1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân loại nấm men moniliella phân lập tại việt nam

14 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 576,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh khuẩn lạc và tế bào một số chủng nấm men Moniliella phân lập được.. Vị trí các chủng đại diện phân lập được thuộc chi Moniliella.. Tế bào sinh dưỡng của Moniliella carnis KFP 2

Trang 2

`Lời cảm ơn

Lời cảm ơn

Trang 3

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Nguyên Thành và PGS TS Bùi Thị Việt Hà - những người thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể cán bộ Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp - Viện Công nghiệp Thực phẩm đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện, hỗ trợ

kỹ thuật, chia sẻ tài liệu và kinh nghiệm nghiên cứu

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian sinh viên và học viên cao học

Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân bạn

bè những người luôn động viên, khích lệ em trên con đường học tập, và nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014 Học viên

Đinh Đức Hiền

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Hình thái tế bào đặc trưng của Phaeococcus catenatus CBS 650 76

Hình 2 Hình ảnh tế bào Exophiala salmonis CBS 157.67

Hình 3 Hình ảnh tế bào Aureobasidium pullulans

Hình 4 Hình ảnh tế bào Moniliella suaveolens CBS 120.63 (trái) và Moniliella

acetoabuten CBS 169.66 (phải)

Hình 5 Cây phả hệ mô tả mối quan hệ giữa các loài thuộc chi Moniliella

Hình 6 Hình ảnh tế bào của Geotrichum candidum (trái) và

Trichosporon beigelii (phải)

Hình 7 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR sử dụng mồi đặc hiệu phát hiện

Candida albicans và Candida dubliniensis

Hình 8 Một số mẫu hoa phân lập được Moniliella

Hình 9 Vị trí các địa điểm thu thập mẫu phân lập Moniliella tại Việt Nam

Hình 10 Hình ảnh khuẩn lạc và tế bào một số chủng nấm men Moniliella phân lập

được

Hình 11 Phổ fingerprinting của 126 chủng Moniliella phân lập được

Hình 12 Vị trí các chủng đại diện phân lập được thuộc chi Moniliella

Hình 13 Phổ PCR fingerprinting với mồi (GAC)5 của các chủng Moniliella carnis

và Moniliella dehoogii

Hình 14 Phổ PCR fingerprinting với mồi (GAC)5 của các chủng Moniliella byzovii

Hình 15 Tế bào sinh dưỡng của Moniliella carnis (KFP 246T) sinh trưởng trên môi trường YM ở 25C sau 5 ngày (trái) và trên môi trường tinh bột ngô Dalmau agar sau 7 ngày (phải)

Trang 5

Hình 16 Tế bào sinh dưỡng của Moniliella dehoogii KFP 211T sinh trưởng trong

YM ở 25C sau 5 ngày (trái) trên môi trường Dalmau tinh bột ngô sau 7 ngày (phải)

Hình 17 Tế bào sinh dưỡng của chủng TBY 2041.7T sinh trưởng trên môi trường Dalmau tinh bột ngô sau 5 ngày

Hình 18 Sự hình thành Chlamydospore ở chủng TBY 2041.7T sinh trưởng trên môi trường Yeast Cacbon Base agar không có nguồn nito

Hình 19 Hình thái khuẩn lạc của Moniliella byzovii TBY 2041.7T

(trái) và TBY 2041.8 (phải) trên môi trường Malt-Glucoseagar sau 45 ngày nuôi cấy ở 28C

Hình 20 Hình thái khuẩn lạc của M dehoogii KFP 211T và TBY 2041.5 trên môi trường Malt glucose 2°Bx sau 10 ngày nuôi cấy ở 28°C

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 So sánh đặc điểm của chi Moniliella và một số chi khác

Bảng 2 Phương pháp trộn lẫn tế bào các chủng trong cùng 1 loài để phát hiện pha

sinh sản hữu tính

Bảng 3 Các chủng nấm men đen Moniliella phân lập được

Bảng 4 Ký hiệu các chủng trong PCR fingerprinting

Bảng 5 Kết quả phân nhóm các chủng bằng fingerprinting

Bảng 6 Danh sách chủng Moniliella trong mô tả loài mới

Bảng 7 Danh sách các chủng thuộc 2 nhóm M byzovii

Bảng 8 Sự khác nhau những đặc tính quan trọng giữa M carnis, M dehoogii, M

byzovii và những loài đã biết thuộc chi Moniliella

Bảng 9 Phân lập Moniliella tại Việt Nam và trên thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBS – Centraalbureau voor Schimmelcultures (Bảo tàng giống Vi sinh vật Hà Lan)

h – hour (giờ)

NRRL-Northern Regional Research Laboratory (hiện là National Center For Agricultural Utilization Research) (Bảo tàng giống Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ)

DGGE-Denaturing gradient gel electrophoresis

rDNA-Ribosomal DNA

rRNA-Ribosomal RNA

PCR – Polymerase Chain Reaction (phản ứng trùng hợp chuỗi)

RFLP-Restriction Fragment Length Polymorphism (đánh giá đa hình DNA theo phương pháp cắt hạn chế)

T – Type strain (chủng chuẩn)

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 10

1.1 NHÓM NấM MEN ĐEN ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

Một số chi nấm men đen Error! Bookmark not defined

1.1.1 Chi Phaeococcomyces Error! Bookmark not defined

1.1.2 Chi Exophiala Error! Bookmark not defined

1.1.3 Chi Aureobasidium Error! Bookmark not defined

1.1.4 Chi Moniliella Error! Bookmark not defined

1.2 MộT Số PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOạI NấM MEN ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

1.2.1 Các phương pháp phân loại truyền thống Error! Bookmark not defined

1.2.2 Các phương pháp hóa phân loại và sinh học phân tử Error! Bookmark not defined

1.3 MộT Số PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIệN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐA DạNG VI SINH VậTE RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

2.1 ĐốI TƯợNG ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

2.2 HÓA CHấT, DụNG Cụ, TRANG THIếT Bị MÁY MÓC ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

2.2.1 Hóa chất Error! Bookmark not defined

2.2.2 Dụng cụ và trang thiết bị, máy móc Error! Bookmark not defined

2.3 THÀNH PHầN MÔI TRƯờNG Sử DụNG TRONG NGHIÊN CứUE RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

2.3.1 Môi trường làm giàu có nồng độ đường cao Error! Bookmark not defined

2.3.2 Môi trường Malt-Glucose 2Bx có axit lactic 1‰ Error! Bookmark not defined

2.3.3 Môi trường Malt-Glucose 2Bx không có axit lactic Error! Bookmark not defined

2.3.4 Môi trường thử khả năng chuyển hóa các nguồn cacbon khác nhauError! Bookmark not defined

2.3.5 Môi trường thử khả năng đồng hóa các nguồn nitơ khác nhauError! Bookmark not defined

2.3.6 Thử khả năng sinh trưởng trên môi trường có nồng độ đường và muối caoError! Bookmark not defined.

2.3.7 Môi trường xác định khả năng sinh trưởng trong các điều kiện nhiệt độ khác

nhau

2.3.8 Môi trường thử khả năng hình thành tinh bột Error! Bookmark not defined

2.3.9 Môi trường đánh giá hoạt tính phân giải urea Error! Bookmark not defined

2.3.10 Môi trường đánh giá khả năng sinh trưởng khi có mặt CycloheximideError! Bookmark not defined 2.3.11 Môi trường đánh giá khả năng chống chịu acid acetic 1 %Error! Bookmark not defined

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

2.4.1 Phương pháp phân lập Error! Bookmark not defined

2.4.3 Quan sát hình thái khuẩn lạc, tế bào Error! Bookmark not defined

2.4.4 Phương pháp tách chiết DNA tế bào nấm men Error! Bookmark not defined

2.4.5 Phương pháp tinh chế DNA Error! Bookmark not defined

2.4.6 Phương pháp tiến hành phản ứng PCR fingerprintingError! Bookmark not defined

2.4.7 Phương pháp điện di Error! Bookmark not defined

2.4.8 Nhuộn gel và đọc kết quả Error! Bookmark not defined

Trang 9

2.4.9 Phương pháp phân loại nấm men dựa vào đọc trình tự rDNAError! Bookmark not defined

2.4.10 Đánh giá khả năng sử dụng nguồn cacbon khác nhauError! Bookmark not defined

2.4.11 Đánh giá khả năng đồng hóa các nguồn nito khác nhau.Error! Bookmark not defined

2.4.12 Đánh giá khả năng sinh trưởng trên môi trường có nồng độ đường và nồng độ

muối cao Error! Bookmark not defined

2.4.13 Đánh giá khả năng sinh trưởng trong các điều kiện nhiệt độ khác nhauError! Bookmark not defined 2.4.14 Thử khả năng hình thành tinh bột Error! Bookmark not defined

2.4.15 Thử khả năng phân giải urea Error! Bookmark not defined

2.4.16 Thử khả năng chống chịu với cycloheximit Error! Bookmark not defined

3.1 KếT QUả PHÂN LậP ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.2 QUAN SÁT HÌNH THÁI KHUẩN LạC, Tế BÀO ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.3 PHÂN NHÓM BằNG Kỹ THUậT FINGERPRINTING ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.5 MÔ Tả CÁC NHÓM LOÀI MớI THUộC CHI M ONILIELLA E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

3.5.1 Phân tích đặc tính di truyền của 3 loài mới Error! Bookmark not defined

3.5.2 Đặc tính kiểu hình, sinh lý, sinh hóa của 3 loài mới Error! Bookmark not defined

3.6 Sự ĐA DạNG M ONILIELLA PHÂN LậP TạI VIệT NAM ERROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

PHỤ LỤC

Trang 10

MỞ ĐẦU

Chi Moniliella được thiết lập bởi bởi Stolk và Dakin năm 1966 để xác lập vị trí phân loại cho 2 loài mới tìm được khi đó là Moniliella acetoabutens và Moniliella tomentosa Năm 2009, căn cứ vào sự tương đồng nhất định về di truyền cũng như

một số đặc tính sinh lý, sinh hóa quan trọng, Rosa và cộng sự đã xếp một chi khác

là Trichosporonoides vào Moniliella Như vậy, trước khi nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện, chi Moniliella bao gồm 9 loài, đó là Moniliella acetoabutens, M fonsecae, M megachiliensis, M mellis, M nigrescens, M oedocephalis, M pollinis,

M spathulata và M suaveolens Phân loại của Moniliella thực sự vẫn chưa rõ ràng Trình tự gần nhất của Moniliella fonsecae trong Genbank là Phylloporia pectinata, một thành viên của Agaricomycotina Với những trình tự khác, Moniliella thuộc Ustilagionomycotina Hơn nữa, sự khác biệt về mặt di truyền giữa các loài thuộc chi Moniliella lại rất lớn, có thể tới 15-16% trong đoạn D1/D2 Do vậy việc tìm kiếm

những loài trung gian giữa các loài đã biết sẽ góp phần làm sáng tỏ phân loại của

Moniliella

Moniliella được sử dụng trong công nghiệp sản xuất erythriltol, một loại đường

chức năng có giá trị thương mại cao Gần đây, Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Viện Công nghiệp Thực phẩm đã phát hiện một số đặc tính công nghệ ít hoặc chưa

được biết tới của Moniliella như khả năng chuyển hóa thầu dầu thành γ-declactone

(tinh dầu đào) với độ tinh khiết cao, khả năng sinh lipase, khả năng sinh một loại kháng sinh (zymocin) mới Các nội dung nghiên cứu trong bản luận văn này được

thực hiện nhằm đánh giá đa dạng nấm men Moniliella tại Việt Nam, góp phần củng

cố hệ thống phân loại của chi và tạo cơ sở cho nghiên cứu công nghệ có sử dụng

Moniliella, cụ thể những nội dung nghiên cứu bao gồm:

- Phân lập nấm men Moniliella từ các nguồn mẫu khác nhau tại các địa điểm

khác nhau ở Việt Nam

- Phân nhóm, phân loại Moniliella phân lập được bằng hình thái; PCR

fingerprinting; giải trình tự DNA; phân tích cây phả hệ

- Phân tích sự đa dạng nấm men Moniliella phân lập tại Việt Nam về số loài,

phân bố

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2001), Vi sinh vật học, Nxb Giáo Dục

Tiếng Anh

2 Altschul, S F., Madden, T L., Schaffer, A A., Zhang, J., Zhang, Z., Miller,

W & Lipman, D J (1997), “Gapped BLAST and PSI-BLAST: a new

generation of protein database search programs”, Nucleic Acids Research,

25, pp 3389-3402

3 Begerow D, Stoll M, Bauer R.(2006), “A phylogenetic hypothesis of

Ustilaginomycotina based on multiple gene analyses and morphological data”, Mycologia, 98: 906–916

4 Boekhout T, Fell JW, O’Donnell K (1995), “Molecular systematics of some

yeast-like anamorphs belonging to the Ustilaginales and Tilletiales”, Studies

in Mycology, 38: 175–183

5 De Hoog, G S., A H Gerritis van den Ende, J M Uijthof, and W A Untereiner (1995), “Nutritional physiology of type isolates of currently

accepted species of Exophiala and Phaeococcomyces”, Antonie Van Leeuwenhoek, 68, pp 43-49

6 De Hoog, G S & Guého E (1984), “Deoxyribonucleic acid base

composition and taxonomy of Moniliella and allied genera”, Antonie Leeuwenhoek, 50, pp 135-141

7 De Hoog, G S., J Guarro, J Gene, and M J Figueras (2000), Atlas of Clinical Fungi, 2nd ed, vol 1, Centraalbureau voor Schimmelcultures,

Utrecht, The Netherlands

8 De Hoog, G S., Smith, M T & Rosa, C A (2011), “Moniliella Stolk & Dakin (1966)”, The Yeasts, a Taxonomic Study, 5th edn, pp 1837-1846

Edited by C.P Kurtzman, J.W Fell, Teun Boekhout London: Elsevier

Trang 12

9 De Hoog G.S (1999), Ecology and evolution of black yeast and their relative, the Royal NetherlDNAs Academy of Arts and Sciences

10 Edgar, R C (2004), “MUSCLE: multiple sequence alignment with high

accuracy and high throughput”, Nucleic Acids Res, 32, pp 1792-1797

11 Esteve-Zarzoso, B., Belloch, C., Uruburu, F & Querol, A (1999),

“Identification of yeasts by RFLP analysis of the 5.8S rRNA gene and the

two ribosomal internal transcribed spacers”, Int J Syst Bacteriol, 49, pp

329-337

12 Felsenstein, J (1985), “Confidence limits on phylogenies: an approach using

the bootstrap”, Evolution, 39, pp 783-791

13 Günther Laufenberg, Pietro Rosato, Benno Kunz (2004), “Adding value to vegetable waste: Oil press cakes as substrates for microbial decalactone

production”, Eur J Lipid Sci Technol, 106: 207–217

14 Haase, G., L Sonntag, Y van de Peer, J M Uijthof, A Podbielski, and B Melzer-Kric (1995), “Phylogenetic analysis of ten black yeast species using

nuclear small subunit rRNA gene sequences”, Antonie Van Leeuwenhoek,

68, pp 19-33

15 Inglis, G D., Sigler, L & Goettel, M S (1992), “Trichosporonoides megachiliensis, a new Hyphomycete associated with alfalfa leafcutter bees, with notes on Trichosporonoides and Moniliella”, Mycologia, 84,

p p 555-570

16 Kimura, M (1980), “A simple method for estimating evolutionary rates of

base substitutions through comparative studies of nucleotide sequences”, J Mol Evol, 16, pp 111-120

17 Kurtzman C P., Blanz P A (1998), “Ribosomal RNA/DNA sequence

comparisons for assessing phylogentic relationships”, Elsevier Science Publishers, pp 69-74

18 Kurtzman C P., Jack W Fell, T Boekhout, (2011), The Yeasts: A Taxonomic Study, 5th, Elsevier

Trang 13

19 Kurtzman, C P & Robnett, C J (1998), “Identification and phylogeny of ascomycetous yeasts from analysis of nuclear large subunit (26S)

ribosomal DNA partial sequences”, Antonie van Leeuwenhoek, 73, pp 331-371

20 Lachance, M A., Starmer, W T., Rosa, C A., Bowles, J M., Barker J S & Janzen, D H (2001), “Biogeography of the yeasts of ephemeral flowers and

their insects”, FEMS Yeast Res, 1, pp 1-8

21 Martinez A T (1979), “Ultrastructure of Moniliella, Trichosporonoides and Hyalodendron”, Stud Mycol, 19, pp 50-57

22 Martínez A T., Hoog GS de, Smith M T (1979), “Physiological

characteristics of Moniliella, Trichosporonoides and Hyalodendron”, Studies

in Mycology, 19: 58–68

23 Perko, R & DeCock, P (2007), “Erythritol”, Sweeteners and Sugar Alternatives in Food Technology, pp 151-176 Edited by H Mitchell

Oxford: Wiley-Blackwell

24 Rosa, C A., Jindamorakot, S., Limtong, S., Nakase, T., Lachance, M A., Fidalgo-Jiménez, A., Daniel, H M., Pagnocca, F C., Inácio, J & Morais, P

B (2009), “Synonymy of the yeast genera Moniliella and Trichosporonoides and proposal of Moniliella fonsecae sp nov and five new species combinations”, Int J Syst Evol Microbiol, 59, pp 425-429

25 Saitou, N & Nei, M (1987), “The neighbor-joining method: a new method

for reconstructing phylogenetic trees”, Mol Biol Evol, 4, pp 406-425

26 Sawada, K., Taki, A., Yamakawa, T & Seki, M (2009), “Key role for

transketolase activity in erythritol production by Trichosporonoides megachiliensis SN-G42”, J Biosci Bioeng, 108, pp 385-390

27 Sipiczki, M (2012), “ Detection of yeast species also occurring in substrates associated with animals and identification of a novel

dimorphic species in Verbascum flowers from Georgia”, Antonie van Leeuwenhoek, 103, pp 567–576

28 Stolk, A C & Dakin, J C (1966), “Moniliella, a new genus of Moniliales”,

Ngày đăng: 10/09/2016, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w