Bảng 2.7: Bảng tổng hợp đấu thầu các dự án Tổng công ty 61 Bảng 3.2: Dự kiến một số chi phí thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, công tác thẩm tra thiế
Trang 2-
NGUYỄN MẠNH TUẤN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS NGUYỄN VĂN LONG
Hà Nội – Năm 2014
Trang 3Tên tôi là Nguyễn Mạnh Tuấn - Mã học viên CB111206, học viên lớp Cao học QTKD4 - Khoá 2011B - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, tài liệu, kết quả trong luận văn này là thực tế Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung của đề tài này
Trang 4Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Viện Kinh tế và quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đến nay luận văn cao học của tôi đã hoàn thành Với tất cả
sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Tiến sỹ Nguyễn Văn Long - Viện Kinh tế và quản lý Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội
- Các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và quản lý, cán bộ Viện đào tạo sau đại học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ
- Sự giúp đỡ của các lãnh đạo, đồng nghiệp trong cơ quan Ban quản lý dự án
Phát triển Điện Lực - Tổng công ty Điện lực miền Bắc đã luôn quan tâm, động viên
và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 3 năm 2014
Học viên
Nguyễn Mạnh Tuấn
Trang 5MỤC LỤC Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 4
1.1 Các khái niệm về đầu tư và xây dựng 4
1.2 Môi trường pháp lý liên quan đến công tác đầu tư và xây dựng 6
1.2.1 Các văn bản pháp lý của Nhà nước về công tác đầu tư và xây dựng 6
1.2.2 Các văn bản quy định của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc-EVN về công tác đầu tư và xây dựng 10
1.3 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư công trình điện 11
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án 11
1.3.2 Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý đầu tư xây dựng 22 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN THUỘC TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC TỪ TRƯỚC ĐẾN NAY 27
2.1 Mô hình tổ chức công tác quản lý các dự án đầu tư của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc 27
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty điện lực miền Bắc 27
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo Tổng Công ty và các Ban chức năng của Tổng Công ty trong công tác quản lý đầu tư xây dựng 28
2.1.3 Các Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng Công ty 31
2.1.4 Các Công ty Điện lực 33
2.1.5 Công ty lưới điện cao thế miền Bắc 33
2.1.6 Các đơn vị khác 33
Tình hình đầu tư xây dựng của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc giai đoạn từ
Trang 62.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản và các
yếu tố ảnh hưởng tại Tổng công ty điện lực miền Bắc 39
2.3.1 Phân tích và đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua chỉ tiêu thời gian của dự án 45
2.3.2 Phân tích và đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua chỉ tiêu chất lượng công trình 59
2.3.3 Phân tích và đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua chỉ tiêu chi phí công trình……… …… ……… ……….61
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC 71
3.1 Các mục tiêu 71
3.1.1 Mục tiêu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 71
3.1.2 Mục tiêu của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc 72
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư trong các công trình điện của Tổng Công ty điện lực Miền Bắc 74
3.2.1 Các giải pháp trong giai đoạn lập quy hoạch, khảo sát, lập dự án, lập thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán 75
3.2.2 Các giải pháp trong giai đoạn lập hồ sơ mời thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, ký kết hợp đồng 82
3.2.3 Các giải pháp trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng, giám sát thi công, lập biện pháp tổ chức thi công, thi công xây lắp, nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng, thanh toán và giải ngân 88
3.3 Một số kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong năm 2014 104
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nguyên văn
Trang 8Bảng 2.7: Bảng tổng hợp đấu thầu các dự án Tổng công ty 61
Bảng 3.2: Dự kiến một số chi phí thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, công tác thẩm tra thiết kế và dự toán
công trình
78
Bảng 3.3: Dự kiến một số chi phí thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây lắp 87 Bảng 3.4: Bảng kế hoạch giải phóng mặt bằng công trình TBA110KV
Bảng 3.5: Bảng tiến độ thi công công trình TBA110KV Quỳnh Phụ &
Bảng 3.6: Bảng tiêu chí thi đua khen thưởng cán bộ công nhân viên hàng
Bảng 3.7: Dự kiến một số chi phí thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác giám sát, quản lý tiến độ và chất lượng, công tác nghiệm thu thanh
toán và bàn giao công trình
100
Bảng 3.8: Bảng đánh giá đáp ứng về tiến độ, chất lượng, chi phígiai đoạn
102
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình tổ chức công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của NPC 29
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng phụ tải trong các năm 2002-2012 36
Hình 3.1: Các giai đoạn thực hiện dự án
75
Hình 3.4: Quy trình lựa chọn nhà thầu
85
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài:
Tổng Công ty Điện lực miền Bắc tiền thân là Công ty Điện lực 1 được thành lập theo: Quyết định số 0789/QĐ-BCT ngày 05/2/2010 của Bộ Công thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Điện lực miền Bắc trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Công ty Điện lực 1 và tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của tập đoàn Điện lực Việt Nam tại các công ty TNHH MTC Điện lực Hải Phòng, Hải Dương, Ninh Bình, hoạt động theo hình thức Công
Để không ngừng nâng cao sự đóng góp của mình vào sự nghiệp phát triển kinh
tế của đất nước nói chung và miền Bắc nói riêng, EVN NPC cần phải đổi mới hơn nữa về nhiều mặt, nhằm nâng cao được sản lượng, chất lượng điện năng cung cấp Một trong những lĩnh vực cần phải hoàn thiện đó là đầu tư xây dựng cơ bản
Với chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ hiện nay, các doanh nghiệp
cả trong và ngoài nước đang rất tích cực trong phát triển các dự án đầu tư tại Việt Nam Trong đó Tổng công ty điện lực miền Bắc cũng là một trong nhiều doanh nghiệp đã và đang tham gia các dự án đầu tư xây dựng
Là một cán bộ đã và đang làm việc tại Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, được tham gia hoạt động quản lý dự án, tôi đã nghiên cứu hoạt động quản lý dự án tại Tổng công ty Bên cạnh các mặt đã đạt được thì vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề, hạn chế trong công tác quản lý dự án Để tìm ra nguyên nhân và từ đó đề xuất một số
giải pháp khắc phục các tồn tại, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả
Trang 11trong công tác quản lý dự án các công trình điện của Tổng công ty điện lực miền Bắc”
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn nghiên cứu những cơ sở lý luận, lý thuyết
về quản lý dự án đầu tư xây dựng Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu
tư các công trình điện tại tổng công ty, thông qua đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Tổng Công ty Điện lực miền Bắc
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý dự án tại Tổng Công
ty Điện lực miền Bắc
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, các đơn
vị thành viên
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trên cơ sở tổng hợp toàn bộ kiến thức Tôi đã được học trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, có tham khảo các tài liệu, chuyên đề liên quan đến lĩnh vực quản lý
dự án đầu tư xây dựng Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình thực hiện dự án đầu tư các công trình điện tại Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, tham khảo ý kiến một số Lãnh đạo, chuyên viên trực tiếp tham gia quản lý dự án đầu tư
Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về quản lý dự án, sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp phân tích và quản lý hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh…
để tìm ra các nguyên nhân còn tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài đưa ra tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại Tổng Công ty Điện lực miền Bắc qua đó thấy
Trang 12được mặt tích cực cũng như những hạn chế trong công tác quản lý dự án Từ những phân tích cụ thể, người viết sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty Điện lực miền Bắc
6 Kết cấu của luận văn:
Kết cấu luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở pháp lý về trong công tác quản lí dự án đầu
tư các công trình điện
Chương 2: Phân tích tình hình quản lý dự án đầu tư các công trình điện thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc từ trước đến nay
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu
tư các công trình điện của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN
1.1 Các khái niệm về đầu tư và xây dựng
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác
Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ
Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình
Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Trang 14 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định
Thiết kế cơ sở là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo
Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư
Tổng dự toán là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng (chi phí chuẩn
bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư kể cả mua sắm thiết bị, các chi phí khác của dự án) được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật xây dựng, không vượt tổng mức đầu tư đã duyệt
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan Vốn đầu tư được quyết toán trong giới hạn tổng mức đầu tư đã duyệt hoặc, đã được điều chỉnh
Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành
Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế -
kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật
và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Trang 15 Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của
dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết
kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ
và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng
Giám sát tác giả là hoạt động giám sát của người thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình nhằm bảo đảm việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế
1.2 Môi trường pháp lý liên quan đến công tác đầu tư và xây dựng
1.2.1 Các văn bản pháp lý của Nhà nước về công tác đầu tư và xây dựng
1.2.1.1 Luật Xây dựng, các Nghị định và thông tư hướng dẫn Luật Xây dựng
Khi chưa có Luật Xây dựng: Trước khi có Luật Xây dựng công tác đầu tư xây
dựng thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP của Chính phủ Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng được quy định như sau:
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ
để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
- Sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô, lãng phí
Trang 16- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công trình
Khi Luật Xây dựng ra đời: Đến khi Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua
ngày 26/11/2003, công tác đầu tư và xây dựng đã được triển khai trong khuôn khổ luật pháp, hành lang pháp lý rõ ràng Luật Xây dựng quy định như sau:
- Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh;
- Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường;
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng
Chính phủ đã ban hành kịp thời các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng gồm:
1 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng
2 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
3 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
4 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực từ 15/04/2013
Trang 17Các Thông tư hướng dẫn: Ngoài Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính
phủ, công tác đầu tư xây dựng phải tuân theo hướng dẫn của các Bộ, Ngành tại các Thông tư sau:
1 Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
2 Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công
3 Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ
4 Thông tư số 09/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng
5 Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
6 Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
7 Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
8 Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
9 Thông tư số 16/2005/TT-BXD ngày 13/10/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình
10 Thông tư số 18/2005/TT-BXD ngày 04/11/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về thanh tra xây dựng
11 Thông tư số 02/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
1.2.1.2 Luật Đấu thầu
Trang 18Công tác đầu tư xây dựng còn chịu chi phối của Luật đấu thầu ban hành ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/4/2006 Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án Luật đấu thầu áp được áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án như đã nêu trên
- Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự
án như đã nêu trên
1.2.1.3 Luật Đất đai, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn
Luật Đất đai: Trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, công tác xin cấp
đất xây dựng, công tác đền bù giải phóng mặt bằng luôn là vấn đề trong tâm, đặc biệt quan trọng Luật Đất đai ra đời năm 2003 đã tạo ra một hành lang pháp lý để Tổng Công ty có cơ sở triển khai các công tác xin cấp đất, đền bù giải phóng mặt bằng các công trình xây dựng Luật này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Các Nghị định hướng dẫn: Chính phủ đã ban hành các Nghị định hướng dẫn
thi hành Luật Đất đai, gồm:
1 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thi hành Luật Đất đai
2 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
1.2.1.4 Luật Điện lực
Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực điện lực nên, cho nên công tác đầu tư xây dựng các công trình điện của Tổng Công ty cũng chịu sự chi phối của Luật Điện lực Luật Điện lực được ban hành xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải có đạo luật về hoạt động điện lực để thể chế hoá đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển điện lực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện, tạo dựng khung pháp lý để hình
Trang 19thành thị trường điện lực cạnh tranh và hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động điện lực và sử dụng điện Luật Điện lực là đạo luật mang ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và đời sống xã hội, thúc đẩy việc thực hiện Tổng sơ đồ phát triển điện lực qua các giai đoạn có hiệu quả hơn
3 Quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
1.2.2 Các văn bản quy định của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc-EVN về
công tác đầu tƣ và xây dựng
1 Quyết định số 81/QĐ-EVN-QLXD-KTLĐ ngày 07/01/2003 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện công tác quản lý chất lượng, giám sát thi công và nghiệm thu các công trình đường dây dẫn điện cấp điện
áp đến 500kV
2 Quyết định số 82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 07/01/2003 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bu lông cấp điện áp đến 500kV
3 Quyết định số 93/QĐ-EVN-HĐQT ngày 04/4/2001 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định về thực hiện chỉ định thầu và mua sắm trực tiếp trong quản lý các dự án đầu tư
4 Quyết định số 1172/QĐ-EVN-QLĐT ngày 02/7/2003 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời việc lựa và ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn trong trường hợp chỉ định tư vấn trong nước là tư vấn chính và lựa
Trang 20chọn tư vấn nước ngoài là tư vấn phụ trợ giúp đối với các dự án đầu tư của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam
5 Văn bản số 5950/CV-EVN-KTDT ngày 23/12/2003 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc quy định chiết giảm chi phí dự toán thi công đối với công trình chỉ định thầu
6 Văn bản số 2371/CV-EVN-KTDT ngày 24/5/2004 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc hướng dẫn lập, thẩm tra, thẩm định tổng dự toán, dự toán các công trình xây dựng cơ bản chuyên ngành lưới điện
7 Quyết định số 89/QĐ-EVN-HĐQT ngày 15/3/2004 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy chế phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư Tập Đoàn Điện lực Việt Nam
8 Quyết định số 1730/QĐ-EVN-QLXD ngày 22/6/2004 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định về công tác dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ
và chất độc hoá học để xây dựng các nhà máy điện trong Tập Đoàn Điện lực Việt Nam
9 Quyết định số 204/QĐ-EVN-KH ngày 24/01/2005 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy trình giám sát đánh giá đầu tư
10 Văn bản số 1664/CV-EVN-KTDT ngày 06/4/2005 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản chuyên ngành lưới điện theo tông tư số 03/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng
11 Quyết định số 2821/QĐ-EVN-QLXD ngày 26/9/2005 của Tập Đoàn
Điện lực Việt Nam về việc ban Miền Bắc hành Quy định về quản lý chất lượng xây
dựng công trình thuỷ điện
12 Quyết định số 1326/QĐ-EVN-KTAT ngày 22/6/2006 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy cho các dự án xây dựng các công trình điện
1.3 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tƣ công trình điện
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án
Trang 211.3.1.1 Khái niệm
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. (1)
Quản lý dự án phải có tính mới, sáng tạo (kỹ thuật, quy mô, vị trí, quá trình thực hiện ); không lặp lại, cơ cấu chuyên biệt, không vĩnh cửu; phải có điểm đầu và điểm kết thúc riêng biệt; thích nghi với những thay đổi thường xuyên; có mục đích xác định; thỏa mãn điều kiện ràng buộc về chi phí, thời hạn và các nguồn lực
Quản lý dự án xác định mục tiêu đích cuối cùng cần đạt được, thời hạn, các kết quả kinh tế kỹ thuật tài chính; các phương tiện cần huy động; động viên những người tham gia và phối kết hợp hoạt động của họ; đánh giá các rủi ro để chủ động đối phó; luôn theo dõi đánh giá dự án về thời gian, chi phí và kết quả
1.3.1.2 Đặc điểm của quản lý dự án
Hoạt động quản lý dự án có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị
- Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng ban chức năng trong tổ chức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiện, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
1.3.2 Các nội dung quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ
(1)
Bài giảng phân tích và quản lý dự án – TS Phạm Thị Thu Hà
Trang 22Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ (tiền đầu tư) là giai đoạn quyết định hành động hay
không hành động, triển khai hay không triển khai dự án Giai đoạn này mang tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ thuật liên quan đến hình thành dự án, thực hiện đầu tư xây dựng, vận hành dự án sau khi đưa vào hoạt động Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bắt đầu từ khi có ý đồ đầu tư cho đến khi được cấp giấy phép đầu tư Đối với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ vị trí then chốt Nó đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc có trách nhiệm Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế hoạch trong giai đoạn này
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm hai giai đoạn:
Thứ nhất: Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về
mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành, trên cơ sở các nguồn lực của nhà đầu tư và mục tiêu đạt được cuối cùng của dự án
Thứ hai: Phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như
thế nào mà nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự án Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau:
Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án
Lập kế hoạch tổng quan
Phân tích công việc của dự án
Lập kế hoạch ngân sách
Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất
Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu
Xin phê chuẩn thực hiện
Đối với một dự án lớn, để thực hiện giai đoạn này một cách đầy đủ, đồng thời
để tránh những rủi ro thể xảy ra trong quá trình hình thành dự án và tiết kiệm nguồn lực, cần phải thực hiện các bước sau:
Trang 23- Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư (Lập Báo cáo nghiên cứu cơ hội đầu tư);
- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi);
- Nghiên cứu tính khả thi của dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi)
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn có tỉ trọng chi phí không lớn so với tổng mức đầu tư của dự án, là giai đoạn mang lại tính thời cơ của dự án và kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thực hiện đầu tư
1.3.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tƣ
Quản lý dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư được thực hiện sau khi dự án đã được hình thành và phê duyệt Là giai đoạn có tỉ trọng chi phí lớn nhất, chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất của dự án đầu tư Là giai đoạn thực hiện các nội dung, mục đích của dự án đầu tư Hoạt động quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư tốt sẽ quyết định mang lại hiệu quả, thành công của dự án đầu tư xây dựng
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm chín lĩnh vực cần được xem xét, nghiên cứu (theo Viện nghiên cứu Quản trị dự án Quốc tế - PMI) là:
Lập kế hoạch tổng quan: là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
Quản lý phạm vi dự án: là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án
Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành
Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
Trang 24 Quản lý chất lượng dự án: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư dự án
Quản lý nguồn nhân lực: là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?
Quản lý thông tin: là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau
Quản lý rủi ro: là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức
độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
Quản lý hợp đồng và hợp đồng mua bán của dự án: là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án
Quản lý dự án gồm ba nội dung chủ yếu (hình 1.1)
Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án đầu tư
1.3.2.3 Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành
Trang 25động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống
Lập kế hoạch dự án là việc lập tiến độ tổ chức dự án theo một trình tự logic, xác định mục tiêu và các phương pháp để đạt mục tiêu dự án, dự tính những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án Lập kế hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công việc đó. (2)
Lập kế hoạch dự án do những người có liên quan trực tiếp đến dự án thực hiện, thường là Giám đốc dự án Giám đốc dự án và những người cùng tham gia có thể đặt sự quan tâm của họ nhiều vào tiến độ lập kế hoạch hơn là việc đồng nhất dự
án đó vào hệ thống hoạt động và guồng máy tổ chức của chủ đầu tư Lập kế hoạch đòi hỏi phải có tầm nhìn bao quát, sáng tạo và linh hoạt Người phụ trách công tác này phải giỏi, có khả năng khơi dậy những tiềm năng, sáng kiến của các thành viên trong quá trình lập kế hoạch Một trong những mục tiêu cụ thể là cuốn hút mọi thành viên từ các bên tham gia nghiên cứu nhằm đạt được sự hiểu biết xem dự án đòi hỏi cái gì? Những đóng góp của họ sẽ bao gồm một phương pháp nào đó được chấp nhận, sự phân bổ nguồn lực, các ước tính về thời gian và chi phí Phương pháp này sẽ tạo ra động cơ thực hiện cho tất cả các bên có liên quan (chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu), vì chính họ được tham gia một cách tích cực vào giai đoạn lập kế hoạch hay chương trình dự án
Một số vấn đề nảy sinh trong quá trình lập dự án có thể là:
- Lập kế hoạch cho riêng một cấp có thể sẽ bỏ qua những yêu cầu khác nhau của các cấp quản lý trong phạm vi tổ chức của chủ đầu tư;
- Việc dự tính nguồn lực và thời gian bị hạn chế quá mức mà dự án có thể bị kéo dài kèm theo những khoản chi phí phát sinh;
(2)
TS Từ Quang Phương, Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao Động- Xã Hội, Hà Nội- 2005, Tr.6
Trang 26- Nếu việc lập kế hoạch không được mở rộng phạm vi tham gia tới tất cả các bên hữu quan và các thành viên tham gia có thể sẽ là cơ hội cho nhiều người hoạt động tự do, không tuân theo các kế hoạch đã đặt ra
Các dự án đã hoàn thành đều bắt đầu từ việc định rõ kết quả cuối cùng, điều
đó nghĩa là người quản lý dự án phải xác định đúng được mục đích cũng như cấu trúc của công việc, phải tưởng tượng kết quả mong muốn cuối cùng và mục tiêu đặt
ra là như thế nào? Do vậy, trước khi thực hiện dự án, nhà quản lý phải nắm rõ được câu trả lời cho ba vấn đề chính gồm có:
(i) Mục tiêu chính xác cần đạt được là gì?
(ii) Dự án này làm cho ai? Ai là người sử dụng dự án này và nhằm mục đích gì?
(iii) Những vấn đề cần giải quyết để đi đến kết quả cuối cùng là gì?
Mục tiêu là đích cuối cùng mà chúng ta phải hướng tới Tuy nhiên trên con đường dẫn tới đích đó còn rất nhiều công việc phải thực hiện, ở mỗi một quá trình thực hiện nhà quản lý cần xác định những yêu cầu phải đạt được để tạo cơ sở cho việc hoàn tất mục đích cuối cùng Nhiệm vụ của mỗi thời kỳ lại khác nhau và do đó
sự phân bổ thời gian, nhân lực, ngân sách một cách hợp lý và linh hoạt để tiến tới mục tiêu cuối cùng là rất thiết thực
Khi bắt tay vào việc thực hiện bất kỳ dự án nào, nhà quản lý dự án phải xây dựng kế hoạch của mình, cụ thể bao gồm:
Trang 27Để dự án thực hiện trôi chảy, các nhà quản lý phải thay đổi phương pháp lãnh đạo đối với từng loại dự án và xác định rõ nhiệm vụ của mình cũng như nhiệm vụ của từng cán bộ dự án Nhiệm vụ của nhà quản lý bao gồm:
- Làm rõ vai trò lãnh đạo;
- Theo dõi đến cùng mọi khía cạnh của công việc;
- Nhấn mạnh vào tổ chức và lập lịch trình;
- Ý thức được mức độ ưu tiên và các mâu thuẫn;
- Dành thời gian cho các thành viên;
- Yêu cầu tham gia và hưởng ứng;
- Luôn lưu tâm đến kết quả cuối cùng
b) Tập hợp nguồn lực
Các nhà quản lý dự án tổ chức và lập kế hoạch bằng cách xác định rõ một
mạng lưới nhân lực của bộ phận lập dự án (sau đây tạm gọi là ban dự án) bao gồm
chuyên gia từ nhiều phòng, ban khác nhau có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của dự án
Tùy theo mức độ phức tạp của dự án và nguồn nhân lực huy động, nhà quản lý
có thể cơ cấu ban dự án theo một trong hai hình thức: Cơ cấu tổ chức trực tiếp hoặc
cơ cấu nhiều cấp tổ chức Cơ cấu trực tiếp là cơ cấu trong đó nhà quản lý giữ liên lạc với từng thành viên của ban quản lý Cơ cấu này có ưu điểm là đơn giản, tiếp xúc trực tiếp và không có sự quan liêu - vấn đề nảy sinh khi có lớp quản lý trung gian Cơ cấu nhiều cấp tổ chức là cần thiết khi ban dự án bao gồm nhiều thành viên nội bộ và bên ngoài, khi chức năng theo dõi và giám sát chiếm phần lớn thời gian quản lý Cơ cấu này đòi hỏi nhà quản lý cần có năng lực trong việc giao nhiệm vụ, giữ liên lạc chặt chẽ với các thành viên của ban và cần tránh nảy sinh một hệ thống quan liêu làm mất hiệu quả quản lý dự án Mục tiêu của cơ cấu nhiều cấp tổ chức là san sẻ trách nhiệm cho các cấp quản lý
c) Thông báo triển khai dự án
Việc đưa dự án vào vạch xuất phát thuận lợi phụ thuộc vào: phong cách lãnh đạo, cách xác định và tổ chức ban đầu của ban dự án cũng như lịch trình và ngân
Trang 28sách Tuy nhiên, việc đưa ra thông báo rõ mục đích, phương pháp ra quyết định và cách giải quyết các vấn đề này trong quá trình thực hiện cho các thành viên ban dự
án là rất cần thiết Để thông báo về việc đưa dự án vào vạch xuất phát nên tổ chức một hội nghị triển khai dự án Việc thông báo rộng rãi về dự án sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên của ban dự án trong quá trình thực hiện công việc vì nhiều khi họ cần sự hỗ trợ của nhiều bộ phận khác nhau trong công ty mà không phải chỉ ở phòng ban họ làm việc
Việc tổ chức thông báo triển khai dự án cũng cần mời thêm các đại diện của chính quyền địa phương tại địa điểm xây dựng dự án, các cơ quan quản lý có liên quan để thực hiện chức năng quản lý của mình cũng như hỗ trợ cho dự án trong trường hợp cần thiết
d) Thiết lập mục tiêu của ban dự án
Mục tiêu dự án là cái đích cần đạt của dự án còn mục tiêu của ban dự án là nhằm để hoàn thành dự án, để làm cho dự án thành hiện thực với sự nỗ lực của tập thể trong một khuôn khổ các nguồn tài nguyên có giới hạn Sau cuộc họp thông báo nhà quản lý cần bố trí cuộc họp ban dự án Trong phiên họp ban dự án lần đầu người chỉ huy cần thông báo cho các thành viên rõ phần công việc của từng người
e) Lịch trình ban đầu
Ngoài việc phân chia sơ bộ các trách nhiệm, nhà quản lý nên bắt đầu dự án của mình bằng cách tìm ra một lịch trình cho sự kết thúc không chỉ cho toàn bộ dự
án mà cho cả từng giai đoạn của nó Hãy bắt đầu từ hai thời điểm: thời điểm bắt đầu
và thời điểm kết thúc Giữa hai thời điểm này cần phân định ra các pha hợp lý (bao gồm trách nhiệm của các thành viên) và một hạn chót hiện thực cho mỗi giai đoạn
f) Nhận biết những yếu tố then chốt
Các yếu tố then chốt có quan hệ chặc chẽ với các mục tiêu của ban dự án Sứ mệnh và các mục tiêu nhắm vào các yếu tố nào để nhằm đạt được thành công thì ở
đó các yếu tố chủ chốt đóng một vai trò cực kỳ quan trọng nó mang tính chất quyết định và sẽ đạt được cái gì và phải thế nào để đạt được
1.3.2.4 Điều phối thực hiện
Trang 29Điều phối thực hiện là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bố trí vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp Một trong những phương tiện cơ bản trong điều phối dự án là sơ đồ ngang được xây dựng trên sơ đồ mạng Giám đốc dự án phải đảm bảo việc tất cả các thành viên ban
dự án hiểu được thời gian đóng góp của họ và mối quan hệ qua lại giữa các công việc trong dự án với công việc ngoài dự án
Mục đích của công tác tổ chức có thể được xác định như sau:
- Tạo lập được quan hệ hợp tác;
- Phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ cho những người tham gia vào dự án;
- Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện quyết định;
- Truyền đạt thông tin một cách hiệu quả
Các khía cạnh của mục đích tổ chức có thể làm nảy sinh một số vấn đề sau:
- Thiếu sự hợp tác sẽ buộc Giám đốc dự án phải cân nhắc mỗi khi có quyết định đưa ra rằng mọi người liên quan có tuân theo một cách tổ chức hay không?
- Nếu không có sự phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ sẽ dẫn đến sự chồng chéo hoặc bỏ ngỏ công việc, thiếu các nguồn lực cần thiết khi thực hiện nhiệm vụ;
- Trách nhiệm là ở chỗ người được giao nhiệm vụ phải biết cách hoàn thành công việc một cách tốt nhất trong mối quan hệ đồng bộ với hệ thống kế hoạch dự
án Giám đốc dự án và lãnh đạo các cấp trong tổ chức phải lập ra một sơ đồ trách nhiệm tùy theo phạm vi quản lý, trong đó chỉ ra một cách rõ ràng các công việc và giai đoạn của dự án mà mỗi thành viên phải chịu trách nhiệm;
- Truyền đạt thông tin có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đúng theo tiến độ dự án Giám đốc dự án muốn truyền đạt thông tin một cách có hiệu quả phải đảm bảo việc lập thông tin rõ ràng, xác định và xây dựng các kênh truyền tin; cung cấp thông tin đầy đủ tin cậy cho đúng đối tượng và thời điểm, kiểm soát được các luồng thông tin
1.3.2.5 Giám sát
Trang 30Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện
Công tác báo cáo phải được tiến hành thường xuyên hàng tuần hoặc hàng tháng tùy thuộc vào dự án dài hay ngắn nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho Giám đốc dự
án, nâng cao hiệu quả quản lý
Nền tảng của quá trình giám sát là sự so sánh tiến độ thời gian và chi phí, giữa
kế hoạch và thực tế để khi cần sẽ tiến hành các hành động điều chỉnh, đảm bảo cho
dự án đi theo đúng quỹ đạo đã vạch sẵn để đạt được mục tiêu
Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các giai đoạn sau của dự
án
1.3.2.6 Giai đoạn kết thúc đầu tƣ
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình đầu tư và xây dựng, cũng là giai đoạn cuối cùng của công việc quản lý dự án Bất cứ dự án nào cũng đều có điểm kết thúc
- đây là thời điểm các mục tiêu đã thực hiện được và kết quả chuyển giao cho các thành phần liên quan Công việc chủ yếu bao gồm:
- Công tác tổ chức nghiệm thu, đưa dự án vào khai thác sử dụng
- Công tác thanh, quyết toán công trình:
- Kết thúc giai đoạn này dự án phải giải tán, các thành viên trong ban quản lý
và máy móc thiết bị sẽ được bố trí lại công việc Công tác tổng kết dự án được triển khai nhằm đánh giá những điều đã thực hiện tốt, điều gì cần phải khắc phục, kết quả có lẽ đã có thể cải thiện Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của những dự án tiếp theo
Các dự án đã hoàn thành đều bắt đầu từ việc định rõ kết quả cuối cùng, điều
đó nghĩa là người quản lý dự án phải xác định đúng được mục đích cũng như cấu trúc của công việc, phải tưởng tượng kết quả mong muốn cuối cùng và mục tiêu đặt
ra là như thế nào? Do vậy, trước khi thực hiện dự án, nhà quản lý phải nắm rõ được câu trả lời cho ba vấn đề chính gồm có:
Trang 31(i) Mục tiêu chính xác cần đạt được là gì?
(ii) Dự án này làm cho ai? Ai là người sử dụng dự án này và nhằm mục đích gì?
(iii) Những vấn đề cần giải quyết để đi đến kết quả cuối cùng là gì?
Mục tiêu là đích cuối cùng mà chúng ta phải hướng tới Tuy nhiên trên con đường dẫn tới đích đó còn rất nhiều công việc phải thực hiện, ở mỗi một quá trình thực hiện nhà quản lý cần xác định những yêu cầu phải đạt được để tạo cơ sở cho việc hoàn tất mục đích cuối cùng Nhiệm vụ của mỗi thời kỳ lại khác nhau và do đó
sự phân bổ thời gian, nhân lực, ngân sách một cách hợp lý và linh hoạt để tiến tới mục tiêu cuối cùng là rất thiết thực
Ta có thể tóm lược các đặc trưng chính trong đầu tư xây dựng ngành điện là:
- Vốn đầu tư lớn, do đó cần phải huy động các nguồn vốn khác nhau dẫn đến rủi ro về tài chính, rủi ro về lãi suất, rủi ro trong vấn đề kiểm soát, rủi ro trong chủ động thực hiện cũng như huy động vốn,
- Quy mô đầu tư lớn đặt ra rất nhiều vấn đề như quản lý, sự phối hợp giữa các ban ngành và địa phương, chống thất thoát lãng phí,
- Thời gian chuẩn bị và xây dựng dài do đó đặt ra nhiều vấn đề như thiếu thông tin, thông tin không chính xác, vấn đề quản lý
- Đòi hỏi sự cân đối và đồng bộ giữa phát triển nguồn và phát triển lưới; trong đầu tư phát triển lưới phải cân đối giữa lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối
- Tiếp cận hệ thống (sự liên hệ chặt chẽ với sự phát triển của các ngành khác)
Có thể nói, với những đặc điểm đầu tư xây dựng tương tự như các ngành khác ngoài ra cũng có những đặc thù riêng của ngành nhưng việc thất thoát, lãng phí xảy
ra trong lĩnh vực đầu tư XDCB của ngành Điện cũng mang những nét chung như những ngành khác
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý đầu tư
xây dựng
1.3.3.1 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Công tác đánh giá dự án là rất phức tạp, do thời gian thực hiện quản lý dự án
Trang 32thường kéo dài Tuy nhiên người ta thường sử dụng ba tiêu chí sau để nghiên cứu đánh giá công tác quản lý dự án là: Tiêu chí về thời gian thực hiện dự án; chi phí thực hiện dự án và chất lượng công trình
Tiêu chí về thời gian: Quản lý thời gian bao gồm hoạt động xác định công
việc, dự tính thời gian và quản lý tiến độ, nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu khi nào bắt đầu khi nào kết thúc và toàn bộ dự án khi nào kết thúc Thời gian thực hiện dự án nhanh sẽ làm giảm các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, thời gian càng kéo dài thì chi phí hoạt động càng lớn Thời gian thực hiện dự án được hoàn thành đúng kế hoạch hay về đích sớm hơn so với kế hoạch thể hiện công tác quản lý dự án có hiệu quả Công tác quản lý thời gian được thực hiện tốt sẽ kiểm soát tốt các chi phí, các nguồn lực thực hiện dự án Thông qua tiêu chí này, công tác quản lý dự án được đánh giá là tốt khi kiểm soát được thời gian thực hiện từng công việc cho đến toàn dự án, đảm bảo được kế hoạch và tiến độ thực hiện trong nguồn lực cho phép
Tiêu chí về chi phí thực hiện dự án: Bất kỳ một dự án đầu tư nào cũng
mong có tổng chi phí thực hiện là thấp nhất Để đạt được điều đó đòi hỏi một trong những yếu tố quan trọng là công tác quản lý dự án luôn phải nỗ lực, có tính chuyên nghiệp và luôn hiệu quả Tiêu chí về chi phí đánh giá công tác quản lý dự án là tốt được thể hiện chủ yếu nội dung kiểm soát chi phí, đó là phải kiểm soát việc thực hiện chi phí so với kế hoạch, hạn chế hay ngăn cản các chi phí thay đổi không đúng hoặc không được phép sao cho mức đầu tư thấp nhất và hiệu quả nhất
Tiêu chí về chất lượng công trình: Song song việc kiểm soát chi phí thực
hiện dự án hợp lý nhất, công tác quản lý dự án được đánh giá hiệu quả tốt khi chất lượng công trình được đảm bảo Chất lượng công trình đảm bảo khi thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật và các yêu cầu của dự án Việc kiểm soát chất lượng công trình trong hoạt động quản lý dự án được thực hiện trong suất quá trình thực hiện dự án từ khâu thiết kế, thẩm định, thẩm tra, đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công, giám sát thi công, các bước nghiệm thu đầu vào, nghiệm thu chuyển bước thi công đến nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng Mỗi một công tác kiểm soát chất
Trang 33lượng sẽ đánh giá được khả năng quản lý của công tác quản lý dự án, từng bước quản lý chất lượng tốt thì sẽ có được một chất lượng tổng công trình sẽ tốt, từ đó đồng thuận công tác quản lý dự án tốt và ngược lại chất lượng dự án thấp hoặc kém thì công tác quản lý dự án sẽ không hiệu quả
1.3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nguồn nhân lực: Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác quản lý dự
án đầu tư xâu dựng, hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy lãnh đạo, cán bộ quản lý cũng như công nhân viên cần phải có khả năng trình độ, được đào tạo kỹ chuyên môn, từ đó sẽ hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao Công tác quản lý dự án chủ yếu và quan trọng nhất là phụ thuộc vào nguồn nhân lực Mức độ ảnh hưởng từ nguồn nhân lực này là rất lớn, nếu nguồn nhân lực không có trình độ hoặc trình độ lệch quá nhiều
sẽ dẫn đến sự lệch lạc trong nhận thức, trong triển khai công việc, sử dụng các công nghệ khao học kỹ thuật trong quản lý yếu từ đó sẽ có nhiều sai sót gây ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án và chất lượng công trình
Nguồn lực tài chính của Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án là đại diện của
Chủ đầu tư nên nguồn tài chính đều phụ thuộc vào tài chính của Chủ đầu tư Nếu nguồn lực tài chính của Chủ đầu tư không đảm bảo sẽ dẫn đến không đáp ứng được các kế hoạch của công tác quản lý dự án, từ đó sẽ ảnh hưởng làm cho công tác quản lý dự án không chủ động được trong quá trình triển khai công việc đặc biệt các kế hoạch giải ngân để thực hiện dự án, không đảm bảo được thời gian thực hiện
dự án theo kế hoạch đề ra
Công cụ, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án: Việc áp dụng các
công cụ, trang thiết bị tiên tiến ( các phần mềm quản lý dự án, hệ thống máy tính, máy toàn đạc ) sẽ giúp nâng cao chất lượng quản lý dự án, giảm chi phí quản lý và đáp ứng được yêu cầu về mặt thời gian Trong hoạt động quản lý dự án nếu không
sử dụng đầy đủ các công cụ, trang thiết bị hỗ trợ sẽ ảnh hưởng làm tốn nhiều thời gian, kết quả một số công việc sẽ không chính xác ( như việc triển khai tọa độ từ bản vẽ ra hiện trường, nếu không có máy toàn đạc hiện đại quản lý kiểm soát sẽ có
Trang 34thể sai vị trí gây hậu quả rất lớn ), dẫn đến hiệu quả quản lý dự án thấp
Tính chất phức tạp của dự án: Mỗi dự án đều có tính chất phức tạp riêng,
do đó đòi hỏi công tác quản lý dự án phải linh hoạt trong điều hành và quản lý Tính chất phức tạp cũng tác động rất nhiều đến công tác quản lý dự án, nó làm cho công tác quản lý dự án không chủ động được thời gian thực hiện dự án, làm thay đổi chi phí thực hiện dự án đôi khi làm thay đổi cả quy mô dự án Như dự án có công tác GPMB phức tạp sẽ kéo dài thời gian GPMB kéo theo các chi phí quản lý phát sinh, chi phí GPMB phát sinh làm tăng tổng mức đầu tư, đôi khi không giải phóng được phải thu hẹp dự án
Môi trường chính trị, văn hóa: Là các yếu tố tập quán, quy mô dân số, nền
văn hóa của từng vùng, chất lượng dân cư, Việc thực hiện cách chính sách nhà nước trong công tác quản lý dự án đôi khi vẫn gặp rắc rối khi dự án được thực hiện tại khu vực dân cư có những tập quán đặc biệt hay thói quen riêng, do đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả trong hoạt động quản lý dự án và đòi hỏi công tác quản lý dự
án phải có những chính sách riêng cho vùng dân cư nhưng đảm bảo phù hợp quy định của nhà nước
Quá trình thực hiện một dự án phải trải qua các bước thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và cuối cùng là giai đoạn nghiệm thu đưa dự án vào sử dụng Muốn nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án chúng ta phải có các giải pháp nâng cao hiệu quả trong các bước thực hiện một dự
án
Để có cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án, chúng ta phải chỉ ra những việc đã làm được, những việc còn tồn tại trong quá trình thực hiện
dự án nói chung và dự án điện của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc nói riêng
Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án các công trình điện thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc là phải chỉ ra được vì sao phải nâng cao hiệu quả trong công tác đầu tư tức là những tồn tại cần phải khắc phục để
có giải pháp giải quyết trong quá trình thực hiện một dự án đầu tư, bắt đầu tư khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư và kết thúc đưa dự án vào sử dụng
Trang 35Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chúng ta cần phân tích kỹ những việc chưa đạt được trong quá trình lập dự án, thẩm định dự án, phê duyệt dự án để từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư Tiếp theo trong giai đoạn thực hiện đầu
tư, chúng ta cần chỉ rõ những tồn tại trong công tác lập thiết kế-dự toán, trình duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu xây lắp
và thiết bị, triển khai thi công xây lắp, giám sát và nghiệm thu trong quá trình thi công Trên cơ sở đó chúng ta phải đưa ra các kế hoạch triển khai, giải pháp thực hiện có hiệu quả để dự án đạt yêu cầu về tiến độ và chất lượng Cuối cùng trong giai đoạn kết thúc dự án các bước thực hiện như: Đưa dự án vào sử dụng, quyết toán dự án, bảo hành dự án phải được tiến hành đúng theo thủ tục về xây dựng cơ bản
Tóm lại, trong chương này luận văn đã phân tích và nêu được các khái niệm
về đầu tư và xây dựng cũng như môi trường pháp lý liên quan đến công tác đầu tư
và xây dựng thông qua các Bộ luật: Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, Luật Điện lực và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Ngoài các quy định của Quốc hội, của Chính phủ và của các Bộ, Ngành về công tác đầu tư và xây dựng, Luận văn cũng nêu ra các quy định của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc trong công tác đầu tư và xây dựng Cuối cùng, luận văn các đưa ra được cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư các công trình điện của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc trên cơ sở phân tích qua quá trình thực hiện các bước của một dự án, những tồn tại cần phải giải quyết
Trang 36CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN THUỘC TỔNG CÔNG
TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC TỪ TRƯỚC ĐẾN NAY
2.1 Mô hình tổ chức công tác quản lý các dự án đầu tư của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty điện lực miền Bắc
Tổng Công ty Điện lực miền Bắc (tiền thân là Công ty Điện lực 1 thành lập ngày 06/10/1969 theo quyết định số 106-QĐ/TC của Bộ Điện và Than) được thành lập lại ngày 05 tháng 02 năm 2010 theo Quyết định số 789/QĐ-BCT của Bộ Công Thương là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, là đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tên tiếng Việt: Tổng công ty điện lực miền Bắc
Tên giao dịch quốc tế: Northern Power Corporation (EVNNPC)
Trụ sở chính của Công ty tại 20 Trần Nguyên Hãn – phường Lý Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội
Số điện thoại giao dịch: 04.22100705 - Số Fax: 04.38244033
Website: http://www.npc.com.vn
Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Tổng Công ty bao gồm:
- Hoạt động điện lực : Sản xuất, phân phối, kinh doanh mua và bán điện năng
- Xuất nhập khẩu điện năng
- Tổ chức các hoạt động tư vấn
- Khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp: Công trình lưới điện đến cấp điện áp 500kV; công trình công nghiệp và dân dụng; công trình thủy điện vừa và nhỏ; công trình viễn thông công cộng; mạng truyền hình cáp
- Lập dự án đầu tư; quản lý các dự án; giám sát, kiểm tra và quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng
- Công nghiệp cơ khí điện lực
- Sửa chữa, thí nghiệm và hiệu chỉnh trang thiết bị điện
- Kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin
Trang 37- Xuất nhập khẩu và kinh doanh : Vật tư thiết bị ngành điện, sản phẩm cơ khí điện, viễn thông công cộng và công nghệ thông tin; truyền thông, quảng cáo, dịch vụ Internet, mạng truyền hình cáp; nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cao su, xăng, dầu diezen, dầu mỡ, ga và vật tư, thiết nị, phụ tùng chuyên ngành điện, viễn thông và công nghệ thông tin
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, cách nhiệt, các sản phẩm compozits, polime, PVC, vật liệu xây dựng
- Sản xuất cấu kiện thép cho xây dựng và các sản phẩm từ thép
- Sản xuất dây cáp điện và dây điện
- Sản xuất phần mềm, thiết kế trang website, dịch vụ cung cấp tin trên Internet
- Hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực: hoạt động điện lực, viễn thông, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
- Kinh doanh, khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng, nhà văn phòng, nhà ở; cung cấp, lắp đặt hệ thống các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh
và thiết bị dẫn ga, khí
- Kinh doanh khách sạn, du lịch
- Đầu tư tài chính
- Xuất khẩu lao động
- Mua bán, cho thuê văn phòng và kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo Tổng Công ty và các Ban chức năng của Tổng Công ty trong công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
Trang 38
Hình 2.1: Mô hình tổ chức công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của NPC
2.1.2.1 Lãnh đạo Tổng Công ty
Ngoài Tổng Giám đốc quản lý điều hành chung toàn Tổng Công ty, công tác đầu tư xây dựng của Tổng Công ty do 03 Phó Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành Một người phụ trách quản lý các dự án xây dựng cơ bản; Một người phụ trách quản
lý các dự án lưới điện; Một người phụ trách đầu tư và phát triển
Các Ban chức năng của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc giúp lãnh đạo Tổng Công ty trong công tác quản lý và điều hành các dự án Chức năng và nhiệm vụ của các Ban tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty được trình bày như sau:
2.1.2.2 Ban Quản lý xây dựng
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các công tác chuẩn bị xây dựng, đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện tiến độ thi công, nghiệm thu, hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng đảm bảo tiến độ và chất lượng
- Làm đầu mối đôn đốc giải quyết các vấn đề có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng và trong quá trình thực hiện đầu tư của dự án
- Thẩm tra, trình duyệt phương án tổ chức thi công, biện pháp và khối lượng các công trình điện, công tác dò tìm và xử lý bom mìn, vật nổ và chất độc hoá học
Lãnh đạo NPC
Ban quản lý dự
án phát triển Điện Lực
Ban quản lý
dự án lưới điện
Ban quản lý đấu thầu
Ban quản lý xây dựng
Trang 39(nếu có) của các dự án điện làm cơ sở để lập dự toán các gói thầu xây lắp được chỉ định thầu hoặc tổ chức đấu thầu
- Thẩm tra, trình duyệt quy mô, kết cấu các hạng mục phụ trợ, lán trại, công trình công cộng cần thiết thuộc tổng mặt bằng các dự án nguồn điện ở giai đoạn chuẩn bị khởi công để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công các hạng mục công trình phục vụ khởi công công trình chính của các dự án nguồn điện bao gồm: hệ thống giao thông trong mặt bằng công trường, hệ thống cấp điện thi công, hệ thống cấp nước sinh hoạt cho công trường, hệ thống thông tin liên lạc, công tác dò tìm và xử lý bom mìn, vật nổ
và chất độc hoá học, nhà ở, nhà làm việc của Ban quản lý dự án và Tư vấn nước ngoài
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công các hạng mục công trình thuộc công tác đền bù, di dân, tái định cư của các dự án nguồn điện
- Thẩm tra, trình duyệt tổng tiến độ, tiến độ hiệu chỉnh và tiến độ thi công hàng năm của các công trình chỉ định thầu (nếu có) và quản lý tiến độ thi công các công trình được chỉ định thầu hoặc đấu thầu
- Thẩm tra, trình duyệt đề cương khảo sát, thiết kế sửa đổi, bổ sung các hạng mục công trình phát sinh trong giai đoạn thi công (không làm thay đổi quy mô, thông số của thiết kế kỹ thuật chủ yếu) Thẩm tra, trình duyệt khối lượng phát sinh của các công trình đang thi công
- Thẩm tra, trình duyệt phương án tổ chức thi công, biện pháp và khối lượng thi công (nếu có) của các công trình chỉ định thầu xây lắp
- Theo dõi và xử lý các vướng mắc trong việc thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp, hợp đồng mua sắm vật tư thiết bị các công trình của Tổng Công ty ở giai đoạn thực hiện
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng, nghiệm thu công trình phù hợp với các quy định của Nhà nước
2.1.2.3 Ban Quản lý đấu thầu
Trang 40- Thẩm tra, trình duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả xét thầu các
dự án theo quy chế phân cấp, kể cả các gói thầu tư vấn
- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra công tác đấu thầu ở các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty và kiến nghị giải quyết các vướng mắc, khiếu nại liên quan đến quá trình đấu thầu
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty thực hiện công tác đàm phán hợp đồng
2.1.3 Các Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng Công ty
Hiện nay các ban quản lý dự án trực thuộc Tổng Công ty bao gồm: Ban quản
lý dự án phát triển điện lực; Ban quản lý dự án lưới điện Tuy rằng tên gọi khác nhau nhưng chức năng và nhiệm vụ là như nhau Đây chỉ là việc sắp xếp tổ chức nhằm phân bổ các dự án cho các ban quản lý tránh tình trạng quá tải về công việc Các Ban Quản lý dự án thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành các
số mặt công tác của BQLDA
Phó giám đốc là người giúp việc Giám đốc, được Giám đốc giao trách nhiệm phân công và uỷ quyền, chịu trách nhiệm pháp lý trước Giám đốc và pháp luật về những quyết định chỉ đạo, giải quyết công việc trong phạm vi được phân công và uỷ quyền đó