ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- NGUYỄN THỊ NGỌC CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN VỚI CÁC NƯỚC LỚN TRONG THỜI KỲ CẦM QUYỀN CỦA THỦ TƯỚNG JUNICHI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THỊ NGỌC
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN VỚI CÁC NƯỚC LỚN TRONG THỜI KỲ CẦM QUYỀN CỦA THỦ TƯỚNG
JUNICHIRO KOIZUMI (2001 – 2006)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Hà Nội-2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THỊ NGỌC
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN VỚI CÁC NƯỚC LỚN TRONG THỜI KỲ CẦM QUYỀN CỦA THỦ TƯỚNG
JUNICHIRO KOIZUMI (2001 – 2006)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quan hệ Quốc tế
Mã số: 60 31 02 06
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Xuân Kháng
Hà Nội-2014
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ to lớn
và quý báu của các thầy – cô, nhà trường, cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè, đặc biệt là người thân và gia đình
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
Các thầy – cô của khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu về chuyên ngành Quan hệ Quốc tế, và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn tốt nghiệp;
PGS TS Đặng Xuân Kháng đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi
trong suốt thời gian học tập và viết luận văn;
Gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học
Luận văn này được hoàn thành với sự nỗ lực hết sức của người viết, tuy nhiên sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy – cô để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH CỦA NHẬT BẢN DƯỚI THỜI THỦ TƯỚNG JUNICHIRO KOIZUMI (2001-2006) 10
trước khi Junichiro Koizumi lên cầm quyền 10
1.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực 10
1.1.2 Bối cảnh trong nước Error! Bookmark not defined
1.1.2.1 Kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh Lạnh Error! Bookmark not
defined.
1.1.2.2 Tình hình chính trị - an ninh Error! Bookmark not defined 1.1.2.3 Tình hình xã hội Nhật Bản Error! Bookmark not defined
1.1.3 Junichiro Koizumi - vị Thủ tướng có nhiều ảnh hưởng Error!
Bookmark not defined
Koizumi (2001 – 2006) Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Cải cách chính trị Error! Bookmark not defined
1.2.2 Cải cách kinh tế Error! Bookmark not defined
Koizumi (2001 – 2006) Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Liên minh Nhật – Mỹ là trụ cột Error! Bookmark not defined
1.3.2 Nâng cao vai trò của Nhật Bản trên trường quốc tế Error! Bookmark
not defined
1.3.3 Tạo lập vị thế chủ đạo ở châu Á Error! Bookmark not defined
Trang 5CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN VỚI CÁC
NƯỚC LỚN TRONG THỜI KỲ CẦM QUYỀN CỦA THỦ TƯỚNG
JUNICHIRO KOIZUMI (2001 – 2006) Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Trên lĩnh vực chính trị Error! Bookmark not defined
2.1.1.1 Vấn đề Afghanistan Error! Bookmark not defined 2.1.1.2 Vấn đề Iraq Error! Bookmark not defined 2.1.1.3 Vấn đề Bắc Triều Tiên Error! Bookmark not defined 2.1.1.4 Vấn đề Hệ thống phòng thủ tên lửa quốc gia (NMD) Error!
Bookmark not defined.
2.1.2 Trên lĩnh vực kinh tế Error! Bookmark not defined
2.1.3 Trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật Error! Bookmark
not defined
defined
2.2.1 Trên lĩnh vực chính trị Error! Bookmark not defined
2.2.1.1 Những vấn đề về nhận thức lịch sử Error! Bookmark not defined 2.3.1.1 Vấn đề tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải Error! Bookmark not defined 2.3.1.2 Vấn đề Đài Loan Error! Bookmark not defined 2.3.1.3 Các vấn đề trở ngại khác Error! Bookmark not defined
2.2.2 Trên lĩnh vực kinh tế Error! Bookmark not defined
2.2.3 Trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật Error! Bookmark
not defined
2.3.1 Trên lĩnh vực chính trị Error! Bookmark not defined
2.3.2 Trên lĩnh vực kinh tế Error! Bookmark not defined
2.3.3 Trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật Error! Bookmark
not defined
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CHÍNH SÁCH CỦA NHẬT BẢN VỚI CÁC NƯỚC LỚN DƯỚI THỜI THỦ TƯỚNG JUNICHIRO KOIZUMI
(2001-2006) Error! Bookmark not defined 3.1 Những đặc điểm cơ bản Error! Bookmark not defined
defined
defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 11 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT LDP Liberal Democratic Party
Đảng Dân chủ Tự do Nhật Bản
DPJ Democratic Party
Đảng Dân chủ Nhật Bản
ASEAN Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
GDP Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm nội địa
FDI Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
WTO World Trade Organization
Trang 7Tổ chức Thương mại Thế giới
IMF International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
SDF Japan Self-Defense Forces
Lực lượng phòng vệ Nhật Bản
NMD National Missile Defense
Hệ thống phòng thủ tên lửa quốc gia Hoa Kỳ
TMD Hệ thống phòng thủ tên lửa chiến trường Nhật Bản
ESD Japan Education for Sustainable Development
Tổ chức giáo dục phát triển bền vững
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chính sách đối ngoại của bất kỳ nước nào, đặc biệt là các nước lớn, luôn dành được sự quan tâm của tất cả các quốc gia Trên cơ sở phân tích một cách chính xác các yếu tố thể hiện trong đường lối này, mỗi nước sẽ kịp thời xây dựng hoặc điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình cho phù hợp nhằm tạo ra một môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc phát triển đất nước
Châu Á – Thái Bình Dương được đánh giá là khu vực năng động, có mức phát triển nhanh Trong đó Nhật Bản là một siêu cường kinh tế luôn đóng một vai trò quan trọng không chỉ ở khu vực mà còn trên toàn thế giới Vì vậy chính sách đối ngoại của Nhật Bản không chỉ tác động tới quan hệ quốc tế trong khu vực mà còn ảnh hưởng đến mỗi quốc gia trên toàn cầu
Vào những năm đầu của thế kỷ XXI mà cụ thể là từ 2001 đến 2006, chỉ trong vòng 5 năm 4 tháng cầm quyền của Thủ tướng Junichiro Koizumi, chính sách đối ngoại của Nhật Bản đã thu hút được nhiều sự chú ý và để lại nhiều dấu ấn đặc biệt cho giới lãnh đạo, cho các nhà hoạch định chính sách quốc gia và những nhà nghiên cứu trên thế giới
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Nhật Bản nhưng những công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Nhật Bản đặc biệt
là với các nước lớn: Mỹ, Trung Quốc và Nga trong thời kỳ Thủ tướng Koizumi cầm quyền thì chưa nhiều và chưa phân tích rõ những ảnh hưởng của nó đến chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong các thời kỳ sau này, những tác động đến quan hệ quốc
tế cũng như đến Việt Nam Vì vậy việc tìm hiểu và phân tích một cách toàn diện chính sách đối ngoại của Nhật Bản với các nước lớn trong thời kỳ cầm quyền của Thủ tướng Koizumi là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 9Mục đích của luận văn là phân tích, làm rõ những yếu tố chi phối đến chính sách đối ngoại của Nhật Bản với các nước lớn trong thời kỳ Thủ tướng Koizumi cầm quyền; làm rõ những biến động, tính chất của các mối quan hệ, các hình thức quan hệ giữa Nhật Bản với các cường quốc và các khu vực khác nhau trên thế giới
Đồng thời, luận văn chỉ ra những tác động của chính sách đối ngoại Koizumi đối với quan hệ quốc tế nói chung, đối với các nước lớn và Việt Nam nói riêng cũng như gợi ý về những chính sách mà Việt Nam cần phải thực hiện để phát triển tốt hơn nữa quan hệ với Nhật Bản
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu bối cảnh quốc tế và Nhật Bản những năm cuối của thế kỷ XX – đầu thế kỷ XXI, là cơ sở cho Thủ tướng Koizumi triển khai chính sách đối ngoại của mình
Đặc biệt, luận văn tập trung vào việc phân tích chính sách của Nhật Bản đối với một số quốc gia chủ yếu, trong đó có Mỹ, Trung Quốc và Nga là những nước
mà Thủ tướng Koizumi có nhiều thay đổi nhất so với những Thủ tướng tiền nhiệm
3.2 Phạm vi nghiên cứu
với các nước lớn Mỹ, Trung Quốc và Nga từ năm 2001 đến 2006 là thời kỳ cầm quyền của Thủ tướng Koizumi
4 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận văn là phương pháp luận khoa học Mác – Lênin và những lý thuyết quan hệ quốc tế dựa trên phương pháp lịch sử, phương pháp logic
và phương pháp so sánh, các phương pháp khác như: phân tích - tổng hợp, hệ thống,
Trang 10lịch sử - cụ thể, dự báo, đánh giá sẽ bổ trợ cho các phương pháp trên Ngoài ra, luận văn cũng kế thừa kết quả các công trình khoa học đã từng nghiên cứu trước đây và sử dụng một số phương pháp phân tích, đánh giá cũng như nhận định của bản thân trên cơ sở các luận chứng mác xít
5 Đóng góp của đề tài
nhỏ bé của mình vào việc thúc đẩy mảng nghiên cứu quan hệ quốc tế mà cụ thể là mối quan hệ và chính sách đối ngoại của Nhật Bản với các nước lớn Mỹ, Trung Quốc và Nga
những ai quan tâm đến đề tài này
6 Cấu trúc của luận văn
chương:
Chương 1: Cơ sở hình thành chính sách của Nhật Bản dưới thời Thủ tướng
Junichiro Koizumi (2001-2006)
Chương 2: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản với các nước lớn trong thời kỳ cầm quyền của Thủ tướng Junichiro Koizumi (2001 – 2006)
Chương 3: Một số nhận xét về chính sách của Nhật Bản với các nước lớn thời kỳ
Thủ tướng Junichiro Koizumi (2001 – 2006)
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH CỦA NHẬT BẢN DƯỚI
THỜI THỦ TƯỚNG JUNICHIRO KOIZUMI (2001-2006)
chính sách đối nội và đặc biệt là chính sách đối ngoại Chính sách đối ngoại của bất
kỳ một quốc gia nào đều được xây dựng trên nền tảng tình hình kinh tế chính trị, xã hội trong nước và ngoài nước (khu vực và quốc tế) Khoảng thời gian sau chiến tranh Lạnh, và đặc biệt là những năm đầu bước sang thiên niên kỷ mới, tình hình quốc tế và khu vực có nhiều biến động lớn, điều này khiến cho Nhật Bản phải điều chỉnh chính sách đối ngoại để phù hợp với tình hình mới, nhất là đối với các quốc gia lớn như Mỹ, Nga và Trung Quốc - các quốc gia có sức ảnh hưởng lớn đối với cục diện kinh tế, chính trị trên toàn thế giới
1.1 Bối cảnh trong và ngoài nước Nhật Bản từ sau chiến tranh Lạnh
đến trước khi Junichiro Koizumi lên cầm quyền
1.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực
Chiến tranh Lạnh kết thúc và trật tự thế giới cũ mất đi do sự sụp đổ của một trong hai siêu cường So sánh lực lượng trên bình diện toàn cầu từ chỗ cân bằng giữa hai hệ thống chính trị - xã hội đối lập nay chuyển sang hướng có lợi cho Mỹ và phương Tây, và rất bất lợi cho lực lượng cách mạng XHCN Tuy nhiên “không có nghĩa là chỉ còn một siêu cường xưng hùng xưng bá, mà quyền lực chị phối bị khuếch tán rộng theo chiều hướng đa cực”[14, tr 393] Có thể nói sau chiến tranh Lạnh “Thế giới hiện đang trong tình hình "một siêu cường, nhiều cường quốc", đó
là các nước Mỹ, Tây Âu (EU) Nhật Bản, Nga và Trung Quốc”[12]
Sự sụp đổ của Liên Xô đã làm cho Mỹ - cường quốc số một thế giới trở thành siêu cường duy nhất với sức mạnh vượt trội cả về kinh tế, khoa học – công nghệ, quân sự và quốc phòng Mỹ có vị thế áp đảo đối với thế giới, bằng những hành động rõ rệt Mỹ đã lộ rõ mưu đồ chi phối, làm bá chủ thế giới bằng việc sử dụng sức mạnh vượt trội của mình để giải quyết các vấn đề quốc tế Có thể nói đến
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu tiếng Việt
- Sách tham khảo
1 Mason, R.H.P & Caiger, J G (2003), Lịch sử Nhật Bản, Nxb Lao Động, Hà
Nội
2 Ngô Xuân Bình & Hồ Việt Hạnh (ch.b) (2002) Nhật Bản năm đầu thế kỷ XXI,
Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội
3 Ngô Xuân Bình (ch.b) (2002) Chính sách đối ngoại của Nhật Bản thời kỳ sau chiến tranh lạnh, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội
4 Nguyễn Duy Dũng & Nguyễn Thanh Hiền (ch.b) (2003) Nhật Bản năm 2002 cuộc cải cách vẫn còn tiếp tục, Nxb Thống kê, Hà Nội
5 Vũ Văn Hà (ch.b) (2007) Quan hệ Trung Quốc - ASEAN - Nhật Bản trong bối cảnh mới và tác động của nó tới Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội
6 Dương Phú Hiệp & Phạm hồng Thái (ch.b) (2004) Nhật Bản trên đường cải cách Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội
7 Dương Phú Hiệp (ch.b) (2001) Triển vọng kinh tế Nhật bản trong thập niên đầu thế kỷ XXI, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội
8 Nguyễn Quốc Hùng (ch.b) (2007) Lịch sử Nhật bản, Nxb Thế giới, Hà Nội
9 Nguyễn Quốc Hùng (1999) Thế giới sau chiến tranh lạnh - Một số đặc điểm
và xu thế Học viện ngoại giao
10 Bih Jaw Lin (1994).Trung Quốc trong kỷ nguyên sau chiến tranh lạnh Hội thảo Trung - Mỹ, Đài Bắc, 23/6/1994
11 Trình Mưu & Vũ Quang Vinh (ch.b) (2005) Quan hệ quốc tế những năm đầu thế kỷ XXI vấn đề, sự kiện và quan điểm, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội
12 Nacaxônê, I., (2004) Chiến lược quốc gia của Nhật Bản trong thế kỷ XXI Nxb
Thông Tấn, Hà Nội
Trang 1313 Trần Văn Đào và Phạm Doãn Nam (2001) Chương VII chiều hướng quan hệ
quốc tế sau chiến tranh Lạnh, Giáo trình lịch sử Quan hệ quốc tế 1945-1990,
Nxb Học viện Quan hệ quốc tế Hà Nội, Hà Nội
14 Trần Anh Phương (2007) Chính trị khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh Lạnh, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
15 Nguyễn Thiết Sơn (chủ biên) (2002) Nước Mỹ năm đầu thế kỷ XXI Nxb Khoa
học xã hội, Hà Nội
16 Yu Uchiyama (2011), Koizumi And Japanese Politics, Routledge, Usa, 2011
- Báo, tạp chí
17 Phương Anh (2007) Quan hệ Nhật - Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh và triển
vọng,<http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=0&c n_id=188039>, xem 27/04/2007
18 Đỗ Thị Ánh (2007) Cải Cách Kinh Tế Dưới Thời Thủ Tướng Nhật Bản
Koizumi: Một Số Biện Pháp Chủ Yếu, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số
4
19 Ngô Xuân Bình (2002), Quan hệ ngoại giao và an ninh - quân sự của Nhật Bản
đối với Mỹ và Trung Quốc năm 2001, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, Số
1 (37)
20 Ngô Xuân Bình (2003), Điều chỉnh chính sách của Nhật Bản và tác động tới
quan hệ Việt Nam - Nhật Bản, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 4 (46)
21 Nguyễn Thanh Bình (2006), Quan hệ Nhật - Trung qua điều tra dư luận hai
nước, Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 7 (67)
22 Nguyễn Thanh Bình (2002) Vài nét về sự cạnh tranh ảnh hưởng của Trung
Quốc và Nhật Bản ở Đông Nam Á, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 2
(56)
23 Ngô Xuân Bình (2007) Vài nét về chính sách đối ngoại của Liên bang Nga
những năm đầu thế kỷ 21, Nghiên cứu châu Âu, số 12 (87)
Trang 1424 Ngô Xuân Bình (2002) Quan hệ ngoại giao và an ninh - quân sự của Nhật Bản
đối với Mỹ và Trung Quốc năm 2001, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số
1(37)
25 Ngô Xuân Bình (2009) Vài nét về quan hệ Nhật Bản - Nga, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 6
26 Đỗ Minh Cao (2009), Quan hệ Nhật - Trung: những trở ngại tiểm tàng trong
quan hệ song phương, Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 10 (104)
27 Hồ Châu (2005), Chiến lược đối ngoại của Nhật bản trong những thập niên đầu
thế kỷ XXI, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 2 (56)
28 Hồ Châu & Hoài Phương (2006) Mỹ điều chỉnh chính sách đối với Nga,
Nghiên cứu châu Âu, số 4 (64)
29 Hồ Châu (2002) Xu hướng phát triển của Nhật Bản và quan hệ Nhật - Trung,
Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 4(40)
30 Nguyễn Thị Kim Chi (2003) Chính sách thương mại của Hoa Kỳ với Nhật Bản
trong thời gian gần đây, Châu Mỹ ngày nay, số 3
31 Đinh Quý Độ (2004) Chính sách Đông Á của chính quyền Bush, Châu Mỹ ngày nay, số 5
32 Trần Anh Đức (2008), Một số trở ngại trong quan hệ Nhật – Trung từ sau chiến
tranh Lạnh đến nay, Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 3
33 Nguyễn An Hà (2002) Chính sách đối ngoại của Nga với khu vực châu Á -
Thái Bình Dương trong những năm đầu thế kỷ 21, Nghiên cứu châu Âu, số 2
(48)
34 Hồ Việt Hạnh (2002) Chính trị Nhật Bản trong năm đầu của thiên niên kỷ thứ
ba: Nỗi lo âu và niềm hy vọng, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 2(38)
35 Nguyễn Thanh Hiền (2003), Quan hệ Việt - Nhật trong thời kỳ hậu chiến tranh
lạnh: Những dấu ấn ngoại giao đậm nét, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á,
số 4 (46)
36 Nguyễn Thanh Hiền (2002) Quan hệ Nga - Nhật: Cần khắc phục những định
kiến và ảo tưởng, Nghiên cứu châu Âu, số 2 (44)