtcác nớc khu vực châu á Khu vực các nớc đang phát triển do không có lợng dầu

mỏ dự trữ, trong khi nền kinh tế lại đang trong giai đoạn đầu của thời kì côngnghiệp hoá nên mức tiêu thụ các sản phẩm từ dầu mỏ cao hơn hai lần ở các nớccông nghiệp phát triển

Mặc dù số lợng thâm hụt không cao bằng các nớc công nghiệp phát triểnnhng vì quy mô thu nhập quốc gia của các nớc này cũng thật khiêm tốn, nên sốtiền đó lại là quá lớn, làm cho số nợ nớc ngoài36 của các nớc này ngày càng giatăng biểu hiện ở đồ thị dới đây

36 Nguồn: http://www.worldenergyoutlook.org

38

Trang 39

Để đối phó vớitình trạng cán cân thanh toán thâm hụt cũng nh tình trạnglạm phát trong nớc gia tăng, Ngân hàng Trung ơng các nớc buộc phải thắt chặtchính sách tiền tệ bằng cách tăng lãi suất lên Quan sát động thái của giá dầu tathấy, bao giờ lãi suất cũng tăng theo giá dầu, đặc biệt là trong giai đoạn 1979-

1980 lãi suất tăng rất cao, hay giai đoạn 1989-1990 hai đại lợng này cũng tỷ lệthuận với nhau Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay do mức độ phụ thuộc vàodầu mỏ của hầu hết các nớc công nghiệp đều giảm xuống rất nhiều so với 2thập kỉ trớc nên chính sách tiền tệ có bị ảnh hởng do giá dầu tăng nhng khôngnhiều nh trớc nữa Mức độ điều chỉnh lãi suất do giá dầu tăng dao động ở biên

độ nhỏ hơn rất nhiều.Ví dụ, ở Nhật Bản, một nớc công nghiệp phát triển có nềnkinh tế dựa chủ yếu vào nhập khẩu dầu mỏ đã tăng lãi suất "overnitte" của mình

từ 0% lên 0,25% do giá dầu tăng cao đầu năm 2003 Trong khi vào năm 1972,lãi suất danh nghĩa của G7 tăng vọt từ 6% lên 12% vào năm 1973 Còn "TheEconomist" đã công bố trên "Economist Intelligence Unit" đã đa ra tổng kết về

chính sách tài khoá và tiền tệ của Mỹ và khu vực đồng Euro qua biểu đồ

sau:

Ngân hàng Trung ơng các nớc cùng với việc tăng lãi suất còn phải điềuchỉnh tỷ giá hối đoái Ngân hàng Norges Bank đã đa ra mô hình kinh tế biểu thịmối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và và giá dầu nh sau:

t t

t

t t

t t

t

RDIFF equity

RDIFF ghi

RDIFF

RDIFF RDIFF

RDIFF

ghi oilprice

e e

const e

5

3 2

1 2

1 1

012 0 018

0 064

.

0

053 0 043

0 019

.

0

020 0

042 0 330

0 192

0

39

Trang 40

e : Là chỉ số tỷ giá hối đoái (TWI) tính bằng logarit

Theo phơng trình này ta thấy rõ ràng giá dầu có quan hệ nghịch biến với

tỷ giá hối đoái Khi giá dầu càng cao thị đồng tiền của các nớc nhập khẩu càngmất giá Điều đó giải thích vì sao khi giá dầu tăng cán câc thanh toán của các n-

ớc thâm hụt năng nề hơn Cũng theo ngân hàng này, nếu tính từ tháng 5/2000

đến 1/2003 tỷ giá hối đoái của đồng euro tăng, có 5% nguyên nhân là từ giá

dầu tăng Nếu tính từ tháng 12/2001 đến 1/2003 thì có tới 35% nguyên nhân do

giá dầu tăng.

Bây giờ chúng ta cùng xem xét đến mối quan hệ giữa giá dầu tăng và tốc

độ tăng trởng kinh tế toàn cầu Biến động tăng của giá dầu làm các chỉ số kinh

tế vĩ mô dao động mạnh Cùng với tình hình kinh tế đối ngoại gặp nhiều khókhăn, các nớc trên thế giới còn phải đơng đầu với hiện tợng nhu cầu nội địa suygiảm nhanh do lạm phát trong nớc tăng lên, tốc độ tăng trởng kinh tế của các n-

ớc nói riêng cũng nh toàn cầu nói chung đều suy giảm Theo các chuyên giakinh tế của Ngân hàng Thế giới (WB) thì giá dầu tăng thêm 10 USD/thùng làmtốc độ tăng trởng kinh tế giảm 0,3% vào năm sau Trong giai đoạn 2000-2003,giá dầu tăng đã gây ảnh hởng tiêu cực đến nền kinh tế thế giới nh sau: Năm

2000, GDP toàn cầu giảm 0,2%; GDP năm 2001 giảm 0,1% Trong năm 2002,tốc độ tăng trởng của nền kinh tế toàn cầu giảm 0,1% Dự tính ban đầu trongnăm 2003, nền kinh tế toàn cầu sẽ phục hồi trở lại nhng giá dầu tăng và tìnhhình chiến tranh ở Iraq làm nền kinh tế thế giới giảm đi 0,2% so với dự đoán

Tóm lại giá dầu tăng trong giai đoạn 2000–2003 đã ảnh hởng rất tiêucực đến nền kinh tế thế giới trong thời gian vừa qua

II Tác động của giá dầu mỏ tăng đến thị trờng tài chính quốc tế

Giá dầu tăng, qua tác động đến các hoạt động kinh tế, tình hình thu lợinhuận của công ty, ảnh hởng đến lạm phát và chính sách tiền tệ, đã gây ranhững tác động tiêu cực đến giá cả chứng khoán và thị trờng tài chính toàn cầu.Tình trạng hỗn loạn trên thị trờng tài chính, đến lợt nó lại ảnh hởng trở lại cácbiến số kinh tế khác Do nền kinh tế thế giới phát triển mang tính chu kì nênmức độ tác động của giá dầu cao đến tình trạng hỗn loạn trên thị trờng tài chính

ở các nớc công nghiệp phát triển trong thời gian qua là không rõ ràng và rất khó

ớc lợng Nhng sự tác động này biểu hiện rất rõ nét ở các nớc nhập khẩu dầu là

40

Ngày đăng: 10/09/2016, 19:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tuần tin Công nghiệp và Thơng mại Việt Nam số 6,8,13,15,27,30 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuần tin Công nghiệp và Thơng mại Việt Nam
Năm: 2003
5. Dầu mỏ và cuộc chiến tranh thế giới thứ 3 của PGS Lê Quốc Huy, 1998.TiÕng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dầu mỏ và cuộc chiến tranh thế giới thứ 3
Tác giả: PGS Lê Quốc Huy
Nhà XB: TiÕng Anh
Năm: 1998
4. The Oil Companies in the International System của L. Tuner, 9/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Oil Companies in the International System
Tác giả: L. Tuner
Năm: 2002
6. EIA/ International Petroleum Monthly February 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Petroleum Monthly
Nhà XB: EIA
Năm: 2003
9. Managing the Oil Wealth: OPEC's windfalls and pitfalls của J.Amuzegar Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing the Oil Wealth: OPEC's windfalls and pitfalls
Tác giả: J. Amuzegar
16.The Impact of higher oil price on global economy của IMF, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Impact of higher oil price on global economy
Tác giả: IMF
Năm: 2000
14.Inflation and oil price trên http://www.tutor2u.com.15.EIA Link
1. Dầu mỏ và một số ứng dụng trong cuộc sống của PGS–TS Đinh Thị Ngọ, 2000 Khác
2. Tạp chí Thị trờng– giá cả, vật t số 85,91,102,105,113,115 năm 2002 và các số 3,29,35,40 năm 2003 Khác
4. Chuyên đề đặc biệt thông tin công nghiệp các số 2,8.10,12 năm 2003 Khác
1. The Dynamic Effects of Aggregate Demand, supply and Oil Price Shock, H.C Bjornland, Manchester School, 11/2000 Khác
2. The Political Economy of International Oil , G. Phillip, 1995 Khác
3. The Political Economy of World Energy: A twentieth century Perspective J.G.Clark, 1991 Khác
5. Forecasting Crude Oil Spot Price, Demand and using OECD Petroleum Inventory Levels của Michael YE va John Zyren, Joanne Shore, 11/2002 Khác
10.OPEC: Instrument of change cua I.Seymour, 1999 Khác
11. OPEC& the Oil Markets của Centre for Global Energy Studies, 23/9/2002 Khác
13.The Impact of higher oil prices on the world economy của C–Y Lin, 1/2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tổng chi phí cung cấp dầu mỏ của các nớc Trung Đông - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Hình 1 Tổng chi phí cung cấp dầu mỏ của các nớc Trung Đông (Trang 11)
Bảng  5: Diễn biến giá dầu WTI 25  giao ngay  năm 2000-2003                                                        Đơn vị: USD/thùng - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
ng 5: Diễn biến giá dầu WTI 25 giao ngay năm 2000-2003 Đơn vị: USD/thùng (Trang 27)
Bảng 11: Tác động vĩ mô của giá dầu tăng 10 USD/thùng đến kinh tế Mü - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 11 Tác động vĩ mô của giá dầu tăng 10 USD/thùng đến kinh tế Mü (Trang 45)
Bảng 12: Chi phí năng lợng và thu nhập của hộ gia đình Mức thu nhập của hộ - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 12 Chi phí năng lợng và thu nhập của hộ gia đình Mức thu nhập của hộ (Trang 48)
Bảng 14 : Tác động của giá dầu mỏ tăng đến tình trạng việc làm từ 2005 –2020 - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 14 Tác động của giá dầu mỏ tăng đến tình trạng việc làm từ 2005 –2020 (Trang 50)
Bảng 15: Các chỉ số kinh tế vĩ mô của khu vực đồng Euro 42 - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 15 Các chỉ số kinh tế vĩ mô của khu vực đồng Euro 42 (Trang 51)
Bảng 16: ảnh hởng của giá dầu tăng 10 USD/thùng đối với các chỉ số kinh - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 16 ảnh hởng của giá dầu tăng 10 USD/thùng đối với các chỉ số kinh (Trang 55)
Bảng 17: Các chỉ số kinh tế Nhật Bản tài khoá 2001- 2003 - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 17 Các chỉ số kinh tế Nhật Bản tài khoá 2001- 2003 (Trang 56)
Bảng 19:  Doanh thu xuất khẩu dầu của OPEC - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 19 Doanh thu xuất khẩu dầu của OPEC (Trang 60)
Bảng 20: Doanh thu xuất khẩu dầu mỏ của các nớc xuất khẩu ngoài OPEC - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 20 Doanh thu xuất khẩu dầu mỏ của các nớc xuất khẩu ngoài OPEC (Trang 65)
Bảng 21: Sản lợng dầu mỏ của OPEC, 1990 – 2020 - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
Bảng 21 Sản lợng dầu mỏ của OPEC, 1990 – 2020 (Trang 81)
Phụ lục 10: Bảng sản lợng dự tính của các nớc Non-OPEC,  1990-2020 - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
h ụ lục 10: Bảng sản lợng dự tính của các nớc Non-OPEC, 1990-2020 (Trang 104)
Phụ lục 14: Bảng cơ cấu tiêu thụ năng lợng của EU - Những Biến Động Trong Giá Dầu Thô Trên Thị Trường Thế Giới Thời Gian Vừa Qua Và Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Thế Giới
h ụ lục 14: Bảng cơ cấu tiêu thụ năng lợng của EU (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w