1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

từ lí luận tiền công, hãy đánh giá thực trạng tiền lương hiện nay

17 705 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 41,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiểu luận môn kinh tế chính trị (Mac 2) 1. Tính cấp thiết của đề tài Mục đích cuối cùng của các nhà sản xuất luôn là lợi nhuận.Để tăng lợi nhuận con người tích cực sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ. Để đạt được mục đích này chỉ có thể thực hiện thông qua hai con đường. Thứ nhất là tăng thời gian lao động, thứ hai là tăng năng suất lao động. Vì thời gian lao động luôn bị giới hạn bởi nhiều yếu tố nên người ta luôn chọn tăng lợi nhuận bằng cách tăng năng suất lao động. Tiền công là một trong những yếu tố kích thích tăng năng suất lao động. Nếu lợi nhuận là đích cuối cùng của nhà sản xuất thì tiền công lại là mục đích chính của người lao động. Trong chế độ CNTB đã có rất nhiều các nhà kinh tế đưa ra các lý luận về tiền công. Người mở đầu chính là W.Petty và ông cũng chính là người đặt nền móng cho “quy luật sắt về tiền lương”. C.Mác là người đã kế thừa và phát triển các lý luận về tiền công từ các nhà kinh tế trước đó. Những lý luận về tiền công của Mác vẫn còn có giá trị cho đến nay. Từ trước đến nay tiền công luôn là một vấn đề cấp thiết đối với NLĐ. Để phát triển nền kinh tế thì không thể thiếu nhân tố con người, đó cũng là một nhân tố quyết định thành công của kinh tế. Một trong những yếu tố kích thích NLĐ chính là chế độ tiền công. Và với Việt Nam cũng vậy, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới NLĐ và đã có nhiều chính sách về tiền lương nhằm bảo vệ lợi ích cho NLĐ. Nhận thấy tiền công là một vấn đề quan trọng đối với nền kinh tế, nên em đã chọn đề tài: “Từ lý luận về tiền công, hãy đánh giá thực trạng tiền lương ở Việt nam hiện nay” vào nghiên cứu.

Trang 1

TIỂU LUẬN Môn: Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin

Phần: Kinh tế chính trị

Đề tài

THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VIỆT NAM HIỆN

Trang 2

Mục Lục

Trang 3

Danh mục các từ viết tắt

- NLĐ: Người lao động

- TBCN: Tư bản chủ nghĩa

- TLSH: Tư liệu sinh hoạt

Trang 4

Danh mục các bảng

Bảng 2.1 Mức lương tối thiểu chung

Bảng 2.2 Mức lương tối thiểu theo vùng

Trang 5

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mục đích cuối cùng của các nhà sản xuất luôn là lợi nhuận.Để tăng lợi nhuận con

người tích cực sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ Để đạt được mục đích này chỉ có thể thực hiện thông qua hai con đường Thứ nhất là tăng thời gian lao động, thứ hai là tăng năng suất lao động Vì thời gian lao động luôn bị giới hạn bởi nhiều yếu tố nên người ta luôn chọn tăng lợi nhuận bằng cách tăng năng suất lao động Tiền công là một trong những yếu tố kích thích tăng năng suất lao động Nếu lợi nhuận là đích cuối cùng của nhà sản xuất thì tiền công lại là mục đích chính của người lao động

Trong chế độ CNTB đã có rất nhiều các nhà kinh tế đưa ra các lý luận về tiền công Người mở đầu chính là W.Petty và ông cũng chính là người đặt nền móng cho “quy luật sắt về tiền lương” C.Mác là người đã kế thừa và phát triển các lý luận về tiền công từ các nhà kinh tế trước đó Những lý luận về tiền công của Mác vẫn còn có giá trị cho đến nay

Từ trước đến nay tiền công luôn là một vấn đề cấp thiết đối với NLĐ Để phát triển nền kinh tế thì không thể thiếu nhân tố con người, đó cũng là một nhân tố quyết định thành công của kinh tế Một trong những yếu tố kích thích NLĐ chính là chế độ tiền công Và với Việt Nam cũng vậy, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới NLĐ và đã có nhiều chính sách về tiền lương nhằm bảo vệ lợi ích cho NLĐ

Nhận thấy tiền công là một vấn đề quan trọng đối với nền kinh tế, nên em đã chọn đề

tài: “Từ lý luận về tiền công, hãy đánh giá thực trạng tiền lương ở Việt nam hiện

nay” vào nghiên cứu.

Trang 6

2. Mục tiêu nghiên cứu: + Đánh giá được thực trạng tiền lương ở nước ta dựa trên các lý luận về tiền công của C.Mác

+ Đưa ra một số giải pháp cho tiền lương Việt Nam

3. Đối tượng nghiên cứu: Tiền lương

4. Phạm vi nghiên cứu: Tiền lương tại Việt Nam

5. Phương pháp nghiên cứu: + Thống kê, thu thập số liệu

+ Dựa vào lý luận tiền công của C.Mác

6. Bố cục đề tài

Đề tài gồm có 3 chương

Chương I : Các lý luận về tiền công

Chương II : Thực trạng tiền lương Việt Nam

Chương III : Một số giải pháp cho vấn đề tiền lương ở Việt Nam

6

Trang 7

Phần 2: Nội Dung

Chương I: Các lý luận về tiền công

1 Sự ra đời của các lý luận về tiền công

1.1 Lý luận của các nhà kinh tế trước C.Mác

Trong chế độ TBCN người mở đầu cho lý luận về tiền công là W.Petty và ông cũng chính là người đưa ra “quy luật sắt về tiền lương” W.Petty lấy lý luận giá trị làm cơ

sở cho lý luận tiền lương Ông xác định tiền công là giá trị các TLSH tối thiểu cho người công nhân.Tiền công không thể vượt quá những mức TLSH đó Ông phản đối trả lương cao vì cho rằng nếu trả lương cao người công nhân sẽ uống rượu, không làm việc gây ảnh hưởng tới các nhà tư bản

A.Smith là một nhà kinh tế thuộc trường phái Tư sản cổ điển Anh và ông tán thành việc trả lương cao A.Smith đã chỉ ra được một điều rằng “ công nhân mà lĩnh được càng nhiều tiền công thì càng tốt, còn chủ thì muốn trả càng ít càng hay” Ông đã phân biệt được tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế Nhưng ông vẫn còn mặt hạn chế khi coi tiền công là giá cả của lao động

D.Ricardo là một trong những nhà kinh tế ủng hộ quy luật sắt về tiền công Khi nghiên cứu về tiền công ông nhận thấy quy luật của tư bản: năng suất lao động tăng, tiền lương giảm và lợi nhuận tăng Chịu ảnh hưởng của quy luật nhân khẩu nên ông tán thành việc trả công thấp cho công nhân Nhưng ông vần xác định đúng khi nói đến giá trị của tiền công, giá trị của các TLSH cho công nhân

1.2Lý luận của C.Mac

- Bản chất kinh tế của tiền công

Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động, một loại hàng hóa đặc biệt Trong chế độ TBCN đã có rất nhiều sai lầm khi coi rằng tiền công là giá cả của lao động Người lao động chỉ bán sức lao động chứ không phải lao động vì lao động

Trang 8

không phải là hàng hóa có thể mua bán được Cái mà các nhà tư bản mua không phải là lao động mà là sức lao động của người công nhân.Tiền công chính là khoản tiền mà các nhà tư bản trả để mua hàng hóa sức lao động Tiền công phụ thuộc vào quan hệ cung-cầu trên thị trường lao động và tiền công cũng phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người chủ và NLĐ Tiền công được coi như là một yếu tố đầu vào của chi phí sản xuất

2 Các hình thức cơ bản của tiền công

2.1 Tiền công theo sản phẩm

Là hình thức tiền công tính theo số lượng sản phẩm mà công nhân tạo ra nhiều hay ít hoặc số lượng công việc đã hoàn thành trong một khoản thời gian nhất định Hình thức trả công này giúp cho nhà sản xuất dễ quản lý, giám sát quá trình lao động của công nhân Đồng thời nó cũng kích thích khả năng lao động của công nhân, cố gắng tạo ra nhiều sản phẩm để có được tiền công cao

2.2 Tiền công theo thời gian

Là hình thức trả công tính theo thời gian lao động của NLĐ Thời gian lao động

có thể tính theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng Để đánh giá tiền công người ta thường căn cứ theo độ dài ngày lao động và cường độ lao động Ngày lao động được chia thành hai phần: thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư Tiền công là mức mà nhà

tư bản trả cho công nhân theo thời gian lao động tất yếu Còn thời gian lao động thặng dư

là thời gian người lao động tạo ra giá trị thặng dư cho các nhà tư bản Giá trị này do người lao động tao ra nhưng lại bị nhà tư bản chiếm giữ Các nhà tư bản không trả công cho người lao động trong khoảng thời gian lao động thặng dư Trong thời kỳ TBCN này tiền công đã che đậy bản chất bóc lột của tiền công

3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

3.1 Tiền công danh nghĩa

Tiền công danh nghĩa là số tiền công mà nhà tư bản trả cho người lao động Là số tiền công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản Nó phụ thuộc

8

Trang 9

vào biến động cung-cầu về hàng hóa sức lao động trên thị trường, năng suất lao động, hiệu quả làm việc, trình độ, kinh nghiệm trong quá trình làm việc của NLĐ Tiền công danh nghĩa không phản ánh được mức sống của NLĐ

3.2 Tiền công thực tế

Tiền công thực tế được tính bằng số TLSH mà người lao động mua được bằng số tiền công Tiền công thực tế phản ánh mức sống của người công nhân và gia đình họ Tiền công thực tế luôn nhỏ hơn tiền công danh nghĩa Trong điều kiện thị trường ổn định và không có lạm phát thì tiền công danh nghĩa chính là tiền công thực tế Tuy nhiên, lương của người lao động và thời gian tăng lương luôn tăng chậm hơn so với mức tăng của các TLSH Trong xã hội tiền lương thực tế là mục đích trực tiếp của NLĐ được hưởng lương

4. Chức năng của tiền công

4.1 Đối với người lao động

Tiền công được coi như là một trong những mục đích chính của NLĐ, là mối quan tâm hàng đầu của họ Tiền công được coi là nguồn thu nhập chính của NLĐ, giúp họ có thể tái sản xuất mở rộng sức lao động, kích thích NLĐ hăng say làm việc, hăng say sang tạo hơn Tiền công cũng giúp NLĐ có thể đáp ứng các nhu cầu của họ cũng như gia đình Ngoài ra tiền công cũng là một phần để đánh giá năng lực, trí tuệ, khả năng làm việc của NLĐ

4.2 Đối với toàn bộ nền kinh tế

Mức tiền công công bằng sẽ làm cho NLĐ nỗ lực làm việc, tận tâm vì công việc của mình từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Thực tế, khi được trả công xứng đáng NLĐ sẽ là một đòn bẩy của nền kinh tế Trái lại với những chính sách tiền công sai lầm sẽ chỉ làm cho nền kinh tế đi thụt lại, các cuộc đình công xảy ra, bạo loạn, biểu tình gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế, chính trị và xã hội

Trang 10

Chương II: Thực trạng tiền lương Việt Nam

1 Các chủ trương chính sách của nhà nước đối với tiền lương

Chính sách tiền lương luôn được nhà nước ta quan tâm, chú trọng Trong bộ Luật Lao Động Việt Nam, được bổ sung năm 2007 có ghi: “Tiền lương của người lao động

là do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng và được trả theo nawng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Vậy tiền lương là thu nhập của người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của người lao động, tuân theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị và pháp luật của nhà nước”

Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: “Phải cải cách cơ bản chế độ tiền lương, nâng cao đời sống của người hưởng lương, chống đặc quyền đặc lợi” Kể từ năm 1993 đến nay, chính sách tiền lương ở nước ta đã có nhiều tiến bộ rõ rệt so với thời kỳ bao cấp Trong suốt 20 năm thực hiện đổi mới tiền lương nhà nước ta luôn cố gắng cải cách các chính sách tiền lương nhằm đáp ứng các nhu cầu xã hội và phù hợp với nền kinh tế thị trường

2 Mức lương tối thiểu

Tiền lương được thỏa thuận bởi người sử dụng sức lao động và người lao động được ghi nhận trong hợp đồng cụ thể Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất theo quy định của luật lao động do Quốc hội Việt Nam ban hành Đó là số tiền trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong xã hội với điều kiện làm việc và cường độ lao động bình thường, lao động chưa qua đaò tạo nghề Số tiền này đủ để NLĐ tái sản xuất lao động giản đơn, đóng bảo hiểm và các chi tiêu cho gia đình Mức lương tối thiểu qua từng năm tăng dần Tuy nhiên, căn cứ vào giá cả thị trường hiện nay mức lương tối thiểu này không đủ để đáp ứng với các nhu cầu của người lao động và nhất là đối với lao động ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Một khi có lạm phát hay khủng hoảng kinh tế xảy ra thì mức lương này lại càng không đủ nuôi sống NLĐ chứ

10

Trang 11

chưa nói đến các chi phí khác như gia đình họ hay tiền bảo hiểm Dưới đây là mức lương tối thiểu qua các năm ở Việt Nam từ năm 1994 đến nay:

Bảng 2.1: Mức lương tối thiểu chung

VT : Vi t Nam Đ ệ đồ ng

Nguồn: WWW.tuannam.vn Tổng hợp mức lương tối thiểu qua từng thời kỳ

Trang 12

3 Mức lương tối thiểu theo vùng

Mức lương được tính theo 4 vùng, tùy từng điều kiện nên mức lương mỗi vùng khác nhau và tăng lên qua từng năm.Tiền lương qua các vùng được điều chỉnh theo mức phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt giữa các vùng

Bảng 2.2: Mức lương tối thiểu qua các vùng

ĐVT : Việt Nam đồng Nghị định Thời điểm áp

dụng

168/2007/NĐ-CP

Từ 01/01/2008 đến 31/12/2008

110/2008/NĐ-CP

Từ 01/01/2009 đến 31/12/2009

97/2009/NĐ-CP

Ngày

30/10/2009

Từ 01/01/2010 đến 31/12/2010

108/2010/NĐ-CP

Ngày

29/10/2010

Từ 01/01/2011 đến 01/10/2011

1.350.000 1.200.000 1.050.000 830.000

70/2011/NĐ-CP

Ngày

22/08/2011

Từ 01/10/2011 đến 31/12/2012

2.000.000 1.780.000 1.550.000 1.400.000

103/2012/NĐ-CP

Ngày

04/12/2012

Từ 01/01/2013 đến 31/12/2013

2.350.000 2.100.000 1.800.000 1.650.000

182/2013/NĐ-CP

Ngày

14/11/2013

Từ 01/01/2014 đến 31/12/2014

2.700.000 2.400.000 2.100.000 1.900.000

103/2014/NĐ-CP Ngày

Từ 01/01/2015 3.100.000 2.750.000 2.400.000 2.150.000

12

Trang 13

Nguồn: WWW.tuannam.vn Tổng hợp mức lương tối thiểu theo vùng qua các năm

4 Khảo sát mức lương qua các ngành tại Việt Nam

Top 3 ngành tăng lương cao nhất tại Việt Nam bao gồm dược phẩm, hàng tiêu dùng

và hóa chất Top 3 ngành tăng lương thấp nhất bao gồm: dầu khí, ngân hàng và bất động sản

Các ngành nghề thường có lương cao tai Việt Nam như tài chính ngân hàng, tiếp đến là các ngành khoa học, công nghệ và bất động sản Bên cạnh đó ngành có lương bình quân thấp nhất là các ngành nông, lâm, thủy sản Sự chênh lệch về tiền lương của NLĐ trong các ngành phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh, các yếu tố độc quyền đã làm cho chênh lệch mức sống ngày càng cao Trong các doanh nghiệp lương của công nhân Việt Nam vẫn còn ở mức thấp Tại nhà máy Nghi Sơn ( Thanh Hóa) tổng quỹ lương của 20

chuyên gia Nhật Bản bằng tổng lương của 2000 công nhân Việt Nam Ở một số dịch vụ khác như ngân hàng, y tế…có tới 40% tổng số lao động có thu nhập từ 14.000

USD/năm trở lên là người nước ngoài Một trong số những nguyên nhân lương NLĐ Việt Nam thấp là do trình độ lao động và chất lượng lao động chưa cao

5 Tiền lương Việt Nam có vị trí ở đâu

Theo thống kê từ CNN: “lương trung bình năm của NLĐ Việt Nam gấp đôi lương giáo viên ở Châu Phi nhưng chỉ bằng 78% thu nhập của một lao công tại Thái Lan” Thống kê này cho thấy tiền lương của NLĐ Việt Nam còn đang ở mức thấp Lương bình quân của NLĐ Việt Nam vào khoảng 45 triệu đồng/năm chỉ bằng 27% mức trung bình của thế giới

Xét riêng với khu vực ASEAN lương trung bình của Việt Nam chỉ đứng thứ 6, sau Singapore, Brunei, Malaysia, Thái Lan và Philippines Singapore đứng đầu khu vực và lọt vào top 10 của thế giới cao hơn tổng lương trung bình năm của 10 nước còn lại trong ASEAN

Trang 14

6 Đánh giá thực trạng tiền lương Việt Nam

6.1 Tích cực

Kể từ cuộc cải cách chính sách tiền lương năm 1993 cho đến nay, mức lương tối thiểu của NLĐ tăng từ 120.000đ lên 1.150.000đ Những năm gần đây mức lương tối thiểu của NLĐ được điều chỉnh thường xuyên hầu như mỗi năm 1 lần cho thấy sự quan tâm của nhà nước đối với đời sống NLĐ Ngoài lương tối thiểu, thì NLĐ còn có tiền thưởng khi làm tốt công việc và được nhận lương theo thâm niên, hệ số lương cũng đang trên đà tăng dần Ở một số vùng khó khăn, ngoài tiền lương thì NLĐ còn được nhận them một số khoản hỗ trợ của nhà nước Mới đây nhất vào ngày 6/11/2014, Thủ tướng chính phủ đã chấp nhận đề xuất tăng lương của Bộ Tài Chính Theo đó sẽ có 5 triệu người thuộc 3 nhóm đối tượng được tăng lương từ ngày 1/1/2015 Sau khi trừ đi mức lạm phát, mức tăng lương trung bình dự kiến năm 2015 là 3,1% đưa Việt Nam vào nhóm các nước dẫn đầu mức tăng lương trong khu vực Đông Nam Á

6.2 Hạn chế

Mặc dù đã có nhiều chủ trương chính sách và tiền lương nhưng thực trạng tiền lương Việt Nam vẫn còn nhiều điểm hạn chế Mức lương tối thiểu của tiền lương Việt Nam vẫn còn quá thấp, không đủ để đáp ứng các nhu cầu của NLĐ Theo thống kê của

Bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội: Lương tối thiểu năm 1993 chỉ đảm bảo 70% đời sống thực tế, năm 1997 đạt 50%, năm 1999 đạt 58%, năm 2001 đạt 68%, năm 2003 đạt 72,5% và những năm gần đây đạt từ 50-70% So với các nước trong khu vực thì lương tối thiểu của nước ta còn kém khoảng từ 30-40% Tiền lương thấp khó có thể để thu hút nhân lực, tìm và giữ được nhân tài Lương thấp cũng làm dịch chuyển nguồn lao động từ ngành này sang ngành khác hay giữa các vùng gây ra nhiều hệ quả đói với nền kinh tế xã hội Lương của công chức nhà nước thấp khiến cho nhiều cán bộ bỏ ra làm ngoài

14

Trang 15

Chương III: Một số giải pháp cho vấn đề tiền lương ở Việt Nam

1 Đối với Nhà nước

Nhà nước cần tìm ra nhiều biện pháp để tăng mức lương tối thiểu của NLĐ, sao cho mức lương ấy đáp ứng được nhu cầu của họ Đổi mới vai trò quản lý của nhà nước trong lĩnh vực lao động và xã hội theo hướng tăng cường áp dụng các công cụ, các đòn bẩy kinh tế, tăng cường vai trò điều tiết lao động, hỗ trợ cho thị trường lao động Cần quan tâm hơn tới mức lương của các công chức nhà nước, có các chế độ đãi ngộ hợp lý tránh trường hợp vì lương thấp mà phải bỏ ra làm ngoài Hỗ trợ các khoản chi phí để nâng cao trình độ lao động Việt Nam

2 Đối với các doanh nghiệp

Thực hiện đúng các quy định về tiền lương của nhà nước Nâng cao vai trò của công đoàn trong công tác quản lý tránh để các cuộc đình công, bạo động xảy ra Đảm bảo tốt cho nhu cầu và đời sống của NLĐ, thực hiện các chế độ bảo hiểm cho công nhân

3 Đối với người lao động

Nâng cao trình độ lao động cũng như chất lượng công việc Chủ động học hỏi các

kỹ thuật mới để nâng cao tay nghề Cố gắng bắt kịp sự phát triển của kinh tế thị trường nhất là trong giai đoạn thị trường chung ASEAN

Ngày đăng: 10/09/2016, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Mức lương tối thiểu qua các vùng - từ lí luận tiền công, hãy đánh giá thực trạng tiền lương hiện nay
Bảng 2.2 Mức lương tối thiểu qua các vùng (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w