1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH

123 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới về nâng cao chất lượng đào tạo của bản thân Nhà trường cũng như những đòi hỏi của quá trình xây dựng nền kinh tế ở nước ta, đội ngũ giáo viên trường CĐ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG HIẾU

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG HIẾU

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

Hà Nội - Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Bích Ngọc, người đã tận tụy, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh Hòa Bình, Sở LĐ-TB&XH tỉnh Hòa Bình, Ban Giám hiệu và các thầy

cô giáo trường CĐN Hòa Bình, bạn bè và người thân trong gia đình đã tạo điều kiện về tinh thần, vật chất, thời gian; động viên, chia sẻ, khích lệ tôi để tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm góp ý.

Xin trân trọng cảm ơn !

Trang 4

MỤC LỤC

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 3

3 Khách thể nghiên cứu 3

4 Giới hạn của đề tài 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Nhóm các phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRONG HỆ THỐNG DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM 6

1.1 Khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng 6

1.1.1 Khái niệm về chất lượng 6

1.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng 8

1.1.3 Quan niệm về chất lượng đào tạo 9

1.2 Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng đào tạo 11

1.3 Đặc điểm của các trường CĐN tại Việt Nam 12

1.3.1 Trường CĐN trong hệ thống dạy nghề 12

1.3.2 Đặc điểm hoạt động đào tạo bậc CĐN 13

1.4 Vai trò và yêu cầu chung về đội ngũ GV trường CĐN tại Việt Nam 15

1.4.1 Vai trò của đội ngũ GV đối với chất lượng đào tạo 15

1.4.2 Yêu cầu chung về đội ngũ GV trường CĐN 16

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên trường CĐN tại Việt Nam 19

1.5.1 Công tác tuyển dụng 19

1.5.2 Sử dụng đội ngũ giáo viên 19

1.5.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 21

1.5.4 Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ giáo viên 21

1.5.5 Các yếu tố khác 22

1.6 Các phương pháp và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên 23

1.6.1 Một số phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên 23

1.6.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ 33

GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH 33

2.1 Khái quát về trường CĐN Hòa Bình 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường CĐN Hòa Bình 33

2.1.3 Những nét chung về đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình 37

Trang 5

2.1.4 Thành tích đã đạt được 38

2.2 Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình 39

2.2.1 Phương pháp phân tích 39

2.2.2 Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình 40

2.2.3 Nhận xét chung về đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình 49

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên trường CĐN Hòa Bình 54

2.3.1 Công tác tuyển dụng 54

2.3.2 Sử dụng đội ngũ giáo viên 59

2.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 61

2.3.4 Cơ chế, chính sách đối với giáo viên 67

2.3.5 Các yếu tố khác 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH 74

3.1 Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình 74

3.1.1 Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên 74

3.1.2 Một số tiêu chí và chỉ tiêu phát triển đội ngũ giáo viên 74

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình76 3.2.1 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình 77

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình 79

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên 85

3.2.4 Giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo viên nhà trường 88

3.2.5 Giải pháp tạo môi trường làm việc và động lực để giáo viên có thể phát huy được năng lực, sở trường của mình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học 90

3.2.6 Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng giáo viên trường CĐN Hòa Bình 93

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 103

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Kiến nghị 106

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND : Ủy ban nhân dân

HSSV : Học sinh sinh viên

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 11

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả đánh giá phẩm chất đạo đức

của giáo viên trường CĐN Hòa Bình 43

Bảng 2.2: Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ giảng dạy 44

Bảng 2.3: Thống kê trình độ cán bộ giảng dạy theo khoa 44

Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên trường CĐN Hòa Bình 45

Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng tin học, ngoại ngữ của giáo viên trường CĐN Hòa Bình 47

Bảng 2.6:Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng NCKH của giáo viên trường CĐN Hòa Bình 48

Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả đánh giá từ phía HSSV nhà trường 50

Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả đánh giá từ các doanh nghiệp sử dụng HSSV của trường sau khi tốt nghiệp 50

Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả đánh giá về sự phù hợp giữa công việc của giáo viên với ngành nghề đào tạo của trường 51

Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả đánh giá về khả năng phát triển của đội ngũ giáo viên của nhà trường 52

Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên 52

Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả đánh giá về lý do không tham gia NCKH của giáo viên trường CĐN Hòa Bình 53

Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ quá trình tuyển dụng 56

Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác tuyển dụng giáo viên 58

Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ phù hợp công việc của giáo viên 59

Bảng 2.15: Thống kê số lượng giáo viên được đào tạo mới từ năm 2010 - 2013 trường CĐN Hòa Bình 63

Bảng 2.16: Thống kê số lượng giáo viên tham gia các khoá bồi dưỡng từ năm 2010 - 2012 trường CĐN Hòa Bình 64

Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả đánh giá về những hạn chế trong học tập nâng cao trình độ của giáo viên trường CĐN Hòa Bình 66

Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác ĐTBD của giáo viên trường CĐN Hòa Bình 66

Bảng 2.19: Thu nhập bình quân hàng tháng của giáo viên 67

Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả đánh giá về cơ sở vật chất trường CĐN Hòa Bình 71

Bảng 3.1: Tổng hợp dự kiến bổ xung lực lượng giáo viên 76

Trang 8

Bảng 3.2: So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác đào tạo, bồi

dưỡng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình 85Bảng 3.3: So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm

tra, đánh giá giáo viên trường CĐN Hòa Bình 87Bảng 3.4: So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác tuyển dụng

giáo viên trường CĐN Hòa Bình 101

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Ở bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, việc xây dựng, phát triển một nền giáo dục vững mạnh là nhân tố then chốt, quyết định để thúc đẩy xã hội phát triển Trong các kỳ đại hội vừa qua, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi GD-ĐT là quốc sách hàng đầu và là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định vấn đề này, trong đó nhấn mạnh “phát triển đội ngũ giáo viên là khâu then chốt” trong chiến lược “đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT”

Qua hơn 25 năm đổi mới, cùng với sự phát triển toàn diện của đời sống kinh tế-xã hội, lĩnh vực GD-ĐT tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên cả ba mặt: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Điều này đã được thể hiện qua việc đầu tư cho GD-ĐT ngày càng tăng, trang thiết bị trường học được đổi mới; quy mô đào tạo không ngừng được mở rộng; số học sinh các cấp phát triển nhanh chóng; công tác xã hội hóa và xây dựng xã hội học tập

đã thu được kết quả bước đầu; nhiều trường dân lập, tư thục bậc đại học, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, phổ thông và mầm non được thành lập, hoạt động có hiệu quả Đội ngũ giáo viên đã phát triển nhanh chóng và giữ

vị trí, vai trò quan trọng hàng đầu

Giáo viên là “máy cái” trong hệ thống giáo dục Chất lượng, nhân cách, phẩm chất đạo đức và lý tưởng của đội ngũ này như thế nào sẽ ảnh hưởng to lớn và trực tiếp đến sản phẩm mà họ đào tạo ra - đó chính là những con người

- những công dân xây dựng xã hội Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế - văn hóa”[13] Do đó, xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên không chỉ là vấn đề mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển giáo dục của nước ta

Trang 10

Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, căn cứ vào thực tiễn tình hình

GD-ĐT của đất nước, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Đây là

tư duy mang tầm chiến lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam Bởi hơn lúc nào hết, phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện tại Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên được Đại hội chỉ rõ là phải "xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng", là khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mới GD-ĐT

Trường CĐN Hòa Bình tiền thân là trường Dạy nghề tỉnh Hòa Bình được thành lập theo quyết định số 798/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ LĐ-TB&XH có nhiệm vụ đào tạo ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp và cao đẳng với nhiều ngành nghề đáp ứng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình cũng như của cả nước Trước những đòi hỏi trên, những năm qua đội ngũ giáo viên của nhà trường đã thực sự là nòng cốt trong việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đào tạo thế hệ sinh viên mới Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới về nâng cao chất lượng đào tạo của bản thân Nhà trường cũng như những đòi hỏi của quá trình xây dựng nền kinh tế ở nước ta, đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo để thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục - đào tạo như đề án: “ Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010” của Chính phủ phê duyệt ngày 11 tháng 01 năm 2005 theo quyết định số 09/2005/QĐ-TTg

Trang 11

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Phân tích và

đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Tổng hợp các cơ sở lý luận về chất lượng, chất lượng hệ thống dịch vụ

và chất lượng đào tạo, chất lượng giáo viên trên cơ sở đó phân tích chất lượng đội ngũ giáo viên tại rường CĐN Hòa Bình và để xuất các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cho trường CĐN Hòa Bình trong thời gian tới

3 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên trường CĐN Hoà Bình

4 Giới hạn của đề tài

- Thời gian: Chất lượng từ khi thành lập trường CĐN Hòa Bình thành đến nay & các giải pháp xem xét đến năm 2020

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận

Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong hệ thống dạy nghề

6 Nhóm các phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp này sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản của Đảng, Chính phủ, Tổng Cục Dạy nghề - Bộ LĐTB&XH từ đó rút ra các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 12

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đánh giá chất lượng đào tạo nhà trường, qua đó xác định năng lực của đội ngũ giáo viên; tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu dưới đây:

6.2.1 Phương pháp điều tra

Sử dụng một số bộ câu hỏi dành cho cán bộ, giáo viên đang công tác tại trường; bộ câu hỏi dành cho học sinh, sinh viên đang học tại trường CĐN Hòa Bình để đánh giá tình hình thực tế chất lượng đội ngũ giáo viên của trường (các phụ lục - phiếu điều tra);

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Tham khảo ý kiến với một số cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường có tâm huyết, có kinh nghiệm để hiểu thêm thực tiễn về nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra trên phiếu hỏi

6.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát thực tế công tác quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản lý nhà trường; quan sát các tình huống thực tiễn về dạy và học tại

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Tổng kết, rút kinh nghiệm từ trong thực tiễn của trường CĐN Hòa Bình

về công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

6.3.1 Phương pháp thống kê

Nhằm thu thập số liệu để đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên qua các năm là cơ sở đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường CĐN Hòa Bình

6.3.2 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến các chuyên gia về thực trạng cũng như góp ý, tư vấn về tình hình quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trước khi đưa ra những giải pháp phù hợp, hữu hiệu

Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong hệ thống dạy nghề tại Việt Nam

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Hòa Bình

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRONG HỆ THỐNG DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM 1.1 Khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng

1.1.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Ngày nay người ta thường nói nhiều

về việc “nâng cao chất lượng” Vậy chất lượng là gì?

Đã có rất nhiều định nghĩa về chất lượng, từ định nghĩa truyền thống đến các định nghĩa mang tính chiến lược và có cách hiểu đầy đủ hơn Các định nghĩa mang tính truyền thống của chất lượng thường mô tả chất lượng như một cái gì đó được xây dựng tốt đẹp và sẽ được tồn tại trong một thời gian dài Tuy nhiên cùng với thời gian thì định nghĩa về chất lượng ngày càng mang tính chiến lược hơn Chất lượng không phải là tình trạng sản xuất mà nó

là một quá trình Dưới đây chúng ta xem xét một vài quan điểm về chất lượng

* Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là

“cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Đại

Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá – Thông tin, 1998)

* Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX 50- 109: “Chất lượng là tiềm năng của

một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng” [7, tr

30]

* Theo ISO 8402 (1994): “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của

một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thoả mãn nhu cầu đã nêu

ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”[7, tr 30] Như quan điểm về chất lượng, trên thế

giới đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng Tuỳ theo từng thời kỳ, từng góc độ xem xét và mục đích khác nhau mà có các quan

Trang 15

điểm khác nhau, song tất cả đều có những đóng góp trong việc thúc đẩy khoa học quản trị chất lượng không ngừng hoàn thiện và phát triển

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả do sự tác động của hàng loạt nhân tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các nhân tố đó Một khái niệm quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời 4 câu hỏi sau:

+ Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt đến cái gì?

+ Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng như thế nào?

+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng là gì?

+ Thực hiện quản lý chất lượng bằng phương pháp, biện pháp, phương tiện nào?

Dưới đây là một số quan điểm về quản lý chất lượng

- Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá thì cho rằng: “Quản lý chất

lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”[8,

tr44]

- Theo TCVN 5914 - 1994: “Quản lý chất lượng toàn diện là cách

quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất

cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó

và cho xã hội" [8, tr47]

Như vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào những mục đích xem xét khác nhau nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 16

nhất được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm

1.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng

Cũng giống như quan điểm về chất lượng, trên thế giới đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng Tuỳ theo từng thời kỳ, từng góc độ xem xét và mục đích khác nhau mà có các quan điểm khác nhau, song tất cả đều có những đóng góp trong việc thúc đẩy khoa học quản trị chất lượng không ngừng hoàn thiện và phát triển

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả do sự tác động của hàng loạt nhân tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các nhân tố đó Một khái niệm quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời 4 câu hỏi sau:

+ Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt đến cái gì?

+ Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng như thế nào?

+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng là gì?

+ Thực hiện quản lý chất lượng bằng phương pháp, biện pháp, phương tiện nào?

Dưới đây là một số quan điểm về quản lý chất lượng

- Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá thì cho rằng: “Quản lý chất

lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”[8,

tr44]

- Theo TCVN 5914 - 1994: “Quản lý chất lượng toàn diện là cách

quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất

cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc

Trang 17

thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó

và cho xã hội" [8, tr47]

Như vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào những mục đích xem xét khác nhau nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm

1.1.3 Quan niệm về chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo đặc biệt là nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào Trong giáo dục đào tạo chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường Dưới đây là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo

* Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu

đào tạo đã đề ra đối với chương trình đào tạo.[7, tr31]

* Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh

ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể [7, tr31]

* Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục

[7, tr31]

Ngày nay, vẫn còn những cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng

đào tạo, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối

Trang 18

- Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng

cho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa

chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu; “Đó là cái mà hầu hết chúng ta

chiêm ngưỡng, nhiều người trong chúng ta muốn có, và chỉ có một số ít người trong chúng ta có thể có” [7, tr31]

- Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ

một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu cầu người tiêu thụ đòi hỏi Từ đó nhận ra rằng chất lượng tương đối có hai khía cạnh:

Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản

xuất đề ra Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”

Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi

của người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”

Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác của các cơ quan chủ quản quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ được uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội

để đạt được “chất lượng bên ngoài”; đồng thời các hoạt động của nhà trường

sẽ được hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên trong”

Theo tác giả Trần Khánh Đức sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo được thể hiện qua hình sau:

Trang 19

Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo [7, tr32]

1.2 Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng đào tạo

Hiệu quả hoạt động của nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên tạo

ra và chỉ đạt được hiệu quả cao khi có đội ngũ giáo viên mạnh, đồng bộ và làm việc một cách say mê sáng tạo Như vậy chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường

Làm nghề gì trình độ yếu cũng nguy hiểm nhưng giáo viên trình độ yếu

là nguy hiểm nhất vì sẽ sản sinh ra các thế hệ học trò yếu khác Thay một giáo viên kém bằng một giáo viên giỏi có thể nói là một cách đầu tư rất hiệu quả Thực tế đã cho thấy giải pháp này được nhiều thứ, được cho nhiều người: cho bản thân người dạy, cho ngành giáo dục, cho thế hệ trẻ, cho xã hội Vì thế nhà trường luôn cần và huy động toàn bộ phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu dài Sức mạnh của đội ngũ giáo viên là sức mạnh hợp thành của tất cả mọi người, sức mạnh đó được tạo ra từ khả năng lao động của từng người, nó thể hiện khả năng đảm nhiệm, thực hiện và hoàn thành công việc được giao Các

Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu

Trang 20

khả năng lao động đó phù hợp và đáp ứng được nhu cầu đến đâu chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường mạnh và cao đến đó Chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường là mức độ đáp ứng, phù hợp về số lượng và cơ cấu giáo viên mà nhà trường thu hút, huy động được so với số lượng và cơ cấu giáo viên mà hoạt động đào tạo của nhà trường yêu cầu

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy không ngừng sự gia tăng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự phát triển mạnh của công nghệ cao như: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, khoa học quản lý,… Sự thay đổi này làm cho giáo dục, đào tạo cũng phải thay đổi theo để tiếp cận và đón đầu các công nghệ cao đó Điều đó đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm cao để hoàn thành nhiệm vụ dạy học trong điều kiện mới

1.3 Đặc điểm của các trường CĐN tại Việt Nam

1.3.1 Trường CĐN trong hệ thống dạy nghề

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được được hình thành trên 50 năm Theo Luật giáo dục năm 2009:

Điều 32 Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

1 Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

2 Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình

độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

Điều 36 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

a) Trường trung cấp chuyên nghiệp;

Trang 21

b) Trường CĐN, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề)

2 Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác

1.3.2 Đặc điểm hoạt động đào tạo bậc CĐN

Theo luật giáo dục năm 2009 quy định:

Điều 33 Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh

Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức,

kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc

Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo

Điều 34 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp

1 Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện

kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo

2 Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề

và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc

Điều 35 Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp

Trang 22

1 Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung

về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của

cơ sở mình

2 Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu

về phương pháp giáo dục nghề nghiệp

Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm

Trang 23

định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập

Điều 37 Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp

1 Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề

2 Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp

3 Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình

độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp CĐN

1.4 Vai trò và yêu cầu chung về đội ngũ GV trường CĐN tại Việt Nam

1.4.1 Vai trò của đội ngũ GV đối với chất lượng đào tạo

Hiệu quả hoạt động của nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên tạo

ra và chỉ đạt được hiệu quả cao khi có đội ngũ giáo viên mạnh, đồng bộ và làm việc một cách say mê sáng tạo Như vậy chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 24

Làm nghề gì trình độ yếu cũng nguy hiểm nhưng giáo viên trình độ yếu

là nguy hiểm nhất vì sẽ sản sinh ra các thế hệ học trò yếu khác Thay một giáo viên kém bằng một giáo viên giỏi có thể nói là một cách đầu tư rất hiệu quả Thực tế đã cho thấy giải pháp này được nhiều thứ, được cho nhiều người: cho bản thân người dạy, cho ngành giáo dục, cho thế hệ trẻ, cho xã hội Vì thế nhà trường luôn cần và huy động toàn bộ phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu dài Sức mạnh của đội ngũ giáo viên là sức mạnh hợp thành của tất cả mọi người, sức mạnh đó được tạo ra từ khả năng lao động của từng người, nó thể hiện khả năng đảm nhiệm, thực hiện và hoàn thành công việc được giao Các khả năng lao động đó phù hợp và đáp ứng được nhu cầu đến đâu chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường mạnh và cao đến đó Chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường là mức độ đáp ứng, phù hợp về số lượng và cơ cấu giáo viên mà nhà trường thu hút, huy động được so với số lượng và cơ cấu giáo viên mà hoạt động đào tạo của nhà trường yêu cầu

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy không ngừng sự gia tăng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự phát triển mạnh của công nghệ cao như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, khoa học quản lý… Sự thay đổi này làm cho giáo dục, đào tạo cũng phải thay đổi theo để tiếp cận và đón đầu các công nghệ cao đó Điều đó đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm cao để hoàn thành nhiệm vụ dạy học trong điều kiện mới

1.4.2 Yêu cầu chung về đội ngũ GV trường CĐN

Theo luật dạy nghề năm 2006 quy định:

Điều 58 : Giáo viên dạy nghề

1 Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề

Trang 25

2 Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật giáo dục

3 Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau: a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ CĐN phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

d) Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học

sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm

Điều 59 Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề

1 Giáo viên dạy nghề có các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật giáo dục

2 Giáo viên dạy nghề có các quyền quy định tại Điều 73 của Luật giáo dục và các quyền sau đây:

a) Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;

b) Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và

cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao;

Trang 26

c) Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của giáo viên

Điều 60 Tuyển dụng, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên dạy nghề

1 Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở cơ sở dạy nghề công lập phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này và được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật

về lao động

2 Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề tư thục phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này

và được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động

3 Việc bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ đối với giáo viên dạy nghề thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương

Điều 61 Thỉnh giảng

1 Cơ sở dạy nghề được mời người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng

2 Người được mời thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 72 của Luật giáo dục

3 Người được mời thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác

Điều 62 Chính sách đối với giáo viên dạy nghề

1 Được hưởng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền lương, chính sách đối với nhà giáo công tác ở trường chuyên biệt, ở

Trang 27

vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại các điều 80,

81 và 82 của Luật giáo dục

2 Được hưởng phụ cấp khi dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của Chính phủ và được hưởng các chính sách khác đối với nhà giáo

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên trường

CĐN tại Việt Nam

1.5.1 Công tác tuyển dụng

Tuyển dụng lao động là quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức Quá trình tuyển dụng chính là một sự thích ứng giữa hai mảng cung và cầu trên thị trường lao động

Tuyển dụng lao động là yếu tố chủ yếu của chính sách quản lý nhân lực, bởi nó ảnh hưởng quyết định đến tình trạng nhân lực của tổ chức Qua tuyển dụng lao động mới, một mặt lực lượng lao động của tổ chức được trẻ hoá, và mặt kia trình độ trung bình của nó được nâng lên Vì vậy tuyển dụng

lao động là đầu tư phi vật chất, đầu tư về con người

Một chính sách tuyển dụng lao động đúng đắn, được chuẩn bị chu đáo, tiến hành nghiêm túc có tiêu chuẩn xác đáng theo một quy trình khoa học sẽ đảm bảo cho tổ chức chọn được những người tài giỏi và chắc chắn sẽ góp phần mang lại thành công cho tổ chức

1.5.2 Sử dụng đội ngũ giáo viên

Sử dụng lao động một cách khoa học là tìm cách giao việc hoặc sắp xếp người lao động vào việc phù hợp với công việc nhất Yêu cầu chung của sự phân công và hợp tác lao động là phải đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động, phát huy tính chủ động sáng tạo của mỗi người, tạo điều kiện duy trì

và nâng cao khả năng làm việc lâu dài cũng như hứng thú của người lao động,

Trang 28

đồng thời đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn vật chất, kỹ thuật khác Sự phân công lao động và sự phối hợp một cách tích cực, hợp lý giữa các cá nhân, bộ phận trong tập thể sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác của mỗi

cá nhân và hiệu quả hoạt động của cả tổ chức

Hoạt động giảng dạy có chất lượng tức là đội ngũ giáo viên luôn thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của nhà trường thì cần quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy của giáo viên như: phân công lao động, chế độ lao động và công tác kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá thực hiện công việc của người lao động trong tổ chức

có ý nghĩa rất lớn đối với tổ chức cũng như đối với người lao động

* Đối với tổ chức: Thông tin và kết quả kiểm tra đánh giá thực hiện công việc của người lao động có thể đạt được một số mục đích sau:

- Kiểm tra tình hình chấp hành công việc của người lao động

- Kiểm tra sự thích ứng giữa vị trí và người đảm nhiệm

- Cung cấp thông tin phản hồi để cải thiện kết quả công tác

- Phát hiện những thiếu sót trong quá trình thiết kế công việc

- Làm cơ sở cho điều chỉnh nguồn nhân lực: tiền lương, đề bạt, thuyên chuyển và sa thải lao động cũng như lập kế hoạch giúp đỡ, đào tạo bổ xung cho người lao động

* Đối với người lao động: thông tin kết quả kiểm tra, đánh giá có tác dụng:

- Người lao động sẽ tự xác định lại mình so với yêu cầu của vị trí công việc đang đảm nhiệm, cũng như so sánh với các đồng nghiệp để từ đó có kế hoạch điều chỉnh và hoàn thiện bản thân

- Đây là cơ hội tốt để đạt được tâm tư nguyện vọng của cá nhân: được

đề bạt, được đào tạo bổ xung thêm kiến thức

Trang 29

1.5.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là khâu quan trọng, một công việc mà tất cả các cá nhân cũng như đội ngũ giáo viên phải luôn tiến hành Trong quá trình hoạt động nghiệp vụ, đội ngũ giáo viên phải luôn cập nhật kiến thức mới, phải thường xuyên tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ, nhà trường phải tạo điều kiện cho họ tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cũng như rèn luyện nâng cao tay nghề, kiến thức tin học, ngoại ngữ nhằm giúp họ ngày càng hoàn thiện tri thức và nghiệp vụ

Trong điều kiện khoa học và kỹ thuật phát triển như vũ bão, với các công nghệ tiên tiến và hiện đại, người lao động phải luôn nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp chuyên môn để không bị tụt hậu Mặt khác, nhờ nâng cao trình độ nên người lao động tự tin hơn, ra quyết định tốt hơn, làm việc hiệu quả hơn Họ sẽ tăng sự thoả mãn đối với công việc, phát triển trí tuệ, thích ứng với kỹ thuật mới, luôn sẵn sàng tiếp nhận các công việc mới

Để công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đáp ứng được yêu cầu đặt ra của tổ chức, đòi hỏi phải chú trọng đồng thời tới toàn bộ nội dung bao gồm: xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, các phương thức đào tạo, việc đảm bảo điều kiện cho công tác đào tạo cũng như việc kiểm tra đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng

1.5.4 Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ giáo viên

Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ chế chính sách có thể khuyến khích hay kìm hãm việc bồi dưỡng nâng cao trình độ hoặc có thể làm thay đổi thái độ nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên Nhân dân ta có câu “có thực mới vực được đạo”, một chế độ chính sách phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ giáo viên, ngược lại, chế độ chính sách không phù hợp sẽ tác động xấu tới đội ngũ giáo viên Để thực hiện tốt vấn đề này cần đảm bảo hài hòa lợi ích chung, công bằng nội bộ

Trang 30

và đảm bảo các hình thức, cách thức chi trả, trao hưởng phù hợp nhất với nhu cầu cấp thiết Chế độ chính sách đối với người lao động bao hàm tất cả các hình thức bù đắp mà tổ chức sẽ trả cho người lao động Nó bao gồm tiền lương, tiền thưởng và mọi thứ lợi ích khác mà người lao động nhận được từ tổ chức

1.5.5 Các yếu tố khác

a Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật trong nhà trường

Cơ sở vật chất trong nhà trường - yếu tố quan trọng bảo đảm yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH, bao gồm phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, cơ sở thực tập, phương tiện kỹ thuật, phục vụ cho dạy và học Kết hợp với CSVC đầy đủ là một môi trường xanh, sạch, đẹp, làm cho nhà trường trở thành môi trường giáo dục lành mạnh Thiếu thốn về CSVC sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian học của các lớp, đến chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên Giáo dục tạo ra sức mạnh đó không phải ở dạng đơn giản, cũng không phải là “một vốn bốn lời”, mà có lúc tạo ra những hiệu quả không lường Có lẽ đây là lý do mà người ta cho rằng đầu tư cho giáo dục là loại đầu tư có lãi nhất, sáng suốt nhất Vì vậy, nhà trường phải hết sức quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường

b Môi trường đào tạo

Môi trường đào tạo có tác động rất lớn đến chất lượng giảng dạy và học tập, môi trường cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của thầy và trò Có thể do quỹ đất hẹp nên nhiều trường bị ảnh hưởng của tiếng ồn giữa khu xưởng thực hành và lớp học lý thuyết, tiếng ồn khu công nghiệp, đô thị Một vấn đề nữa của môi trường là các tệ nạn xã hội luôn rình rập trong mỗi nhà trường, nếu

Trang 31

thầy và trò không xác định được động cơ đúng đắn cũng như ý chí tự vươn lên trong cuộc sống chắc chắn sẽ chịu sự chi phối của các nhân tố này

c Đối tượng dạy học

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, rộng khắp và thuận tiện, ngoài việc học ở trường, HSSV còn biết thêm được nhiều điều mới

lạ nhưng không phải tất cả mọi luồng thông tin đến với sinh viên đều đầy đủ, chính xác và có hệ thống, nếu không được giải mã đầy đủ sẽ dẫn đến những hiểu biết không đúng đắn Vì thế người thầy phải nhạy bén với thực tế, trước hết phải là tự trau dồi tiềm năng và trí thức cần thiết để hướng dẫn cho HSSV

1.6 Các phương pháp và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên

1.6.1 Một số phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên

Quá trình nghiên cứu các vấn đề trong lĩnh vực đào tạo thực chất là quá trình khám phá bản chất, phát hiện các quy luật, các mối liên hệ và tác động qua lại trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng trong quá trình đào tạo Các phương pháp nghiên cứu và đánh giá chất lượng đào tạo nói chung và chất lượng đội ngũ giáo viên nói riêng rất phong phú và đa dạng với nhiều loại hình và trình độ nhận thức đánh giá khác nhau Sau đây là một số phương pháp thường dùng trong nghiên cứu, đánh giá chất lượng đào tạo và chất lượng đội ngũ giáo viên

Trang 32

1.6.1.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp

Phân tích và tổng hợp là những phương pháp sử dụng phổ biến trong đánh giá chất lượng đào tạo nói chung và đánh giá chất lượng giáo viên nói riêng Nếu như trong phân tích các hiện tượng và quá trình đào tạo được phân giải, tách nhỏ thành nhiều mặt, nhiều thành phần cấu trúc với các mối liên hệ bên trong và bên ngoài giữa chúng thì phương pháp tổng hợp lại cho phép chúng ta hình dung, xây dựng hình ảnh khái niệm các hiện tượng nghiên cứu một cách tổng thể, trọn vẹn từ các thuộc tính, các bộ phận cấu thành riêng lẻ Các phương pháp phân tích và tổng hợp thường được sử dụng kết hợp chặt chẽ với nhau trong một nhiệm vụ nghiên cứu và tất cả các giai đoạn nghiên

cứu, đánh giá chất lượng đào tạo, chất lượng đội ngũ giáo viên

1.6.1.2 Phương pháp điều tra - khảo sát

Điều tra với tư cách là một phương pháp nghiên cứu được dùng khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực khoa học - xã hội Nếu như công việc điều tra

sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như phỏng vấn, xét hỏi, quan sát, tìm kiếm thì phương pháp điều tra dùng trong nghiên cứu khoa học là sử dụng các câu hỏi đặt ra cho một tập hợp đối tượng người cần thu thập ý kiến của họ

về một vấn đề nào đó cần nghiên cứu, tìm hiểu Tuỳ thuộc vào mục đích, nội dung và đối tượng điều tra mà có nhiều loại hình điều tra: phiếu điều tra; câu hỏi phỏng vấn

Trong nghiên cứu chất lượng đội ngũ giáo viên, đối tượng điều tra khá

đa dạng, có thể bao gồm các nhà quản lý giáo dục các cấp, các chuyên gia, giáo viên, học sinh, sinh viên, các doanh nghiệp Phạm vi các vấn đề điều tra cũng khá rộng rãi, từ các vấn đề tổ chức, quản lý, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đến tuyển chọn, đánh giá sử dụng lao động

Thông thường có hai loại phiếu điều tra cơ bản: điều tra thăm dò ý kiến

và điều tra thu thập các số liệu thực trạng Chọn mẫu điều tra là một khâu

Trang 33

quan trọng trong quá trình điều tra khảo sát Chọn mẫu thường sử dụng các

phương pháp: chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu máy móc, chọn phân loại

1.6.1.3 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình phát triển công tác đào tạo ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở nước ta đã hình thành và phát triển một đội ngũ chuyên gia đông đảo Những vốn kiến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp của đội ngũ chuyên gia này là vô cùng quý giá và cần được khai thác có hiệu quả Đội ngũ chuyên gia có thể là những nhà quản lý đào tạo lâu năm có nhiều kinh nghiệm, các nhà sư phạm có trình độ chuyên môn cao Những ý kiến của các chuyên gia phản ánh các quan niệm, cách nhìn nhận và xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu, tạo điều kiện bổ sung, hỗ trợ cho người nghiên cứu tăng thêm hiểu biết, mở rộng các khía cạnh của vấn đề và giúp cho việc lựa chọn vấn đề

và giải quyết vấn đề theo phương án thích hợp nhất

1.6.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên

Có thể nói, để nhận biết đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên là một việc làm rất khó, chất lượng dạy học của một người giáo viên được đánh giá không những dựa trên kết quả lao động đạt được mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như: yếu tố người học, nội dung chương trình, cơ sở vật chất, môi trường

Căn cứ theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường CĐN ban hành kèm theo Thông tư Số: 30/2010/TT-BLĐTBXH về việc quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, qua tham khảo xin đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên đó là: Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình

độ chuyên môn, năng lực sư phạm, khả năng ngoại ngữ, tin học và khả năng nghiên cứu khoa học

Trang 34

1.6.2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống

* Phẩm chất chính trị

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội

* Đạo đức nghề nghiệp

- Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự,

uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;

- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành;

- Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích;

- Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

* Lối sống, tác phong

- Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

Trang 35

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;

- Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản

dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo;

- Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng

1.6.2.2 Về trình độ chuyên môn

Trình độ chuyên môn của giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến cả quá trình đào tạo Đó là kiến thức và kỹ năng uyên bác, là khả năng hiểu biết về nghề nghiệp, khả năng chế biến bài giảng, mô hình học cụ phục vụ cho bài giảng và môn học, đó còn là khả năng tự học tập bồi dưỡng để nâng cao trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ Người thầy một mặt là cống hiến, mặt khác là thấm hút mọi tinh hoa của dân tộc và thời đại, của cuộc sống và của khoa học

và cống hiến những tinh hoa này cho thế hệ HSSV Như vậy để có uy tín trong giảng dạy ngoài việc có bằng thạc sỹ trở lên, giáo viên còn phải được đào tạo bồi dưỡng thêm về trình độ chuyên môn, tay nghề và kinh nghiệm giảng dạy

Các tiêu chuẩn năng lực cụ thể như:

* Kiến thức chuyên môn

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ A về tin học trở lên;

Trang 36

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

- Có kiến thức về nghề liên quan;

- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề

* Kỹ năng nghề

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

1.6.2.3 Về năng lực sư phạm

Giáo viên ở các cơ sở dạy nghề nói chung và giáo viên trường CĐN nói riêng phải đảm bảo đủ năng lực sư phạm mới hoàn thành được nhiệm vụ giảng dạy Năng lực sư phạm là khả năng cốt lõi của nhà giáo, là cách truyền đạt, dẫn dắt, lôi cuốn người học vào bài giảng, quan trọng hơn là trau dồi phương pháp luận khoa học, khả năng tự học, tự nghiên cứu, tự làm và sáng tạo cho người học từ thấp đến cao ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường và đến suốt cả cuộc đời, đó mới là hành trang vào đời của con người thời đại

Các tiêu chí về năng lực sư phạm như sau:

Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy:

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm

kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tương đương;

- Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 12 tháng

* Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

- Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên

cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;

Trang 37

- Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;

- Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;

- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiện dạy học thông thường

Ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy

Thực hiện hoạt động giảng dạy

- Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng

người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;

- Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;

- Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

- Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề

để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy

* Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

- Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định

Trang 38

* Quản lý hồ sơ dạy học

- Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;

- Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

* Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề ở các trình độ;

- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề ở các trình độ, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và CĐN

* Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

- Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động khác;

- Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;

- Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;

- Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục

* Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập

- Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;

-Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác

Trang 39

* Hoạt động xã hội

- Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực

xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;

- Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội

1.6.2.4 Về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

Các trường Cao đẳng, Đại học nói chung, đặc biệt là các trường CĐN nói riêng riêng có hai nhiệm vụ cơ bản là giảng dạy và nghiên cứu khoa học, NCKH là một việc không thể thiếu đối với giáo viên các trường vì NCKH vừa là đóng góp cho xã hội vừa là yếu tố quan trọng để người giáo viên nâng cao trình độ năng lực, nghiệp vụ cũng như phương pháp luận để làm giàu thêm kho tàng kiến thức của mình Hiện nay tỷ lệ thời gian giữa hai nhiệm vụ này của giáo viên ở mỗi trường là rất khác nhau Nhìn chung, công tác NCKH của đại đa số giáo viên ở các trường Cao đẳng, Đại học rất hạn chế, đặc biệt là

ở các trường CĐN Đây là mặt yếu khá cơ bản, rất đáng quan tâm đối với đội ngũ giáo viên trong các trường CĐN ở nước ta, điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ giáo viên

Các tiêu chuẩn về năng lực phát triển nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học như:

* Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện

- Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;

- Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên môn;

Trang 40

- Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

- Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề

* Nghiên cứu khoa học

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;

- Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã tập trung làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận

về chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục – đào tạo, trình bày vai trò của giáo viên tới chất lượng đào tạo của nhà trường, đồng thời đưa ra một số phương pháp và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên

Ngày đăng: 10/09/2016, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo            [7, tr32] - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo [7, tr32] (Trang 19)
Bảng 2.2: Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ giảng dạy - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ giảng dạy (Trang 52)
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên (Trang 53)
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng tin học, ngoại ngữ của - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng tin học, ngoại ngữ của (Trang 55)
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả đánh giá từ phía HSSV nhà trường - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả đánh giá từ phía HSSV nhà trường (Trang 58)
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả đánh giá từ các doanh nghiệp sử dụng HSSV - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả đánh giá từ các doanh nghiệp sử dụng HSSV (Trang 58)
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả đánh giá về sự phù hợp giữa công việc của - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả đánh giá về sự phù hợp giữa công việc của (Trang 59)
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ quá trình tuyển dụng - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quá trình tuyển dụng (Trang 64)
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ phù hợp công việc của - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ phù hợp công việc của (Trang 67)
Bảng 2.15: Thống kê số lượng giáo viên được đào tạo mới từ năm 2010 - - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.15 Thống kê số lượng giáo viên được đào tạo mới từ năm 2010 - (Trang 71)
Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả đánh giá về những hạn chế trong  học tập - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả đánh giá về những hạn chế trong học tập (Trang 74)
Bảng 3.1: Tổng hợp dự kiến bổ xung lực lượng giáo viên - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 3.1 Tổng hợp dự kiến bổ xung lực lượng giáo viên (Trang 84)
Bảng 3.2: So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác đào tạo,  bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Bảng 3.2 So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình (Trang 93)
Sơ đồ 3.3 - Sơ đồ quá trình tuyển dụng - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ quá trình tuyển dụng (Trang 104)
Hình thức đào tạo bồi dưỡng không phù hơp - PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Hình th ức đào tạo bồi dưỡng không phù hơp (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w