Vốn lưu động ròng cho biết nội dung chủ yếu sau: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không? Nghĩa là doanh nghiệp có thể dùng tài sản NH để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. TSDH của doanh nghiệp có được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn hay không? Nếu VLĐ ròng 0 và ở mức cao nên ổn.
Trang 1BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
Doanh thu cung cấp dịch vụ 537,343,086,468.00
Doanh thu tài chính 523,744,230,989.00
Chi phí quản lý lý doanh nghiệp 92,434,750,299.00
Tổng lợi nhuận trước thuế 693,733,102,695.00
Thu nhâp thuế TNDN hoãn lại - 398,927,010.00
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH:
I Các chỉ tiêu thanh toán:
Khả năng thanh toán ngắn hạn: 4.36
Tiền và các khoản tương đương tiền 462,025,467,713.00
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 252,055,394,285.00
Các khoản phải thu 52,514,049,246.00
Khả năng thanh toán nhanh: 1.19
Khả năng thanh toán tức thời: 2.54
Nhận xét:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cho biết được khả năng mà doanh nghiệp có thể dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, các khoản tiền và tương đương tiền như các loại chứng khoán, vàng, bạc, , các khoản phải thu để trả nợ Điều này cho thể hiện mức độ thanh khoản của doanh nghiệp
Qua kết quả trong 3 năm 2013 - 2015, Ta thấy mức độ của công ty là ổn nhưng đang có chiều hướng giảm của các năm Cần phải điều tra rõ nguyên nhân của việc giảm này là do đâu?
Trang 2Nợ dài hạn 332,701,896,551.00
Vốn lưu động ròng: 610,652,940,890.00
Nhận xét:
II Các chỉ tiêu hoạt động:
Số vòng quay hàng tồn kho:
Nhận xét:
Vòng quay khoản phải thu:
Kỳ thu tiền bình quân:
Nhận xét:
Hiệu suất sử dụng tài sản :
Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Nhận xét:
III Chỉ tiêu cân nợ:
Nợ phải trả/ Tổng tài sản: 0.10
Nhận xét:
Nợ phải trả/ Nguồn vốn chủ: 0.11
Hiệu suất sử dụng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng
ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Hiệu suất sử dụng tài sản càng cao cho thấy công ty sử dụng tài sản vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.Tuy nhiên bao nhiêu thì gọi là bao, bao nhiêu thì gọi là thấp thì còn phải so sánh với hiệu suất bình quân ngành
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ sử dụng nợ, khả năng đảm bảo trả nợ của công ty
Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy khả năng trả nợ càng cao và để biết được cao hay thấp thì phải so sánh với trung bình ngành hoặc so sánh sự biến động qua các năm
Vốn lưu động ròng cho biết nội dung chủ yếu sau:
Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không? Nghĩa là doanh nghiệp có thể dùng tài sản NH để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn
TSDH của doanh nghiệp có được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn hay không?
Nếu VLĐ ròng <0 có nghĩa là một phần nợ ngắn hạn được dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn Điều này là hết sức nguy hiểm vì dễ dẫn đến khả năng mất thanh khoản
Trường hợp này, VLĐR của công ty >0 và ở mức cao nên ổn
Số vòng hàng tồn kho cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong doanh nghiệp
Số vòng quay hàng tồn kho được so sánh qua từng năm để đánh giá Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại
Số vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều
Kỳ thu tiền bình quân cho biết được số ngày trung bình mà một công ty cần để thu hồi lại tiền bán hàng sau khi đã bán được hàng
Nếu như kỳ chuyển đổi các khoản phải thu ở mức thấp thì có nghĩa là công ty chỉ cần ít ngày để thu hồi được tiền khách còn nợ Nếu tỉ lệ này cao thì có nghĩa là công ty chủ yếu là bán chịu cho khách hàng, thời gian nợ dài hơn Theo như báo cáo ngày, Kỳ thu tiền của công ty là khá cao (gần nữa năm) điều này cho thấy thời gian thu hồi được tiền khá dài
Trang 3Nhận xét:
IV Chỉ tiêu thu nhập:
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu: 0.60
Nhận xét:
Mức độ độc lập về tài chính:
Nhận xét:
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ thể hiện sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh?
Nếu hệ số này lớn hơn 1, Cho thấy có thể tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ.Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn
Nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao Các chủ nợ hay ngân hàng cũng thường xem xét, đánh giá kỹ tỷ lệ nợ (và một số chỉ số tài chính khác) để quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không
Tỷ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp
Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong trong nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng doanh nghiệp cũng như từng ngành
Tỷ suất tự tài trợ cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều
Các chỉ tiêu sinh lợi này cho thấy được mức độ sinh lợi trên 1 đồng của từng đối tượng cụ thể như doanh thu,
vốn chủ, tài sản
Trang 42014 2015
741,226,831,059.00
5,177,206,547,593.00
5,918,433,378,652.00
846,333,146,219.00
5,072,100,232,433.00
5,918,433,378,652.00
649,394,041,116.00
323,127,791,379.00
326,266,249,737.00
594,684,400,946.00
17,228,083,059.00 71,561,846,303.00 31,053,294,232.00
39,584,301,405.00 872,669,273,392.00
56,159,568,944.00 3,717,987,859.00 56,159,568,944.00
3,717,987,859.00 928,828,842,336.00
85,213,071,490.00 63,808,518,436.00
233,607,826.00
- 1,283,546,750.00 843,849,378,672.00
332,523,886,939.00
2.23 1.94
432,394,573,079.00
137,140,533,603.00
171,546,291,917.00
1.29 1.93
1.30 1.41
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cho biết được khả năng mà doanh nghiệp có thể dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, các khoản tiền và tương đương tiền như các loại chứng khoán, vàng, bạc, , các khoản phải thu để trả nợ
Điều này cho thể hiện mức độ thanh khoản của doanh nghiệp
Qua kết quả trong 3 năm 2013 - 2015, Ta thấy mức độ của công ty là ổn nhưng đang có chiều hướng giảm của các năm Cần phải điều tra rõ nguyên nhân của việc giảm này là do đâu?
Trang 5408,702,944,120.00 456,286,287,391.00
34.58 #DIV/0!
5.80 1.95
62.97 187.34
0.23 0.21
0.26 0.24
0.14 0.17
0.17 0.21
Hiệu suất sử dụng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng
ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Hiệu suất sử dụng tài sản càng cao cho thấy công ty sử dụng tài sản vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.Tuy nhiên bao nhiêu thì gọi là bao, bao nhiêu thì gọi là thấp thì còn phải so sánh với hiệu suất bình quân ngành
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ sử dụng nợ, khả năng đảm bảo trả nợ của công ty
Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy khả năng trả nợ càng cao và để biết được cao hay thấp thì phải so sánh với trung bình ngành hoặc so sánh sự biến động qua các năm
Vốn lưu động ròng cho biết nội dung chủ yếu sau:
Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không? Nghĩa là doanh nghiệp có thể dùng tài sản NH để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn
TSDH của doanh nghiệp có được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn hay không?
Nếu VLĐ ròng <0 có nghĩa là một phần nợ ngắn hạn được dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn Điều này là hết sức nguy hiểm vì dễ dẫn đến khả năng mất thanh khoản
Trường hợp này, VLĐR của công ty >0 và ở mức cao nên ổn
Số vòng hàng tồn kho cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong doanh nghiệp
Số vòng quay hàng tồn kho được so sánh qua từng năm để đánh giá Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại
Số vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều
Kỳ thu tiền bình quân cho biết được số ngày trung bình mà một công ty cần để thu hồi lại tiền bán hàng sau khi đã bán được hàng
Nếu như kỳ chuyển đổi các khoản phải thu ở mức thấp thì có nghĩa là công ty chỉ cần ít ngày để thu hồi được tiền khách còn nợ Nếu tỉ lệ này cao thì có nghĩa là công ty chủ yếu là bán chịu cho khách hàng, thời gian nợ dài hơn
Theo như báo cáo ngày, Kỳ thu tiền của công ty là khá cao (gần nữa năm) điều này cho thấy thời gian thu hồi được tiền khá dài
Trang 60.68 0.69
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ thể hiện sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh?
Nếu hệ số này lớn hơn 1, Cho thấy có thể tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ.Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn
Nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn
hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao Các chủ nợ hay ngân hàng cũng thường xem xét, đánh giá kỹ tỷ lệ nợ (và một số chỉ số tài chính khác) để quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không
Tỷ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp
Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong trong nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng doanh nghiệp cũng như từng ngành
Tỷ suất tự tài trợ cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều
Các chỉ tiêu sinh lợi này cho thấy được mức độ sinh lợi trên 1 đồng của từng đối tượng cụ thể như doanh thu,
vốn chủ, tài sản