1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

xaydung360 vnCÔNG tác KIỂM TRA,NGHIỆM THU TRƯỚC KHI đổ BT

16 532 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra lại hệ thống cột chống, giàn giỏo, vỏn khuụn cầu công tác phải chắc chắn, bằng phẳng, ít rung động cả khi đổ bê tông, không ảnh h|ởng đến các công tác khác.Cầu công tác phải đ

Trang 1

CễNG TÁC KIỂM TRA,NGHIỆM THU TRƯỚC KHI ĐỔ Bấ TễNG: DỰA VÀO TIấU CHUẨN 14 TCN 59-2002

1 PHẦN MểNG:

a) Kiểm tra, nghiệm thu cốp pha:

- Kiểm tra,định vị lại hệ thống tim, trục và cos bằng cỏc phương phỏp thủ cụng (quả dọi, căng dõy) hay mỏy thủy bỡnh, laze

- Kiểm tra lại kớch thước hỡnh học cần thiết của múng đỳng với yờu cầu thiết kế

- Kiểm tra lại hệ thống thanh chống, vỏn khuụn thành múng xem đảm bảo chưa?

- Kiểm tra lại hệ thống cột chống, giàn giỏo, vỏn khuụn cầu công tác phải chắc chắn, bằng phẳng, ít rung động cả khi đổ bê tông, không ảnh h|ởng đến các công tác khác.Cầu công tác phải đủ rộng để đi lại, vận chuyển và tránh nhau dễ dàng,khe ghép ván phải < 1 cm

- Vỏn khuụn phải kiến kẻ để khụng bị mất nước trong khi đổ bờ tụng múng

b) Cốt thộp:

- Kiểm tra lại cốt thộp múng: bố trớ, neo, buộc, nối,khoảng cỏch phải đạt yờu cầu thết kế

- Kiểm tra xem khoảng cỏch lớp bờ tụng bảo vệ phải đỳng thết kế, sắt k bỏm vào cụt pha

- Kiểm tra vệ sinh hố múng,vệ sinh cốt thộp phải sạch sẽ

- Đỳc mẫu, kiểm tra cấp phối, độ sụt, để đỏnh giỏ chất lượng của bờ tụng nếu cần

= > Thực kiểm tra xong cỏc yờu cầu trờn đạt ta nghiệm thu và tiến hành đổ bờ tụng múng

2 Phần thõn (cột, dầm, sàn, vỏch):

a) Kiểm tra, nghiệm thu hệ thống cốp pha:

* Nội dung nghiệm thu cốp pha được lập thành văn bản gồm:

Cỏc kớch thước khối đổ do cốp pha tạo ra

Độ vững chắc của cốp pha, giằng, chống

Độ phẳng của bề mặt cốp pha

Khả năng mất nước xi măng

Trang 2

Vị trí khối đổ phải được kiểm tra bằng các thiết bị đảm bảo độ tin cậy cần thiết

Độ vững chắc của các chỗ nối,đặc biệt là nối dầm, cột

Sai số cho phép về kích thước,vị trí cốp pha và giằng chống quy định ở bảng 3.5 ( trong 14

TCN 59-2002-CT thuy loi-ket cau BT va BTCT-Thi cong va nghiem thu )

- Phải đảm bảo khả năng chịu lực:

+ Đúng tiết diện thiết kế, không bị mục, bị ghỉ, cong vênh đủ số lượng, đúng khoảng cách thiết kế, lắp dựng đúng phương chịu lực

+ Kiểm tra lại những chỗ liên kết như: đầu cột chống với xà gồ, nối xà gồ, gông cột, gông

đỡ, thanh ghim, mép ván khuôn, ván thành dầm biên vào sàn,

- Cột chống phải thẳng hàng, kê chắc, hệ giằng đảm bảo chắc, không bị lung lay, lún trượt, nên dùng nêm điều chỉ có góc nghiêng < 25o

Thanh giằng chéo chưa cài

Trang 3

Cột chống phải bố trí thẳng hàng

Cột chống bị nghiêng

Trang 4

Cột chống vách

Trang 5

Kiểm tra tăng cường thêm cột chống

Tăng đơ cột chống đỡ xà gồ sàn bị ngiêng

Trang 6

Liên kết neo ván thành dầm biên vào sàn

Xà gồ hổng do bị hoen ghỉ

Trang 7

Xà gồ không nằm đúng tâm của cột chống

- Hình dạng, kích thước hình học, khối đổ phải lắp dựng theo yêu cầu thiết kế

- Kiểm tra,định vị lại hệ thống tim, trục và cos bằng các phương pháp thủ công (quả dọi, căng dây) hay máy thủy bình, laze

- Độ cong vênh, sai lệch không được ảnh hưởng sai số về lắp dựng cốp pha và độ vững chắc của cốp pha

Trang 8

Gông chống cột, dầm

Kẻ hở ghép ván khuôn quá lớn

Trang 9

- Các kết cấu điều chỉnh vị trí cốp pha ( giằng, tăng đơ, vít ) phải đảm bảo vững chắc, không

bị biến dạng khi chịu lực lớn

- Lắp dựng phải đảm bảo rễ tháo sau này, bộ phận tháo trước không ảnh hưởng bộ phận tháo sau

- Đảm bảo kín giữa cốt pha với nền hoặc lớp bê tông đổ trước tránh mất nước xi măng

- Đối với kết cấu có chiều cao lớn như cột, vách phải kiểm tra bố trí để đổ bê tông thuận lợi

dễ đầm chặt,không bị phân tầng

c) Nếu có cầu công tác:

- Phải chắc chắn, bằng phẳng, ít dung động cả khi đổ bê tông không ảnh hưởng đến các công tác khác

- Phải đủ rộng để đi lại, vận chuyển và tránh nhau rễ ràng

- Có lan can 2 bên cầu chắn và cao từ 0.8m trở lên

- Mép cầu phải có nẹp gờ 2 bên cao từ 0.15m trở lên

- Ván ghép cầu dùng ván chắc chắn, khe ghép ván phải < 1cm

d) Cá quy trình trên phải đảm bảo các yêu cầu:

- An toàn cho người và công trình

- Lắp đặt và tháo dỡ nhanh

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế, tiến độ và chất lượng công trình

d) Kiểm tra, nghiệm thu cốt thép:

* Cơ sở để nghệm thu cốt thép là thuyết minh và bản vẽ cốt thép và biên bản cho phép sửa

đổi ( nếu có).Nội dung phải được lập thành văn bản do các bên liên quan xác nhận làm cơ sở cho phép đổ bê tông, gồm:

Vật liệu cho công tác cốt thép:chủng loại, số hiệu, đường kính sản xuất, chứng chỉ chất

lượng cốt thép đúng với thiết kế

Cốt thép đã gia công và lắp dựng:

- Nghiệm thu cốt thép tiến hành sau khi nghiệm thu cốp pha và trước khi đổ bê tông

- Khoảng cách giữa thời gian ngiệm thu cốt thép và thời gian đổ bê tông không được quá lớn

- Kiểm tra lại cốt thép vách, cột, dầm, sàn: neo, buộc, nối, uốn, mối hàn, khoảng cách, chiều dày bảo vệ cốt thép, vị trí thép, bề mặt cốt thép phải đạt yêu, cầu đủ khả năng chịu lực theo bản vẽ thết kế đã duyệt

- Kiểm tra bơm nước vệ sinh bề mặt ván khuôn,vệ sinh cốt thép phải sạch sẽ

Trang 10

Bố trí cốt thép quá dày,sai thiết kế

- Không nên cột nối với cốt thép có đường kính >32 mm

- Bố trí cốt thép ở các điểm dừng thi công phải tránh những vị trí chịu lực lớn, đặc biệt là chịu kéo lớn

- Mối nối trong một mặt cắt ngang của tiết diện không được vượt quá 50% số thanh chịu kéo

- Chiều dài mối nối buộc quy định ở bảng sau:

Loại cốt thép Dầm hoặc Khu vực chịu kéo Khu vực chịu nén

tường

Kết cấu khác Đầu CT có móc

Không có móc

CT trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d

CT trơn có gờ cán

Với: d là đường kính cốt thép

+ Dây thép buộc k bị rỉ

+ Khi nối 2 thanh buộc ít nhất là 3 chỗ (đầu, giữa, cuối)

+ Lưới thép nối buộc phải được buộc ở tất cả các nút

- Cốt thép lắp dựng xong phải đảm bảo khong bị hỏng và xê dịch trong quá trình thi công đổ

bê tông

- Vật dùng khống chế khoảng cách và lớp bảo vệ cốt thép phải khống chế được, không bịvỡ, không bị dịch chuyển trong quá trình đổ bê tông, nếu nằm luôn trong bê tông thì không được làm ảnh hưởng tới cường độ bê tông, chống thấm, khả năng rỉ cốt thép

- Cốt thép khi lắp dựng xong phải có trục tim thẳng,sai số về chiều dày lớp bảo vệ như sau: + Bê tông khối lớn (chiều dày > 1m): 20mm

Trang 11

+ Móng: 10mm

+ Cột, vách, dầm, vòm, bản: 5mm

Cục kê cốt thép không đảm bảo,thép cắn ván khuôn

-Nếu có cáp ứng lức trước phải đạt tiêu chuẩn do thiết kế quy định

- Kiểm tra đường cáp phải đúng thiết kế đã duyệt

- Kiểm tra 2 đầu neo cáp phải đúng và đầu cố định phải được neo chắc chắn, đảm bảo sau khi

đổ bê tông xong khi trong quá trình kéo cáp không bị tuột đầu cáp

- Kiểm tra trừ các lỗ, ống để rót vữa bê tông vào ống phải đảm bảo

Neo đầu cáp ứng lực trước vào dầm

Trang 12

Đầu cáp cố định được neo vào dầm

Gắn ống trừ lỗ để rót vữa bê tông vào ống cáp sau khi kéo cáp

Trang 13

-Kiểm tra đặt các ô, lỗ kỹ thuật, đường điện, nước đi ngầm trong bê tông nếu có

Các lỗ kỹ thuật

e) Kiểm tra,nghiệm thu bê tông trước khi đổ:

* Vật liệu sản xuất bê tông phải đạt yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn( được quy định trong 14 TCN 59-2002 mục 3.3) và yêu cầu của thiết kế

- Chất lượng các thành phần vật liệu hỗn hợp bê tông

- Sự làm việc của các thiết bị cân đong, nhào chộn, các dụng cụ thi công, phương tiện vận chuyển hỗn hợp bê tông và toàn bộ khu vực sản xuất bê tông nói chung

- Kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông trong các giai đoạn sản xuất, vận chuyển:

+ Kiểm tra niêm chì, nhiệt độ, đúc mẫu, và đo độ sụt (trong bảng dưới)

+ Sai số với độ sụt ghi trong bảng cho phép sai số với ± 1

+Phụ gia giảm nước là phụ gia hóa dẻo hoặc phụ gia siêu dẻo

+ Độ sụt của hỗn hợp BT vận chuyển bằng băng chuyền không vượt quá 6cm, vận chuyển bằng máy bơm BT tùy theo yêu cầu của từng bộ phận công trình phải ≥ 10cm

+ Độ sụt của hỗn hợp BT đổ qua máy dung có thể lấy trong phạm vi 5 ÷ 8cm

+ Khi đổ qua vòi voi có máy rung thì độ sụt lấy từ 3 ÷ 6cm

Trang 14

Loại kết cấu BT và BT

cốt thép

Độ cứng (giây)

Độ sụt, cm Cát vừa và to (Mdl/2) Cát nhỏ (1.5 ≤ Mdl ≤ 2) Không pha

phụ gia giảm nước

Có pha phụ gia giảm nước

Không pha phụ gia giảm nước

Có pha phụ gia giảm nước

BT khối lớn và BT có

hàm lượng thép < 0.5% 7 ÷ 11 2÷ 4 1 ÷ 3 1 ÷ 3 1 ÷ 2 KCBT khối lớn ít thép

có hàm lượng

thép(0.5-1)%

5 ÷ 7 4 ÷ 8 3 ÷ 6 3 ÷ 6 2 ÷ 5

KCBT khối lớn ít thép

có hàm lượng thép >1% 3 ÷ 5 8 ÷ 14 6 ÷ 10 6 ÷ 10 5 ÷ 8

Lấy BT ở xe bồn để khiểm tra độ sụt và đúc mẫu

Trang 15

Đổ BT vào phểu để kiểm tra độ sụt

Từ từ rút phểu ra và đo độ sụt

Trang 16

Tiến hành đúc mẫu để kiểm tra cường độ BT

Ký văn bản nghiệm thu BT trước khi đổ

=>Sau khi tiến hành kiểm tra và nghiệm thu xong các bước trên đạt ta tiến hành đổ BT

Ngày đăng: 10/09/2016, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w