1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kế hoạch phát triển trung tâm y tế bệnh viện giai đoạn copy

31 712 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 758 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch Phát triển trung tâm Y tế Bệnh viện Giai đoạn 2016 2020. Kế hoạch Phát triển trung tâm Y tế Bệnh viện Giai đoạn 2016 2020. Kế hoạch Phát triển trung tâm Y tế Bệnh viện Giai đoạn 2016 2020. Kế hoạch Phát triển trung tâm Y tế Bệnh viện Giai đoạn 2016 2020. Kế hoạch Phát triển trung tâm Y tế Bệnh viện Giai đoạn 2016 2020.

Trang 1

SỞ Y TẾ XYZ

TRUNG TÂM Y TẾ ABC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

ABC, Ngày tháng 8 năm 2016

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ABC

GIAI ĐOẠN 2016-2020

Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAI ĐOẠN

2011 - 2015

Huyện ABC là một huyện miền núi thuộc khu vực Tây Bắc của tỉnh XYZ Với địa hình đồi núi là chủ yếu, địa bàn của huyện rộng và phân bố rải rác bao quanh thị xã GHI Mật độ dân cư phân bố không đồng đều Toàn huyện có 25 đơn vị hành chính, gồm 24 xã và 01 Thị trấn Có tổng diện tích tự nhiên là 61.784,87 ha Dân số là 135.124 nhân khẩu với tổng

số hộ là 33.177 Trong đó tỷ lệ các dân tộc thiểu số chiếm 31,91% Toàn huyện có 311 thôn/xóm với 297 nhân viên y tế thôn/bản

1 Tổ chức bộ máy, biên chế Trung tâm Y té ABC

- Quy mô giường bệnh: 90 giường

+ Khối Dự phòng: 03 Khoa, gồm: Khoa Kiểm soát dịch bệnh; Khoa ATVS Thực phẩm; Khoa Y tế công cộng

+ Khoa Cận lâm sàng; Khoa Dược & TTBYT

- Biên chế, trình độ cán bộ

* Nhân lực tại Trung tâm Y tế huyện: (Tính đến hết ngày 30/6/2016)

+) Tổng số cán bộ viên chức làm việc tại TTYT: 99 người/106 biên chế được phê duyệt

Bác sỹ: 23 người

Điều dưỡng, hộ sinh, Y sỹ: 49 người ( Y sỹ: 21; Điều dưỡng: 21, Hộ sinh: 7)

Kỹ thuật viên: 9 người

Dược: 6 người

CNYTCC: 3 người

Cán bộ khác: 9 người

Hợp đồng 68: 12 người (Phụ lục 1)

Trang 2

* Nhân lực tại TYT: 141/144 biên chế

Hiện tại Trung tâm Y tế ABC đang được UBND huyện đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất theo Quyết định số 6313/QĐ.UBND-CNXD ngày 27 tháng 11 năm

2009 của UBND tỉnh XYZ từ nguồn vốn trái phiếu chính phủ giai đoan 2015) với tổng mức đầu tư 94 tỷ đồng, trong đó chi phí xây dựng là 48.4 tỷ đồng Trong điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất, đã được Nhà đầu tư chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện theo hình thức “Cuốn chiếu”, vì vậy có một số hạng mục công trình đã được hoàn thiện và bàn giao cho TTYT huyện đưa vào sử dụng, còn lại một số hạng mục đang được xây dựng, chưa hoàn thiện Dự kiến sẽ hoàn thành và

(2010-đưa vào sử dụng toàn bộ công trình vào Quý IV năm 2016 (Phụ lục 2)

* Trang thiết bị:

- Trang thiết bị y tế cơ bản đầy đủ theo tiêu chuẩn bệnh viện Hạng III và đáp

ứng phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho bệnh nhân (Phụ lục 3) Tuy nhiên,

trang thiết bị hiện đại để đáp ứng phục vụ nhu cầu ngày càng cao của nhân dân còn thiếu nhiều, đặc biệt các trang thiết bị phục vụ cho các dịch vụ kỹ thuật cao

3 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh

Từ 01/7/2012 công tác Khám chữa bệnh đã chính thức đi vào hoạt động ở TTYT ABC Trung tâm đã có nhiều cố gắng trong việc phát triển chuyên môn, kỹ thuật để phục vụ nhu cầu chăm sóc và điều trị của bệnh nhân; Tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế chuyển biến ngày càng tốt hơn và đi vào quy chuẩn, chưa có biểu hiện phiền hà, sách nhiễu đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân

Qua bốn năm hoạt động Trung tâm luôn hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu

do cấp trên giao phó, không có trường hợp tai biến đáng tiếc xảy ra và không có trường hợp tử vong do sai sót chuyên môn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm Tuy nhiên công tác phát triển chuyên môn còn rất chậm: Trung tâm mới chỉ triển khai được 752/3568 kỹ thuật được Sở Y tế phê duyệt đạt 21,1%, đạt 17,5 % so với phân tuyến kỹ thuật

- Kết quả hoạt động chuyên môn Khám, chữa bệnh giai đoạn 2012 -2015:

Trang 3

3 Số bệnh nhân ngoại trú 21.071 27.965 26.529

4 Số bệnh nhân điều trị nội trú 4.654 6.774 5.816

- Kết quả hoạt động Phẫu thuật – thủ thuật, cận lâm sàng: (Phụ lục 4)

Quốc gia.

- Công tác phối hợp, nắm thông tin tình hình phục vụ phòng, chống dịch

bệnh, nhất là các loại dịch bệnh mùa hè được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả cao; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch Chủ động tham mưu, chỉ đạo các xã, trường học… thực hiện việc xử lý, vệ sinh môi trường sau mưa bão Đồng thời, kết hợp với các Ban ngành, đoàn thể tổ chức truyền thông sức khỏe cộng đồng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn sức khỏe và nâng cao kiến thức phòng, chống dịch bệnh trong cộng đồng dân cư

- Duy trì thực hiện chương trình quốc gia về tiêm chủng mở rộng, tiếp nhận,

quản lý, theo dõi, đôn đốc kịp thời để đảm bảo tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi tham gia

và tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; đảm bảo an toàn trong tiêm chủng, không có tai biến nghiêm trọng xảy ra

- Các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia như : Phòng, chống suy dinh

dưỡng, sốt xuất huyết, đái tháo đường, tăng huyết áp, lao, phong, tâm thần, HIV/AIDS được duy trì tốt; chủ động tiếp cận người bệnh, cập nhật thông tin, khám phân loại, truyền thông cung cấp kiến thức để giúp người dân nâng cao nhận thức, tự giác phối hợp trong công tác phòng, chống bệnh tật Kết quả hoạt động cụ

thể (Phụ lục 5).

5 Hoạt động Y tế xã

Trong những năm qua việc xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế luôn được các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương quan tâm chú trọng Tính đến 31/12/2015 toàn huyện ABC đã có 18/25 xã, thị trấn được công nhân xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế giai đoạn 2011 – 2020

Trạm Y tế xã, thị trấn luôn hoàn thành các chỉ tiêu được cấp trên giao phó Tuy nhiên công tác Khám chữa bệnh tại Trạm Y tế cũng đang gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chất thiếu/ xuống cấp, thiếu các TTB, thiếu nhân lực nhất là Bác

sỹ và chưa có các xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản dẫn đến chất lượng điều trị còn thấp, khó thu hút người dân đến khám chữa bệnh

Các phương tiện phục vụ truyền thông giáo dục sức khỏe, tuyên truyền dân

số - kế hoạch hóa gia đình chưa đáp ứng theo yêu cầu cơ bản

Trang 4

6 Tình hình công tác tài chính

Về nguồn lương và chi hoạt động thường xuyên được Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND tỉnh, UBND huyện ABC cấp từ nguồn ngân sách nhà nước Nguồn thu tại đơn vị chủ yếu đáp ứng nhu cầu phục vụ Khám, chữa bệnh và các hoạt động liên quan đến công tác khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Do điều kiện nguồn thu ít, thông tuyến BHYT nên đơn vị chưa bố trí được nguồn kinh phí mua sắm Trang thiết

bị Y tế, thu nhập tăng thêm của cán bộ đang còn thấp so với mặt bằng chung

Công tác thu chi tài chính Giai đoạn 2013 – 2015:

12.37 0.915

76 5.785

11.92 1.759

2 Trích 35% nguồn thu cải cách tiền lương

117.638

3 53.932

15 7.205

Tổng nguồn thu còn lại sau khi trừ chi

phí thuốc, máu, hóa chất… Và nguồn

cải cách tiền lương, còn lại trích lập quỹ

của đơn vị sự nghiệp có thu theo quy

định

218.470

6 57.302

29 1.951

II Nguồn thu từ ngân sách cấp hàng năm 20. 088.490 23.5 04.681 22.75 6.977

29.

691.543

36.8 99.042

35.12 7.892

1 Chi hoạt động thường xuyên và chi cho con người (Ngân sách đảm bảo theo định

mức hàng năm)

20.

088.490

23.5 04.681

22.75 6.977

2 Chi thuốc máu dịch truyền trực tiếp (nguồn thu tại đơn vị) 9.266.946 12.383.127 11.921.759

3 Chi trích lập nguồn cải cách tiền lương (nguồn thu tại đơn vị) 117.638 353.932 157.205

Trang 5

4 Chi trích lập quỹ của đơn vị SN có thu (nguồn thu tại đơn vị) 218.470 657.302 291.951

tế quốc gia, không để dịch bệnh bùng phát và lây lan trên địa bàn huyện

- Khó khăn, tồn tại

Chất lượng khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện còn nhiều hạn chế Việc thực hiện, phát triển dịch vụ kỹ thuật còn chậm: 17,5 % so với phân tuyến kỹ thuật và đạt 21,1% so với tổng số danh mục kỹ thuật được phê duyệt

Tổng số bệnh nhân tới khám bệnh và điều trị còn thấp Việc trả kết quả cận lâm sàng và kê đơn thuốc điều trị Ngoại trú cho bệnh nhân, sự hài lòng của người bệnh do công tác đón tiếp cũng như chất lượng Khám chữa bệnh chưa cao và bền vững, kỹ năng tư vấn của cán bộ Y tế chưa tốt Công tác phát triển các Kỹ thuật đang còn chậm

Công tác tiếp đón, làm thủ tục hành chính, lập hồ sơ vào viện điều trị cho người bệnh còn chậm, chưa đồng bộ từ Khoa khám bệnh đến Khoa điều trị

Chất lượng khám chữa bệnh BHYT tại một số Trạm Y tế xã, thị trấn chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân do thiếu cán bộ có chất lượng chuyên môn

Hoạt động giám sát, chỉ đạo Trạm Y tế chưa được thực hiện thường xuyên Công tác Y tế dự phòng còn chưa được triển khai đồng bộ, toàn diện Việc triển khai hoạt động một số chương trình như: Y tế lao động, truyền thông giáo dục sức khỏe, còn gặp nhiều khó khăn

+ Nguồn kinh ngân sách cấp thấp, nguồn thu từ viện phí và BHYT thấp, các chương trình y tế quốc gia củng giảm dần kinh phí do đó nhiều hoạt động của TT gặp khó khăn

Trang 6

+ Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Y tế chưa đáp ứng được nhu cầu Khám chữa bệnh của nhân dân, chưa đồng bộ, chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ cũng như kỹ năng giao tiếp.

+ Khả năng và chỉ số thu hút nguồn nhân lực của đơn vị còn nhiều hạn chế, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm

+ Cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân, tuy nhiên do nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao, đòi hỏi nhu cầu chuyên môn cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, đồng thời Bệnh viện chưa có dịch vụ kỹ thuật cao, Phòng khám điều trị theo yêu cầu để đáp ứng nhu cầu người bệnh cho nên tỷ

lệ bệnh nhân tới khám và điều trị còn thấp

Từ thực trạng trên, để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dâ n ngày càng cao, việc xây dựng Kế hoạch phát triển Trung tâm Y tế ABC giai đoạn 2016 – 2020 là cần thiết.

II CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1 Căn cứ pháp lý

- Quyết định 122/QĐ - TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030;

- Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 04/4/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về đẩy mạnh phát triển sự nghiệp y tế tỉnh XYZ đến 2020;

- Quyết định 97/2010/QĐ.UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh XYZ về việc “Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới Khám chữa bệnh tỉnh XYZ giai đoạn 2011 - 2020”;

- Quyết định 4210/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh XYZ về việc Ban hành “Đề án phát triển Y tế Miền tây tỉnh XYZ giai đoạn 2015-2020”;

- Nghị quyết BCH Đảng bộ Huyện ABC khoá XXVIII nhiệm kỳ 2015 -

Trang 7

Phần II MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM

Y TẾ ABC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

I Mục tiêu phát triển đến năm 2020

1 Mục tiêu chung

Phát triển hoàn chỉnh Trung tâm y tế huyện ABC có đủ nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ khám, chữa bệnh và y tế dự phòng, đáp ứng nhu cầu công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân, đến năm 2020 đạt mức 3 - 4/5 theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng Bệnh viện

2 Chỉ tiêu chính

- Hoàn chỉnh Bệnh viện hạng III, quy mô 110 giường bệnh, xây dựng bệnh viện có uy tín và thương hiệu, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân ngày càng cao;

- Hoàn thiện và thành lập mới 05 Khoa/ phòng, đến năm 2020 Trung tâm Y

tế ABC có 17 Khoa/ phòng;

- Không để dịch bệnh xảy ra và bùng phát trên địa bàn huyện ABC,

- Đến năm 2020 có 100% số xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn

2015 – 2020 do Bộ Y tế ban hành, 100% số Trạm Y tế xã, thị trấn có Bác sỹ công tác thường xuyên

- Có đầy đủ trang thiết bị y tế thiết yếu và trang thiết bị công nghệ cao phục

vụ tốt cho công tác phát triển chuyên môn- khoa học kỹ thuật;

- Đến năm 2020 cơ bản thực hiện 100% danh mục kỹ thuật được phê duyệt

và thực hiện được 10 - 15 kỹ thuật của bệnh viện tuyến trên;

- 80 - 100% cán bộ lãnh đạo bệnh viện và các khoa, phòng được đào tạo quản lý bệnh viện hoặc quản lý nhà nước, 20- 30% được đào tạo về trung cấp lý luận chính trị trở lên

- Các chỉ tiêu chính

Kết quả đạt được 2015

Kế hoạch 2016

Ước thực hiện 2016

KH đến 2020

I Chỉ tiêu đầu vào

3 Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt

5 Tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ 100 100 100 100

Trang 8

sản nhi (%)

6 Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân (không bao gồm trạm y tế xã) 6,7 6,6 6,6 7,7

Trong đó: Giường bệnh viện ngoài công

II Chỉ tiêu hoạt động

7 Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 94,4 95 95 95

8 Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế (%) 72 92 92 100

10

Tỷ lệ Khám chữa bệnh bẳng Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y

11 Tỷ lệ các cơ sở Khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải rắn Y tế đạt tiêu chuẩn (%) 0 3,8 3,8 38,5

III Chỉ tiêu đầu ra

13 Tỷ số tử vong mẹ (100.000 trẻ đẻ ra sống) 0 02 02 2

14 Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (1.000

15 Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống) 1,1 1,05 1,0 0,85

21 Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái) 108/100 108/100 108/100 108/100

22 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/ tuổi) (%) 15,6 15,4 15,2 14,6

23 Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng (%) 0,14 0,14 0,13 0,10

Trang 9

6 Ngày điều trị trung bình 5,2 6.5 6.5 6.5 6.5 6.5

7 Công suất Sử dụng giường bệnh 102% 90% 100% 100% 100% 100%

8 Tỷ lệ bệnh nhân chuyển viện 6,4% 5,0% 4,8% 4,6% 4,4% 4,2%

II Nhiệm vụ và giải pháp cơ bản

1 Công tác khám bệnh, chữa bệnh

- Đầu tư cải thiện cơ sở vật chất khoa, phòng, mua sắm bổ sung, thay thế

giường bệnh các Khoa, phòng phù hợp với nhu cầu chăm sóc, điều trị và cấp cứu bệnh nhân

- Thực hiện đánh giá, quy hoạch sắp xếp lại các khoa, phòng phù hợp với quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn, tiếp nhận thực hiện các thủ thuật cấp cứu, điều trị khi tiếp nhận cơ sở hạ tầng được hoàn thiện, bàn giao

- Hoàn thiện các kỹ thuật đã được triển khai và phát triển kỹ thuật mới đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao, cụ thể như: Phẫu thuật

sọ não; PT nội soi Tiết niệu, gan, mật; Xquang Kỹ thuật số; Nội soi tiêu hóa; Kỹ thuật HSCC;

- Thường xuyên rà soát xây dựng Kế hoạch mua sắm bổ sung các trang thiết

bị lâm sàng, cận lâm sàng, thay thế các trang thiết bị đã hư hỏng, xuống cấp Trong

đó chú trọng bổ sung một số trang thiết bị phục vụ các dịch vụ chất lượng cao để kịp thời nâng cao khả năng thu dung điều trị

- Nghiên cứu triển khai giải pháp xã hội hóa thu hút đầu tư trang thiết bị tại Trung tâm Y tế Đồng thời, chủ động tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của các UBND tỉnh, Sở Y tế, UBND huyện để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị

- Hướng tới người bệnh: người bệnh được đón tiếp – hướng dẫn thân thiện, nhanh chóng, chu đáo Hoàn thiện quy trình khám bệnh, thời gian trả kết quả các loại xét nghiệm và các thủ tục vào viện, ra viện, chuyển viện, thanh toán ra viện, giảm bớt thời gian chờ đợi cho người bệnh Đẩy mạnh công tác cấp cứu trong viện

và ngoại viện, hạn chế bệnh nhân tử vong và chuyển tuyến Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các Khoa, Phòng và Trạm Y tế Đồng thời thực hiện tốt các chính sách đối với người bệnh như BHYT, chế độ bệnh nhân nghèo, và các chính sách đối với người bệnh

- Thực hiện tốt quy tắc ứng xử, đổi mới phong cách của nhân viên y tế hướng tới đáp ứng sự hài lòng người bệnh Tuân thủ 12 điều y đức và các quy chế bệnh viện, quy chế chuyên môn

- Phát triển nguồn nhân lực: xây dựng kế hoạch, nguồn kinh phí đầu tư phát triển, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao Xây dựng Đề án vị trí việc làm cụ thể theo từng năm, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực

- Tiếp tục cải tiến, xây dựng kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện Khắc phục những tồn tại của các năm qua, lập kế hoạch cụ thể dựa theo Bộ tiêu chí và kết quả kiểm tra 6 tháng, cả năm cụ thể cho từng năm Đổi mới và củng cố Hội đồng quản lý chất lượng Bệnh viện, triển khai các hoạt động

Trang 10

can thiệp, cải tiến chất lượng Bệnh viện Hội đồng quản lý chất lượng Bệnh viện hoạt động tối đa và xây dựng kế hoạch cụ thể, đề ra các biện pháp can thiệp sớm để cải cách nâng cao chất lượng Bệnh viện.

- Nâng cao hiệu quả Hội đồng thuốc và điều trị, thực hiện tốt dược lâm sàng,

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Cập nhật, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, triển khai quản lý đồng

bộ mọi hoạt động bệnh viện

- Đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học, chú trọng quan tâm tới chất

lượng, nội dung và tính ứng dụng thực tiễn của các đề tài, tập trung định hướng nghiên cứu các vấn đề chuyên môn sâu

- Tăng cường công tác truyền thông, mở rộng phạm vi và đối tượng truyền thông để mọi người dân trên địa bàn và khu vực, tiếp cận và sử dụng dịch vụ của bệnh viện

2 Công tác phòng bệnh

2.1- Tập trung thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn

dịch bệnh, nhất là các dịch bệnh cấp tính, nguy hiểm; chẩn đoán sớm, cách ly, điều trị kịp thời, hạn chế các tai biến Đồng thời, kiểm soát triệt để nguồn lây, áp dụng các biện pháp xử lý, thu gom, bao vây và dập tắt dịch Theo dõi sát diễn biến, tình hình dịch bệnh; làm tốt công tác quản lý, theo dõi diến biến dịch, kịp thời đề nghị các cơ quan chức năng thực hiện biện pháp cách ly, quản lý, hạn chế tiếp xúc với người mang mầm bệnh; chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện, thuốc men, hóa chất để phòng, chống, xử lý môi trường có hiệu quả

Tích cực, chủ động phòng chống lụt bão - thiên tai thảm họa, thực hiện phương châm “4 tại chỗ” khi có lụt bão – thiên tại thảm họa xảy ra nhằm khắc phục và hạn chế tối đa các thiệt hại về y tế gây ra

2.2- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các các đơn vị Y tế cấp trên triển khai có

hiệu quả các chương trình y tế quốc gia như: tiêm chủng mở rộng, nước sạch vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các bệnh xã hội, phòng chống suy dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống các bệnh không lây nhiễm

2.3- Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm

nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ, hành vi của nhân dân theo hướng tích cực trong các chương trình chăm sóc sức khỏe nhân dân Đặc biệt chú trọng công tác truyền thông về Tiêm chủng mở rộng, nước sạch vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống HIV/AIDS,

3 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực

3.1 Công tác đào tạo ( Phụ lục 6)

Tập trung thu hút, tuyển dụng đội ngũ bác sĩ chính quy, có năng lực để gửi

đi đào tạo chuyên sâu ( BSCKI)

Đào tạo theo đúng lộ trình, kế hoạch đề ra, cần lựa chọn ưu tiên một số bác

sĩ tại các chuyên ngành mũi nhọn đã được định hướng phát triển chuyên sâu, gửi đào tạo ngắn hạn theo hình thức “cầm tay chỉ việc” tại các bệnh viện lớn ở Trung ương, như: Nhi, Hồi sức sơ sinh,

Trang 11

Tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ về chuyên môn của các bệnh viện tuyến tỉnh, đặc biệt là Bệnh viện HNĐK tỉnh và Bệnh viện Mắt theo đề án 1816, để tăng cường hợp tác và chuyển giao các kỹ thuật mà đơn vị chưa triển khai được

Xây dựng kế hoạch đào tạo chuẩn hóa trình độ cao đẳng đối với Điều dưỡng, hộ sinh, Dược ,

Thực hiện đào tạo khác phù hợp với trình độ, chức vụ và vị trí việc làm đảm nhiệm của viên chức như: Quản lý bệnh viện, Quản lý hành chính nhà nước, Trung cấp chính trị

Đối với Trạm Y tế xã, thị trấn trên địa bàn huyện: Xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp theo đó tập trung đào tạo liên thông Bác sỹ và chuẩn hóa trình độ cao đẳng đối với Điều dưỡng, hộ sinh, Dược , Đào tạo chuyên ngành khác như Quản

lý hành chính, trung cấp chính trị cho phù hợp với trình độ, chức vụ và vị trí việc làm mà viên chức đảm nhiệm

3.2 Nhu cầu cán bộ đến năm 2020 ( Phụ lục 7)

- Tính đến năm 2020, biên chế cần cho hệ điều trị theo số lượng gường bệnh

là 132 biên chế tương ứng với 110 giường bệnh và 31 biên chế hệ dự phòng So

với biên chế hiện có đến năm 2020 đơn vị cần thêm 11 Bác sỹ, 28 điều dưỡng, hộ

- Tuyển dụng: Tập trung thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực là Bác sỹ, theo chỉ tiêu được phê duyệt hàng năm, để có nguồn cử đi đào tạo chuyên khoa định hướng ở các chuyên ngành cần thiết hiện còn thiếu, như: Mắt, RHM, TMH, CĐHA, Hồi sức cấp cứu; Nhi; Truyền nhiễm…

- Ngoài cơ chế chính sách chung của tỉnh, đơn vị phải tham mưu với UBND huyện có cơ chế chính sách riêng để thu hút bác sỹ, bác sỹ trình độ cao về làm việc tại vị, như: Hỗ trợ kinh phí ban đầu, hỗ trợ về đất đai, nhà ở và tạo môi trường làm việc thân thiện để phát triển chuyên môn

4 Phát triển Khoa, Phòng Trung tâm

Hoàn thiện và phát triển Khoa/ phòng hiện có; chia tách và thành lập mới 5 Khoa/ phòng, cụ thể như sau:

TT Tên Khoa/ Phòng Thời gian thành lập Ghi chú

1 Phòng Truyền thông giáo dục sức khỏe Năm 2017 - 2018

2 Khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực – Chống độc Năm 2019 - 2020 Chia tách Khoa HSCC - Nhi

3 Khoa Nhi

Trang 12

4 Khoa Nội tổng hợp – Truyền nhiễm Năm 2018 - 2019 Chia tách Khoa Nội – Lây – Đông Y

5 Khoa Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng

5 Phát triển chuyên môn kỹ thuật

- Tập trung hoàn thiện các kỹ thuật đã làm được tại đơn vị, triển khai thêm một số kỹ thuật trong lĩnh vực: Sản khoa, Phẫu thuật nội soi, Cận lâm sàng,… Phấn đấu đến năm 2020 triển khai đạt 100% các dịch vụ kỹ thuật được phê duyệt: Hoàn thiện các kỹ thuật đã làm được tại đơn vị như: Phẫu thuật mổ lấy thai, Kết hợp xương, Viêm ruột thừa, Chụp CLVT, các dịch vụ Kỹ thuật về Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng,…

- Phát triển các Kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu (Phụ lục 8)

6 Xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị - dự toán 2016-2020.

- Về cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ cho các khoa, phòng theo quy mô bệnh viện hạng III, cơ sở hạ tầng mới và đồng bộ sẽ tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho công tác khám bệnh, chữa bệnh

- Tăng nguồn thu bằng việc đa dạng hóa các hoạt động của trung tâm trong khuôn khổ cho pháp của pháp luật

- Thực hiện quản lý chặt chẽ nguồn thu thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Trung tâm, kiểm soát chặt chẽ về chứng từ thanh toán viện phí, thanh toán BHYT để hạn chế sự thất thoát nguồn thu viện phí, BHYT và các dịch vụ khác

- Quản lý chặt chẽ chi phí thông qua việc xây dựng các quy trình quản lý hành chính, quản lý tài chính, quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý dược, tăng cường công tác kiểm kê, kiểm soát

- Thường xuyên thực hiện công tác kiểm kê đối với tất cả vật tư hàng hóa tại các kho hành chính, công nghệ thông tin, thiết bị y tế, khoa dược, các khoa nội trú

- Kế hoạch tài chính: Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính, gắn với các hoạt động chuyên môn của Trung tâm Xây dựng kế hoạch tài chính, trong đó cảnh báo các rủi ro, dự báo xu hướng phát triển,

đề xuất phương hướng, mục tiêu phát triển hoạt động của đơn vị

- Tăng cường nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đào tạo phát triển nhân lực, thu hút cán bộ

- Có kế hoạch tài chính cho việc thực hiện chế độ đãi ngộ cho nhân viên, thu hút nhân lực, cải tiến chất lượng bệnh viện

Dự toán giai đoạn 2016-2020.

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2016-2020

Trang 13

II Nguồn thu từ ngân sách cấp 164.050. 000 28.880 .000 30.920.0 00 32.730. 000 34.83 0.000 36.690.0 00

B PHẦN CHI 297.495. 000 66.660 .000 43.570.0 00 55.470. 000 65.06 0.000 66.735.0 00

1

Chi hoạt động thường xuyên và

chi cho con người (Ngân sách

đảm bảo theo định mức hàng

năm) Phụ lục 1A-TC 164.050. 000

28.880 000 30.920.000 32.730.000 34.830.000 36.690.000

6.375.0

00

3

Chi xây dựng, sửa chữa cơ sở

hạ tầng (xin kinh phí UBND

tỉnh, UBND huyện đầu tư XD

mới và nâng cấp sửa chữa)

Phụ lục 3A-TC

41.030.

000 16.580.000 5.130.000 12.700.000 6.620.000

4 Chi thuốc máu dịch truyền trực tiếp (nguồn thu tại đơn vị) 62.982. 000 11.115.000 11.385.000 11.790.000 13.347.000 15.345.000

5 Chi trích lập nguồn cải cách tiền lương (nguồn thu tại đơn

vị)

2.449.

300 432.250 442.750 458.500 519.050 596.750

6 Trích lập quỹ của đơn vị SN có thu (nguồn thu tại đơn vị) 4.548. 700 802.750 822.250 851.500 963.950 1.108.250

CÂN ĐỐI THU - CHI (A-B) -3.465.000 -25.430.000 -9.640.000 -15.400.000 -12.995.000

Số thiếu 63.465.000.000 đồng đề nghị hỗ trợ :

- UBND tỉnh, Sở Y tế hỗ trợ 22.435.000.000đ, chi tiết tại PL 2A-TC

- UBND tỉnh, UBND huyện, Sở Y tế hỗ trợ 41.030.000.000đ, chi tiết tại PL 3A-TC

7 Nâng cao chất lượng hoạt động của Y tế xã

- Xây dựng Hệ thống văn bản chỉ đạo trong công tác xây dựng Trạm Y tế xã, thị trấn theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã Kiện toàn, củng cố lại hệ thống hồ sơ, hoạt động trong công tác chuyên môn

- Thường xuyên giám sát, kiểm tra công tác KCB của các trạm Y tế xã, thị trấn, xây dựng kế hoạch chuyển giao kỹ thuật cho các trạm Y tế xã phục vụ nhu cầu KCB của nhân dân; đảm bảo chấp hành nghiêm các qui định KCB cho người

có thẻ BHYT tại tuyến xã; xây dựng kế hoạch chi tiết về nhân lực và các nguồn lực khác để nhận chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên cho bệnh viện

- Thực hiện nghiêm túc việc phân công bác sỹ về khám tại các trạm y tế theo Đề án 1816 của Bộ Y tế về việc cử Bác sỹ tăng cường cho tuyến xã đối với các Trạm Y tế xã chưa có Bác sỹ Phấn đấu đến năm 2020, 100% Trạm y tế có bác sỹ hoạt động thường xuyên

- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn về chuyên môn, công tác quản lý cho cán bộ Trạm Y tế

- Tranh thủ huy động các nguồn lực đầu tư cho Y tế xã để nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị; đảm bảo đủ thuốc, vật tư y tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh

và phòng chống dịch tại các Trạm Y tế xã theo quy định Tích cực đào tạo, bồi

Trang 14

dưỡng cán bộ Trạm Y tế, đào tạo nhân viên y tế thôn bản theo tiêu chuẩn đào tạo của Bộ Y tế Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu.

- Tích cực chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ các xã xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế Thực hiện giám sát thường xuyên hoạt động của Trạm Y tế các

xã, lồng ghép hoạt động giám sát trong hoạt động của các Chương trình mục tiêu Y

tế Quốc gia

8 Áp dụng công nghệ thông tin và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học:

- Hoàn thiện hệ thống mạng LAN với đầy đủ các Modun phần mềm quản lý bệnh viện, kết nối dự liệu thanh toán BHYT và theo qui định của Sở Y tế; Lắp đặt thêm hệ thống Camera tại các phòng khám, bàn khám; Quản lý nhân lực, quản lý

hồ sơ cán bộ bằng công nghệ thông tin; tiến tới quản lý ngày công, làm thêm giờ bằng công nghệ thông tin

- Đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học, chú trọng quan tâm tới chất

lượng, nội dung và tính ứng dụng thực tiễn của các đề tài, tập trung định hướng nghiên cứu các vấn đề chuyên môn sâu; Mở rộng báo cáo tại các hội nghị khoa học cấp ngành, tăng cường mời các chuyên gia đầu ngành ở tuyến Trung ương về báo cáo một số chuyên đề và chuyển giao kỹ thuật; tổ chức các hội thảo chuyên môn, khoa học với qui mô nhỏ, để chủ động hội nhập, tiếp cận và cập nhật các kiến thức mới, tiến bộ Y học

9 Đảm bảo đủ thuốc - vật tư y tế phục vụ công tác khám, chữa bệnh

Cung ứng đầy đủ các loại thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao một cách đầy đủ theo đúng qui đinh của nhà nước và danh mục thuốc trúng thầu Trên nguyên tắc bảo đảm sử dụng thuốc đầy đủ, an toàn và hợp lý cho người bệnh, tuyệt đối không

để tình trạng thiếu thuốc, hay người bệnh phải mua thêm thuốc ở ngoài

Cơ bản tổ chức tốt hoạt động Dược lâm sàng, hướng tới sử dụng thuốc an toàn hiệu quả, tiết kiệm; ngăn ngừa nhiễm trùng bệnh viện, giảm các biến chứng

do tác dụng không mong muốn của thuốc Tiến tới thành lập được đơn vị Dược lâm sàng phục vụ tốt công tác điều trị và chăm sóc người bệnh

Trang 15

- Tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện hàng năm.

2 Các đơn vị Y tế trực thuộc Trung tâm

2.1 Các phòng chức năng:

- Phòng KHTH: Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình và tiến độ

thực hiện bản kế hoạch này Hàng năm, dựa vào bản kế hoạch này, phòng KHTH

sẽ lập kế hoạch chi tiết để triển khai các hoạt động, kịp thời báo cáo Ban Giám đốc các khó khăn nẩy sinh để kịp thời điều chỉnh kế hoạch

- Phòng Tài chính Kế toán phối hợp Phòng Tổ chức hành chính: xây

dựng kế hoạch ngân sách hàng năm dựa trên các hoạt động đã đề ra trong bản kế hoạch này, đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu phát triển của TTYT đồng thời thực hiện các hoạt động quản trị hệ thống, đảm bảo các chi tiêu minh bạch và theo đúng các qui định của Nhà nước về quản lý ngân sách

2.2 Trách nhiệm tổ chức thực hiện các Khoa Hệ điều trị, Hệ Dự Phòng

và Trạm Y tế xã, thị trấn

- Căn cứ Kế hoạch giai đoạn 2016 -2020 xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết

và các giải pháp, tổ chức triển khai theo các năm để kế hoạch đạt mục tiêu, chỉ tiêu của đơn vị

- Tổ chức đánh giá, báo cáo số liệu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đều đặn đúng theo quy định Các khoa, phòng báo cáo số liệu hàng tháng, 3, 6, 9,12 tháng

về phòng Kế hoạch tổng hợp để tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định

Ngày đăng: 10/09/2016, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w