ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- ĐÀO THỊ THU THỦY NHẬN DIỆN NHỮNG BẤT CẬP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN/XÉT CHỌN CÁC ĐỀ TÀI/DỰ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐÀO THỊ THU THỦY
NHẬN DIỆN NHỮNG BẤT CẬP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN/XÉT CHỌN CÁC ĐỀ TÀI/DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐÀO THỊ THU THỦY
NHẬN DIỆN NHỮNG BẤT CẬP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN/XÉT CHỌN CÁC ĐỀ TÀI/DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.04.12
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thiện Thành
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trong Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã truyền thụ, trang bị những kiến thức chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới TS Nguyễn Thiện Thành đã khuyến khích, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng nghiệp tại Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này
Xin trân trọng cảm ơn /
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Đào Thị Thu Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt 4
Danh mục các bảng biểu 5
Phần mở đầu 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10
3 Mục tiêu nghiên cứu 18
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
5 Mẫu khảo sát 19
6 Vấn đề nghiên cứu 19
7 Giả thuyết nghiên cứu 19
8 Các luận cứ chứng minh giả thuyết 20
9 Phương pháp nghiên cứu 20
10 Nội dung và cấu trúc luận văn 21
Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác tuyển/xét chọn
tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước 22
1.1 Hệ thống khái niệm có liên quan 22
1.1.1 Khái niệm “Nghiên cứu khoa học ” 22
1.1.2 Khái niệm “Hoạt động KH&CN” 25
1.1.3 Khái niệm “Nhiệm vụ KH&CN" 26
1.1.4 Khái niệm "Đề tài/Dự án" 26
1.1.5 Khái niệm "Chương trình KH&CN" 28
1.1.6 Khái niệm "Tuyển chọn" và "xét chọn" tổ chức, cá nhân chủ trì ĐT/DA cấp nhà nước 29
1.1.7 Hợp tác và cạnh tranh trong nghiên cứu khoa học 29
1.2 Kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng và quản lý các nhiệm vụ KH&CN 31
1.2.1 Tại Hoa Kỳ 31
Trang 51.2.2 Tại Cộng hòa liên bang Nga 37 1.2.3 Tại Australia và NewZealand 37 1.2.4 Kinh nghiệm thế giới trong việc xét chọn và đánh giá nhiệm vụ KH&CN - Cộng hòa liên bang Đức 39 1.3 Tuyển/xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện ĐT/DA cấp nhà nước - cơ chế tạo ra sự bình đẳng trong nghiên cứu khoa học 46
Chương II Nhận diện những vấn đề bất cập trong công tác tuyển/xét chọn
tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện ĐT/DA thuộc các chương trình trọng điểm cấp nhà nước, trên cơ sở phân tích thực trạng từ năm 2001 đến nay
48
2.1 Quy trình chung của việc tuyển/xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm
vụ KH&CN thuộc các chương trình trọng điểm cấp nhà nước 48 2.2 Vấn đề bất cập trong việc xác định nhiệm vụ KH&CN (xây dựng đầu bài) để công bố tuyển/xét chọn 53 2.3 Vấn đề bất cập trong quy định thời gian để tổ chức, cá nhân chuẩn bị và xây dựng thuyết minh nghiên cứu, hồ sơ đăng ký tuyển/xét chọn 68 2.4 Vấn đề bất cập trong việc thành lập Hội đồng và lựa chọn chuyên gia để xem xét, đánh giá hồ sơ tuyển/xét chọn 75 2.5 Vấn đề bất cập trong việc đánh giá thuyết minh nghiên cứu và hồ sơ đăng ký tuyển/xét chọn 83 2.5.1 Tiêu chí đánh giá Hồ sơ và Thuyết minh nghiên cứu 83 2.5.2 Lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện ĐT/DA cấp nhà nước 92
Chương III: Giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển/xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện ĐT/DA cấp nhà nước 102
3.1 Đổi mới phương thức xác định nhiệm vụ KH&CN (xây dựng đầu bài) để công bố tuyển/xét chọn 102 3.2 Giảm thiểu các thủ tục hành chính trong công tác tuyển/xét chọn 104 3.3 Đổi mới tiêu chí thành lập Hội đồng cũng như lựa chọn chuyên gia để xem xét đánh giá Hồ sơ tuyển/xét chọn 105
Trang 63.4 Đổi mới tiêu chí đánh giá Thuyết minh đề cương nghiên cứu và hồ sơ
đăng ký tuyển/xét chọn 106
Kết luận 108
Tài liệu tham khảo 109
Phụ lục 113
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chữ đƣợc viết tắt
tuyển/xét chọn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
5 Bảng 5: Một số nhiệm vụ KH&CN (đầu bài) được công bố tuyển/xét chọn trong giai đoạn 2011-2015 61
6
Bảng 6: Số lượng điều chỉnh của các ĐT/DA thuộc các
Chương trình trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011 –
2015
64
7
Bảng 7: Thời gian để tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký
tuyển/xét chọn ĐT/DA thuộc các Chương trình trọng điểm cấp
nhà nước qua từng giai đoạn
69
Trang 9tuyển/xét chọn
15
Bảng 15: Tiêu chí đánh giá Thuyết minh đề tài giai đoạn
2006-2010 (tại Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày
11/5/2007)
86
16
Bảng 16: Tiêu chí đánh giá Dự án SXTN giai đoạn
2006-2010 (tại Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày
11/5/2007)
87
18
Bảng 18: Tiêu chí đánh giá Thuyết minh Đề tài giai đoạn
2011-2015 (tại Thông tư số 08/2012/TT-BKHCN ngày
02/4/2012)
90
22
Bảng 22: Những nhiệm vụ dừng thực hiện và nghiệm thu
“không đạt” của Chương trình KC.01/11-15 giai đoạn
2011-2015 (tính đến tháng 8/2014)
98
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của mỗi quốc gia trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu hóa Bài học phát triển đất nước dựa trên nền tảng KH&CN của Nhật Bản trong những năm 80 của thế kỷ trước, Hàn Quốc, Đài Loan trong những năm 90 và Trung Quốc trong những năm gần đây đã và đang trở nên quý giá cho nhiều nước đang phát triển Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn luôn coi trọng việc phát triển KH&CN Trong quá trình dựng nước và giữ nước KH&CN luôn luôn được coi là
“then chốt” và quốc sách hàng đầu Nghị quyết mới nhất của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Nghị quyết số 20-NQ/TW) đã định quan điểm, tầm quan trọng và định hướng phát triển KH&CN của nước ta trong thời gian tới như sau: “phát triển và ứng dụng KH&CN là quốc sách hàng đầu, một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp Sự lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý của Nhà nước và tài năng, tâm huyết của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đóng vai trò quyết định thành công của sự nghiệp phát triển KH&CN Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động, công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển KH&CN; phương thức đầu tư, cơ chế tài chính, chính sách cán bộ, cơ chế tự chủ của các tổ chức KH&CN phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [18]
Với chức năng quản lý nhà nước về KH&CN, Bộ Khoa học và Công nghệ đã
nỗ lực không ngừng đổi mới và ban hành nhiều chủ trương chính sách để đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống, những chính sách mở đã tạo được môi trường
Trang 11thuận lợi cho hoạt động đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ
Nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động KH&CN, công tác đổi mới quản lý KH&CN luôn được Bộ KH&CN coi là trọng tâm hàng đầu Ngay từ khi Luật KH&CN năm 2000 có hiệu lực, công tác quản lý KH&CN đã có nhiều thay đổi Một trong những đổi mới quan trọng là việc xây dựng nhiệm vụ KH&CN và quy trình giao nhiệm vụ cho các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện với nhiều cải tiến hơn so với cách thực hiện trước đây Kể từ đó đến nay công tác quản lý KH&CN được đổi mới liên tục qua nhiều giai đoạn Trong giai đoạn 2011-2015 thực hiện phương hướng mục tiêu nhiệm vụ 05 năm tại Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ KH&CN tiếp tục đổi mới toàn diện cơ chế quản lý hoạt động KH&CN trong đó đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ, tập trung xây dựng
và hoàn thiện cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ để huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ
[26]
Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước (VPCT) là một đơn vị thuộc Bộ KH&CN Hoạt động chính của VPCT là thực hiện quản lý các ĐT/DA thuộc các chương trình trọng điểm cấp nhà nước (gọi tắt là Chương trình) Một trong những hoạt động quan trọng của VPCT là tổ chức việc xác định ĐT/DA hàng năm và tuyển/xét chọn các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ trì thực hiện ĐT/DA thuộc các CT
Quy trình tuyển/xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN được áp dụng từ năm 2001 Kế thừa kinh nghiệm của nước ngoài, quy trình
tuyển/xét chọn được coi là một trong những công cụ tiên tiến nhằm tạo ra cơ chế bình đẳng, minh bạch và mang tính cạnh tranh cao trong nghiên cứu khoa học, thay thế cho quy trình bổ nhiệm các chủ nhiệm ĐT/DA theo đề xuất đã được áp dụng
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Báo cáo tham luận của Ban Chủ nhiệm KC.04/11-15 tại Hội nghị đánh giá giữa kỳ 03 năm hoạt động của các Chương trình KH&CN giai đoạn 2011-2015 – Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước, năm 2014
2 Báo cáo tham luận của Ban Chủ nhiệm KC.10/11-15 tại Hội nghị đánh giá giữa kỳ 03 năm hoạt động của các Chương trình KH&CN giai đoạn 2011-2015 – Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước, năm 2014
3 Báo cáo tham luận của Ban Chủ nhiệm KX.01/11-15 tại Hội nghị đánh giá giữa kỳ 03 năm hoạt động của các Chương trình KH&CN giai đoạn 2011-2015 – Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước, năm 2014
4 Bộ Khoa học và Công nghệ (2001), Thông tư số 06/2001/TT-BKHCN ngày 11/4/2001 về việc ban hành “Quy định tạm thời về việc xác định nhiệm vụ KH&CN thuộc các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước
5 Bộ Khoa học và Công nghệ (2001), Quyết định số 15/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành “Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài KH&CN cấp nhà nước giai đoạn 2001 – 2005”
6 Bộ Khoa học và Công nghệ (2003), Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCNMT ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành “Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài KH&CN và dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước”
7 Bộ Khoa học và Công nghệ (2006), Báo cáo tổng kết các chương trình, đề tài,
dự án KH&CN cấp nhà nước giai đoạn 2001 – 2005, Hà Nội 2006
Trang 138 Bộ Khoa học và Công nghệ (2006), Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính và Bộ KH&CN về hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước
9 Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ KH&CN về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KH&CN
có sử dụng ngân sách nhà nước
10 Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức,
cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước
11 Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Quyết định số 11/2007/QĐ-BKHCN ngày 04/6/2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức,
cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước
12 Bộ Khoa học và Công nghệ (2011), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2010, Hà Nội 2006
13 Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011
14 Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BKHCN ngày 12/3/2012 về việc xác định nhiệm vụ KH&CN thuộc các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước
15 Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Thông tư số 08/2012/TT-BKHCN ngày 02/4/2012 về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm
Trang 1416 Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Thông tư số 09/2012/TT-BKHCN ngày 02/4/2012 của Bộ KH&CN về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước
17 Bùi Thị Chiêm, Phạm Thị Bích Liên, “Năm thực hiện xác định và tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước”, Tạp chí KH&CN Quốc gia, 2003
18 Nghị quyết Trung ương VI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 20-NQ/TW) về phát triển khoa học và công nghệ
19 Nguyễn Thiện Thành, đề án “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý KH&CN”, Bộ KH&CN 2013
20 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
21 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10
22 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13
23 Phan Xuân Dũng và Hồ Thị Mỹ Duệ, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá nhiệm vụ KH&CN ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm
2006
24
25 Quyết định số 67/2006/QĐ-TTg ngày 21/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn
2006 - 2010
26 Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn
2011 – 2015
27 Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Khoa học và Công nghệ Thế giới – Xu thế và chính sách những năm đầu thế kỷ XXI, Hà Nội, 2004
Trang 1528 Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Chính sách nghiên cứu và đổi mới, Hà Nội, 2007
29 Trường nghiệp vụ quản lý, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và môi trường, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2000
30 Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước, Các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010, Hà Nội 2007
31 Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước, Báo cáo tổng kết giai đoạn 2006-2010, Hà Nội 2010
32 Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước, Các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015, Hà Nội 2013
33 Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước, Báo cáo sơ kết đánh giá 03 năm hoạt động của các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015, Hà Nội 2014
34 Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ, Quản lý nhà nước
về Khoa học và Công nghệ , Hà Nội, 2005
35 Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội 1995
36 Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2011
37 Vũ Cao Đàm, Một số vấn đề về quản lý KH&CN ở nước ta, Nxb Khoa học
và kỹ thuật, 2011
Vũ Cao Đàm, Quản lý Khoa học và Công nghệ, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2014