Tuy đã có một vài nghiên cứu về chuyên đề này song thấy rằng việc giảiquyết vấn đề còn chưa thỏa đáng và còn cần phải bổ sung cho hoàn thiện.Vớinhững nội dung nêu trên, để nâng cao hiệu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ
CẨM HÀ TÚ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN 2015
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sau hơn 9 năm triển khai thực hiện chương trình tín dụng đối với họcsinh, sinh viên (HSSV), đến nay đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, đượcĐảng, Chính phủ, đánh gia cao, chính quyền địa phương và đặc biệt là con em
hộ nghèo, hộ hoàn cảnh khó khăn đồng tình ủng hộ Nhà nước đã dành một phầnnguồn lực để cung cấp tín dụng ưu đãi cho HSSV thuộc các đối tượng này có cơhội để được vay vốn học tập, đảm bảo cho mọi người đều có điều kiện tiếp cậndịch vụ giáo dục, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độcho sự phát triển của đất nước Để vốn tín dụng được truyền tải nhanh chóng kịpthời đến các đối tượng được thụ hưởng, đúng chính sách, tháo gỡ kịp thời nhữngkhó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương Mặc
dù chi nhánh nói riêng và ngân hàng CSXH nói chung đã có nhiều nỗ lực tronghoạt động cho vay này song phạm vi hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động đãnảy sinh nhiều bất cập đòi hỏi cần phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm nângcao hiệu quả tín dụng học sinh sinh viên
Tuy đã có một vài nghiên cứu về chuyên đề này song thấy rằng việc giảiquyết vấn đề còn chưa thỏa đáng và còn cần phải bổ sung cho hoàn thiện.Vớinhững nội dung nêu trên, để nâng cao hiệu quả công cụ tín dụng cho vay HSSVngày càng phát huy thế mạnh chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ tác giả xin
mạnh dạn lựa chọn đề tài : " Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với
học sinh sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Tỉnh Phú Thọ”
Nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề trong hoạt độngcho vay HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Trang 32 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả cho vay Học sinh sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ
- Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay Học sinh sinh viên của Ngânhàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhânhạn chế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay Học sinhsinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Là hiệu quả cho vay Học sinh sinh viên của Ngânhàng chính sách xã hội, thông qua phân tích hiệu quả cho vay Học sinh sinh viêndưới tác động của các yếu tố môi trường pháp lý, tổ chức, quản lý, nguồn nhânlực và năng lực sử dụng vốn của các đối tượng hưởng thụ
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: hiệu quả cho vay Học sinh sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội tại tỉnh Phú Thọ
Về thời gian: thời gian từ năm 2009 đến năm 2011, đề xuất đến năm 2020
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm rõ thêm cơ sở lý luận và
thực tiễn của chương trình cho vay học sinh sinh viên, đồng thời đề xuất các giảipháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đốivới học sinh sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Tỉnh Phú Thọ
-Về mặt thực tiễn: Đề tài được ứng dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
cho vay học sinh sinh viên của NHCSXH đồng thời có thể làm tài liệu tham
khảo cho các chương trình cho vay tại NHCSXH có các điều kiện tương tự
5 Bố cục của luận văn.
Cùng với phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụlục về điều tra khảo sát, luận văn được kết cấu thành 4 chương
Trang 4Chương 1: Lý luận chung về cho vay đối với học sinh, sinh viên củaNHCSXH.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả cho vay HSSV của chi nh¸nh NHCSXH tØnh Phó Thä
Chương 4: Phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay học sinh sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Tỉnh Phú Thọ
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Cho vay đối với học sinh sinh viên của NHCSXH
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động
NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, thực hiện cho vay với lãisuất và các điều kiện ưu đãi, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định
và phát triển kinh tế, xã hội đặc biệt của mối quốc gia, hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận
Đặc điểm của NHCSXH
Thứ nhất, về nguồn vốn: Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước bao gồm vốn
điều lệ; vốn cho vay xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chínhsách xã hội khác; vốn trích từ một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngânsách các cấp để tăng nguồn vốn cho vay trên địa bàn; vốn ODA được chính phủgiao; vốn huy động gồm (tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước; tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% tổng số nguồnvốn huy động bằng đồng Việt nam có trả lãi theo thoả thuận; tiền gửi tự nguyệnkhông lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; phát hành trái phiếuđược chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá trị khác; tiềngửi tiết kiệm của người nghèo); vốn đi vay gồm (vay từ các tổ chức tài chính, tíndụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt nam;vay Ngân hàng nhà nước; vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địaphương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị-xã hội, các hiệp hội, các tổ chứcphi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước và các loại vốn khác)
Thứ hai, về sử dụng vốn: NHCSXH sử dụng vốn để cho vay các đối tượng
như cho vay Hộ nghèo ; Cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang
Trang 6học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề ; Các đối tượng cầnvay vốn để giải quyết việc làm; Các đối tượng chính sách đi lao động có thờihạn ở nước ngoài; Các đối tượng khác khi có quyết định của thủ tướng chínhphủ ;Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác
Thứ ba, về quản lý tài chính của NHCSXH: Theo quyết định
180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế quản
lý tài chính đối với NHCSXH thì có một số đặc điểm riêng biệt khác với cácNgân hàng thương mại như sau:
- Ngân hàng CSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vìmục đích lợi nhuận Không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắtbuộc bằng 0% được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
- Có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo kế hoạch do Chính phủ phêduyệt Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải đảmbảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trảlãi hoặc huy động với lãi suất thấp
-Hàng năm NHCSXH được nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản
lý Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệchgiữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy định và phầnchi phí quản lý được hưởng
- Ngân hàng CSXH có trách nhiệm lập và gửi Bộ tài chính kế hoạch tàichính gồm: Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của NHCSXH do chủ tịchHội đồng quản trị phê duyệt và gửi Bộ tài chính Việc kiểm toán và xác nhậnbáo cáo quyết toán tài chính hàng năm của NHCSXH do cơ quan kiểm toán Nhànước thực hiện NHCSXH thực hiện chế độ kiểm tra kiểm toán nội bộ, công bốkết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ tài chính và chịutrách nhiệm về số liệu đã công bố
Trang 71.1.2 Khái niệm về cho vay học sinh sinh viên :
Ở nước ta Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên được triển khai thựchiện từ năm 2006 theo Quyết định số:107/2006/QĐ-TTg, đến khi Quyết định số157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ đượcban hành chương trình này đã được mở rộng cả qui mô, đối tượng thụ hưởng,tốc độ tăng trưởng dư nợ nhanh chóng Ngoài những đặc điểm chung về tín dụng
ưu đãi của Chính phủ đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác màNgân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đang triển khai thực hiện, chươngtrình tín dụng đối với HSSV còn có những đặc điểm mang tính đặc thù nhằmđảm bảo cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, kịp thời đáp ứng nhu cầu cho ngườivay nhưng vẫn tuân thủ các qui định pháp lý, đồng thời giải đáp tháo gỡ kịp thờinhững khó khăn, vướng mắc tại các địa phương thì đòi hỏi NHCSXH thườngxuyên phải nghiên cứu, tham mưu, đề xuất kịp thời chỉ đạo và hướng dẫn đảmbảo chương trình tín dụng này phát huy hiệu quả đáp ứng thông điệp của Chính
phủ: “Không để học sinh sinh viên nào phải bỏ học vì khó khăn về tài chính”.
Cho vay HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động để cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam vay nhằm góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
1.1.3 Đặc điểm cho vay đối với học sinh, sinh viên.
Cho vay HSSV do Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện Ngoài cho vayHSSV, Ngân hàng chính sách xã hội còn thực hiện các hình thức cho vay khácnhư cho vay giải quyết việc làm, cho vay hộ nghèo, … Mỗi hình thức này có đặcthù riêng, thể hiện ở bảng sau đây :
Trang 8Bảng 1.1 Phân biệt các hình thức cho vay của NHCSXH
việc làm
gia đình
cả cha lẫn mẹ đượctrực tiếp vay vốn
trở đi phải có xác theo quy định của - Đối với hộ gia
việc mới
trả hết nợ được ghi - Trung hạn : 12
tháng
Trang 10trđ/dự án và khôngquá 20 triệu đồng/ 1
thu lãi tiền vay cùng người vay đủ cả gốc và lãi theo định kỳ khi đến
định kỳ hạn trả nợ theo đúng thời hạn hạn trả nợ do người
thực hiện theo phân -Thu nợ gốc trực thỏa thuận trên hợp
kỳ trả nợ đã thỏa tiếp tới từng hộ đồng
-Thu lãi tiền vay dịch theo quy định hiện theo định kỳtính từ ngày người - Thu lãi có hai hàng tháng
Trang 111.1.3.1 Đối tượng HSSV được vay vốn là học sinh, sinh viên mồ côi cả cha
lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng laođộng; học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc Hộ nghèo theo tiêuchuẩn quy định của pháp luật; học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đìnhthuộc Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thunhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật; họcsinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai,hoả hoạn, dịch bệnh; bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; lao động nông thôn học nghề theo Quyết định số1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
1.1.3.2 Phương thức cho vay Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên
được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ giađình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách
xã hội Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côicha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếpvay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở
1.1.3.3 Điều kiện vay vốn : Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ
gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay Đối với học sinh, sinh viênnăm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học củanhà trường Đối với học sinh, sinh viên năm thứ hai trở đi phải có xác nhận củanhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trởlên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu
1.1.3.4 Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay được xác định = Thời hạn
phát tiền vay + Thời gian tìm việc + Thời hạn trả nợ
Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhậnmón vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV
Trang 12được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập(nếu có).
Thời hạn trả nợ: Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay; Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.
- Thời gian tìm việc: Tối đa 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học
Tổng quát: Thời hạn cho vay tối đa được xác định theo công thưc sau
+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến 01 năm:
+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo trên 01 năm:
- Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc(Cùng làm thủ tục vay vốn cho nhiều HSSV trên cùng một Giấy đề nghị vay vốnkiêm phương án sử dụng vốn vay Mẫu số 01/TD) nhưng thời hạn ra trường củatừng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay của hộ gia đình được xác định theoHSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất
- Đối với HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếucòn dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì
số dư nợ đó được kéo dài thời gian trả nợ tương ứng với thời gian phục vụ tạingũ của HSSV đó, nhưng tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày HSSV nhập ngũ.Thời gian phục vụ tại ngũ: được tính từ ngày nhập ngũ ghi trên Lệnh gọi nhậpngũ đến ngày kết thúc thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự (là ngày tháng cóhiệu lực của các Quyết định về việc quân nhân xuất ngũ)
Trang 13Thời hạn cho vay được xác định = Thời hạn phát tiền vay + 12 tháng kể từngày HSSV kết thúc khoá học + Thời hạn trả nợ + Thời gian phục vụ tại ngũ (tối
đa không quá 24 tháng)
- Đối với HSSV học liên thông: NHCSXH chỉ cho vay những trường hợpHSSV học liên thông luôn khi kết thúc hệ đào tạo này đạt tốt nghiệp loại khá và
có đủ điều kiện để thi và học tiếp liên thông lên chương trình cao hơn (Học liênthông liên tục theo qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo): Thời hạncho vay = thời hạn phát tiền vay trước đây + thời hạn phát tiền vay lần này(trong thời gian học liên thông) + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá họcliên thông + Thời hạn trả nợ
- Đối với HSSV đã vay vốn để học trung cấp nhưng năm học mới thi đỗtrường cao đẳng, đại học chuyển sang học cao đẳng, đại học hoặc HSSV đã vayvốn để học đại học (cao đẳng) nhưng chuyển sang học tại trường trung cấp (họcnghề): Thời hạn cho vay = thời hạn phát tiền vay trước đây + thời hạn phát tiềnvay trong thời gian học lần này + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá họctại trường học lần này + Thời hạn trả nợ
- Trường hợp học sinh, sinh viên đang vay vốn NHCSXH nhưng bị lưuban hoặc ốm đau được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảolưu kết quả học tập): Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay + Thời gian lưuban hoặc ốm đau được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảolưu kết quả học tập + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học +
Thời hạn trả nợ
- Đối với những học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tàichính: Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay ( tối đa không quá 12 tháng) +thời gian còn lại học tại trường + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học +Thời hạn trả nợ
Trang 14Trường hợp hộ đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng hộ gia đình vẫn cònkhó khăn hoặc lại khó khăn tiếp: Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay đợttrước và thời hạn phát tiền vay đợt này + Thời gian còn lại học tại trường + 12tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học + Thời hạn trả nợ.
- Trường hợp hộ gia đình đang thuộc diện gặp khó khăn về tài chính đãđược vay vốn nhưng nay thuộc diện hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150%
mức thu nhập bình quân hộ nghèo Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay
trước trước đây + thời hạn phát tiền vay lần này + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học+ Thời hạn trả nợ
12 tháng tiếp theo Trường hợp hộ gia đình đang thuộc diện gặp khó khăn về tàichính đã được vay vốn nhưng nay thuộc diện hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đabằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người khi cho vay NHCSXH nơi chovay phê duyệt bổ sung thêm số tiền cho vay do thay đổi đối tượng thụ hưởng.Trường hợp HSSV bị lưu ban 1 năm thì bổ sung tăng hạn mức số tiền cho vaycủa năm học lưu ban
Trang 151.1.3.6 Lãi suất cho vay Lãi suất cho vay Do Thủ tướng Chính phủ qui
định theo từng thời kỳ, hiện nay là 0,65%/tháng, Lãi suất nợ quá hạn bằng 130%lãi suất khi cho vay
Các khoản cho vay từ ngày thay đổi lãi suất trở về trước còn dư nợ vẫnđược áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên Hợp đồng tín dụng hoặc Sổ TK&VVhoặc Khế ước nhận nợ (sau đây gọi chung là Sổ vay vốn) cho đến khi thu hồi hếtnợ
1.1.3.7 Phương thức cho vay: Có hai phương thức là cho vay thông qua
hộ gia đình, tức là đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn cho HSSV và
có trách nhiệm trả nợ NHCSXH; và cho vay trực tiếp đối với HSSV mồ côi cảcha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả nănglao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn nhà trườngđóng trụ sở
1.1.3.8 Tổ chức giải ngân Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện
một năm 2 lần vào các kỳ học Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức chovay tháng và số tháng của từng học kỳ Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấybáo nhập học được sử dụng làm căn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó Đểgiải ngân cho năm học tiếp theo phải có Giấy xác nhận mới của nhà trường
Đến kỳ giải ngân, người vay mang Chứng minh nhân dân, Khế ước nhận
nợ đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay Trường hợp,người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên trong
hộ lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã
NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo đề nghịcủa người vay (chuyển khoản vào tài khoản thẻ ATM của HSSV)
1.1.3.9 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay
Trang 16Thứ nhất, định kỳ hạn trả nợ Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học
cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay cùng người vay thoả thuận việc định kỳ hạntrả nợ của toàn bộ số tiền cho vay Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lầnđầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từngày HSSV kết thúc khoá học Số tiền cho vay được phân kỳ trả nợ tối đa 6tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do ngân hàng và ngườivay thoả thuận ghi vào Khế ước nhận nợ
Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn
ra trường của từng HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiệnkhi giải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng
Đối với HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính: NHCSXH chỉ chovay một lần với thời gian học được vay vốn tối đa không quá 12 tháng Đối vớinhững đối tượng này, NHCSXH nơi cho vay và người vay thỏa thuận phát tiềnvay nhiều lần hoặc một lần cho cả năm học, đây cũng là số tiền giải ngân lầncuối cho người vay nếu người vay đã không còn khó khăn theo qui định Vì vậy,ngân hàng phải cùng hộ vay tiến hành thỏa thuận kỳ hạn trả nợ ngay Trườnghợp hộ đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng hộ gia đình vẫn còn khó khăn hoặclại khó khăn tiếp và đủ điều kiện được nhận tiền vay 12 tháng tiếp theo, khi giảingân khoản vay này ngân hàng nơi cho vay tiếp tục định kỳ hạn nợ, thời hạn trả
nợ bao gồm của thời hạn trả nợ của số tiền giải ngân trước đây và thời hạn pháttiền vay lần này, đồng thời điều chỉnh thời hạn trả nợ trên khế ước trên máy Đốivới trường hợp HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếu còn
dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì số
dư nợ đó được kéo dài thời gian trả nợ nhưng tối đa không quá 24 tháng kể từngày HSSV nhập ngũ
Trang 17Thứ hai, thu nợ gốc Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã
thoả thuận trong Khế ước nhận nợ Trường hợp người vay có khó khăn chưa trảđược nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo
Thứ ba, thu lãi tiền vay Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận
món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc NHCSXH thoả thuận với người vaytrả lãi theo định kỳ tháng hoặc quý trong thời hạn trả nợ Trường hợp, người vay
có nhu cầu trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý trong thời hạn phát tiền vay thìNHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu của người vay
Đối với HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếu còn
dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì số
dư nợ đó được miễn lãi tiền vay tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ củaHSSV đó, nhưng tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày HSSV nhập ngũ
Nhà nước có chính sách giảm lãi suất đối với trường hợp người vay trả nợtrước hạn Hướng dẫn cụ thể về giảm lãi để khuyến khích trả nợ trước hạn đượcthực hiện theo văn bản riêng của NHCSXH Nếu HSSV đã vay vốn sau khi tốtnghiệp đi nghĩa vụ quân sự còn dư nợ chương trình cho vay HSSV trả nợ trước hạnvẫn được thực hiện giảm lãi tiền vay theo quy đinh hiện hành HSSV vay vốn đanghọc ở một Trường Đại học nay bỏ học chuyển sang một trường Đại học khác, việctrả nợ vay của trường đại học cũ để vay theo trường đại học mới không được xácđịnh là trả nợ trước hạn, vì vậy không được giảm lãi - Số tiền lãi được giảm tínhtrên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian trả nợ trước hạn của người vay
Số ngày trả nợ trước hạn được tính từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuốicùng ghi trên khế ước nhận nợ Trường hợp thời hạn trả nợ chưa ghi trên khếước nhận nợ thì ngày trả nợ cuối cùng là ngày cuối cùng của thời gian trả nợ tối
đa theo quy định tại Công văn số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của
Trang 18Tổng giám đốc NHCSXH về Hướng dẫn thực hiện cho vay đối với học sinh,sinh viên.
(%/tháng)
30 ngày
Việc thoái trả tiền lãi được giảm tính một lần khi người vay trả hết nợ choNHCSXH (cả gốc và lãi) và không vượt quá tổng số lãi tiền vay phải trả của khếước đó, cụ thể: Trường hợp tổng số lãi được giảm nhỏ hơn hoặc bằng số tiền lãicòn phải trả, Ngân hàng thực hiện khấu trừ trực tiếp vào số lãi còn phải trả.Trường hợp tổng số lãi được giảm lớn hơn số lãi còn phải trả, Ngân hàng thựchiện thoái trả cho khách hàng phần chênh lệch giữa số lãi được giảm với số lãicòn phải trả, nhưng số thoái trả không được vượt quá tổng số tiền lãi người vay
đã trả Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó;trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi sau
Thứ tư, gia hạn nợ Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó
khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơicho vay xem xét cho gia hạn nợ Thời gian cho gia hạn nợ tuỳ từng trường hợp
cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản
vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ
Thứ năm, chuyển nợ quá hạn Trường hợp, người vay không trả nợ đúng
hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thìchuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn
Các khoản nợ đến hạn phát sinh trước ngày giao dịch xã (phường, thị trấn)tức là các trường hợp hộ vay có nợ đến hạn trong khoảng thời gian từ sau ngày giaodịch cố định lần trước (tháng trước) đến ngày giao dịch cố định liền kề lần sau(tháng sau), thì cho phép kéo dài thời hạn xử lý nợ đến hạn vào thời điểm ngày giao
Trang 19dịch cố định liền kề lần sau (tháng sau) Trong thời gian được phép kéo dài thời hạn
xử lý nợ đến hạn này (tức là số ngày tính từ ngày đến hạn trả nợ cuối cùng đếnngày giao dịch cố định) được coi là thời gian nợ trong hạn và áp dụng lãi suất nợtrong hạn theo quy định Đến cuối ngày giao dịch cố định, nếu hộ vay không trả nợ
và không được cho gia hạn nợ hoặc không thuộc diện bị rủi ro lập hồ sơ đề nghị xử
lý thì phải chuyển sang nợ quá hạn tính từ ngày giao dịch cố định
- Trường hợp hộ vay đề nghị và có đủ điều kiện cho gia hạn nợ thì ngày
hộ vay đề nghị và ngày Ngân hàng phê duyệt trên Giấy đề nghị gia hạn nợ chậmnhất là ngày giao dịch cố định tại xã (phường, thị trấn) nơi hộ vay cư trú Đốivới các trường hợp này, thời gian cho gia hạn nợ được tính kể từ ngày giao dịch
cố định tại xã (phường, thị trấn)
1.1.4 Tầm quan trọng của cho vay đối với học sinh, sinh viên ở nước ta
Trong bối cảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửahội nhập kinh tế quốc tế, nhất là Việt Nam đã gia nhập WTO Đảng và Nhà nước
ta lại càng chú trọng tới sự nghiệp giáo dục đào tạo Giáo dục đào tạo là quốcsách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân Để phát triển sựnghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nângcao dân trí, đào tạo nhân lức, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá hiệnđại hoá đất nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dângiàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh
Tuy nhiên có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là HSSV có hoàncảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại các trường
ĐH, CĐ, THCN, học nghề có hoàn cảnh khó khăn, nếu không được sự hỗ trợ củaNhà nước thì bộ phận HSSV này khó có thể theo học được, đất nước sẽ mất đimột số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo không cóđiều kiện tiếp nhận cán bộ
Trang 20Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, ngày 02/03/1998 thủ tướngChính phủ đã ký quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đào tạo để
hỗ trợ vốn cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn Cho vay HSSV có tác dụng sau đây:
Thứ nhất, đối với học sinh sinh viên và gia đình.
- Giúp HSSV giải quyết những khó trong thời gian học tập tại trường, đểtiếp tục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV
- Giúp HSSV và cha mẹ HSSV ( hoặc người đỡ đầu) xác định rõ trách nhiệmcủa mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người vay sở dụng vốn vào mụcđích học tập tốt để sau này ra trường có việc làm thu nhập trả nợ Ngân hàng
Thứ hai, xét về phía Ngân hàng chính sách xã hội Để thực hiện cho vay
HSSV, NHCSXH huy động nguồn vốn trên thị trường đặc biệt là nguồn tráiphiếu được Chính phủ bảo lãnh để đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn cho đối tượngthụ hưởng theo qui định
Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình, NHCSXH ban hành văn bản
về hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay, thu nợ theo hướng đơn giản, dễ thực hiện,tạo thuận lợi cho người vay; chủ động trong việc xin ý kiến của các Bộ, ngành đềxuất với Chính phủ kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trìnhtriển khai để chương trình đảm bảo thực hiện đúng chính sách, đến đúng đối tượngthụ hưởng Do đó làm cho công tác quản lsy ngày càng hoàn thiện
Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, công tác quản lý và thu hồi
nợ đến hạn Việc NHCSXH chuyển phương thức cho vay trực tiếp HSSV sangcho vay thông qua hộ gia đình HSSV, tổ chức tốt cho vay, thu nợ, thu lãi tại cácđiểm giao dịch xã đã giúp hộ gia đình có ý thức dành dụm từ nguồn thu nhậptổng hợp của gia đình để trả nợ ngân hàng
NHCSXH đã phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương, cáccấp, các ngành, các tổ chức Hội, Đoàn thể nhận ủy thác và đặc biệt là Tổ
Trang 21TK&VV để thường xuyên động viên hộ vay vốn phải ý thức trách nhiệm trongviệc tiết kiệm, tận dụng mọi nguồn thu nhập từ gia đình để trả nợ khi đến hạn.Triển khai thực hiện tốt chính sách giảm lãi tiền vay đối với người vay trả
nợ trước hạn, nên động viên khuyến khích được trách nhiệm trả nợ của ngườivay Do vậy, nhiều hộ vay đã chủ động và tự nguyện trả nợ trước hạn để đượchưởng chính sách giảm lãi suất tiền vay Việc trả nợ trước hạn cũng đã góp phầngiảm gánh nặng cho hộ vay khi đến hạn trả nợ cuối cùng đồng thời NHCSXH cónguồn vốn bổ sung cho vay quay vòng
Thúc đẩy ngân hàng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát từ Trung ươngđến địa phương Qua đó những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, bất cập đã đượctháo gỡ, giải quyết kịp thời nên hoạt động cho vay đã nhánh chóng đi vào nềnếp, ổn định, nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đã được truyền tải đến đúng đốitượng thụ hưởng
Đòi hỏi Ngân hàng thực hiện tốt công tác thu hồi nợ vừa tạo nguồn cho vayquay vòng, giảm gánh nặng trả nợ cho hộ vay khi đến kỳ trả nợ cuối cùng, vừa
là nhân tố quan trọng để cho Chương trình phát triển bền vững
Thứ ba, xét về mặt xã hội Cho vay HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học,
phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đấtnước, tạo điều kiện phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và cácđối tượng là người học có hoàn cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt sự thiếu hụtcán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền,tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ đất nước trong giai đoạn mới,cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, hạnchế được những mặt tiêu cực
Trang 22Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và HSSV…Nêu caotinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập, tạoniềm tin của thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nước.
1.2 Hiệu quả cho vay và nhân tố ảnh hưởng hiệu quả cho vay
học sinh sinh viên của NHCSXH
1.2.1 Hiệu quả cho vay học sinh sinh viên
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả cho vay (tín dụng)
Hiệu quả cho vay hay hiệu quả tín dụng là kết quả đầu tư vốn thu được saumột chu kỳ sản xuất kinh doanh, kỳ sau cao hơn kỳ trước cả về số lượng và giá trị
1.2.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hiệu quả tín
dụng Một là, Hệ số thu nợ
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện sự an toàn của đồngvốn khi ngân hàng cho vay Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số thu
nợ và doanh số cho vay Nghĩa là trên 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì
sẽ thu lại bao nhiêu đồng Hệ số này càng lớn thì độ an toàn càng cao và côngtác thu nợ càng khả quan
Dư nợ bình quân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 23Ba là, Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng của ngân hàng và cũng là chỉtiêu mà các ngân hàng sử dụng để so sánh chất lượng tín dụng của nhau để tìm
Tỷ lệ HSSV vay vốn
thoát khỏi khó khăn
Tỷ lệ HSSV được vay
vốn ngân hàng
Trang 24Tỷ lệ quá hạn trên Nợ quá hạn
Bốn là, Tỷ lệ học sinh, sinh viên được vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của công tác tín dụng, chính sách đối vớihọc sinh, sinh viên Thông qua vay vốn ngân hàng hoc sinh, sinh viên vươn lênhọc tập tốt nhằm nâng cao địa vị xã hội giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút dầnkhoàng cách chênh lệnh về dân trí giữa các vùng miền
Tổng số HSSV được vay vốn ngân hàng
=
Tổng số HSSV
Năm là, Tý lệ học sinh, sinh viên vay vốn thoát khỏi khó khăn
Tổng số HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn
=
Tổng số HSSV vay vốn
Tỷ lệ HSSV vay vốn đã thoát khỏi khó khăn cho thấy phần trăm trên tổng
số số vốn ngân hàng cho HSSV vay đã được HSSV sử dụng và phát huy hiệuquả, giúp HSSV thoát khỏi khó khăn vươn lên học tập Tỷ lệ này càng caochứng tỏ vốn ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả, điều
đó phản ánh chất lượng tín dụng chính sách dối với HSSV ngày càng được nâng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 25cao Ngược lại, tỷ lệ này thấp cho thấy vốn ngân hàng đã được sử dụng sai mụcđích, điều này chứng tỏ chất lượng tín dụng chính sách đối với HSSV thấp.
Sáu là, Quy mô tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Quy mô tín dụng thể hiện ở 2 chỉ tiêu:
+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với HSSV
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đối với HSSV của ngân hàngchính sách so với việc cho vay các dối tượng khác nếu chỉ tiêu này phản ánhviệc ngân hàng chính sách có tập trung vào việc cho vay đối với HSSV và bêncạnh đó còn mở rộng cho vay các đối tượng khác nhằm mục tiêu quốc gia xóađói giảm nghèo toàn diện
+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với HSSV: chỉ tiêu này phản ánh tốc độ
tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với HSSV qua các năm
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với HSSV phản ánh nỗ lựccủa ngân hàng trong việc chuyển tải vốn tới HSSV và có biện pháp nâng caochất lượng tín dụng
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với học sinh, sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội
1.2.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Chủ trương, chính sách của nhà nước tạo môi trường pháp lý để hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng diễn ra an toàn Do vậy, để đảm bảo an toàn cho hoạtđộng của hệ thống NH nói chung, thì đòi hỏi môi trường pháp lý phải
Trang 27đồng bộ và hoàn thiện Đặc biệt đối với sự hoạt động của NHCSXH, do đốitượng khách hàng là HSSV, nhận thức chung về luật pháp còn ít nhiều hạn chế,điều này tất yếu sẽ tác động tiêu cực tới chất lượng tín dụng của NH Cho nên,việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi chính là tạo tiền đề để nâng caochất lượng tín dụng NH.
Môi trường pháp lý ở đây không chỉ là hệ thống pháp luật về hoạt động
NH đồng bộ và hoàn thiện, mà còn là khả năng nhận thức và ý thức chấp hànhluật pháp của người dân, các chế tài phù hợp để có tác dụng răn đe, Để làm đượcđiều này đòi hỏi công tác giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cần được chútrọng
Trong môi trường pháp lý, chính sách tín dụng có ý nghĩa quan trọng đếnhiệu quả cho vay Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đốivới HSSV, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loại cho vay đượcthực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng… Chính sáchtín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động tín dụng Toàn bộ hoạtđộng cho vay diễn ra như thế nào phần lớn tuân theo hướng dẫn của chính sáchtín dụng đề ra Cho nên, chính sách tín dụng cần phải được xây dụng hợp lý, có
sự linh hoạt, vì nếu cứng nhắc thì sẽ ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng tín dụng
Nhìn chung, một khi Đảng và Nhà nước có những quyết sách và chủtrương đúng đắn, tạo môi trường pháp lý phù hợp trong việc giúp đỡ HSSV thìvốn hoạt động của NHCSXH sẽ được hỗ trợ tích cực, từ đó giúp NH mở rộngcho vay và ngược lại
1.2.2.2 Môi trường kinh tế Nếu trong môi trường kinh tế phát triển lành
mạnh, vấn đề giải quyết việc làm được chú trọng, tỷ lệ HSSV ra trường kiếmđược việc làm nói chung sẽ tăng lên, và tỷ lệ HSSV vay vốn NH có khả
Trang 28năng trả nợ cũng sẽ tăng lên, do đó chất lượng tín dụng đối với HSSV sẽ có xuhướng tăng lên; và ngược lại.
1.2.2.3 Năng lực, nhận thức của khách hàng Năng lực của khách hàng
là nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng củaNHCSXH Nếu khách hàng là người có năng lực tốt sau khi ra trường, sẽ dễdàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm có thu nhập cao, do đó khả năng trẻ nợ
NH cũng sẽ cao
Nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến khoảnvay cũng rất quan trọng, bởi nếu HSSV vẫn coi các khoản vay vốn từ NHCSXHnhư là “lộc trời”, “của chùa” thì tất yếu họ không quan tâm đến việc trả nợ vàvốn vay có thể sẽ bị thất thoát, sử dụng sai mục đích
Đối với cho vay HSSV, nhận thức của HSSV về món vay có tác độngquan trọng đến hiệu quả cho vay Việc cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khănnhằm mục đích phục vụ cho con em đi học được yên tâm hơn Nếu nhiều emHSSV lại không tận dụng cơ hội này để cố gắng trong học tập mà sử dụng nó saimục đích thì sẽ dẫn tới tác động tiêu cực Như vậy chất lượng tín dụng sẽ khôngcao và ngược lại
Đạo đức của HSSV trong nghĩa vụ trả nợ: Do chương trình này còn mớinên không tránh khỏi những thiếu sót trong chính sách và cách thức thực hiện.Nếu người vay lợi dụng những thiếu sót này chây ỳ trong việc trả nợ sẽ dẫn tới
nợ quá hạn tăng , chất lượng tín dụng không cao và ngược lại
1.2.2.4 Nhóm nhân tố liên quan đến tổ chức hoạt động của ngân hàng Đây là những nhân tố thuộc về nội tại của bản thân NHCSXH Chúng bao
gồm một số nhân tố chủ yếu sau:
Thứ nhất, chiến lược hoạt động của NH Đây là nhân tố ảnh hưởng có
tính quyết định tới chất lượng tín dụng đối với HSSV của NHCSXH Bởi vì,
Trang 29nếu như NH chỉ hoạt động mang tính chất thụ động, không định hướng một cách
cụ thể và có chiến lược hoạt động của mình thì tất yếu NH không thể nâng caochất lượng hoạt động của mình, trong đó có hoạt động tín dụng Một khi chấtlượng lĩnh vực hoạt động chính không được chú ý thì hoạt động của NH càngnhanh chóng trở nên bế tắc Điều này có nghĩa là trước hết NH cần chú ý hoạchđịnh một cách khoa học và khả thi chiến lược phát triển của mình, từ đó mới cóthể đưa ra các phương án thích hợp để hướng tới các đối tượng khách hàng trongngắn hạn cũng như trong dài hạn Có như vậy, chất lượng tín dụng mới ngàycàng được nâng cao
Thứ hai, mô hình tổ chức của NH Chúng ta biết rằng đối tượng khách
hàng chính của NHCSXH là các hộ nghèo và cận nghèo, những gia đình không
có điều kiện cho con em đi học Các hộ này lại tập trung chủ yếu ở các vùngnông thôn, phân bố rải rác trên một địa bàn lớn, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng
xa, cho nên việc thiết lập mô hình tổ chức mô hình tổ chức hoạt động củaNHCSXH cũng phải thích ứng với điều kiện này Có như vậy việc đưa vốn tíndụng đến với các hộ nghèo mới đạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra là hỗ trợ tíchcực người nghèo và các đối tượng chính sách khác từng bước thoát nghèo vàvươn lên làm giàu Nhưng nếu việc bố trí mạng lưới chi nhánh đến từng huyện,
xã, thậm chí đến từng xóm làng như vậy sẽ phát sinh những bất cập rất lớn đó làchi phí hoạt động của Nh tăng cao, thậm chí vượt vốn hoạt động của bản thân
NH Hơn nữa, việc bố trí mạng lưới chi nhánh rộng khắp như vậy đòi hỏi khảnăng quản trị của toàn bộ hệ thống phải tốt Nếu không đáp ứng được yêu cầunày thì tất yếu nhiều hoạt động của các chi nhánh trong hệ thống sẽ không đượckiểm soát chặt chẽ, vốn tín dụng ưu đãi rất có thể sẽ bị sử dụng sai mục đích,kém hiệu quả, thậm chí bị bòn rút bất hợp pháp
Nhưng nếu không bố trí mạng lưới rộng khắp, chẳng hạn chỉ bố trí mạnglưới chi nhánh đến cấp tỉnh, thì khả năng sâu sát các đối tượng khách hàng sẽ
Trang 30bị hạn chế, thậm chí dẫn đến tình trạng thoát ly khách hàng Hậu quả của tìnhtrạng này còn tồi tệ hơn.
Giải quyết mâu thuẫn trên đây sẽ tạo tiền đề để hoạt động của NHCSXH pháthuy tác dụng tích cực trong thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước đối vớicác hộ nghèo
Thứ ba, cơ sở vật chất Trong điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động được
hoàn thiện sẽ tạo tiền đề để NH mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ kháchhàng Nếu cơ sở vật chất trang thiết bị thiếu vốn thì ngay bản thân việc thực hiệnnhiệm vụ giải ngân vốn tín dụng ưu đãi đã là khó khăn, bản thân nó cũng khôngkích thích cán bộ nhân viên thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Như ta đãbiết, trong lĩnh vực tài chính NH có rất nhiều các loại hình dịch vụ hỗ trợ nhau.Việc thực hiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép NH tăng hiệuquả hoạt động, tăng uy tín đối với khách hàng Nhưng việc mở ra một loại hìnhdịch vụ mới đòi hỏi chi phí rất cao Điều này đặt ra một vấn đề, là nếu nhưChính phủ muốn duy trì sự hoạt động bền vững của NHCSXH để giải quyết cóhiệu quả hơn các vấn đề thuộc về chính sách xã hội thì trước hết cần đầu tư hiệnđại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị cho NH hoạt động hiệu quả Đó cũng là cơ
sở tăng niềm tin cho các đối tượng chính sách về một sự cam kết mạnh mẽ củaChính phủ trong cuộc chiến chống đói nghèo song hành với chiến lược tăngtrưởng nền khinh tế
Thứ tư, phẩm chất, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong NH Nói chung, phong cách của cán bộ nhân viên trong NH tác động rất
lớn đến tâm lý của khách hàng Nhìn chung, tâm lý của người nghèo, người cóhoàn cảnh khó khăn, có con em theo học các trường cao đẳng, đại học, haychính những HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ trực tiếp đến vay vốn rất dễ mặc cảm,cho nên tạo một sự quan tâm gần gũi hơn với các khách hàng của mình là rất
Trang 31cần thiết để người nghèo coi NHCSXH thực sự là người bạn gần gũi và họ mớithực sự muốn giữ chữ “tín” với NH Điều này rất quan trọng khi cho vay HSSV,một sự cho vay nhưng tính đảm bảo trong tín dụng rất thấp Do đó, bồi dưỡng,nâng cao trình độ, năng lực cũng như phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho độingũ cán bộ nhân viên trong NH là rất cần thiết Nhìn chung, trình độ cán bộquản lý điều hành và cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tíndụng nhất là đối với một chương trình tín dụng khá mới mẻ như chương trình tíndụng HSSV Mặt khác, nếu cán bộ, nhân viên lại thiếu tư cách đạo đức hay hạchsách, vòi vĩnh khách hàng thì quả là rất khó đối với NHCSXH để thực hiện mụctiêu tồn tại và phát triển bền vững của mình.
Thứ năm, công tác kiểm soát nội bộ Đây là công tác mà Ngân hàng cần
tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả cho vay củamình phù hợp với các chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốtcông tác này, Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn,nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh
Có như thế, công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nâng caochất lượng tín dụng
1.2.2.5 Các nhân tố khác
- Việc thẩm tra bình xét khách hàng được vay vốn tại các địa phương(xã, phường) là khâu quan trọng và có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tíndụng Việc thẩm tra bình xét tốt đối tượng vay vốn sẽ là tiền đề cho việc thựchiện tốt mục tiêu của ngân hàng đề ra.Trong quá trình này yêu cầu các cán bộđịa phương phải có trình độ chuyên môn, làm việc với thái độ công bằng, tránhtình trạng đối tượng cần vay không được vay vốn còn hộ có khả năng tài chínhcung cấp cho con cái đi học lại được vay
- Tổ TK&VV là một mắc xích quan trọng trong hoạt dộng tín dụng củangân hàng chính sách xã hội, chất lượng hoạt động của tổ phản ánh chất lượng
Trang 32của công tác cho vay Khi tổ làm việc hiệu quả thì chất lượng tín dụng cũng tốt
và ngược lại
- Công tác tuyên truyền của địa phương cũng ảnh hưởng một phần tớichất lượng tín dụng học sinh sinh viên Nếu công tác tuyên truyền được thựchiện tốt , chính sách sẽ được phổ biếmn tới các hộ Họ sẽ nhận thức tốt hơnđược quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong quan hệ vay mượn này
1.3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao hiệu quả cho vay học sinh sinh viên và bài học rút ra đối với NHCSXH chi nhánh tỉnh Phú Thọ
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước
Tất cả các quốc gia trên thế giới kể cả nước giầu và nước nghèo đều phảicoi việc giải quyết vấn đề cho vay đối với HSSV, vấn đề chính sách xã hội nhưmột chiến lược xây dựng kinh tế xã hội toàn cầu Nhưng tùy theo điều kiện vềchính trị và kinh tế mà mỗi quốc gia có một chính sách khác nhau Phương thứccho HSSV vay tiền đã được thực hiện ở trên 50 nước Đa số các nước cho vaydựa và yếu tố thu nhập và sử dụng phương thức trả nợ (thu hồi) theo kiểu truyềnthống Tức là quy định thời gian vay và trả nợ sau khi tốt nghiệp
♦ Tại Trung Quốc Trung Quốc giới thiệu một hệ thống cho vay giáo dục
thí điểm ở 8 thành phố lớn gồm Bắc Kinh, Thượng Hải và Thiên Tân từ năm
1999 để hỗ trợ sinh viên nghèo Loại hình này đã được mở rộng trên toàn quốcvào năm 2004.Theo hệ thống cho vay giáo dục quốc gia, những sinh viên nghèo
có thể yêu cầu vay tiền thông qua bộ phận chức năng tại trường đại học của họ.Một số trường ĐH áp dụng phương thức cho vay không lấy lãi Nguồn vốnvay từ phía chính phủ, trung ương và địa phương Một số khó khăn đối với hệthống cho vay của Trung Quốc là: không đủ nguồn vốn cho vay, không thu được
nợ vì yêu cầu sinh viên phải trả tiền ngay sau khi tốt nghiệp
Hiện nay Chính phủ Trung Quốc đang thí điểm một dự án mới nhằm giúp
đỡ sinh viên học tập thông qua các khoản vay từ Ngân hàng Điều kiện cho vay
Trang 33là sinh viên và gia đình họ phải chắc chắn có khó khăn trong kinh tế hoặc thunhập hàng năm chưa đầy 8.000 nhân dân tệ (1.081 USD) hoặc ở vào một sốhoàn cảnh cụ thể như mồ côi, tàn tật hoặc cha mẹ thất nghiệp Mỗi sinh viênđược phép vay khoảng 6.000 nhân dân tệ/ năm chủ yếu là đóng học phí và trangtrải chi phí nhà ở Khoản cho vay không cần có đảm bảo và có thể hoàn nợ trongvòng 10 năm sau tốt nghiệp Tiền lãi và đền bù rủi ro sẽ do cả chính quyền địaphương và trung ương chịu trách nhiệm
♦ Tại Thái Lan Quỹ sinh viên vay tiền đã được thành lập sau nghị quyết
được thông qua bởi hội đồng nơi các chính phủ hoàng gia thành lập ngày28/03/1995 Quỹ này đã được bắt đầu từ niên học 1996 và 2 năm sau(1998) TháiLan đã ban hành luật quỹ cho vay sinh viên
Các cơ quan điều hành quỹ cho sinh viên vay là Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục,phòng ngân quỹ cho vay giáo dục Nhà quản lý và các cơ quan chịu trách nhiệmcho vay là Ngân hàng công cộng Thai Krung
Những tiêu chí làm cơ sở cho việc đăng ký vay tiền là: Quốc tịch Thái Lan;Khó khăn tài chính dựa theo những tiêu chí đặt ra bởi Hội đồng Quỹ cho sinhviên vay; Đáp ứng được những tiêu chí khác của Hội đồng Quỹ cho sinh viênvay, không có những điều kiện bị giới hạn bởi Quỹ cho sinh viên vay
Giới hạn cho vay sinh viên không vượt quá 100.000 Bath cho học phí từngnăm (khoản tiền này đóng trực tiếp cho các cơ sở đào tạo) và chi phí ăn ở (trảtrực tiếp hàng tháng tới sinh viên qua tài khoản của Ngân hàng)
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có 2 năm để tìm việc làm và sau đó phải hoàntrả lại số tiền cho chính phủ trong vòng 15 năm với lãi suất 1%
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ thực tế ở một số nước trên thế giới và các nước trong khu vực,với lợithế của người đi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bàihọc bổ ích cho mình, làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trang 34Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình ViệtNam lại là vấn đề đáng để quan tâm, bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với từng hoàncảnh cũng như điều kiên kinh tế của chính nước đó.
Việc cho vay thông qua tổ, nhóm tương hỗ nhằm tăng cường quản lý,giám sát lẫn nhau, hạn chế tình trạng sử dụng vốn vay không đúng mục đích,liên đới chịu trách nhiệm trong việc trả nợ, lãi ngân hàng Tính liên đới tráchnhiệm của các thành viên trong tổ, nhóm tương hỗ là công cụ hữu hiệu giúpngân hàng kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả đúng hạn củangười vay
Lãi suất cho vay dần chuyển sang áp dụng cơ chế lãi suất thực dương phùhợp với điều kiện thực tế hoạt động Lãi suất đủ bù đắp chi phí và có lãi là cơ sở
để tổ chức cấp tín dụng tồn tại và phát triển bền vững Đồng thời, lãi suất phùhợp sẽ hạn chế một số vấn đề tiêu cực ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Công tác kiểm tra, kiểm soát, duy trì kỷ cương là một vấn đề quan trọngtrong hoạt động tín dụng chính sách
Đối với Việt Nam, không chỉ có tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn cao màcòn mà còn có số đối tượng thuộc diện chính sách lớn Vì vậy, khi áp dụng cầnvận dụng một cánh có sáng tạo vào mô hình cụ thể của Việt Nam Sự sáng tạonhư thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách Qua việcnghiên cứu hoạt động Ngân hàng ở một số nước rút ra được bài học có thể vậndụng vào Việt Nam như sau: Tín dụng ngân hàng cho HSSV có hoàn cảnh khókhăn và các đối tượng chính sách khác cần được trợ giúp từ phía nhà nước Vìcho vay HSSV và các đối tượng chính sách khác gặp rất nhiều rủi ro, trước hết
là rủi ro về nguồn vốn Tiếp đến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mất vốn.Nhà nước phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khảkháng mà không thu hồi được
Trang 35Thực hiện công cuộc cho vay đối với HSSV ở mỗi nước đề có cách làmkhác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn của chính nước
đó Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bài học kinhnghiệm của các nước trên thế giới giải quyết nghèo đói, giải quyết chế độ chínhsách Tin tưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn đề còntồn tại và tạo những hướng đi đúng đắn giữa các định chế tài chính phục vụ vốncho HSSV với những giải pháp hợp lý, Chính phủ, các Bộ ban ngành vàNHCSXH sẽ giúp cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn nâng cao tri thức vươn lêntrong học tập
Trang 36CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm địa bàn NHCSXH tỉnh Phú thọ như thế nào?
- Thực trang cho vay học sinh sinh viên của NHCSXH tỉnh Phú Thọ?Doanh số cho vay? Doanh số thu nợ? Dư nợ theo vùng miền, theo đối tượngchính sách, theo trình độ đào tạo?
- Phân tích hiệu quả chương trình cho vay HSSV trên địa bàn?
- Đánh giá hiệu quả cho vay HSSV về quy mô, trình độ, đối tượng thụhưởng? đối với hộ gia đình HSSV, đối với NHCSXH, sự quan tâm của toàn xãhội đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo?
- Những hạn chế khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình về môitrường chính sách, khủng hoảng kinh tế, năng lực của đối tượng tham gia, trình
độ của NHCSXH, sự phối hợp của các cấp các ngành?
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với HSSV của NHCSXHtỉnh Phú Thọ ?
2.2 Phương pháp nghiên cứu: Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề
tài, cần phải có phương pháp nghiên cứu một cách phù hợp, cụ thể nhằm đạtđược kết quả tốt nhất, phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu Có rất nhiều phươngpháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê kinh tế; phương pháp chuyên khảo;phương pháp chuyên gia; phương pháp thực nghiệm; phương pháp toán kinhtế…, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng một số phương pháp chủ yếusau:
2.2.1 Phương pháp thống kế kinh tế
Đây là phương pháp nghiên cứu đặc biệt quan trọng, sử dụng thườngxuyên đối với nghiên cứu khoa học Sử dụng phương pháp này giúp cho nhà
Trang 37nghiên cứu có được tài liệu, số liệu về vấn đề nghiên cứu cũng như các vấn đềliên quan Từ đó, tổng hợp, hệ thống hoá tài liệu và phản ánh, phân tích tài liệutheo nhiều khía cạnh khác nhau.
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu:
2.2.2.1 Sử dụng tài liệu thứ cấp:
- Về nội dung của các tài liệu: Các tài liệu thu thập có thông tin phù hợpvới các nội dung đề tài và các vấn đề liên quan phục vụ nghiên cứu như: Thôngtin về lý luận (khái niệm, vai trò, xu hướng, nhân tố ảnh hưởng, chủ trươngchính sách…); Thông tin thực tiễn (trên thế giới, trong nước, các vùng, địaphương);Thông tin về địa bàn nghiên cứu (tự nhiên, kinh tế xã hội, kết quả hoạtđộng kinh tế xã hội …)
- Về nguồn tài liệu: Các tài liệu thu thập thông qua một số nguồn sau:Đường lối chủ trương chính sách của Nhà nước; Sách lý luận (Giáo trình, sáchchuyên khảo, báo, tạp chí chuyên ngành); Số liệu thống kê các cấp (Tổng cụcthống kê, cục thống kê, phòng thống kê); Công trình khoa học (của các cấp, luậnvăn, luận án); Mạng internet; Các báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội từ
ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các đối tượng chính sách của Sở Lao độngthương binh xã hội tỉnh Phú Thọ, các báo cáo cân đối, thống kê, báo cáo kiểmtoán của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ
Các nguồn tài liệu này dùng để tham khảo và sử dụng mang tính kế thừahợp lý trong luận văn tốt nghiệp
2.2.2.2 Đối với tài liệu sơ cấp:
- Số liệu thu thập được phán ánh những nội dung chủ yếu sau: trình độ,nhân khẩu, lao động, đất đai, tài sản, tình hình vay vốn (vay hay không, nguồnnào, thông qua tổ chức đoàn hội nào, tại sao vay, vay bao nhiêu, được vay baonhiêu, thời hạn vay, lãi suất vay, thời gian vay, mục đích vay, nợ ), thu nhập,nguyện vọng, các ý kiến đánh giá của hộ
Trang 38- Phương pháp thu thập: Để thu thập được các thông tin trên, chúng tôi sửdụng phương pháp điều tra chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu của cuộc điều tra này là phương pháp chon mẫuphân loại
Địa hình: Điểm nổi bật của địa hình Phú Thọ là chia cắt tương đối mạnh
vì nằm ở cuối dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miềnnúi thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, diện tích đồinúi chiếm 64% tổng diện tích tự nhiên, sông suối nhiều (chiếm 4,1%)
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, có thể chia Phú Thọ thành ba tiều vùng cơ bản:
- Tiều vùng núi phía Nam: Gồm các huyện Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn
và một phần của huyện Cẩm Khê, có độ cao trung bình so với mặt nước biền từ
200 m đến 500 m Đây là vùng có nhiều tiềm năng phát triển lâm nghiệp vàkhoáng sản
- Tiều vùng Trung du: Gồm thị xã Phú Thọ, huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng,
Thanh Ba, Hạ Hoà và một phần của huyện Phù Ninh, Tam Nông, Thanh Thuỷ.Địa hình đặc trưng của vùng này là các đồi gò thấp (bình quân 50-200 m) xen kẽvới các dốc ruộng Đây là vùng thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ănquả …
- Tiểu vùng đồng bằng: Gồm thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao, và một
phần còn lại của các huyện lân cận Đặc trưng vùng này là phát triển trên phù sa
cổ cùng những cánh đồng ven sông phù hợp với sản xuất lương thực, nuôi trồngthuỷ sản và chăn nuôi Một số khu vực tập trung sản xuất lương thực, nuôi trồngthuỷ sản và chăn nuôi Một số khu vực tập trung đồi gò thấp tương đối bằngphẳng, thuận lợi cho việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp và phát triển hạtầng kinh tế-xã hội khác
Để chọn dung lượng của mẫu nghiên cứu, luận văn chú ý một số nguyên tắc sau:
Trang 391 - Độ tin cậy, chính xác cần thiết của kết quả.
2 - Số lượng biến số cùng phân tích
3 - Mức độ có trong tập hợp tổng quát
4 - Mức độ chính xác cần thiết của kết quả trong mẫu
- Nếu tập hợp tổng quát có nhiều dấu hiệu, thì dung lượng của mẫu sẽtăng lên và ngược lại, mẫu sẽ nhỏ nếu tập hợp tổng quát thuần nhất về mặt dấuhiệu Bên cạnh đó, khả năng tài chính và nguồn lực là yêu tố rất quan trọng đểxác định cỡ mẫu tối đa mà nhà nghiên cứu có thể sử dụng được
Quy mô của mẫu cũng phụ thuộc vào những yếu tố khác được gọi làmẫu tối ưu Với những địa bàn đã chọn để nghiên cứu, tác giả sử dụng công thứcsau để xác định số mẫu nghiên cứu:
Công thức xác định quy mô của mẫu:
n = N/1 + N x e2
Trong đó: n: quy mô mẫu;
N: Quy mô số học sinh sinh viên của các huyện chọn mẫu;
e: mức sai lệch mong muốn
- Tiểu vùng núi phía Nam: chọn huyện Tân Sơn là một huyện miềnnúi thuộc tỉnh Phú Thọ được thành lập theo nghị định số 61/2007/ NĐ-CPngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Việt Nam do tách từ huyện Thanh Sơn.Tân Sơn có 17 đơn vị hành chính trực thuộc Huyện Tân Sơn có 68.858 ha diệntích tự nhiên và 75.897 nhân khẩu, trong đó 83% là đồng bào các dân tộc:Mường, Dao, H'Mông, Thái, La chỉ, Tầy, Nùng, người kinh chiếm 17% dân số.Năm học 2011 -2012 toàn huyện có 658 học sinh phổ thông trung học dự thi tốtnghiệp, tỷ lệ thi đỗ 99,54% có số học sinh sinh viên được giải ngân lần đầutrong năm 130 học sinh sinh viên, doanh số cho vay cả năm 1.873 lượt HSSVvay vốn với dư nợ: 26.803 triệu đồng
- Tiều vùng Trung du: Thị xã Phú Thọ, Cẩm Khê, Thanh Ba.
Trang 40+ Thị xã Phú Thọ nằm ở bờ hữu ngạn sông thao có diện tích tự nhiên 64,6
km2, dân số bình quân 69.218 người, mật độ dân số 1.071,5km2 , Thị xã phú thọ
có Cao Đẳng y tế Phú Thọ, Trung học nông lâm nghiệp, Cao đẳng nghề Côngnghệ và nông lâm Phú Thọ Năm học 2011-2012 thị xã có 1.266 học sinh thi tốtnhiệp phổ thông tỷ lệ đỗ 99,61% Số hộ gia đình học sinh sinh viên vay vốn2.268 hộ trong đó: số hộ nghèo vay vốn 531hộ, số hộ cận nghèo vay vốn 1.438
hộ, hộ khó khăn đột xuất về tài chính 295 hộ Doanh số cho vay 10.405 triệuđồng, doanh số thu nợ 5.994 triệu đồng, dư nợ 34.957 triệu đồng Bảng câu hỏiphỏng vấn hộ gia đình sinh viên tại xã Thanh Vinh 11 hộ (Hộ nghèo 2, Hộ cậnnghèo 7, hộ khó khăn đột xuất về tài chính 2 hộ) Phường Hùng Vương 16 hộ(Hộ nghèo 2 hộ, hộ cận nghèo 13 hộ, hộ khó khăn về tài chính 1 hộ)
+ Huyện Cẩm Khê có 31 xã, diện tích 234,6 km2, dân số trung bình năm
huyện có 1.629 học sinh dư thi tốt nghiệp trung học phổ thông tỷ lệ đỗ 99,39%,
số hộ gia đình học sinh vay vốn 5.255 hộ trong đó: số hộ nghèo vay vốn1.121hộ, số hộ cận nghèo vay vốn 2.240 hộ, hộ khó khăn đột xuất về tài chính1.893 hộ Doanh số cho vay 17.190 triệu đồng, doanh số thu nợ 4.046 triệuđồng, dư nợ 73.901 triệu đồng
+ Huyện Thanh Ba năm ơ phía tây bắc của tỉnh Phú Thọ, có trường Caođẳng nghề cơ điện, nhà máy xi măng hữu nghị Thanh Ba, Nhà máy chè phú bền
có 1 thị trấn, 26 xã có diện tích 194,8 km2, dân số trung bình năm 2011 là109.430 người, mật độ dân số 561,6 người/km2 Năm học 2011-2012 huyện có
777 học sinh tham gia dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông tỷ lệ đỗ 99,87%, số
hộ gia đình học sinh sinh viên vay vốn 4.929 hộ trong đó: số hộ nghèo vay vốn1.176 hộ, số hộ cận nghèo vay vốn 1.718 hộ, hộ khó khăn đột xuất về tài chính2.035 hộ Doanh số cho vay 20.738 triệu đồng, doanh số thu nợ 5.647 triệuđồng, dư nợ 70.226 triệu đồng
- Tiểu vùng đồng bằng: huyện Lâm Thao