1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển

87 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 621 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng II: “ Khai thác và xuấtThực trạng khai thác và xuất khẩu dầu khí ở Việt Nam” chothấy cụ thể các hoạt động khai thác và xuất khẩu dầu khí của nớc ta trong thờigian vừa qua, đồng thờ

Trang 1

tế chung của đất nớc Bởi công nghiệp dầu khí ngày nay là một ngành côngnghiệp mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân, đi đầu trong việc áp dụng nhữngcông nghệ tiên tiến, hiện đại nhất của thế giới.

Việt Nam là một trong những nớc may mắn đợc thiên nhiên u đãi vềnguồn tài nguyên này Nhìn chung, tiềm năng dầu khí Việt Nam là khá lớn

Từ những ngày đầu thành lập cho đến nay, ngành công nghiệp dầu khí ViệtNam đã không ngừng phát triển, vơn lên thành một ngành công nghiệp đầutàu của đất nớc Những thành tựu mà các hoạt động khai thác, xuất khẩu dầukhí mang lại cho nền kinh tế nớc ta ngày một to lớn và có ý nghĩa vô cùngquan trọng Tuy nhiên, quy mô và chất lợng ngành dầu khí Việt nam cha thực

sự tơng xứng với tiềm năng dầu khí của đất nớc Chúng ta cần phải chú trọng

đầu t phát triển ngành dầu khí hơn nữa để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

Với lý do đó, ngời viết quyết định chọn đề tài Khai thác và xuất“ Khai thác và xuất

khẩu dầu khí ở Việt Nam: Thực trạng và các giải pháp phát triển” Trong

phạm vi khoá luận này, ngời viết đề cập đến các hoạt động khai thác, xuấtkhẩu dầu khí ở Việt Nam đồng thời đa ra các giải pháp phát triển ngành dầukhí nớc ta trong thời gian tới

Kết cấu của khoá luận gồm ba chơng:

Chơng I: “ Khai thác và xuấtKhái quát về ngành dầu khí Việt Nam” giới thiệu một cáchtổng quát về tiềm năng dầu khí Việt Nam, quá trình hình thành và phát triểncủa ngành dầu khí Việt Nam

Chơng II: “ Khai thác và xuấtThực trạng khai thác và xuất khẩu dầu khí ở Việt Nam” chothấy cụ thể các hoạt động khai thác và xuất khẩu dầu khí của nớc ta trong thờigian vừa qua, đồng thời đề cập tới các hoạt động lọc, hoá dầu và hoạt động

đầu t trong ngành dầu khí Việt Nam

Chơng III: “ Khai thác và xuất Các giải pháp phát triển ngành dầu khí Việt Nam trongthời gian tới” Từ việc phân tích thực trạng ngành dầu khí Việt Nam, đồng thờitrên cơ sở định hớng phát triển của ngành, những thuận lợi và khó khăn, ngời

Trang 2

viÕt ®a ra nh÷ng gi¶i ph¸p cô thÓ nh»m ph¸t triÓn ngµnh c«ng nghiÖp dÇu khÝViÖt Nam trong thêi gian tíi

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu 1

Chơng I: Khái quát về ngành dầu khí Việt Nam 3

I Tiềm năng khai thác và xuất khẩu dầu khí Việt Nam 3

1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1 Cấu trúc địa chất và lịch sử phát triển đồng bằng sông Hồng 4

1.2 Cấu trúc địa chất và lịch sử phát triển của đồng bằng sông Cửu Long 5

1.3 Cấu trúc địa chất và lịch sử phát triển kiến tạo thềm lục địa Nam Việt Nam 6

2 Điều kiện kinh tế xã hội 8

2.1 Cơ cấu tổ chức ngành công nghiệp dầu khí 8

2.2 Đội ngũ công nhân lao động trong ngành dầu khí 9

2.3 Môi trờng pháp lý 10

II Đặc điểm dầu thô và các loại dầu thô của Việt Nam 12

1.Đặc điểm của dầu thô Việt Nam 12

1.1 Dầu thô Việt Nam thuộc loại nhẹ vừa phải 12

1.2 Dầu thô Việt Nam là loại dầu thô rất sạch (clean crude) 14

1.3 Dầu thô Việt Nam chứa nhiều dye hydrocacbon parafinic trong các phân đoạn trung bình và cặn 15

2 Phân loại dầu thô 16

III Sự ra đời và phát triển của ngành dầu trên thế giới và khí Việt Nam 17

1 Một số nét về sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp dầu khí trên thế giới 17

1.1 Khái niệm dầu khí và công nghiệp dầu khí 17

1.2 Vài nét về ngành công nghiệp dầu khí trên thế giới 19

2 Sự ra đời và phát triển ngành dầu khí Việt Nam 21

3 Vai trò của dầu khí đối với nền kinh tế quốc dân 23

3.1 Vai trò của dầu khí đối với công nghiệp hoá, hiện đại hóa 23

3.2 Vai trò của dầu khí đối với cải biến cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển 24

3.3 Vai trò của ngành dầu khí đối với lao động – cải thiện đời sống dân c 25

3.4 Vai trò của dầu khí với mở rộng hợp tác quốc tế 26

Chơng II: thực trạng sản xuất và xuất khẩu dầu khí ở việt nam 28

I Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác 28

1 Hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí 28

2 Hoạt động khai thác dầu khí 35

2.1 Sản lợng dầu thô và khí khai thác trong những năm qua 35

2.2 Các mỏ đang khai thác 37

II Hoạt động xuất khẩu dầu thô 42

1 Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô 42

2 Thị trờng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 43

3 Giá cả và chất lợng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam 45

4.Đơn vị xuất khẩu dầu thô-Công ty thơng mại Petechim 45

4.1 Quá trình hình thành và phát triển 45

Trang 4

4.2 Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 47

5 Hình thức xuất khẩu dầu thô 47

6 Quy trình, nghiệp vụ xuất khẩu dầu thô 48

6.1 Đàm phán hợp đồng xuất khẩu dầu thô 48

6.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu dầu thô 48

6.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng 52

III Các hoạt động chế biến dầu khí và dịch vụ dầu khí 57

1 Công tác lọc dầu 57

2 Công tác hoá dầu 60

3 Công nghiệp khí đốt 62

3.1 Các dự án đờng ống dẫn khí và trạm phân phối 62

3.2 Các nhà máy xử lý khí 64

4 Dịch vụ dầu khí 65

IV Đầu t vào ngành dầu khí 66

1 Đầu t trong nớc 66

2 Đầu t nớc ngoài 67

II Đánh giá hiệu quả hoạt động của ngành dầu khí Việt Nam trong những năm qua 69

1 Những thành tựu 69

2 Những tồn tại 72

chơng III: Một số giải pháp phát triển ngành dầu khí việt nam 74

I Những thuận lợi và khó khăn 74

1 Thuận lợi 74

2 Khó khăn 75

II Định hớng phát triển ngành dầu khí Việt Nam 75

1 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển ngành công nghiệp dầu khí đến 2020 75

2 Phơng hớng phát triển 76

III Một số giải pháp phát triển ngành dầu khí Việt Nam trong những năm tới 80

1 Nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ 80

1.1 Tăng cờng tiềm lực và đổi mới công tác khoa học công nghệ của ngành dầu khí 80

1.2 Hợp tác trong công tác khoa học công nghệ 81

2 Tổ chức quản lý, đào tạo nhân sự 82

2.1 Sớm hình thành quy hoạch công tác đào tạo 83

2.2 Đa dạng hoá nội dung và hình thức đào tạo 83

2.3 Lựa chọn cán bộ đào tạo và sử dụng cán bộ sau đào tạo hợp lý 84

3 Cải tiến cơ chế quản lý về thơng mại 85

4 Tăng cờng nghiên cứu mở rộng thị trờng 86

4.1 Xúc tiến xây dựng hệ thống tổng kho, kho trung chuyển và mạng lới phân phối sản phẩm dầu khí trong nớc 86

4.2 Tiến hành công tác xúc tiến, quảng cáo sản phẩm, gia tăng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong nớc với sản phẩm do công ty cung cấp 87

Trang 5

4.3 Nghiên cứu khả năng xuất khẩu một phần sản phẩm dầu khí ra thị

tr-ờng khu vực 88

5 Tăng cờng đầu t trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật 88

6 Tăng cờng khả năng tài chính, thu hút đầu t nớc ngoài 90

6.1 Huy động nguồn vốn nội bộ từ cán bộ, công nhân viên của tổng công ty bổ sung vào quỹ đầu t 90

6.2 Xin cấp vốn bổ sung từ ngân sách Nhà nớc và sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu t 90

6.3 Kêu gọi đầu t bằng các nguồn vốn phát triển nh vốn FDI, ODA, vốn vay Ngân hàng thế giới lãi suất thấp, thời hạn dài 90

6.4 Cổ phần hoá các đơn vị sản xuất kinh doanh 90

7 Củng cố quan hệ với khách hàng mua dầu thô 91

8 Phát triển công nghiệp chế biến dầu khí 93

9 Cải thiện môi trờng lao động và công tác bảo vệ môi trờng 93

9.1 Điều kiện lao động trong ngành dầu khí 93

9.2 Công tác bảo vệ môi trờng 94

III Một số kiến nghị đối với nhà nớc 95

Kết luận 98

Danh mục tài liệu tham khảo 1

Phụ lục 3

Trang 6

Chơng I: Khái quát về ngành dầu khí Việt Nam

I Tiềm năng khai thác và xuất khẩu dầu khí Việt Nam

1 Điều kiện tự nhiên

Nớc Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng, phía bắc giáp TrungQuốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông và phía nam giáp biển

Đông và vịnh Thái Lan Việt Nam cũng nằm ở trung tâm vùng Đông Nam árộng lớn và giàu có Giáp với Miến Điện, Thái Lan, Lào và Campuchia ở phíaTây, Malaysia, Indonesia và Philipin ở phía Nam và Đông, Việt Nam có u thế

rõ rệt là cầu nối liền phần lục địa của Đông Nam á với các quần đảo bọcquanh Biển Đông Lãnh thổ của Việt Nam ngoài phần đất liền trên lục địa,còn bao gồm nhiều đảo và quần đảo nh quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trờng

Sa, các đảo Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Phú Quốc

Với vị trí nh vậy, Việt Nam là nơi mà các dòng sông và các dãy núi chạytheo hớng Tây Bắc- Đông Nam từ trung tâm lục địa đổ ra và chấm dứt trênbiển cả Đó cũng là hớng di c của các luồng thực vật cổ xa, hoặc là từ phiáTây Bắc xuống, hoặc là từ phía Đông Nam lên

Bờ biển của Việt Nam dài 3260km, nh vậy là dài gần ngang với biêngiới trên đất liền và tơng đối phát triển so với một nớc có diện tích 329.666km-

2 Đặc điểm này làm cho Việt Nam mang tính chất của một bán đảo Tínhtrung bình, cứ khoảng 100 km2 ta lại có 1km bờ biển Đáng chú ý là vùng kinh

tế biển rộng 200 hải lý thờng tơng đơng với chiều rộng của thềm lục địa ở đáybiển Thềm lục địa này với nối dài bờ biển ra ngoài khơi đến độ sâu 200m.Thềm lục địa là nơi có nhiều tài nguyên khoáng sản quý Giá trị của thềm lục

địa của nớc ta rất lớn vì nó giàu các sa khoáng biển gồm các mỏ kim loạihiếm nh thiếc, ti tan cũng nh dầu lửa Phần thềm lục địa ở miền Bắc cũng

nh ở miền Nam có những túi dầu với trữ lợng lớn

1.1 Cấu trúc địa chất và lịch sử phát triển đồng bằng sông Hồng

Những năm sau miền Bắc đợc giải phóng, chính phủ Việt Nam đã cóchủ trơng nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò dầu khí ở miền Bắc Việt Nam Theomột hiện tợng có quy luật, các nhà khoa học trên thế giới phát hiện ra rằngdầu mỏ có xu hớng định c tập trung ở các vùng ven biển, trớc cửa sông và cácchâu tam giác của những dòng sông lớn Chính vì vậy, trên cơ sở khoa học vàkinh nghiệm của mình, các chuyên gia địa chất dầu khí Liên Xô cũ đã đềnghị với chính phủ Việt Nam sớm triển khai công tác tìm kiếm nguồn tài

Trang 7

nguyên quý giá này Công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí đợc tiến hành tạimiền Bắc Việt Nam, chủ yếu là đồng bằng châu thổ sông Hồng

Đồng bằng Bắc Bộ là miền đất đợc giành dật từ biển do sự bồi đắp cần

cù và nhẫn nại của sông Hồng qua hàng triệu năm, đợc con ngời chinh phụccách đây hàng nghìn năm, từ khi nó đang còn ngổn ngang những đầm lầy vàlòng sông cũ Bây giờ nó đã trở thành một châu thổ hình tam giác cân rộng rãi

và đờng bệ Đỉnh của châu thổ nằm ở Việt Trì, đáy kéo dài từ Quảng Yênxuống Ninh Bình, đợc giới hạn ở phía Bắc và phía Nam bởi những dãy đồi đáphiến chạy lúp xúp những dãy đá vôi cao ngất

Vậy, châu thổ là gì? Châu thổ là do sông bồi đắp nên ở vụng biển, một thànhtạo thể khảm gồm những lớp trầm tích phù sa mịn và bở, chủ yếu là sét vàcát, thờng ngậm nớc Bản chất không ổn định nhng ngày càng hớng tới sự ổn

định nhờ tác dụng của thực vật châu thổ đợc chia làm hai phần: Phần nối liềntrên mặt nớc và phần chìm Phần chìm đợc gọi là “ Khai thác và xuất tiền châu thổ” Chính trêncơ sở của phần chìm này mà phù sa sông tiếp tục bồi dần ra phía biển và đợcthực vật củng cố

Đồng bằng châu thổ Bắc Bộ là do sự hợp thành của hai dòng sông,sông Hồng và sông Thái Bình Hai con sông này chia ra làm nhiều sôngnhánh Các nhánh này càng ra biển càng toả ra thành nhiều nhánh nhỏ hơn

Nh vậy, bằng sức bồi đắp của mình, hai con sông Hồng và Thái Bình đã xâydựng một châu thổ thống nhất và rộng lớn Toàn bộ đồng bằng châu thổ rộng

đến 15.000 km2 đợc đặt trong một miền võng rộng lớn giữa núi, trên một nền

đá kết tinh nguyên đã bị sụt xuống cuối cổ sinh, cách đây chừng 200 triệunăm ở thời kỳ này, biển lên quá Việt Trì, ăn vào đến tận Nho Quan và miền

đá vôi Ninh Bình Chế độ biển kéo dài đến trên 170 triệu năm, đáy vịnh chịumột vận động sụt lún từ từ làm cho trầm tích lắng đọng trong đó có một chiềudài dày đến vài nghìn mét Sau đó thì vịnh trở thành vũng hồ và lắng đọngtrầm tích mà ngời ta gọi là trầm tích Neogen Lớp trầm tích này dày từ 80 đến120m ở trung tâm đồng bằng

Với đặc điểm nh vậy, đồng bằng sông Hồng không những là vựa lúacủa cả nớc mà còn là nơi cung cấp nguồn tài nguyên quý giá có tầm quantrọng chiến lợc cho đất nớc: dầu khí

1.2 Cấu trúc địa chất và lịch sử phát triển của đồng bằng sông Cửu Long

Sông Cửu Long bắt nguồn từ mãi những đỉnh núi quanh năm phủ đầybăng tuyết của cao nguyên Tây Tạng nằm cao hơn mực nớc biển đến 5000mét, rồi chảy qua Trung Quốc, Lào và Campuchia, đổ vào Nam Bộ để ra biển

Trang 8

trên một lục địa hết sức rộng lớn Những bậc thềm và hồ dài cũ còn sót lại chothấy rằng sông Cửu Long ngày xa đã chảy qua miền Đông Nam Bộ Chỉ saukhi miền này đợc nâng lên thì sông mới đổi dòng xuống phía nam Lúc đầusông đổ vào vịnh Thái Lan xuyên qua vùng Rạch Giá hiện nay, nhng do hệthống đứt gãy xuyên Đông Dơng hớng Tây Bắc - Đông Nam, sông phảichuyển hớng tại Phnompenh.

Những công cuộc khảo sát dầu mỏ trên thềm lục địa đặc biệt là ở tamgiác Vũng Tàu – Côn Lôn- Phú Quốc cho thấy trên nền đá granit có phủ gián

đoạn những lớp đá cát Indosiniat trung sinh dày đến hơn 8000m làm chứngcho sự tồn tại của vịnh biển đó Ngời ta cũng tìm thấy dấu vết của hệ thống

đứt gãy xuyên bán đảo Đông Dơng nh đã nói ở trên chạy song song theo hớngTây Bắc- Đông Nam đồng thời cũng phát hiện đợc một hệ thống đờng đứt gãylớn hớng Bắc- Nam chạy từ Huế đến vĩ độ của Sài Gòn trên thềm lục địa kếcận

Vào thời kỳ có vận động tạo núi Himalaia, toàn bộ bán đảo Đông Dơng

đợc nâng lên làm cho sông Cửu Long ở thợng lu và trung lu cũng nh các sôngVàm Cỏ và Đồng Nai tăng cờng sức xâm thực của chúng Các sông này vậnchuyển một khối lợng phù sa khổng lồ và phối hợp với hiện tợng trầm tíchsông hồ, lấp đầy vịnh biển để tạo ra đồng bằng Campuchia và đồng bằng châuthổ Nam Bộ hiện nay Các trầm tích sông hồ nằm ngay trên tầng đá cátIndoxiniat có chỗ dày đến 200m, xếp theo chiều nghiêng thoai thoải từ miền

Đông sang miền Tây Nam Bộ, nói lên sự bồi đắp cực kỳ mạnh mẽ đó

Khai thác đợc dầu mỏ tại thềm lục địa Miền Nam có nghĩa là đã tạo cơ hộicho ngành công nghiệp hoá dầu và năng lợng phát triển, tạo ra bớc phát triểnmới cho Nam Bộ

1.3 Cấu trúc địa chất và lịch sử phát triển kiến tạo thềm lục địa Nam Việt Nam

Thềm lục địa Nam Việt Nam có diện tích khá rộng và đợc đánh giá làkhu vực có nhiều triển vọng về trữ lợng dầu khí Nghiên cứu địa chất thềm lục

địa Nam Việt Nam đợc bắt đầu từ nửa thập kỷ 60 và đầu những năm 1970.Toàn bộ khu vực thềm lục địa phía Nam đợc chính quyền Sài Gòn cũ chiathành các lô chuyển cho các công ty nớc ngoài tiến hành tìm kiếm thăm dò.Bắt đầu từ giai đoạn này, trên các diện tích có triển vọng, công tác địa chấn đã

đợc tiến hành nhằm phát hiện và chuẩn bị các cấu tạo để khoan thăm dò Trêncơ sở phân tích, tổng hợp các tài liệu hiện có cho thấy rằng thềm lục địa NamViệt Nam có cấu trúc địa chất hết sức phức tạp Thềm lục địa Nam Việt Nam

Trang 9

và các vùng kế cận hợp thành đơn vị cấu trúc có kiểu vỏ lục địa MảngKontum-Bocneo đợc gắn kết từ cuối Mezozoi đầu đệ tam cùng với sự mở rộngcủa biển rìa “ Khai thác và xuấtbiển Đông” có kiểu vỏ chuyển tiếp đại dơng, tạo thành khungkiến tạo chung của Đông Nam á Mảng lục địa này đợc xem là một phần củalục địa cổ Gondvana đã trải qua nhiều lần phá vỡ gắn kết lại qua các chuyển

động kiến tạo trong Paleozoi và đặc biệt vào Mezozoi sớm, chuyển động” tạonúi Indonesia” và trở thành phần tăng trởng của rìa Đông Nam của mảng châulục Âu - á Sự tách giãn và va chạm giữa các mảng lớn Âu- á, âu- úc vàThái Bình Dơng mang tính nhịp điệu và đều đợc phản ánh trong lịch sử pháttriển của mảng Kontum-Bocneo sau thời kỳ Triat Sự khấu chìm của mảng ĐạiDơng- Thái Bình Dơng bên dới lục địa dẫn đến sự phá vỡ, tách dãn lún chìm

ở rìa “ Khai thác và xuất Biển Đông” và thềm lục địa rộng lớn Nam Việt Nam và Sunda, hìnhthành các đai tạo uốn nếp trẻ và cung đảo núi lửa

Bên trong mảng Kontum-Bocneo xảy ra hiện tợng ra tăng dòng địa nhiệt vàdâng lên các khu vực Dọc theo các đứt gãy lớn phát triển các hoạt động xâmnhập Plutoid, phun trào núi lửa axít và kiềm cả bazan lục địa Sự chuyển độngphân dị đi kèm tách dăn tạo các riftơ, khai sinh đầu tiên các trũng molat giữanúi cuối Mezozoi-đầu Paleogen dần dần mở rộng, hình thành các trũng kiểugiữa núi nh Phú Quốc, Vịnh Thái Lan và phát triển các bể trầm tích có tiềmnăng về dầu khí trên thềm và sờn lục địa Việt Nam

Những va chạm giữa các mảng gây nên những chuyển động kiến tạolớn Mezokainozoi trong mảng Kontum-Bocneo đợc ghi nhận vào cuối Triat(Indosin) và Jura (Malaisia) cuối Creta (Sumatra) cuối Eoxen trung, cuốiOligoxen trung, cuối Mioxen- thợng Plioxen

Đặc trng phát triển kiến tạo sau Triat của thềm lục địa phía Nam là sự hìnhthành lớp phủ Mezo- Kainozoi với các bồn trũng chứa dầu Đệ Tam Thềm lục

địa Nam Việt Nam bao gồm các bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn, VịnhThái Lan và bể Malai Các bồn trũng này đợc lấp đầy trầm tích có tuổi từEoxen Oligoxen cho đến hiện tại với độ dày ở chỗ sâu nhất có thể đạt tới 1-12

km bao gồm các điệp Trà Cú, Trà Tân, Bạch Hổ, Côn Sơn, Đồng Nai và biển

Đông ở bồn trũng Cửu Long với các tập cát kết, sét xen kẽ; và các điệp Dừa,Thông, Mẵng Cầu, biển Đông ở bồn trũng Nam Côn Sơn với các tập cát, cátkết, đá vôi xen kẽ Đặc biệt còn phát hiện các lớp đá Macma nằm xen kẽ trongcác đá trầm tích có tuổi trớc Đệ Tam với thành phần chủ yếu là granít,granodiorite

Trang 10

Với cấu trúc địa chất nh vậy, Việt Nam có tiềm năng dầu khí vô cùng tolớn Nhiều cuộc thăm dò, tìm kiếm dầu khí đã đợc tiến hành tại các bồn trũng

ở Việt Nam nhằm phát hiện và đa vào khai thác nguồn tài nguyên vô cùng quýgiá này Tính đến năm 2001, trữ lợng dầu khí của Việt Nam đợc ớc vàokhoảng 4 tỷ thùng và trữ lợng khí thiên nhiên là 23 triệu tỷ fit khối Tuynhiên, nguồn tài nguyên quý giá này có đợc tổ chức phát triển đúng tầm cỡ vàkhai thác triệt để hết tiềm năng hay không thì còn phải phụ thuộc vào điềukiện kinh tế xã hội, trong đó yếu tố quyết định là yếu tố con ngời

2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1 Cơ cấu tổ chức ngành công nghiệp dầu khí

Chúng ta đã thực hiện công nghiệp hoá từ năm 1960 ở miền Bắc và tiếptục trên cả nớc sau 1975 Quá trình công nghiệp hoá nớc ta đợc thực hiệntrong một hoàn cảnh hết sức khó khăn: Bị chiến tranh tàn phá, xuất phát từmột nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, non nớt về kinh nghiệm và kiến thức,gắn với mô hình phát triển kiểu cũ nên không tránh khỏi những hạn chế vàhiệu quả cha tơng xứng với các nguồn lực đã sử dụng Chúng ta đã hình thànhmột số ngành công nghiệp quan trọng nh : Năng lợng, dầu khí, hoá chất , cơkhí cùng với các khu, cụm công nghiệp, xây dựng một số công trình lớnquan trọng, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho bớc phát triển mới sau này

Ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam đợc hình thành từ những năm

1960, bắt đầu bằng một đoàn khảo sát địa chất, đoàn địa chất 36, tiền thân củatổng công ty dầu khí Việt Nam, nơi quản lý nguồn tài nguyên quan trọng vàquý giá này của đất nớc Sự phát triển của ngành dầu khí Việt Nam gắn liềnvới sự trởng thành trong gần 30 năm của một doanh nghiệp nhà nớc dới sự chỉ

đạo phát triển phù hợp với đờng lối, chiến lợc kinh tế của Đảng và Nhà Nớc

Đây cũng là Tổng công ty đầu tiên không thuộc sự quản lý của Bộ liên quan từnăm 1992 Với mục tiêu xây dựng ngành công nghiệp dầu khí trở thành ngànhcông nghiệp mũi nhọn của cả nớc, góp phần quan trọng vào công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Đảng và Nhà Nớc ta luôn quan tâm, chútrọng đến việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí, tạo điều kiện và môi tr-ờng thuận lợi cho ngành công nghiệp này ngày một phát triển

2.2 Đội ngũ công nhân lao động trong ngành dầu khí

Ngành công nghiệp dầu khí là một ngành quan trong trong sự nghiệp côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Lực lợng lao động dầu khí tuy không lớnnhng là một bộ phận tiêu biểu của đội ngũ công nhân hiện đại, là lực lợng tiênphong trong sự nghiệp phát triển công nghiệp dầu khí của đất nớc Đến năm

Trang 11

2003, ngành dầu khí Việt Nam đã trải qua 28 năm ra đời và phát triển Con số

28 năm cha phải là dài so với nền công nghiệp dầu khí của nhiều nớc trên thếgiới, của những công ty mà hoạt động dầu khí đã bao trùm lên khắp các châulục, nhng đằng sau con số 28 năm phát triển là sự trởng thành của ngành kinh

tế non trẻ của đất nớc Có đợc ngành công nghiệp dầu khí nh hiện nay là nhờ

có đờng lối đúng đắn của Đảng, đồng thời nhờ những cố gắng, nỗ lực rất caocủa cán bộ công nhân lao động ngành dầu khí trên mọi lĩnh vực từ Bắc tớiNam, một đội ngũ với hơn 80% tốt nghiệp đại học và công nhân kỹ thuật cao Hiện nay, tổng số lợng lao động làm việc trong ngành dầu khí vào khoảng15.000 ngời và trong tơng lai, khi triển khai đầy đủ các công trình lọc- hoádầu và mở rộng các hoạt động dịch vụ, phân phối khác thì con số đó sẽ lên

đến trên 16.000 ngời Trong đội ngũ cán bộ công nhân nói trên phần lớn đã

đợc đào tạo ở nớc ngoài, trớc đây là ở Liên Xô Cũ, Rumani và các nớc Đông

Âu và sau này có thêm các nớc Tây Âu, Mỹ, úc, Nhật Đặc điểm nổi bậttrong số liệu nêu trên là số lao động có trình độ đại học trong Tổng công tydầu khí Việt Nam (Petrovietnam) chiếm đến 35,67% cao hơn rất nhiều so vớicác tổng công ty khác Nếu kể cả liên doanh dầu khí Vietropetro thì tỷ lệ đóvào khoảng 21,5%

Thông qua các hoạt động hợp tác kinh tế trong lĩnh vực dầu khí, ngànhcông nghiệp dầu khí Việt Nam đã dần dần làm quen, tiếp cận đợc với nềncông nghiệp dầu khí hiện đại của thế giới Đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuậtcủa ngành đã làm chủ đợc nhiều khâu trong lĩnh vực đòi hỏi trình độ cao cả

về công nghệ và quản lý này Lấy đơn cử xí nghiệp liên doanh dầu khíVietropetro làm ví dụ:

Năm 1955, sau chuyến đi thăm của chủ tịch Hồ Chí Minh tới khu khaithác dầu khí trên biển Caxpien, Đảng và Nhà Nớc liên tiếp cử học sinh, cán bộsang Liên Xô và các nớc học tập về dầu khí, chuẩn bị lực lợng cho chiến lợcphát triển ngành dầu khí Việt Nam Với sự giúp đỡ của Liên Xô Cũ, liêndoanh khai thác dầu khí ở Việt Nam ra đời đã đạt đợc nhiều thành tựu trongviệc thăm dò và khai thác thềm lục địa Việt Nam Trong thời gian này, ngànhdầu khí Việt Nam còn rất trẻ, các ngành dịch vụ công nghiệp dầu khí trongnhững năm 80 cha hình thành Trong điều kiện nh vậy, xí nghiệp liên doanhdầu khí Vietsovpetro đã đợc xây dựng nh một tổ hợp công nghiệp dầu khíhoàn chỉnh và khép kín để có thể tự lập giải quyết các khâu của quá trình sảnxuất từ thăm dò, xây lắp cho đến khai thác và xử lý dầu thô Đến nay sau hơn

20 năm hoạt động xí nghiệp đã xây dựng đợc cơ sở vật chất với quy mô lớn,

Trang 12

đào tạo đợc một đội ngũ công nhân lao động chuyên ngành dầu khí biển đủmạnh cho toàn ngành trong một thời gian dài sắp tới

Tính từ ngày đầu thành lập, số cán bộ công nhân viên là ngời Việt Namchỉ có khoảng 20%, đến nay xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro đã cómột đội ngũ ngời Việt Nam chiếm trên 85% đã và đang đảm nhiệm nhữngcông việc quan trong, phức tạp mà trớc đây chỉ có ngời nớc ngoài mới làm đ-

ợc Đội ngũ công nhân lao động Việt Nam trong xí nghiệp liên doanh dầu khíVietsovpetro đã trởng thành nhanh chóng và đang đảm nhiệm những vị trí chủyếu trong sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Đội ngũ công nhân lao động nh vậy cho tới ngày nay đã khai thác cho

tổ quốc gần 130 triệu tấn dầu thô và hàng tỷ mét khối khí Đây là nguồn độngviên cổ vũ to lớn đối với toàn thể công nhân lao động trong ngành dầu khíphấn đấu hoàn thành vợt mức chỉ tiêu khai thác 20,86 triệu tấn dầu quy đổi(tăng1,5 triệu tấn so với 2002) gồm 17,6 triệu tấn dầu thô và 3,7 tỷ mét khốikhí vào năm 2003

điều kiện nêu trên, ngay trong năm 2000 Quốc hội đã bổ sung sửa đổi luật dầukhí, Chính phủ đã ban hành nghị định 48/2000/NĐCP và hàng loạt các quychế chuyên ngành nh quy chế khai thác, quy chế an toàn, quy chế môi trờng,quy chế đấu thầu dự án tạo thành khung pháp lý về dầu khí tơng đối đồng bộ

Trang 13

Do đó, nớc ta đợc đánh giá là một trong những nớc có phản ứng nhanh để hỗtrợ ngành dầu khí phát triển.

Chính phủ còn chủ trơng tăng cờng vai trò quản lý nhà nớc và tiếp tụcnghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về dầu khí với những chính sách u đãihơn nữa cho các nhà đầu t nớc ngoài, đặc biệt khi họ hoạt động trong nhữngvùng nớc sâu, xa bờ, những vùng có điều kiện địa chất khó khăn phức tạp, các

mỏ biển và trong lĩnh vực khí đốt, lọc hoá dầu Đối với những nhà đầu t đãchịu rủi ro cao trong hoạt động tìm kiếm thăm dò, vừa qua chính phủ đã xemxét u tiên cho họ hoạt động trong những lô mới và một số u đãi trong xét thầu.Mặt khác, Chính phủ cũng chủ trơng xây dựng Tổng công ty dầu khí ViệtNam thành một tập đoàn sản xuất–kinh doanh hoàn chỉnh, lớn mạnh để hợptác có hiệu quả hơn nữa với các nhà đầu t nớc ngoài, phát triển các đề án tựlực, đủ sức hoạt động đa năng trong nớc và từng bớc mở rộng các hoạt động ra

nớc ngoài, trớc mắt trong khuôn khổ các hợp tác kinh tế liên chính phủ

Tóm lại, trên cơ sở phân tích các điều kiện của việc thăm dò khai thácdầu khí trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam, bồn trũng đồng bằng sôngHồng, sông Thái Bình, đồng bằng sông Cửu Long cũng nh các điều kiện vềlực lợng lao động, cơ sở vật chất ảnh hởng trực tiếp đến tình hình thăm dò vàkhai thác dầu khí, ta có thể thấy rằng:

 Việt Nam có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên cho việc khai tháckhoáng sản nói chung và dầu khí nói riêng nh châu tam giác ở các con sônglớn, và một thềm lục địa rộng lớn Nhờ sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc,nguồn tài nguyên quý giá này đã đợc chú trọng và trở thành ngành côngnghiệp mũi nhọn của đất nớc trong thời kỳ tiến lên công nghiệp hoá, hiện đạihoá

 Với đội ngũ kỹ s, công nhân kỹ thuật ngày một hoàn thiện, chúng ta

có cơ sở để tin tởng rằng công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của ViệtNam hoàn toàn có cơ hội phát triển

II Đặc điểm dầu thô và các loại dầu thô của Việt Nam

1.Đặc điểm của dầu thô Việt Nam

Hiện nay, Tổng công ty dầu khí Việt Nam đang khai thác dầu tại 6 mỏtrên thềm lục địa Việt Nam Sáu mỏ dầu này cho ta sáu loại hỗn hợp dầu thô:Dầu Đại Hùng, Bạch Hổ, Rồng, Hồng Ngọc, Rạng Đông và Bungakekwa Tấtcả sáu loại hỗn hợp này đều có chất lợng cao và nhìn chung đợc bán với giátrung bình so với dầu thô Brent chuẩn trên thị trờng thế giới Thông qua những

đánh giá về tính chất của dầu thô Việt Nam, chúng ta có thể rút ra những kết

Trang 14

luận về đặc điểm của dầu thô khai thác ở thềm lục địa phía Nam Việt Nam nhsau:

1.1 Dầu thô Việt Nam thuộc loại nhẹ vừa phải

Tỷ trọng dầu thô Việt Nam nằm trong giới hạn 0,830-0,850 Tỷ trọng

của dầu thô Bạch Hổ là 0,8391 và của dầu thô Đại Hùng là 0,8403 nên theocách phân loại phổ thông của thế giới, dầu thô nớc ta đợc xếp vào loại nhẹvừa Điều đó có nghĩa là khi đem lọc dầu thô Việt Nam, ngời ta sẽ thu đợchàm lợng các chất nhẹ sáng màu cao Đó là những chất naphta (xăng thô),kerosen (dầu hoả), DO (dầu diezel), những sản phẩm dầu mỏ hiện đang có giátrị trên thị trờng Thực tế, các sản phẩm sáng màu này chiếm từ 50%-60%trong dầu thô Việt Nam

Bảng 1: Tỷ lệ các sản phẩm trực tiếp trong dầu thô Việt Nam

1.2 Dầu thô Việt Nam là loại dầu thô rất sạch (clean crude)

Dầu thô Việt Nam chứa rất ít các độc tố, rất ít lu huỳnh, rất ít kim loạinặng và các hợp chất của Nitơ

 Về hàm lợng lu huỳnh

Trang 15

Dầu thô Việt Nam thuộc loại dầu ngọt Trong dầu thô Bạch Hổ, luhuỳnh chỉ chiếm 0,035%, 0,095% trong dầu thô Đại Hùng Trong khi đó trênthế giới, những loại dầu thô chứa lu huỳnh dới 0,5% đã đợc liệt vào loại dầuthô ít lu huỳnh và có giá trị cao trên thị trờng, mà những loại dầu thô ít luhuỳnh nh vậy trên thế giới cũng rất hiếm, chỉ gặp ở một số vùng nh Algiêri,Trung Đông, khu vực sản xuất dầu quan trọng nhất trên thế giới.

ở trờng hợp dầu thô Bạch Hổ của Việt Nam, thậm chí không cần phảithêm quá trình xử lý khí lu huỳnh thì các sản phẩm xăng, dầu hoả, dầu diezel,cặn vẫn đạt chất lợng rất cao vì hàm lợng lu huỳnh nằm xa dới mức quy định

Bảng 2: Hàm lợng lu huỳnh trong các sản phẩm trực tiếp từ dầu thô Việt

Tổng hàm lợng các kim loại độc nh niken và zanadi trong dầu thô Bạch

Hổ chỉ có 1,1 ppm trong khi nhiều loại dầu thô khác chứa nhiều hơn gấp

10-100 lần (dầu thô algiêri 15,6 ppm, dầu thô Vênêzuêla 135,0 ppm)

 Hàm lợng các chất của Nitơ

Trong dầu thô Bạch Hổ, hàm lợng các hợp chất của Nitơ là 0,067%, trongdầu thô Đại Hùng là 0,028% là rất thấp so với đa phần các dầu thô trên thế giới.Những hợp chất của kim loại và Nitơ trong dầu thô là những chất rất độc đối vớicác chất xúc tác Vì vậy để chế biến những loại dầu thô bẩn, phải áp dụng nhữnggiải pháp rất tốn kém để loại bỏ chúng đến giới hạn cho phép đối với từng quátrình xúc tác Trong khi đó dầu thô của Việt Nam rất sạch Vì vậy những côngtrình nghiên cứu của UOP (Mỹ) đã đề xuất giải pháp dùng toàn bộ cặn dầu thôViệt Nam sau chng cất khí quyển để cắt phá (cracking) xúc tác sản xuất xăng vớihiệu suất cao mà không sợ ngộ độc chất xúc tác Đây là một giải pháp công nghệrất kinh tế so với công nghệ chế biến các loại dầu thô khác trên thế giới

Mặt khác, cũng vì dầu thô Việt Nam thuộc loại dầu thô sạch nên có thểdùng để đốt trực tiếp trong các lò công nghiệp mà không sợ thủng nồi hơi (do

ít Vanade) và không sợ gây ô nhiễm môi trờng (do ít lu huỳnh) Thực tế hiệnnay ở Nhật đã dùng dầu thô của Việt Nam làm nhiên liệu đốt trực tiếp cho hệ

Trang 16

thống các lò công nghiệp một cách kinh tế và an toàn cho thiết bị và môi ờng.

tr-1.3 Dầu thô Việt Nam chứa nhiều dye hydrocacbon parafinic trong các phân đoạn trung bình và cặn.

Sự có mặt các paragin trong dầu thô Việt Nam là khá cao Hàm lợngHydrocacbon parafinic trong phân đoạn trung (kerosen và diezel) lên đến30%, và trong phần cặn khi chng cất khí quyển lên đến 50% Nhiệt độ đông

đặc của dầu thô Việt Nam cũng khá cao dầu thô Bạch Hổ đông đặc ở 340C,dầu thô Đại Hùng ở 270C nên xảy ra nhiều khó khăn trong vận chuyển, tồnchứa, bốc rót theo đờng ống vì độ bám dính của dầu vào ống khá cao, dễ gâytắc ống Đây là nhợc điểm chính của dầu thô Việt Nam

Tóm lại, nếu để lọc lấy các sản phẩm xăng, dầu thì dầu thô Việt Nam

đ-ợc đánh giá là loại dầu trung bình trên thế giới Nếu đi vào lọc sâu để lấy cácthành phần cao cấp, hoặc để đáp ứng vấn đề môi trờng nghiêm ngặt thì dầuthô Việt Nam đợc đánh giá là loại tốt trên trung bình

2 Phân loại dầu thô

Dầu thô Việt Nam đợc khai thác tại vùng biển phía Nam Việt Nam và

đợc vận chuyển tới kho chứa mới bằng đờng ống Trên thế giới có nhiều loạidầu thô, mỗi loại có đặc tính riêng và đợc phân chia chủ yếu theo hai đặc tínhsau:

a, Theo tỷ lệ phần trăm lu huỳnh

- gọi là dầu chua nếu tỷ lệ lu huỳnh cao hơn 0,5%

- gọi là dầu ngọt nếu tỷ lệ lu huỳnh thấp hơn 0,5%

b, Theo chỉ số API

Đây là phơng pháp phổ biến nhất trên thế giới dùng để phân loại dầucăn cứ vào tỷ trọng API Chỉ số API (American Petroleum Intstitue) là tiêuchuẩn đo lờng chất lợng của dầu thô đợc mua bán trên thị trờng thế giới

API = 141,5/d-131,5Trong đó d là tỷ trọng dầu thô xác định ở 15,60C (600F) so với nớc ở cùngnhiệt độ Theo đó ta có các loại dầu sau:

- Dầu nặng : Chỉ số API từ dới 30%

- Dầu trung : Chỉ số API từ dới 30-34%

- Dầu nhẹ : Chỉ số API từ 35-40%

- Dầu cực nặng: Chỉ số API từ 40% trở lên

Các chỉ số của dầu thô Việt Nam cụ thể nh sau:

Trang 17

Bảng 3: Các chỉ số của dầu thô Việt Nam

Dầu thô Tỷ trọng API

(%)

Điểm đông đặc(0C)

Hàm lợng luhuỳnh %

III Sự ra đời và phát triển của ngành dầu trên thế giới

Dầu mỏ và khí đốt là hợp chất hydrocacbon đợc khai thác lên từ lòng

đất thờng ở thể lỏng và thể khí ở thể khí chúng bao gồm khí thiên nhiên vàkhí đồng hành Khí thiên nhiên là toàn bộ hydrocacbon ở thể khí khai thác từgiếng khoan bao gồm cả khí ẩm, khí khô Khí đồng hành là khí tự nhiên nằmtrong các vỉa dầu dới dạng mũ khí hoặc khí hoà tan và đợc khai thác đồng thờivới dầu thô Giống nh nhiều loại tài nguyên khoáng sản khác, dầu khí đợchình thành do kết quả quá trình vận động phức tạp lâu dài hàng triệu năm vềvật lý, hoá học, địa chất, sinh học trong vỏ trái đất Theo quan điểm củanhiều nhà nghiên cứu, dầu mỏ và khí đốt thiên nhiên đều đợc hình thành từcác đá có chứa vật chất hữu cơ (gọi là đá mẹ) bị chôn vùi dới điều kiện áp suất

và nhiệt độ nhất định Sau đó chúng di chuyển đến nơi đất đá có độ rỗng nào

Trang 18

đó (đá chứa) và tích tụ lâu dài ở đó nếu có những lớp đá chắn đủ khả năng giữchúng (đá chắn).

b, Công nghiệp dầu khí

Để nhận thức sâu hơn về dầu khí và vai trò của nó, cần phải hiểu biếtthêm một vài nét cơ bản về ngành công nghiệp dầu khí Trớc hết, ngành côngnghiệp dầu khí là một ngành mang tính tổng hợp và đa dạng cao chuỗi hoạt

động của công nghiệp dầu khí bao gồm: Khâu đầu (còn gọi là thợng nguồn),khâu giữa (trung nguồn) và khâu sau (hạ nguồn) Khâu đầu bao gồm các hoạt

động tìm kiếm , thăm dò, khai thác dầu khí Khâu giữa bao gồm các hoạt độngvận chuyển, tàng trữ dầu khí Khâu này liên quan đến các công nghệ đờngống, tầu chứa, bồn chứa, cầu cảng Khâu cuối (downstream) gồm các hoạt

động xử lý, chế biến kinh doanh và phân phối các sản phẩm dầu khí

Thứ hai, công nghiệp dầu khí là ngành đòi hỏi vốn đầu t lớn, rủi ro nhiều

và lợi nhuận cao Thông thờng khi đầu t vào một lô tìm kiếm, thăm dò, cáccông ty phải bỏ ra hàng trăm triệu đô là Mỹ Nếu kết quả tìm kiếm thăm dòkhông đạt kết quả (thờng xác suất xảy ra điều này rất cao) số tiền đầu t coi nhmất trắng Các sự cố khi khoan, khai thác, vận chuyển dầu khí thờng gây ranhững tổn thất vô cùng to lớn Vì vậy các công ty dầu khí thờng liên minh đểgiảm thiểu rủi ro và một khi phát hiện dòng dầu khí công nghiệp thì họ khaithác càng nhanh càng tốt để sớm thu hồi vốn đầu t công nghệ

Thứ ba, ngành công nghiệp dầu khí là ngành công nghệ cao và là con đẻcủa ngành công nghiệp nặng Tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực thăm dò,khoan khai thác, xây dựng công trình biển có nhiều bớc nhảy vọt Hiện nay,công nghệ thăm dò địa chấn cho phép thu tín hiệu bốn chiều, bốn thành phần;công nghệ khoan cho phép khoan ngang, thậm chí khoan theo các nhánh hìnhxơng cá và khoan vùng nớc sâu tới hàng nghìn mét Có thể nói ngành dầu khítrên thế giới đang sử dụng những công nghệ hiện đại nhất trong tất cả các lĩnhvực và đang là ngành dẫn đầu trong lĩnh vực phát triển và ứng dụng các côngnghệ ngày càng tiên tiến hơn

Thứ t, công nghiệp dầu khí là ngành mang tính quốc tế cao Khácvới than đá trớc đây, việc thăm dò, khai thác, chế biến và phân phối dầu khí đãnhanh chóng mang tính toàn cầu Tính quốc tế của các hoạt động dầu khí cònthể hiện ở chỗ do công nghệ cao và mang tính chuyên ngành sâu, hầu nh mọicông ty không thể tự mình thực hiện toàn bộ chuỗi công việc Từ đó hìnhthành và phát triển dịch vụ dầu khí

Trang 19

Một đặc điểm nữa của công nghiệp dầu khí là luôn tồn tại sự biến động

về giá dầu thô và các sản phẩm buộc các tập đoàn phải có các giải pháp tổchức áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển để tạothế cạnh trạnh về điều kiện môi trờng, địa chất, địa lý, về tính chất dầu thô, vềgiá thành thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, lợi nhuận

1.2 Vài nét về ngành công nghiệp dầu khí trên thế giới

Dầu khí đã đợc nhân loại biết đến từ xa xa nhng ngành công nghiệp này

đợc chính thức tính từ năm 1854 khi 275 tấn dầu thô đợc khai thác từ lòng đấtRumani và sau đó 5 năm là ở Mỹ và Nga (1859) Theo tạp chí dầu khí OGJ thìtại thời điểm 01/01/2001 tổng trữ lợng dầu thô còn có thể thu hồi trên thế giới

là 1028 nghìn tỷ thùng (1 thùng chứa 159 lít, 1 tấn khoảng 6,5- 6,5 thùng tuỳtheo tỷ trọng từng loại dầu) và tổng trữ lợng khí đốt là 5,28 triệu tỷ fit khối(gần 145 nghìn tỷ m3) Trữ lợng này không phân bổ đồng đều trên các châulục và đại dơng, nhiều nhất là ở Trung Cận Đông (65%) ít nhất ở Châu Âu(dầu chiếm 1,7% khí chiếm 4%)

Mức độ khai thác dầu khí trên thế giới tăng rất nhanh Nếu năm 1900mới đạt 21 triệu tấn dầu thô thì năm 2000 đạt 3.741 triệu tấn Hiện nay có 50nớc khai thác dầu khí trong đó 20 nớc: Mỹ, Arapxeut, Liên Bang Nga, Iran,Mehico, Trung Quốc, Nauy, Anh, Vinezuêla, Abu Dhabi, Canada, Nigieria,Coóet, Indonêsia, Libia, Angiêria, Aicập, Omar, Braxin, Achentina chiếm đến85,73% tổng sản lợng dầu thế giới Việt nam đợc xếp thứ 33 nằm trong nhóm

30 nớc còn lại

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với sự ra đời của hệ thống các nớcXHCN và phong trào giải phóng dân tộc dâng cao, các nớc có tài nguyên dầukhí lần lợt dành đợc độc lập với mức độ khác nhau và cuộc chiến tranh giànhlại nguồn của cải quan trọng này diễn ra liên tục với tính chất vô cùng quyếtliệt Mặc dù các nớc thuộc thế giới thứ ba tức là các nớc đang phát triển hoặcchậm phát triển chiếm giữ trên hai phần ba trữ lợng dầu khí thế giới nhng dotrình độ kỹ thuật kinh tế thấp nên suốt cả thời gian dài kể cả hiện nay phần lớncông nghiệp dầu khí các nớc này vẫn do nớc ngoài đặc biệt là các công ty siêuquốc gia nắm giữ ý thức đợc sự thua thiệt, bất công, các nớc này dần dần cóbiện pháp nhằm thu hồi quyền kiểm soát nguồn tài nguyên nh quốc hữu hoácác mỏ dầu khí, thành lập các công ty dầu khí quốc gia thay đổi nội dung hợp

đồng tô nhợng đã ký, đa ra các loại hợp đồng nh hợp đồng phân chia sản phẩmtrong đó đối tác nớc ngoài bỏ toàn bộ vốn đầu t và chịu rủi ro trong quá trìnhtìm kiếm thăm dò hoặc các loại hợp đồng liên doanh

Trang 20

Tổ chức các nớc xuất khẩu dầu thô OPEC ra đời ngày 15 tháng 9 năm

1960 trớc tiên là giành quyền kiểm soát giá sau đó đề ra chế độ thuế và tiếptheo là áp đặt sự kiểm soát của chính phủ nớc chủ nhà đối với tất cả các hoạt

động dầu khí trên lãnh thổ của họ Tổ chức này hiện nay có 13 nớc, có trữ ợng khoảng 76% trữ lợng dầu toàn thế giới, sản lợng khai thác hàng nămchiếm 47% nhng vì gần nh toàn bộ sản lợng dành cho xuất khẩu nên giữ vị tríkhống chế hoàn toàn thị trờng dầu khí thô thế giới 37 nớc sản xuất dầu khícòn lại nhằm đáp ứng nhu cầu nội địa là chính nên tham gia một phần khônglớn trên thị trờng quốc tế Trong số các nớc này nhiều nớc trong đó có cả Mỹ,Trung Quốc còn phải nhập khẩu dầu khí hoặc bán dầu thô, nhng nhập khẩutoàn bộ các sản phẩm lọc dầu nh nớc ta hiện nay

l-Ngày nay, các hoạt động trong lĩnh vực dầu khí trên thế giới diễn rangày một sôi động và ngành công nghiệp dầu khí đã trở thành một ngành côngnghiệp mũi nhọn đi đầu trong việc nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoahọc công nghệ và có vai trò vô cùng quan trọng với nền kinh tế quốc dân củanhiều quốc gia trên thế giới

2 Sự ra đời và phát triển ngành dầu khí Việt Nam

Lịch sử tìm kiếm dầu khí ở nớc ta thực sự chỉ bắt đầu từ năm

1959-1960 Với sự giúp đỡ của Liên Xô, giáo s Kitovanhi cùng với một số cán bộ

địa chất Việt Nam, từ khoảng tháng 7 năm 1959 đến tháng 8 năm 1960 đã đithực địa khảo sát 25000 km và viết báo cáo đề xuất, tìm kiếm dầu khí ở châuthổ Sông Hồng Trên cơ sở này ngày 27 tháng 11 năm 1961, Tổng cục địachất Việt Nam thành lập đoàn địa chất 36 sau này nhanh chóng phát triểnthành liên đoàn địa chất dầu khí 36, cái nôi đào tạo cán bộ, công nhân chủchốt trong ngành dầu khí Việt Nam hiện nay

Sau khi miền Nam đợc giải phóng, ngày 3 tháng 9 năm 1975,chính phủ ra nghị định thành lập Tổng công ty dầu khí Việt Nam, cơ quanchịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nớc toàn bộ tài nguyên dầu khícả nớc, tổ chức tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến và thực hiện hiệp tácvới nớc ngoài về lĩnh vực dầu khí trên cả đất liền và thềm lục địa Cũng từ đó

về phơng diện đối ngoại xuất hiện các tên mà ngày nay nhiều ngời quen thuộc, đó là Petrovietnam

Trong thời gian từ năm 1975 đến 1990, Tổng cục dầu khí Việt Nam đã

tổ chức, xây dựng lực lợng, tiếp tục tự điều hành công tác tìm kiếm, thăm dòdầu khí ở đồng bằng Bắc Bộ, vùng ven biển nông miền Bắc và đồng bằngSông Cửu Long Cán bộ, công nhân kỹ thuật Việt Nam với sự giúp đỡ của

Trang 21

chuyên gia Liên Xô đã tiến hành nghiên cứu địa chất, vật địa lý, tiến hànhnhiều giếng khoan sâu kỷ lục, có giếng đạt đến 5.000 m và chính đó là trờnghọc hiệu quả nhất để đào tạo cán bộ dầu khí Việt Nam.

Song song với công tác tự lực, Petrovietnam cũng đã hợp tác với cáccông ty của Canada, Tây Đức, Italia dới hình thức hợp đồng phân chia sảnphẩm trong các năm 1977-1980 tìm kiếm, thăm dò trên ba lô ở trũng CửuLong, ngoài khơi Bà Rịa-Vũng Tàu nhng kết quả đạt đợc không nh mongmuốn Ngày 19 tháng 6 năm 1981, chính phủ ta ký hiệp định liên doanh chínhphủ với Liên bang Cộng Hoà XHCN Xô Viết thành lập xí nghiệp liên doanhdầu khí Vietsovpetro tiến hành thăm dò, khai thác dầu khí ở thềm lục địa phíaNam Việt Nam và đến năm 1986 những tấn dầu thô đầu tiên đợc khai thác từ

mỏ Bạch Hổ, nơi trớc kia, năm 1974, công ty Mobil đã tìm thấy dầu trongtầng Mioxen

Năm 1990, Tổng cục dầu khí Việt Nam đợc sáp nhập vào Bộ CôngNghiệp nặng và ngày 6 tháng 7 năm 1990, Hội đồng bộ trởng quyết địnhthành lập Tổng công ty dầu khí Việt Nam, với tên giao dịch quốc tế là Petrovietnam, một tổ chức chuyên sản xuất, kinh doanh, bớc đầu thực hiện chủ tr-

ơng tách chức năng quản lý nhà nớc ra khỏi chức năng sản xuất–kinh doanhtrong chế độ quản lý bao cấp cũ Với chức năng này, Petrovietnam tiếp tục kýcác hợp đồng phân chia sản phẩm với các công ty, tập đoàn dầu khí nớc ngoài,

mở rộng tìm kiếm, thăm dò, khai thác ra toàn thềm lục địa từ Bắc tới Nam

đồng thời cũng từng bớc mở rộng các lĩnh vực hoạt động từ thợng nguồn đếnhạ nguồn, trong nớc và ngoài nớc

Ngành dầu khí Việt Nam đến nay về cơ bản đã đợc xây dựng gần hoànchỉnh bao gồm các hoạt động từ thợng nguồn đến hạ nguồn Các tổ chức đợcxếp vào ngành này là:

1, Tổng công ty dầu khí Việt Nam (Petrovietnam)

2, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam( Petrolimex)

3, Công ty xăng dầu hàng không(Vinapco)

4, Công ty dầu khí thành phố Hồ Chí Minh (Saigonpetro)

5, Công ty dầu khí Hà Nội( Hanoipetro)

6, Công ty Thơng mại, Kỹ thuật & Đầu t ( Petec)

Trong các tổ chức kể trên chỉ có Tổng công ty dầu khí Việt Nam vớitiền thân của nó là Tổng cục dầu khí Việt Nam hoạt động trong tất cả cáckhâu từ nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tàng trữ, kinhdoanh dầu thô khí đốt và sản phẩm dầu khí, dịch vụ dầu khí Các tổ chức còn

Trang 22

lại hoạt động chính là vận chuyển, tàng trữ, phân phối dịch vụ trên phạm vi cảnớc hoặc địa phơng trực thuộc bộ thơng mại, bộ giao thông vận tải hoặc cácthành phố

Ngoài các đơn vị kinh doanh nói trên còn phải nói đến tổng cục hậucần quân đội, các cơ sở đào tạo thuộc một số trờng Đại học Họ cũng gópphần rất xứng đáng trong việc tạo dựng dáng vóc của ngành dầu khí Việt Namhiện nay

Trong ngành dầu khí Việt Nam, Tổng công ty dầu khí Việt Nam là một

đơn vị chủ chốt, hoạt động trên tất cả các khâu trong ngành dầu khí và đóngmột vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và trởng thành củangành công nghiệp này

3 Vai trò của dầu khí đối với nền kinh tế quốc dân

Dầu khí đợc gọi là vàng đen, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếtoàn cầu Nó mang lại nguồn lợi nhuận siêu ngạch khổng lồ cho cácc quốc gia

và dân tộc trên thế giới đang sở hữu và trực tiếp kinh doanh nguồn tài nguyênquý giá này Hiện nay, trong cán cân năng luợng, dầu khí vẫn giữ vai trò quantrọng nhất so với các dạng năng lợng khác Cùng với than đá, dầu khí chiếmtới 90% tổng tiêu thụ năng lợng toàn cầu Đối với nớc ta, vai trò và ý nghĩacủa dầu khí và ngành công nghiệp dầu khí càng trở nên quan trọng trong thời

ký đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc

3.1 Vai trò của dầu khí đối với công nghiệp hoá, hiện đại hóa

Xăng dầu có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu để có thể thựchiện CNH-HĐH vì hầu hết mọi ngành kinh tế nh giao thông vận tải, điện lực,xây dựng, công nghiệp đều cần đến năng lợng xăng dầu

 Giao thông vận tải: Dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ đợc sử dụngrộng rãi làm nhiên liệu cho ôtô, xe máy, tàu thuỷ… Dầu mỏ đã thâm nhập vào Dầu mỏ đã thâm nhập vàotất cả các phơng tiện giao thông chính, hiện đại Dự án quy hoạch phát triểntoàn diện mạng lới giao thông đã đang và sẽ tiếp tục đợc thực hiện trong thờigian tới chính là nhằm phục vụ có hệ thống hơn nhu cầu ngày càng tăng vềgiao thông vận tải

 Điện lực: Dầu mỏ có khả năng tạo ra năng lợng cơ học và nhiệt lợng cung

cấp cho sản xuất điện Trên thế giới, sản xuất điện sử dụng rất nhiều dầu đốtnặng và khí thiên nhiên Sản lợng điện từ dầu đốt nặng vẫn chiếm một tỷ trọngtơng đối lớn trong tổng sản lợng điện hàng năm Hiện nay, ở Việt Nam chúng

ta đã phát hiện ra tiềm năng rất lớn về dầu khí đặc biệt là khí Đây là cơ sở

đảm bảo cho nguồn năng lợng cho sản xuất điện của chúng ta, nhất là trong

Trang 23

điều kiện hiện nay và những năm sắp tới chúng ta hầu nh không có nguồnnăng lợng thay thế cho xăng dầu.

 Công nghiệp: Xăng dầu và các sản phẩm dầu là nguồn nguyên liệu đầuvào để vận hành máy móc trong các ngành công nghiệp Có thể ví xăng dầu

nh mạch máu của sản xuất công nghiệp Bản thân chế biến dầu và các sảnphẩm dầu tự nó cũng là một ngành công nghiệp nhng lại khác với nhữngngành công nghiệp khác ở chỗ sự phát triển ngành công nghiệp năng lợng mà

cụ thể là ngành dầu khí đóng vai trò tiên phong, tạo cơ sở vững chắc đảm bảocho sự phát triển các ngành công nghiệp khác

3.2 Vai trò của dầu khí đối với cải biến cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Không chỉ là vấn đề thu nhập kinh tế đơn thuần, trong những năm quangành công nghiệp dầu khí đã góp phần đáng kể vào ngân sách quốc gia làmcân đối hơn cán cân xuất nhập khẩu thơng mại quốc tế, góp phần tạo nên sựphát triển ổn định nớc nhà trong những năm đầu đầy khó khăn của thời kỳ đổimói Hàng năm, chỉ riêng xuất khẩu dầu thô đã chiếm trên 20% tổng kimngạch xuất khẩu cả nớc, đem lại cho chúng ta một lợng ngoại tệ lớn để pháttriển các lĩnh vực khác của nền kinh tế Để nhằm mục tiêu CNH-HĐH, chúng

ta phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực (giảm tỷ trọng nông lâmnghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp dịch vụ) Muốn tăng tỷ trọng khu vực côngnghiệp thì đơng nhiên là phải đầu t trang thiết bị máy móc hiện đại Trên thếgiới, hầu hết máy móc hiện đại vẫn phải hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng

đến nguồn nguyên liệu khá truyền thống là dầu lửa Nói cách khác dầu là đầuvào không thể thiếu của sản xuất công nghiệp

Bên cạnh việc phát triển các ngành kinh tế truyền thống, xăngdầu còn kéo theo sự ra đời và phát triển của nhiều ngành công nghiệp mới: sảnxuất phân bón, thuốc trừ sâu, công nghiệp hoá dầu, sản xuất nhựa đờng… Dầu mỏ đã thâm nhập vàođều

là những ngành công nghiệp mà nhu cầu về sản phẩm ngày càng gia tăng.Chính sự xuất hiện và ngày càng tăng trởng của các ngành công nghiệp mớinày đã góp phần làm cải biến cơ cấu kinh tế, chuyển dần sang tập trung vàokhu vực công nghiệp Ngoài ra, nhu cầu về xăng dầu gia tăng cũng tạo ranhiều ngành dịch vụ mới nh dịch vụ cung cấp xăng dầu, khí gas, các dịch vụliên quan đến xe cơ giới

3.3 Vai trò của ngành dầu khí đối với lao động – cải thiện đời sống dân c

Hiện nay, ngành dầu khí gồm Tổng công ty dầu khí Việt Nam với 12

đơn vị thành viên và 18 liên doanh thu hút khoảng gần 15.000 lao động Thêm

Trang 24

vào đó, ở các đơn vị thực hiện nhập khẩu, kinh doanh xăng dầu, con số này ởvào khoảng 18.000 ngời Mức thu nhập trung bình của toàn bộ hệ thống là gần2.000.000 VNĐ/ngời/ tháng Đây là mức thu nhập tơng đối cao so với bìnhquân thu nhập của ngời Việt Nam Ngoài ra, ngời lao động trong ngành dầukhí còn đợc hởng chế độ đãi ngộ đặc biệt do tính chất của công việc Trong t-

ơng lai, khi mà công nghiệp dầu khí phát triển (bao gồm cả khai thác, lọc vàhoá dầu) thì chắc chắn sẽ tạo thêm công ăn việc làm và tăng thêm thu nhậpcho ngời lao động Đó là số lợng lao động gia tăng một cách gián tiếp nhờxăng dầu thông qua sự tăng trởng mở rộng của các ngành khác

Nhờ xăng dầu, đời sống dân c nói chung cũng đợc cải thiện nhiều

Điện đã có mặt ở nhiều nơi trên đất nớc Giao thông đi lại thuận tiện Nếu nhtrớc đây phơng tiện giao thông chính là xe đạp thì giờ đây, nó đã nhờng chỗcho xe máy với số lợng và chủng loại ngày càng gia tăng

Dầu hóa cũng làm chất đốt cho nhiệt lợng cao hơn củi, tiết kiệm thờigian, lại góp phần hạn chế nạn phá rừng Những hộ gia đình có điều kiện kinh

tế đặc biệt là ở thành thị, nhiều nhà đã chuyển sang dùng bếp gas-tiện lợi,nhanh, sạch hơn so với những loại chất đốt trớc đây nh mùn ca, củi hay dầuhoả

Nhựa và sợi tổng hợp ra đời cũng đánh dấu một bớc tiến dài trong sảnxuất cũng nh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày

Nhờ máy móc, nhờ các thiết bị gia dụng hiện đại, con ngời đợc giải phónghơn khỏi gánh nặng lao động chân tay, có thời gian nhiều hơn để quan tâm đếnsức khoẻ của mình, đời sống vật chất và tinh thần đợc cải thiện rõ rệt

3.4 Vai trò của dầu khí với mở rộng hợp tác quốc tế

Việc liên kết giữa các nớc trong việc tìm kiếm, khai thác dầu khí đã trởnên phổ biến Tầm quan trọng của xăng dầu và lợi nhuận mà xăng dầu đem lại

đã thôi thúc ngời ta quan tâm nhiều hơn, đầu t nhiều hơn cho nó, không phảichỉ riêng chính phủ của các nớc có dầu mà cả những tập đoàn kinh tế nớcngoài có vốn và kỹ thuật Hai bên hợp tác với nhau trên tinh thần đôi bên cùng

có lợi Hiện nay, riêng trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, Việt Nam đã thu hút

đợc nhiều dự án đầu t với số vốn gần 4 tỷ USD Với kế hoạch xây dựng hainhà máy lọc dầu số 1 và số 2 chúng ta cũng đã và đang thu hút nhiều hơn sựquan tâm của các nhà đầu t nớc ngoài

Công tác mua, bán dầu khí và các sản phẩm dầu khí cũng góp phầnthúc đẩy quan hệ thơng mại quốc tế Dầu thô Việt Nam đợc xuất khẩu sang rất

Trang 25

nhiều thị trờng nh : Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Anh, Thuỵ Sỹ, các nớc Đông nam

á 100% lợng xăng dầu tiêu thụ trong nớc hiện nay đều đợc nhập khẩu từ rấtnhiều thị trờng khác nhau, trong đó có Singapore, Trung Quốc, Đông Nam á

và Trung Đông là những thị trờng truyền thống Mở rộng thị trờng, tìm kiếm

đối tác trong dầu khí đã có những đóng góp đáng kể vào việc phát triển, mởrộng quan hệ đối ngoại của Việt Nam

Một vấn đề nữa mới đợc quan tâm nhiều trong vài thập niên gần đây làvấn đề ô nhiễm công nghiệp Ô nhiễm từ các nhà máy, từ sinh hoạt của dân c(xe ô tô, xe máy) Một trong những nguyên nhân là do dầu mỏ đợc sử dụnglàm chất đốt sẽ thải ra một lợng Cacbon dioxide thấp hơn mức thải của thannhng về lâu dài cũng sẽ không có lợi

Tóm lại, khi tiến hành xét duyệt một cách sơ lợc về vị trí hiện tại củadầu khí khó mà tởng tợng vào đầu thế kỷ này, dầu khí vẫn còn ít đợc biết đếntrên thế giới Ngày nay nó gắn liền với hầu hết các hoạt động thờng ngày củachúng ta và gắn liền với phần lớn các hoạt động công nghiệp

Dầu khí có khả năng làm đảo lộn đời sống kinh tế thế giới cũng nh đờisống thờng nhật Nó kích động mạnh trớc hết đến nền kinh tế của các nớccông nghiệp phát triển và cả những nớc muốn phát triển công nghiệp Nó ảnhhởng mạnh đến vị trí của con ngời trong thiên nhiên, quyết định mối quan hệgiữa con ngời với con ngời giữa các dân tộc Nó giữ vai trò chủ chốt trong quátrình thiết lập những sách lợc chính trị của các quốc gia Vì vậy, sử dụng dầu

mỏ một cách hợp lý có thể tạo ra một trong những nền tảng chính trị cho sựphát triển cân đối dù một nớc có hay không có dầu mỏ dới đất của mình

Trang 26

Chơng II: thực trạng sản xuất và xuất khẩu dầu

khí ở việt nam

I Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác

1 Hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí

Công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí ở Việt Nam đợc bắt đầu từ nhữngnăm 1960 Thành công đầu tiên là phát hiện ra mỏ khí condensat vào năm

1975 và sau đó là mỏ dầu Bạch Hổ vào năm 1986 Cho đến nay 46 hợp đồngPSC, JOC, và BCC đã đợc ký kết và hiện tại 23 hợp đồng đang hoạt động trêndiện tích 38 lô trong đó PV tham gia góp vốn vào 19 hợp đồng Tổng số vốn

đầu t thăm dò khai thác gần 4 tỷ USD Cho tới nay, chúng ta đã tìm ra 63 mỏphát hiện dầu khí, trong đó có 5 mỏ dầu, 1 mỏ dầu khí và 2 mỏ khí đang khaithác với sản lợng khoảng 45.000 tấn/ngày Tuy nhiên mức độ thăm dò khaithác tập trung chủ yếu ở vùng nớc nông hơn 200 mét, diện tích các lô đã kýhợp đồng chỉ chiếm 1/3 diện tích toàn thềm lục địa, 2/3 diện tích còn lại cầnphải đợc đẩy mạnh thăm dò khai thác Hầu hết các công nghệ tiên tiến tronghoạt động thăm dò khai thác dầu khí của thế giới đã đợc áp dụng vào ViệtNam từ khâu thu nổ, xử lý, minh giải địa vật lý, mô hình, mô phỏng vỉa đếnkhoan, thử vỉa, phát triển và khai thác cũng nh công tác phân tích thí nghiệm

Trữ lợng và tiềm năng dầu khí ở các diện tích đã thăm dò khai thác làkhoảng 3,75 tỷ m3 quy dầu với tỷ lệ khí trên 50%, trong đó trữ lợng đã pháthiện khoảng 1,25 tỷ m3 quy dầu, tập trung chủ yếu ở các bể Cửu Long, NamCôn Sơn và Mã Lai-Thổ Chu Để duy trì và tăng sản lợng khai thác dầu khíhàng năm với kế hoạch đạt 22-24 triệu tấn quy dầu vào năm 2005 và 27-30triệu tấn quy dầu vào năm 2010, đòi hỏi phải đẩy mạnh nhịp độ thăm dò khaithác nhằm đảm bảo gia tăng trữ lợng hàng năm bình quân khoảng 50 triệu tấnquy dầu với mức vốn đầu t khoảng 150-200 triệu USD/năm Dới đây là nhữnghoạt động cụ thể về công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí ở Việt Nam trongnhững năm qua

Bắt đầu từ những nghiên cứu của các đoàn địa chất-địa vật lý dầu khíthuộc tổng cục địa chất và tiếp theo là những nghiên cứu của các đơn vị thuộcTổng cục dầu khí, Tổng công ty cũng nh của các tổ chức quốc tế và của cáccông ty dầu khí nớc ngoài, từ năm 1960 đến nay chúng ta đã xác định đợc 8

bể trầm tích với tổng diện tích gần 1 triệu km2 có khả năng sinh, chứa dầu khíbao gồm:

Trang 27

- Bể Sông Hồng với diện tích 160 nghìn km2, kéo dài từ châu thổ sôngHồng đến vịnh Bắc Bộ và miền Bắc thềm lục địa miền Trung ở đây đã xácminh các thành tạo đá cacbonat tuổi Đềvôn-Pecni, đá cát kết tuổi Oligoxen-Mioxen-Plioxen và đá cacbonat tuổi Mioxen là những đối tợng chứa dầu khí.

Hệ số các giếng khoan thăm dò gặp dầu khí khá cao (30% ở thềm lục địa,25% trên đất liền) Tiềm năng dự báo khoảng 0,6 tỷ m3 quy dầu (1000 m3 khítơng đơng 1m3 dầu)

Hình 1 : Bể Sông Hồng

Phân bố tiềm năng dầu khí thu hồi theo Play

159,06 13,57

108,59

27,15

122,17

7,73 30,94

Phát hiện Giả thiết Dự báo

Nguồn: Viện dầu khí 25 năm xây dựng và tr“ Khai thác và xuất ởng thành”

- Bể Phú Khánh với diện tích 40 nghìn km2, phần lớn nằm ở độ sâu mực

n-ớc biển hơn 200 mét nên cha đợc khoan thăm dò Đối tợng tiềm năng là cátkết Oligoxen-Mioxen, cacbonat Mioxen với tiềm năng dự báo khoảng 0,3-0,7

tỷ m3 quy dầu

Hình 2 : Bể Phú Khánh

Phân bố tiềm năng dầu khí thu hồi theo Play

Trang 28

39,05

88,75 16,94

Giả thiết Dự báo

Nguồn: Viện dầu khí 25 năm xây dựng và tr“ Khai thác và xuất ởng thành”

- Bể Cửu Long với diện tích khoảng 60 nghìn km2 bao gồm đồng bằngsông Cửu Long và thềm lục địa kế cận duyên hải các tỉnh miền Đông Nam Bộ.Cát kết Mioxen, Oligoxen và đá móng nứt nẻ là 3 đối tợng chứa dầu khí quantrọng nhất ở đây Bể Cửu Long là nơi có mật độ hăm dò và hệ số phát hiện dầucao nhất trong cả nớc (54%) và cũng là nơi có 4 mỏ đang khai thác chủ yếu ởViệt Nam Tiềm năng dự báo khoảng 700-800 triệu m3 qui dầu

Trang 29

234,34 95,15

Đã khai thác Phát hiện Giả thiết Dự báo

Nguồn: Viện dầu khí 25 năm phát triển và tr“ Khai thác và xuất ởng thành

- Bể Nam Côn Sơn với diện tích gần 100 nghìn km2 nằm ở Đông NamCôn Đảo đã đợc tiến hành thăm dò từ năm 1969, khi đó Ray Geophyiscal đãlần đầu tiên thu nổ 8.000 km tuyến địa chấn ở thềm lục địa Việt Nam và công

ty Pecten đã phát hiện ra dầu ở giếng khoan Dừa-1X năm 1974 tại lu vực lô

12 Trong vòng hơn 30 năm thăm dò dầu khí, một số lợng lớn các giếng khoan

đã đợc tiến hành ở hầu hết các lô vùng nớc nông và rất nhiều giếng đã gặp dầukhí Trong số đó, một số các phát hiện dầu khí đã đợc đa vào phát triển vàkhai thác Các phát hiện dầu khí cho đến nay đều có trữ lợng nhỏ đến trungbình và có các thành phần dầu, khí và condensat khác nhau

Bảng 4 : Số lợng các giếng khoan thăm dò tại bể Nam Côn Sơn

Trang 30

Đã khai thác Phát hiện Giả thiết Dự báo

Nguồn: Viện dầu khí 25 năm xây dựng và tr“ Khai thác và xuất ởng thành”

- Bể Mã Lai- Thổ Chu, diện tích gần 40 nghìn km2, nằm ở phần thềmlục địa các tỉnh miền Tây Nam Bộ Cho tới nay chúng ta đã khoan thăm dò 25giếng với hệ số gặp dầu, khí là 76% Đối tợng thăm dò là đá cát kết Oligoxen

và Mioxen Tiềm năng dự báo là 250-350 triệu m3 quy dầu

Hình 5: Bể Malay - Thổ Chu

Phân bố tiềm năng dầu khí thu hồi theo Play

Trang 31

1,61 0,53

152,98 43,93

21,88 168.39

0 50 100 150 200 250 300 350 400

Play Cát kết Oli Play Cát kết Mio

Nguồn: Viện dầu khí 25 năm xây dựng và tr“ Khai thác và xuất ởng thành”

- Bể Vũng Mây-T Chính: nằm ở phía đông bể Nam Côn Sơn, diện tích gần

60 nghìn km2, độ sâu nớc biển hơn 200 mét Vì mức độ nghiên cứu còn ít nên tiềmnăng dự báo tuy rất lớn nhng dựa trên các yếu tố giả định do đó chứa nhiều rủi ro

50 100 150 200 250 300

Play Móng nứt nẻ

Play Cát kết Oli-Mio

Play Cát kết Mio

Play Carbonate

Giả thiết Dự báo

Nguồn: Viện dầu khí 25 năm xây dựng và tr“ Khai thác và xuất ởng thành”

Các bể Hoàng Sa và Trờng Sa có diện tích rất lớn nhng chỉ có một số tuyến

đo địa chấn và khảo sát địa chấn khu vực nên chỉ mới có dự báo trữ lợng lýthuyết

Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc nhà nớc ban hành vào ngày 29tháng 12 năm 1987 và sau đó là luật dầu khí ngày 26 tháng 7 năm 1993 đã mở ragiai đoạn tìm kiếm thăm dò sôi động trên toàn thềm lục địa Việt Nam Cho tới nay

ta đã ký đợc 46 hợp đồng tìm kiếm thăm dò dầu khí dới các hình thức PSC, JOC,

Trang 32

BOC Trong đó sự tham gia góp vốn của PV giữ vị trí đáng kể và ngày một tănglên (có 5 hợp đồng phần góp vốn của PV chiếm 50%)

Bảng 5: Hoạt động thăm dò dầu khí giai đoạn 1989-2002

Năm Số giếng khoan Số phát hiện

và trữ lợng dầu khí đã xác minh là trên 1.100 triệu tấn dầu quy đổi trong đógần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỷ m3 khí Cho tới nay chúng ta đã xác minh

đợc các mỏ dầu khí thơng mại bao gồm: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, HồngNgọc, Rạng Đông, S Tử Đen, S Tử Vàng, Lan Đỏ-Lan Tây, Hải Thạch, Rồng

Đôi, Cái Nớc, Bungakekwa, Kim Long, ác Quỷ, Cá Voi

2 Hoạt động khai thác dầu khí

2.1 Sản l ợng dầu thô và khí khai thác trong những năm qua

a, Sản lợng dầu thô

Tháng 6 năm 1986, dòng dầu thô đầu tiên của Việt Nam bắt đầu đợc khaithác từ mỏ Bạch Hổ do xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro thực hiện Khi đó Bạch

Hổ là mỏ dầu duy nhất đợc khai thác tại Việt Nam Cho tới cuối năm 1994, hai

mỏ mới Đại Hùng và Rồng bắt đầu đợc đa vào khai thác Trong 17 năm qua, sảnlợng dầu thô khai thác của Việt Nam tăng lên liên tục do chúng ta đã liên tụcphát hiện thêm những dòng dầu khí mới, phát triển các mỏ đang khai thác và đavào khai thác những mỏ mới Tính đến năm 2002, chúng ta đã khai thác đợckhoảng 132,17 triệu tấn dầu thô từ thềm lục địa Việt Nam

Bảng 6: Sản lợng dầu thô khai thác qua các năm

Trang 33

Nguồn: Tạp chí thông tin kinh tế xã hội số 11 năm 2003

Hiện nay, bình quân mỗi ngày sản lợng dầu thô đợc khai thác tại thềmlục địa Việt Nam vào khoảng 342.000 thùng từ 6 mỏ đang khai thác

b, Sản lợng khí

Cùng với dầu thô, khí đồng hành và khí thiên nhiên từ các mỏ cũng đợckhai thác và sử dụng Mỏ khí đốt đợc khai thác đầu tiên ở Việt Nam là mỏTiền Hải (thuộc tỉnh Thái Bình) vào năm 1981 Đây là sự khởi đầu hết sứckhiêm tốn nhng hoàn toàn thuyết phục của ngành dầu khí Việt Nam Khí đãkịp thời khắc phục tình trạng thiếu thốn nghiêm trọng, nâng cao các giá trị củacác sản phẩm đồ sứ, xi măng trắng, thuỷ tinh cao cấp, vật liệu xây dựng Đây

là những đóng góp rất có ý nghĩa đối với một tỉnh lúa nh Thái Bình (nơi có

mỏ Tiền Hải) trong bối cảnh kinh tế xã hội khó khăn lúc bấy giờ Đến nay mỏkhí Tiền Hải đã khai thác đợc hơn 500 triệu m3 khí phục vụ công nghiệp địaphơng tỉnh Thái Bình Hiện nay chúng ta đa đợc khí đồng hành từ mỏ Bạch

Hổ vào bờ với công suất khoảng 2 tỷ m3 khí/năm, từ mỏ rạng Đông vào bờ vớicông suất khoảng 1- 1,5 tỷ m3 khí /năm và đặc biệt đa khí từ hai mỏ khí LanTây, Lan Đỏ vào bờ vào cuối năm 2002 với công suất vận chuyển trong thờigian đầu vào khoảng 2,7 tỷ m3 khí /năm Bảng dới đây cho thấy sản lợng khíkhai thác trong những năm qua

Bảng 7: Sản lợng khí khai thác từ 1991 đến nay

Năm Sản lợng (tr.m3) Tốc độ tăng (%) Mỏ

Trang 34

1999 1434,9 38,06 Tiền Hải C&Bạch Hổ

Lan Tây-Lan Đỏ, Rạng

Đông

Nguồn: Tạp chí dầu khí số 1/2000 và tạp chí dầu khí số 1/2003

Bảng trên cho thấy sản lợng khí khai thác tăng lên đều qua các năm dochúng ta ngày càng phát hiện thêm đợc nhiều mỏ khí mới với trữ lợng lớn,hoàn thành và đa vào hoạt động các đờng ống dẫn khí từ các mỏ Bạch Hổ,Rạng Đông, Lan Tây-Lan Đỏ vào bờ

Với trữ lợng khí rất lớn tại các mỏ Rồng Đôi (phát hiện năm 1994),Mộc Tinh (phát hiện năm 1994), Cá Chó (phát hiện năm 1995), Hải Âu (pháthiện năm 1996), trong những năm tới, sản lợng khí khai thác tại Việt Nam sẽcòn tăng hơn nữa đảm bảo khả năng cung cấp 5-6 tỷ m3 khí/năm cho thị trờngtrong tơng lai gần

2.2 Các mỏ đang khai thác

Hiện tại, Việt Nam đang khai thác dầu khí tại 6 mỏ: Bạch Hổ, ĐạiHùng, Rồng, Hồng Ngọc, Rạng Đông và Bungakekwa Trong đó, sản lợngdầu khí khai thác tại mỏ Bạch Hổ vẫn đóng vai trò chủ yếu, chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng sản lợng khai thác Số liệu dới đây cho thấy tình hình cụthể khai thác tại các mỏ

Bảng 8: Sản lợng dầu thô trung bình khai thác tại các mỏ

hành

Sản lợng trung bình(thùng/ ngày)

Nguồn: : www.petrovietnam.com.vn

Cách đây 3 năm, chúng ta đã phát hiện ra mỏ dầu khí lớn S Tử Đen-S TửVàng với trữ lợng dầu khoảng 100-400 triệu thùng (theo ớc tính củaConocophillip-một cổ đông trong liên doanh Cửu Long Joint Operation Co(CLJOT) ở lô 15-1 thuộc bể Cửu Long Chất lợng dầu thô ở đay đợc đánh giá là t-

ơng đơng nh loại dầu thô của mỏ Rạng Đông đang đợc khai thác tại lô 15-2 Hiệnnay, dàn thiết bị khai thác và chứa dầu khí nổi có công suất 65.000 thùng dầu thô/ngày đã đợc chở đến và lắp đặt tại lô 15-1 ở vùng mỏ S Tử Đen Dòng dầu khí đầu

Trang 35

tiên tại mỏ này đã đợc đa lên bờ vào ngày 29 tháng 10 vừa qua sớm hơn so với dựkiến 1 tuần Với việc đa vào khai thác mỏ S Tử Đen, từ 2004, sản lợng khai thácdầu khí của Việt Nam sẽ tăng lên tới 450.000 thùng/ngày Dới đây là một số thôngtin chi tiết về các mỏ chính hiện nay.

Bảng 9 : Sản lợng dầu khai thác tại mỏ Bạch Hổ

Nguồn: Viện dầu khí 25 năm xây dựng và trởng thành

Hiện tại, sản lợng tại mỏ Bạch Hổ chiếm khoảng 80% tổng sản lợngdầu đang khai thác tại các mỏ Mỗi ngày, sản lợng khi thác tại mỏ này vàokhoảng 38.000 tấn dầu thô Để đảm bảo sản lợng khai thác tại mỏ này, xínghiệp liên doanh Vietsovpetro đã không ngừng đáp ứng các biện pháp kinhtế-kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nh việc đa vào sử dụng các thiết bị lòng giếngthích hợp dùng gaslift không cần máy nén khí, các biện pháp xử lý vùng cận

đáy giếng (xử lý axit, vỡ vỉa thuỷ lực, tạo xung ) Bằng việc áp dụng các biệnpháp kỹ thuật, công nghệ mới đã cho phép nâng cao hơn nữa quỹ giếng hoạt

động, gia tăng sản lợng khai thác, góp phần nâng cao hệ số thu hồi dầu khí.Tại mỏ Bạch Hổ trên cơ sở nghiên cứu mô hình hoá cũng nh khai thác giaothoa thuỷ động lực đã áp dụng biện pháp duy trì áp suất vỉa cao hơn áp suấtbão hoà bằng bơm ép nớc phân hợp vào tầng móng Giải pháp này có thể tăng

Trang 36

hệ số thu hồi dầu tầng móng lên 20-25% so với chế độ khai thác tự nhiên vànâng cao thêm đợc 5-7% hệ số thu hồi dầu so với sơ đồ công nghệ đã đợc nhànớc Việt Nam phê duyệt, đa hệ số thu hồi dầu lên 38-40%.

Việc khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ vẫn tiếp tục đặt ra trớc xí nghiệpliên doanh nhiệm vụ đầu t nghiên cứu toàn diện, xác định các biện pháp kỹthuật kinh tế phù hợp để đảm bảo hiệu quả trớc mắt và lâu dài Trong khi chatìm ra những trữ lợng mới để bù đắp cho trữ lợng đã khai thác đi, việc áp suấtvỉa tầng móng nói riêng và toàn bộ mỏ Bạch Hổ nói chung có ý nghĩa cực kỳquan trọng để hạn chế giảm nhanh sản lợng khai thác

b, Mỏ Đại Hùng

Mỏ Đại Hùng nằm ở Vùng trũng Nam Côn Sơn cách bờ biển 280 km vàcách mỏ Bạch Hổ 160 km, năm trong lô 05-1 Tổ hợp các công ty BHPP (úc),Petronas Carigali (Malaixia), Total (Pháp), Sumitomo (Nhật Bản) vàPetrovietnam tiến hành khai thác từ tháng 10 năm 1994 Sản lợng khai thácban đầu khoảng 32.000 thùng/ngày (5.000 tấn/ngày) Từ 1994 đến nay, sản l-ợng khai thác tại mỏ này nh sau:

Trang 37

Bảng 10: Khai thác dầu tại mỏ Đại Hùng (Đơn vị: triệu tấn)

Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002Sản l-

ợng

0,15 0,96 0,58 0,37 0,53 0,36 0,20 0,14 0,15

Nguồn: Tạp chí dầu khí tháng 9/2000 và tạp chí dầu khí tháng 6/2003

Tháng 2 năm 1999, Vietsovpetro tiếp quản mỏ này từ nhà điều hànhPetronas Carigali và khai thác đến đầu năm nay đợc 3,327 triệu tấn dầu, 1,2triệu m3 nớc và 1.037 triệu m3 khí Tháng 6 vừa qua, xí nghiệp liên doanh dầukhí đã đợc Petrovietnam thuê làm dịch vụ đánh giá trữ lợng dầu tầng trầm tíchMioxen đồng thời xây dựng sơ đồ công nghệ khai thác tầng trầm tích làm cơ

sở để lên kế hoạch phát triển tổng thể dự án này Mỏ Đại Hùng đợc xí nghiệpliên doanh Vietsovpetro phát hiện từ năm 1988 Quá trình thăm dò khai thácdầu khí ở đây tìm thấy 15 mỏ dầu khí, khoan 5 giếng thăm dò và 4 giếng khaithác Theo đánh giá của Petrovietnam, trữ lợng dầu của mỏ Đại Hùng đợcchứa trong các tầng trầm tích Mioxen cần phải đợc đánh giá chính xác trên cơ

sở xác định lại các giá trị của biên độ rỗng, độ thấm cho các tầng chứa đá lụcnguyên cà cacbonat Vừa qua, chính phủ Việt Nam đã phê duyệt về tính hiệuquả và sự cần thiết tiếp tục khai thác mỏ dầu này Dự kiến mỏ sẽ đợc khai thácliên tục đến năm 2010

c, Mỏ Rồng

Đây là một mỏ nhỏ cách mỏ Bạch Hổ khoảng 30 km về phía Tây Namcũng nằm trong lô 09 Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro bắt đầu khai thácvào cuối năm 1994 nhng sản lợng ban đầu cha đáng kể Mỏ Rồng đã đợckhoan 14 giếng thăm dò, dầu chủ yếu đợc khai thác trên hai khu vực Trungtâm và Đông Nam

- Khu vực trung tâm với khối lợng khai thác là tầng Mioxen dới, đợc

đ-a vào khđ-ai thác thử từ tháng 12 năm 1994 và sản lợng thu đợc thấp hơn nhiều

so với dự kiến ban đầu Từ tháng 2 năm 1997, các giếng tại khu vực này tạmngừng hoạt động do đờng ống bị tắc nghẽn Việc khai thác đợc phục hồi lại từtháng 10 năm 1998

- Khu vực Đông Nam với đối tợng khai thác là tầng móng, đợc đa vàokhai thác từ tháng 6 năm 1996 với lu lợng trung bình từ các giếng khoảng 300tấn/ngày đêm

Bảng 11: Khai thác dầu tại mỏ Rồng

Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Tr.tấn 0,01 0,11 0,25 0,02 0,09 0,528 O,45 0,55 0,50

Nguồn: Tạp chí dầu khí Việt Nam tháng 9/2000 và tháng 6/2003

Trang 38

d, Mỏ S Tử Đen

Ngày 29 tháng 10 vừa qua, mỏ S Tử Đen chính thức đợc Tổng Công tydầu khí Việt Nam khai thác dòng dầu thơng mại đầu tiên Mỏ S Tử Đen nằmtrong lô 15.1 thuộc bể trầm tích Cửu Long, nơi có các mỏ Rồng, Bạch Hổ,Hồng Ngọc đang hoạt động khai thác Mỏ S Tử Đen đợc công ty liên doanh

điều hành Cửu Long , một liên doanh điều hành chung giữa công ty thăm dòkhai thác dầu khí thuộc Petrovietnam (50%), Conoco Phillip (23,25%), KNOC(14,25%), Geopetrol (3,5%) phát hiện vào tháng 10 năm 2002 Dầu khai tháctại mỏ S Tử Đen là loại dầu ngọt, hàm lợng lu huỳnh thấp, 360 API Dự kiến ởgiai đoạn 1 của quá trình khai thác, sản lợng của nó sẽ đạt mức 60.000 thùng/ngày (tám nghìn tấn/ngày) qua 7 giếng khai thác Theo đánh giá cuả lãnh đạocủa Tổng Công ty dầu khí Việt Nam, việc đa mỏ dầu khí S Tử Đen vào khaithác là điều kiện đảm bảo chắc chắn để duy trì và tăng mức sản lợng khai thácdầu thô của Việt Nam trong những năm tới

Tóm lại, cho đến nay, các mỏ dầu khí đang khai thác và đã phát hiện tạithềm lục địa Việt Nam quy tụ thành 4 cụm phát triển dầu khí sau:

- Cụm mỏ thứ nhất nằm ở phía Bắc thuộc trũng Hà Nội, gồm mỏ khínhỏ Tiền Hải C đã khai thác hơn 20 năm nay phục vụ nhu cầu công nghiệpcủa địa phơng Với các phát hiện khí mới ở khu vực này, đây là cơ sở nguyênliệu cho cụm công nghiệp khí phía Bắc

- Cụm mỏ thứ hai thuộc bể Cửu Long gồm 5 chuỗi mỏ: Bạch Hổ, Rồng,Rạng Đông, Hồng Ngọc, S Tử Đen là cụm quan trọng nhất hiện nay, cung cấphơn 95% sản lợng dầu quốc gia Cụm mỏ này và hàng loạt các phát hiện quantrọng khác ở những khu vực lân cận nh Phơng Đông, Pearl, Emeral, S TửVàng, S Tử Trắng là tiền đề thuyết phục nhất hấp dẫn các công ty dầu khí n-

ớc ngoài tạo nên hoạt động tìm kiếm thăm dò sôi động nhất hiện nay tại thềmlục địa

- Cụm mỏ thứ ba thuộc bể Nam Côn Sơn gồm mỏ dầu Đại Hùng và mỏkhí Lan Tây-Lan Đỏ đang khai thác cùng các mỏ khí đã phát hiện là MộcTinh, Hải Thạch, Rồng Đôi Tây đang chuẩn bị phát triển đa vào khai tháctrong vài năm tới Đây sẽ là cụm khai thác cung cấp khí lớn nhất Việt Nam.Cụm mỏ dầu khí ở bể Cửu Long và Nam Côn Sơn này sẽ là cơ sở nguyên liệucông nghiệp cho cụm dầu khí Bà Rịa, Phú Mỹ và Dung Quất

- Cụm mỏ thứ t thuộc thềm lục địa Tây Nam Trong thời gian tới sẽhình thành khu vực khai thác và cung cấp khí lớn thứ hai của đất nớc và sẽ là

Trang 39

cơ sở đảm bảo nguyên liệu cho cụm công nghiệp dầu khí ở Cà Mau-Cần Thơgiữa khu vực thuần nông đồng bằng Sông Cửu Long Bốn cụm khai thác dầukhí này chính là cơ sở quan trọng cho sự phát triển lâu dài của ngành dầu khíViệt Nam

II Hoạt động xuất khẩu dầu thô.

Trong suốt quá trình hoạt động của Tổng Công ty Dầu khí từ trớc tớinay, dầu thô luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực Gần 100% lợng dầu thô khaithác của Việt Nam hàng năm đều đợc Tổng Công ty xuất khẩu, thu ngoại tệlớn, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nớc Sau đây là những kết quả đạt đ-

ợc trong công tác xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Namtrong những năm qua

1 Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô

Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam qua các năm

đợc thể hiện trong các số liệu dới đây:

Bảng 12 : Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam qua các

năm

(tr.tấn)

Tốc độ tăng (%)

Kim ngạch (tỷ USD)

Tốc độ tăng (%)

1997 nhng kim ngạch xuất khẩu lại giảm đi Điều này cho thấy sự sụt giảm giádầu thô trên thị trờng thế giới trong năm 1998 Giá dầu nửa cuối năm 1999 đã

có chiều hớng tăng trở lại và với sản lợng khai thác cho xuất khẩu tăng mạnh,doanh thu đạt con số cao: 2,062 tỷ USD Năm 2000, lần đầu tiên, doanh thuxuất khẩu dầu thô của Việt Nam lên tới con số 3 tỷ USD làm cho dầu thô trởthành mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn có vị trí quan trọng đối với đất nớc Hiệnnay, với kim ngạch xuất khẩu dầu thô trên 3 tỷ USD mỗi năm, Việt Nam đã trởthành nớc sản xuất và xuất khẩu dầu thô lớn thứ 3 trong khu vực

Trang 40

2 Thị trờng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam

Trớc năm 1995, dầu thô Việt Nam chủ yếu đợc xuất khẩu sang các thịtrờng trong khu vực Thị trờng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tập trung chủyếu ở các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, trong

đó Nhật Bản là khách chính Doanh thu xuất khẩu dầu thô tới thị trờng NhậtBản luôn chiếm 60%-65% kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam Tuynhiên, trong giai đoạn này, công tác tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trờngluôn đợc Tổng công ty dầu khí Việt Nam quan tâm bớc sang năm 1996, Tổngcông ty dầu khí Việt Nam đã đặt quan hệ bạn hàng với các nớc châu Âu nhAnh, Thuỵ Sĩ, Hà Lan và Mỹ Từ đây tình hình xuất khẩu dầu thô của ViệtNam đã có sự chuyển hớng tích cực Cùng với lợng dầu thô xuất khẩu gia tăng

là cơ cấu thị trờng xuất khẩu mở rộng với số lợng khách hàng mua dầu dài hạntăng từ từ 5 lên 10 khách hàng Ngoài ra các thị trờng Tây Âu nh Anh, HàLan, Thụy Sĩ cũng tăng đáng kể, từ chỗ nhập khẩu chiếm gần 8,3% tổng lợngdầu thô xuất khẩu của Việt Nam đã phát triển thành thị trờng lớn chiếm gần20% lợng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam vào năm 2002 Hiện nay, nhữngkhách hàng nhập khẩu chính dầu thô của Việt Nam là Nhật Bản, Singapore,Trung Quốc, Indonexia, Autralia Vào năm 2000, dầu thô của Việt nam đợcbắt đầu xuất khẩu sang Australia và hiện nay nớc này đã trở thành bạn hàngnhập khẩu dầu thô lớn nhất của Việt Nam

Bảng dới đây cho thấy 5 thị trờng nhập khẩu dầu thô lớn nhất của ViệtNam từ 2000 đến 2003:

Bảng 13: Thị trờng nhập khẩu dầu thô chủ yếu của Việt Nam (Đơn vị:%)

Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam số 166/2003

Việt Nam xuất khẩu dầu thô theo hai phơng pháp: xuất cho các kháchhàng thờng xuyên và theo hình thức đấu thầu Phơng thức thanh toán đợc sửdụng phổ biến nhất trong mua bán dầu thô là L/C (Letter of Credit: th tíndụng) thông qua các ngân hàng quốc tế hạng nhất ở Việt Nam, Vietcombankmặc dù cha đợc công nhận là ngân hàng quốc tế hạng nhất nhng đợc nhà nớcchỉ định nhận các khoản tiền thu đợc trong xuất khẩu dầu thô của Việt Nam

Ngày đăng: 10/09/2016, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công nghiệp dầu khí và nguồn nhân lực, Tiến sỹ Trần Ngọc Toản, Giáo s, tiến sỹ Nguyễn Đức Trí, NXB Thanh niên năm 2000 Khác
2. Vietsovpetro 20 năm xây dựng và phát triển, NXB Chính trị quốc gia 2001 Khác
3. Viện dầu khí: 25 năm xây dựng và trởng thành Khác
4. Dầu khí và dầu khí ở Việt Nam, Trần Mạnh Trí, NXB Khoa học kỹ thuËt 1996 Khác
5. Dầu mỏ và khí thiên nhiên ngày nay, Đào Bích Thảo, NXB Khoa học kỹ thuËt 1976 Khác
6. Công nghệ và kỹ thuật khai thác dầu khí, Phùng Đình Thực, Dơng Danh Lam, Lê Bá Tuấn, Nguyễn Văn Cảnh, NXB Giáo dục 1999 Khác
7. Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng, Vũ Hữu Tửu, NXB Giáo dục 2002 8. Kinh tế Việt Nam 2002, NXB chính trị quốc giaBáo, tạp chí Khác
15.Tạp chí Nghiên cứu kinh tế năm 2003 Khác
16.Thời báo kinh tế Việt Nam các năm 2002, 2003 17.Báo Công nghiệp Việt Nam năm 2003 Khác
19.Vietnam Economic Time, September 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Các chỉ số của dầu thô Việt Nam - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 3 Các chỉ số của dầu thô Việt Nam (Trang 18)
Hình 1   : Bể Sông Hồng - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Hình 1 : Bể Sông Hồng (Trang 28)
Hình 3 : Bể Cửu Long - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Hình 3 Bể Cửu Long (Trang 30)
Bảng 4 : Số lợng các giếng khoan thăm dò tại bể Nam Côn Sơn - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 4 Số lợng các giếng khoan thăm dò tại bể Nam Côn Sơn (Trang 30)
Hình 4:   Bể Nam Côn Sơn - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Hình 4 Bể Nam Côn Sơn (Trang 31)
Hình 6:  Bể T Chính - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Hình 6 Bể T Chính (Trang 32)
Bảng 5: Hoạt động thăm dò dầu khí giai đoạn 1989-2002 - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 5 Hoạt động thăm dò dầu khí giai đoạn 1989-2002 (Trang 33)
Bảng 7: Sản lợng khí khai thác từ 1991 đến nay - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 7 Sản lợng khí khai thác từ 1991 đến nay (Trang 34)
Bảng trên cho thấy sản lợng khí khai thác tăng lên đều qua các năm do chúng ta ngày càng phát hiện thêm đợc nhiều mỏ khí mới với trữ lợng lớn, hoàn thành và đa vào hoạt động các đờng ống dẫn khí từ các mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông, Lan Tây-Lan Đỏ vào bờ. - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng tr ên cho thấy sản lợng khí khai thác tăng lên đều qua các năm do chúng ta ngày càng phát hiện thêm đợc nhiều mỏ khí mới với trữ lợng lớn, hoàn thành và đa vào hoạt động các đờng ống dẫn khí từ các mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông, Lan Tây-Lan Đỏ vào bờ (Trang 35)
Bảng 9 : Sản lợng dầu khai thác tại mỏ Bạch Hổ - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 9 Sản lợng dầu khai thác tại mỏ Bạch Hổ (Trang 36)
Bảng 12 : Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam qua các n¨m - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 12 Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam qua các n¨m (Trang 40)
Bảng 14:Vốn đầu t vào ngành dầu khí từ 1997-2002 - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 14 Vốn đầu t vào ngành dầu khí từ 1997-2002 (Trang 60)
Bảng 16 : Vốn đầu t ngớc ngoài cho công tác thăm dò khai thác dầu khí từ 1988 đến nay - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 16 Vốn đầu t ngớc ngoài cho công tác thăm dò khai thác dầu khí từ 1988 đến nay (Trang 61)
Bảng 19: Nhu cầu sử dụng các sản phẩm xăng dầu ở Việt Nam đến 2020 (Đơn vị: nghìn tấn/năm) - Khai thác và xuất khẩu dầu khí ở việt nam thực trạng và các giải pháp phát triển
Bảng 19 Nhu cầu sử dụng các sản phẩm xăng dầu ở Việt Nam đến 2020 (Đơn vị: nghìn tấn/năm) (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w