1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

103 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBDRM : Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng CEP : Chương trình khuyến khích cộng đồng CNF : Mặt trận Tổ quốc CPC : Ủy

Trang 1

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

DỰ ÁN QUẢN LÝ THIÊN TAI (VN-HAZ/WB5)

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÕA TRUNG

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Đà Nẵng, tháng 11/2014

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

DỰ ÁN QUẢN LÝ THIÊN TAI (VN-HAZ/WB5)

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÕA TRUNG

Trang 3

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBDRM : Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

CEP : Chương trình khuyến khích cộng đồng

CNF : Mặt trận Tổ quốc

CPC : Ủy ban nhân dân xã

CPMO : Ban Quản lý dự án Trung ương

CPO : Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi

CSC : Tư vấn giám sát xây dựng

CSEP : Kế hoạch quản lý môi trường chi tiết theo hợp đồng

DPC : Ủy ban nhân dân huyện

DONRE : Sở Tài nguyên và Môi trường

EIA : Đánh giá tác động môi trường

ECOP : Quy tắc thực hành Môi trường

EMDP : Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số

EMP : Kê hoạch quản lý môi trường

ESMF : Khung quản lý Môi trường và Xã hội

ESU : Cán bộ môi trường

LEP : Luật Bảo vệ môi trường

PPC : Ủy ban nhân dân tỉnh

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

RAP : Kế hoạch hành động tái định cư

REA : Đánh giá môi trường vùng

EA : Đánh giá môi trường

RPF : Khung chính sách tái định cư

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

WB : Ngân hàng Thế giới

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

TÓM TẮT THỰC HIỆN 8

I GIỚI THIỆU 10

II KHUNG THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ 11

III MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 15

IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 22

4.1 Các đặc điểm chung và sử dụng đất 22

4.2 Chất lượng môi trường đất và nước 24

4.2.1 Nước mặt 24

4.2.2 Nước ngầm 24

4.2.3 Đất 25

4.2.4 Thiên tai trong khu vực tiểu dự án 25

4.3 Tóm tắt tình hình về kinh tế xã hội 25

4.3.1 Kinh tế, thành phần kinh tế 25

4.3.2 Đặc điểm xã hội 25

V CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 27

5.1 Các tác động tích cực tiềm tàng: 27

5.2 Các tác động tiêu cực tiềm tàng và biện pháp giảm thiểu 27

5.3 Các tác động môi trường cụ thể và các biện pháp giảm thiểu 29

5.4 An toàn đập 35

VI CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT TIỂU DỰ ÁN 35

6.1 Chương trình giám sát các biện pháp giảm thiểu 36

6.2 Giám sát chất lượng môi trường 41

VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN 42

7.1 Tổ chức và trách nhiệm 42

7.2 Trách nhiệm báo cáo 45

7.3 Phân bổ vốn 46

7.4 Tham vấn và phố biến thông tin 47

7.5 Công bố EMP 49

PHỤ LỤC 1: CÁC QUY TẮC MÔI TRƯỜNG THỰC TIỄN CHO TIỂU DỰ ÁN 50

I Giới Thiệu 50

Trang 5

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 5

1 Mục tiêu 50

2 Phạm vi và sự áp dụng 50

II Các chính sách bảo vệ thích hợp của World Bank và các quy định của Chính phủ……50

III Trách nhiệm 52

IV Các điều khoản chung 53

V Quản lý thi công 5556

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ CỦA CÁC PHÂN TÍCH MẪU 65

PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 8283

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA 13

Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật chính công trình đầu mối hồ chứa Hòa Trung 18

Bảng 3.2 Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn 22

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp phân loại đất vùng dự án 22

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất các xã vùng dự án hồ chứa nước Hòa Trung 23

Bảng 4.3 Thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo phân theo các xã vùng dự án hồ Hòa Trung 26

Bảng 5.1 Các tác động tiêu cực tiềm tàng của tiểu dự án 27

Bảng 5.2 Các tác động môi trường cụ thể và biện pháp giảm thiểu 29

Bảng 6.1 Kế hoạch giám sát thực hiện EMP 36

Bảng 6.2 Chương trình giám sát chất lượng môi trường 41

Bảng 7.1 Trách nhiệm của các cơ quan đối với tiểu dự án 42

Bảng 7.2 Yêu cầu báo cáo 45

Bảng 7.3 Dự thảo kế hoạch cho tiểu dự án 46

Trang 7

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khu vực dự án 16 Hình 3.2 Bản đồ vị trí công trình, bãi vật liệu 21

Trang 8

TÓM TẮT THỰC HIỆN

Bối cảnh: Tiểu dự án “Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung, TP Đà Nẵng” là

một trong các tiểu dự án được thực hiện trong giai đoạn tiếp theo của dự án VN-Haz/WB5 Mục tiêu chính của tiểu dự án là Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung để đảm bảo an toàn cho công tác chống lũ, giảm thiểu rủi ro thiên tai, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp cũng như phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của khu vực

Tiểu dự án sẽ làm giảm tính dễ tổn thương từ các yếu tố bên ngoài như hạn hán, lũ lụt, xói mòn và tăng cường điều tiết lũ, trực tiếp bảo vệ cho toàn bộ dân cư khoảng 11.650 người vùng hạ du sau đập thuộc các xã Hòa Liên, Hòa Sơn (huyện Hòa Vang), Hòa Khánh, Hòa Hiệp (quận Liên Chiểu) và toàn bộ cơ sở hạ tầng vùng hạ du nơi có nhiều cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, các di tích lịch sử văn hóa

Mô tả tiểu dự án: Các hoạt động của tiểu dự án sẽ bao gồm:

- Hồ chứa nước: Tính toán điều tiết lũ, kiểm tra khả năng cấp nước của hồ;

- Đập chính: Gia cố mái thượng lưu, hạ lưu của đập, chỉnh trang mặt đập;

- Tràn xả lũ: Phá dỡ tràn cũ, làm tràn mới đảm bảo khả năng tháo ứng với các tần suất

thiết kế P=1%; Kiểm tra P = 0,2%; Lũ cực hạn PMF;

- Cống lấy nước: Sửa chữa lại tháp cống, cầu công tác ra cống, thay thế các thiết bị

đóng mở thủ công bằng các thiết bị đóng mở điều khiển bằng điện;

- Nhà quản lý: Xây mới nhà quản lý trong khu Nhà quản lý cũ Kết cấu nhà cấp IV, diện

tích 600 m2;

- Cầu qua suối ở hạ lưu tràn tháo lũ: Xây mới cầu phía hạ lưu tràn

- Đường quản lý vận hành: Mở rộng đường theo tuyến đường đã có

Những hoạt động này có thể gây ra những tác động tiêu cực đối với môi trường và cộng đồng địa phương trong giai đoạn trước khi xây dựng, giai đoạn xây dựng và giai đoạn quản lý vận hành Sàng lọc an toàn phù hợp với các tiêu chí nêu trong Khung quản lý môi trường và

xã hội (ESMF) cho thấy rằng tiểu dự án sẽ kích hoạt các chính sách an toàn của WB về đánh giá môi trường (OP/BP 4.01) ,Tái định cư bắt buộc (OP/BP 4.12) và An toàn đập (OP/BP 4.37) của Ngân hàng Thế giới

Tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu: Các tác động tổng quan sẽ là tích cực, và

tiêu cực tiềm tàng, mà các tác động tiêu cực này có thể được giảm thiểu Các tác động tiêu cực chính sẽ xảy ra do: (a) Giải phóng mặt bằng, (b) Các hoạt động xây dựng, (c) An toàn đập

Trang 9

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 9

Những tác động tiềm tàng trong giai đoạn vận hành có thể xảy ra khi vận hành cống không hợp lý, có bão lớn, và/ hoặc các vấn đề khác liên quan đến an toàn đập Cộng đồng địa phương có khả năng bị ảnh hưởng Biện pháp giảm thiểu được trình bày trong báo cáo an toàn đập (DSR) cho các tiểu dự án đã được chuẩn bị riêng biệt phù hợp với khung an toàn đập (DSF) đã lập cho dự án

Các hoạt động phải được tiến hành trong tiểu dự án: Để giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm

tàng trong giai đoạn trước xây dựng, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành, các biện pháp sau đây sẽ được tiến hành trong khi thực hiện tiểu dự án dưới sự tham vấn chặt chẽ với chính quyền và cộng đồng địa phương, đặc biệt là các hộ gia đình bị ảnh hưởng

1 Giám sát và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các biện pháp an toàn của nhà thầu để đảm bảo việc thực thi hiệu quả các biện pháp để giảm thiểu các tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và xây dựng

2 Chuẩn bị và thực hiện các Chương trình tham vấn cộng đồng với sự tham gia chặt chẽ của cộng đồng địa phương

3 Thực hiện hiệu quả các biện pháp để giảm thiểu các tác động trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng cho phù hợp với ECOP và dưới sự giám sát chặt chẽ của nhà thầu

4 Thực hiện có hiệu quả các biện pháp giảm thiểu theo DSR

Trách nhiệm: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng sẽ chịu trách

nhiệm đảm bảo thực hiện có hiệu quả EMP của tiểu dự án, bao gồm báo cáo tiến độ thực hiện

và việc thực thi các biện pháp bảo vệ của các nhà thầu Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng sẽ thuê 1 đội tư vấn quản lý việc thực hiện EMP cuả tiểu dự án, liên kết chặt chẽ với chính quyền và cộng đồng địa phương nhằm thúc đẩy việc thực hiện hiệu quả các biện pháp giảm thiểu Ban Quản lý dự án Trung ương (CPMU) sẽ chịu trách nhiệm giám

sát và theo dõi tổng thể tiến độ thực hiện tiểu dự án bao gồm các chính sách an toàn

Phân bổ kinh phí như sau:

- Chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong quá trình xây dựng, bao gồm đào tạo

về quản lý môi trường cho công nhân, tham vấn với cộng đồng địa phương và các nhóm sử dụng nước, giám sát chất lượng môi trường, phân tích bùn cát và đền bù thiệt hại (nếu có) sẽ

là một phần của chi phí xây dựng của tiểu dự án Chi phí này sẽ được đưa vào trong hợp đồng với nhà thầu và dự kiến bằng 1% của chi phí xây dựng

- Chi phí cho tư vấn giám sát thi công (CSC) giám sát hàng ngày các hoạt động bảo vệ của nhà thầu cũng như chi phí giám sát định kỳ đối với cấp tiểu dự án sẽ là một phần chi phí giám sát của tiểu dự án Phần chi phí này dự kiến là 1% chi phí xây dựng

- Chi phí giám sát đinh kỳ tại cấp dự án sẽ là một phần của chi phí quản lý dự án của CPMU;

- Chi phí thực hiện phần an toàn đập (DSR) sẽ là một phần của chi phí đầu tư theo hợp đồng xây dựng, hợp đồng giám sát cho các vấn đề an toàn đập

Trang 10

- Chi phí đào tạo chính sách an toàn cho cán bộ sẽ là một phần từ chi phí quản lý tiểu dự

án và/ hay quản lý dự án một cách thích hợp

I GIỚI THIỆU

Hồ chứa nước Hòa Trung là mô ̣t trong 2 hê ̣ thống thủy lợi lớn của thành phố Đà Nẵng , công trình đầu m ối đập đất được xây dựng trên suối Hòa Trung tại thôn Tân Ninh , xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang , thành phố Đà Nẵng Công trình được khởi công xây dựng từ năm

1981 và đưa vào sử du ̣ng năm 1983 Diê ̣n tích lưu vực tính đến tuyến công trình là 16,5 km2

Vùng lòng hồ bao gồm diện tích thuộc các xã Hòa Ninh , Hòa Liên huyện Hòa Vang Vùng hưởng lợi bao gồm đất đai của các xã : Hòa Liên, Hòa Sơn (huyê ̣n Hòa Vang ), Hòa Khánh, Hòa Hiệp (phường Liên Chiểu)

Công trình đầu mối c ách trung tâm Thành phố Đà Nẵng khoảng 25 km về phía Tây Bắc Có tọa độ địa lý : 16o04’39” đến 16o05’12” vĩ độ Bắc, 108o03’18” đến 108o03’42” kinh

độ Đông

Theo kết quả khảo sát và đánh giá hiện trạng của dự án thì việc sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung là rất cần thiết nhằm bảo đảm an toàn cho công trình về lâu dài, tránh khỏi nguy cơ mất ổn định có thể xảy ra cho các hạng mục chính của công trình; đảm bảo phòng lũ và bảo vệ an toàn cho tính mạng và tài sản của nhân dân vùng hạ lưu công trình Hồ chứa nước Hòa Trung nằm trong Chương trình an toàn hồ chứa, được Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2003, công văn số 1479/CP-NN, phê duyê ̣t , hướng dẫn viê ̣c chuẩn bi ̣ và phê duyê ̣t dự án để sửa chữa , nâng cấp hồ chứa có công suất từ 10 triê ̣u m3

trở lên

Sự cần thiết của tiểu dự án:

Tiểu dự án được hình thành từ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và đảm bảo phòng tránh thiên tai trên đi ̣a bàn tỉnh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã

hô ̣i của Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1866/QĐ-TTg ngày 08/10/2010; Quy hoa ̣ch tổng thể phát triển kinh tế xã hô ̣i huyê ̣n Hòa Vang đến năm 2020; Quy hoa ̣ch ngành nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng đến năm 2020; Quy hoa ̣ch ngành nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn huyê ̣n Hòa Vang đến năm 2020

Nhận thức được sự cần thiết cho việc sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung, TP

Đà Nẵng đã đề nghị Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ cho tiểu dự án

Mục tiêu chính của tiểu dự án là đảm bảo an toàn cho công tác chống lũ, giảm thiểu rủi

ro thiên tai, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp cũng như phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của khu vực Cụ thể là:

- Đảm bảo tháo lũ an toàn với tần suất lũ thiết kế 1%, kiểm tra 0,2% và lũ khẩn cấp PMF;

- Đảm bảo cung cấp nước tưới cho hơn 650 ha đất nông nghiệp;

- Cấp nước sinh hoạt cho khoảng 10.000 người với tiêu chuẩn 120 l/người/ngày đêm;

- Cấp nướ c cho các khu công nghiê ̣p với công suất 8.500 m3

/ngày đêm

Trang 11

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 11

Tiểu dự án sẽ làm giảm tính dễ tổn thương với các yếu tố bên ngoài như hạn hán, lũ lụt, xói mòn và tăng cường điều tiết lũ, trực tiếp bảo vệ cho toàn bộ dân cư khoảng 11.650 người vùng hạ du sau đập thuộc các xã Hòa Liên, Hòa Sơn (huyện Hòa Vang), Hòa Khánh, Hòa Hiệp (quận Liên Chiểu) và toàn bộ cơ sở hạ tầng vùng hạ du nơi có nhiều cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, các di tích lịch sử văn hóa

Các hoạt động của tiểu dự án sẽ bao gồm:

- Hồ chứa nước: Tính toán điều tiết lũ, kiểm tra khả năng cấp nước của hồ;

- Đập chính: Gia cố mái thượng lưu, hạ lưu của đập, chỉnh trang mặt đập;

- Tràn xả lũ: Phá dỡ tràn cũ, làm tràn mới đảm bảo khả năng tháo ứng với các tần suất

thiết kế P=1%; Kiểm tra P = 0,2%; Lũ cực hạn PMF;

- Cống lấy nước: Sửa chữa lại tháp cống, cầu công tác ra cống, thay thế các thiết bị

đóng mở thủ công bằng các thiết bị đóng mở điều khiển bằng điện;

- Nhà quản lý: Xây mới nhà quản lý trong khu Nhà quản lý cũ Kết cấu nhà cấp IV, diện

tích 600 m2;

- Cầu qua suối ở hạ lưu tràn tháo lũ: Xây mới cầu phía hạ lưu tràn

- Đường quản lý vận hành: Mở rộng đường theo tuyến đường đã có

Những hoạt động này có thể gây ra những tác động tiêu cực đối với môi trường và cộng đồng địa phương trong giai đoạn trước khi xây dựng, giai đoạn xây dựng và giai đoạn quản lý vận hành Kiểm tra an toàn phù hợp với các tiêu chí nêu trong Khung quản lý môi trường và

xã hội (ESMF) cho thấy rằng Tiểu dự án kích hoạt các chính sách an toàn của WB về Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01), Tái định cư bắt buộc (OP/BP 4.12).và An toàn đập (OP/BP 4.37) của Ngân hàng Thế giới

Để đảm bảo rằng các tác động tiêu cực tiềm tàng được nhận diện và được giảm thiểu trong quá trình thực hiện Tiểu dự án và tuân thủ các chính sách về Đánh giá tác động môi trường của Ngân hàng thế giới – WB (OP/BP 4.01), một Kế hoạch quản lý môi trương (EMP)

đã được chuẩn bị phù hợp với các hướng dẫn của Khung Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF) Kế hoạch này tổng hợp các nội dung: mô tả tiểu dự án, môi trường nền tiểu dự án, các tác động tiêu cực tiềm tàng, các biện pháp giảm thiểu được đề xuất sẽ được tiến hành trong các giai đoạn trước xây dựng, xây dựng và vận hành, sắp xếp tổ chức thực hiện

II KHUNG THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ

Luật quốc gia

- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004

Trang 12

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 ban hành ngày 21/06/2012

- Nghị định của Chính Phủ số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định 117/2009/BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Thông tư

- Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hướng dẫn thực hiện nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ, Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 07 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ TN&MT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày 01 tháng 08 năm 2011 quy định quy trình quan trắc không khí và tiếng ồn

- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất

Các văn bản khác

Trang 13

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 13

- Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 do Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 16 tháng 11 năm 2007

- Đề cương chi tiết TDA đầu tư sử dụng vốn ODA (vốn vay WB) cho TDA “Quản lý Thiên tai (VN-Haz/WB5)” do CPO lập tháng 12/2010;

- Công văn số 4376/BNN-HTQT – của Bộ NN &PTNT gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trình Chính phủ danh mục vốn vay ODA TDA: “Quản lý Thiên tai (VN-Haz/WB5)” do WB tài trợ, ngày 31 tháng 12 năm 2010;

- Công văn số 319/BTC-QLN – của Bộ Tài chính gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc góp ý kiến đề cương TDA “Quản lý Thiên tai (VN-Haz) WB5” vào danh mục TDA sử dụng vốn vay WB, ngày 15 tháng 3 năm 2011;

- Hội nghị về an toàn đập tại thành phố Đà Nẵng của Đoàn thẩm định WB (TDA WB5) với các sở ngày 15/3/2012;

Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới

Bên cạnh quy trình xem xét và phê duyệt của Chính phủ Việt Nam, TDA “Sửa chữa

nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung TP Đà Nẵng” cần phải thực hiện và tuân thủ theo

chính sách an toàn của WB về môi trường và xã hội Các chính sách của WB được áp dụng gồm:

Bảng 2.1 Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA

 Các công trình xây dựng đề xuất có

tiềm ẩn gây tác động môi trường tiêu

cực trên khu vực tiểu dự án do tiểu dự

án có hoạt động phá dỡ, vận chuyển và

sử dụng máy móc, thiết bị thi công

 Đảm bảo các dự án đầu tư có tính bền vững và đảm bảo về mặt môi trường - xã hội

 Cung cấp cho những người ra quyết định các thông tin về các tác động môi trường - xã hội tiềm ẩn liên quan đến

dự án

 Tăng cường tính minh bạch và sự tham gia của các cộng đồng bị ảnh hưởng trong quá trình ra quyết định OP/BP

4.12 - Tái

định cư

bắt buộc

 Tiểu dự án có bao gồm thu hồi đất

không tự nguyện: thu hồi tạm thời 3,42

ha diện tích đất trồng keo để phục vụ

thi công, vận chuyển và khai thác vật

liệu

 Nhằm đảm bảo các chính sách sau được áp dụng: (a) Tránh hoặc giảm thiểu tái định cư bắt buộc và những ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế, trong đó

có việc mất nguồn sinh kế; (b) Cung cấp các thủ tục đền bù minh bạch trong quá trình thu hồi đất tạm thời và các tài sản khác; (c) Cung cấp đầy đủ các nguồn lực đầu tư tạo cơ hội cho những người dân tái định cư được hưởng lợi ích từ dự án (thực hiện thông qua Kế hoạch hành động Tái định cư); (d)

Trang 14

Chính

sách

Khôi phục và cải thiện mức sống của những người bị ảnh hưởng bởi dự án,

và (e) Thực hiện đền bù một cách đầy

đủ, nhanh chóng và hiệu quả ở mức giá thay thế đối với các tài sản bị mất mát trực tiếp do dự án

Việc lập Kế hoạch hành động Tái định

cư và các biện pháp giảm thiểu được thực hiện trên cơ sở có sự tham vấn với các cộng đồng bị ảnh hưởng và bằng các phương pháp tiếp cận có sự tham gia

OP/BP

4.37 - An

toàn đập

 Các hạng mục công trình liên quan

bao gồm gia cố mặt đập, gia cố mái

thượng, hạ lưu đập, làm mới tràn xả lũ,

tính toán điều tiết lũ, tính toán thấm

 Nhằm đảm bảo các vấn đề an toàn đập được quan tâm một cách đầy đủ, đặc biệt đối với các công trình đập cao và/hoặc rủi ro cao; Chính sách này áp dụng đối với các đập xây mới, đập hiện

có và/hoặc đang được xây dựng liên quan đến các cơ sở hạ tầng sẽ được

WB tài trợ

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường

Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng không khí

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

Các quy chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng đất

- QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

Trang 15

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 15

III MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN

Giới thiệu chung

- Tên tiểu dự án: Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung, TP Đà Nẵng

- Hình thức quản lý tiểu dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý tiểu dự án

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng

- Đơn vị thực hiện: Công ty CP Tư vấn đầu tư Thủy lợi Thủy điện và Xây dựng

- Địa điểm thực hiện: Tiểu dự án sẽ được thực hiện tại các xã Hòa Ninh và Hòa Liên,

huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Trang 16

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khu vực dự án

HỒ HÕA TRUNG

Comment [l1]: Chỉ ra đâu là vị trí TDA trên bản

đồ

Trang 17

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 17

Các hạng mục công trình sẽ được thực hiện trên các hạng mục đã có của hồ chứa, bao gồm:

Các hạng mục công trình chính:

(1) Công tri ̀nh đâ ̣p đất:

- Gia cố mặt đập hiện trạng bằng một lớp bê tông M200 dày 20 cm Nâng cao trình đỉnh tường chắn sóng thêm 0,3 m;

- Gia cố mái thượng lưu từ cao trình đỉnh đập (+44,6 m) tới cơ thượng lưu ở cao trình +31,75 m bằng đá lát trong khung BTCT M200 Trong đó, từ đỉnh xuống dưới MNDBT 1,0m (+40,1m) được lát bằng loại đá xẻ; từ dưới MNDBT 1,0m (+40,1 m) xuống đến cao trình cơ +31,75 m là đá lát khan;

- Gia cố mái hạ lưu : Trồng cỏ bảo vệ mái, rãnh tiêu thoát nước mưa kích thước BxH = 40x40 cm;

- Thiết bị chống thấm và thiết bị thoát nước: Đoạn lòng sông thoát nước kiểu gối phẳng, lăng trụ; Đoạn sườn đồi: hạ lưu không có nước chọn thoát nước kiểu áp mái;

(2) Tràn xa ̉ lũ:

- Phá dỡ tràn cũ, làm tràn mới đảm bảo khả năng tháo ứng với các tần suất thiết kế P=1%; Kiểm tra P = 0,2%; Lũ cực hạn PMF;

- Mở rộng tràn thêm 10,0 m so vớ i hiê ̣n tra ̣ng;

- Hình thức tràn: Tràn thực dụng chảy tự do không có cửa van Nối tiếp sau tràn là dốc nước và mũi phun;

- Kết cấu : Đá hô ̣c bo ̣c bê tông cốt thép M250 ;

- Gia cố cửa vào

+ Chiều dài của mũi phun Lp = 9,3 m

+ Cao trình đỉnh mũi phun CTĐ = 29,85m

+ Bề rộng mũi phun Bp = 30 m

- Hố xói :

+ Mép hố xói cách mũi phun L1 = 30,53 m

+ Bề rộng đáy hố xói Bd = 4,66 m

+ Hình thức Xói theo thời gian

(3) Cống lấy nước + Cửa van đóng mở

- Cống lấy nước: Sửa chữa lại tháp cống, cầu công tác ra cống, thay thế các thiết bị đóng

mở thủ công bằng các thiết bị đóng mở điều khiển bằng điện

- Hình thức: Cống lấy nước từ hồ vào kênh là cống hộp chảy tự do Kích thước cống BxH = 1,5x1,5 (m) Có tháp cống và cầu công tác để vận hành cửa van, hình thức cửa van phẳng (có 2 cửa thượng lưu và hạ lưu) Thay thế cửa van, các chi tiết đi kèm cửa van và thiết

bị đóng mở (Dùng thiết bị đóng mở bằng điện) Sửa chữa nhà tháp cống

Trang 18

- Kết cấu: Cống được làm bằng Bê tông cốt thép

(4) Cầu qua suối ở hạ lưu Tràn tháo lũ (Xây mơ ́ i)

- Hình thức - kết cấu: Cầu bê tông cốt thép tải trọng thiết kế HL93

- Kết cấu phần trên: Cầu gồm 3 nhịp dầm bản BTCT, chiều dài mỗi nhịp L=15m gồm 3 dầm chữ T Mặt cầu bằng BTCT M300 dày 15cm

- Kết cấu phần dưới: Mố trụ cầu kiểu mố trụ dẻo bằng BTCT Bao gồm 2 trụ bên và 2 trụ giữa được đặt trực tiếp trên nền đá gốc

Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật chính công trình đầu mối hồ chứa Hòa Trung

Sau sửa chữa nâng cấp

- Cao trình mực nước dâng bình

- Cao trình mực nước chết MNC m 24,5 26,5

- Cao trình mực nước dâng gia

- Dung tích hữu ích Vhồ 106m3 10,67 10,67

- Chế độ điều tiết Điều tiết năm

2 Đập đất (nâng cấp)

- Loại đập

Đập đất đồng chất, mă ̣t đâ ̣p

BT M200 dày

20 cm

Đập đất kết hợp gia cố mă ̣t đâ ̣p, mái thượng, hạ lưu đâ ̣p Nâng cao trình đỉnh tường chắn sóng lên 30 cm

- Cao trình đỉnh tường chắn sóng m 45,30 45,60

Trang 19

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 19

- Lưu lượng thiết kế xả P = 0,2% Q xả0,2% m3/s 244,4 285,8

- Lưu lượng thiết kế xả PMF Qxả PMF m3/s 447,9 535,5

4 Cống lấy nước (nâng cấp)

Sửa chữa lại tháp cống, cầu công tác ra cống, thay thế các thiết bị đóng mở cống

- Hình thức, kết cấu cống Cống hô ̣p,

5 Cầu qua suối phía hạ lưu tràn (làm mới)

thiết kế HL93

Nguồn: Báo cáo chính Dự án sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung, TP Đà Nẵng

Trang 20

Khu phụ trợ phục vụ thi công:

1/ Khu la ́ n tra ̣i:

Nhà ở của cán bộ , công nhân thi công trên công trường dự kiến bố trí ta ̣i khu nhà quản

lý công trình hiê ̣n có

Khu tâ ̣p kết vâ ̣t liê ̣u dự kiến bố trí bên bờ trái tràn xả lũ, diê ̣n tích bãi tâ ̣p kết vâ ̣t liê ̣u 0,1 ha

2/ Khu bãi đất thải:

Bãi thải dự kiến bố trí tại khu đất trống phía hạ lưu cách đập 1,5 km.Tổng diện tích bãi thải dự kiến 1,5 ha

3/ Các điểm/ bãi khai thác vật liệu, tuyến đường vận chuyển…

a Vật liệu đất đắp:

Để đáp ứng trữ lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu đất đắp cho công trình, trong giai đoạn này đã tiến hành khảo sát sơ bộ bãi vật liệu đất đắp với trữ lượng khai thác khoảng 112.860 m3; cự ly vận chuyển từ 850 m; điều kiện khai thác và vận chuyển bằng thủ công hoặc cơ giới đều thuận tiện Bãi vật liệu dự kiến này là một khu vực đồi thấp (cao trung bình

3 ÷ 5 m) nằm phía hạ lưu đập đất Trước đây, khi xây dựng hồ chứa nước Hòa Trung thì khu vực này cũng đã được khai thác để lấy đất đắp đập Hiện nay, khu vực này thuộc quyền quản

lý của Ủy ban nhân dân xã Hòa Liên và xã đã giao khoán (có hợp đồng giao khoán) cho 2 hộ dân trong xã để trồng cây Keo lá tràm Qua khảo sát cho thấy đất ở khu vực này có các chỉ tiêu về cấp phối, độ ẩm tương đối tốt, đạt tiêu chuẩn về đất sử dụng để đắp đập

b Vật liệu đá dăm, đá hộc:

Gần khu vực xây dựng công trình có các mỏ đá dăm và đá hộc như mỏ đá Phước Tường,

mỏ đá tại xã Hòa Ninh, cự ly vận chuyển khoảng 15 km hoặc phải mua tại các nơi khác như

xã Hòa Phú, Hòa Nhơn, Hòa Sơn với cự ly vận chuyển từ 20 - 30 km Các mỏ đá này đều đã được sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp giấy phép khai thác

c Vật liệu cát, sỏi:

Các bãi cát, sỏi mua tại khu vực dọc sông Cẩm Lệ, Túy Loan, Quá Giáng trong khu vực huyện đều đảm bảo chất lượng và số lượng theo yêu cầu, cự ly vận chuyển khoảng 20 km Các mỏ vật liệu cát sỏi này cũng đã được cấp phép khai thác, sản xuất và kinh doanh

Trang 21

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 21

Hình 3.2 Bản đồ vị trí công trình, bãi vật liệu Comment [l2]: Thêm các tuyến đường vận chuyển

vật liệu, bãi đỗ thải vào bản đồ

Trang 22

Tổng mức đầu tƣ:

Bảng 3.2 Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn

III Chi phí quản lý dƣ̣ án 1.159.487.000

IV Chi phí tƣ vấn xây dƣ̣ng 10.375.122.000

VI Chi phí đền bù giải phóng mă ̣t bằng 900.000.000

VII Chi phí dƣ̣ phòng 9.000.000.000

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp phân loại đất vùng dự án

- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất 40.805 39.456 1.349

Trang 23

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 23

Nguồn: Viê ̣n QHTKNN Miền Trung

Hiê ̣n trạng sử dụng đất:

Hai nhóm đất có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp vùng dƣ̣ án là nhóm đất phù sa ở khu vực đồng bằng thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau, hoa quả và nhóm đất

đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dƣợc liệu, chăn nuôi đại gia súc

Theo số liê ̣u thống kê năm 2011, tổng diện tích đất tƣ̣ nhiên của huyện Hoà Vang là 73.488,7 ha Phân theo mục đích sử dụng đất : Đất nông nghiệp 65.316,0 ha, chiếm 88,9% diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 7.271,06 ha chiếm 9,9% và đất chƣa sử dụng 901,70

Xã Hòa Ninh

Xã Hoà Sơn

P Hoà Khánh Nam

P Hoà Khánh Bắc

P Hoà Hiệp Nam

P Hoà Hiệp Bắc ĐẤT TỰ

Trang 24

Kết quả phân tích chất lượng nước của dự án tháng 12/2012 tại 9 vị trí lấy mẫu , cho thấy chất lượng nước khu vực dự án hồ chứa nước Hoà Trung khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đáp

ứng Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước mặt - Giá trị giới hạn: Cô ̣t B1: Chất lượng nước dùng cho mu ̣c đích tưới tiêu thủy

lơ ̣i hoă ̣c các mu ̣c đích sử du ̣ng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoă ̣c các mu ̣c đích sử du ̣ng như cột B2 Tuy nhiên, tại vị trí quan trắc H3, chỉ tiêu Dầu mỡ vượt so với quy chuẩn

từ 1,5 đến xấp xỉ 2 lần, tại vị trí quan trắc K1và K3 chỉ tiêu Nitơ với hàm lượng NH4+

độ ảnh hưởng các chỉ tiêu dầu mỡ, Nitơ vào nguồn nước

(Chi tiết các kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại Bảng 2.2; 2.3; 2.4; 2.5 - Phụ lục 2)

4.2.2 Nước ngầm

Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại một số vị trí quan trắc thuộc vùng dự án được so sánh với QCVN 09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm, nhận thấy một số chỉ tiêu: NH4+, Coliforms vượt so với QCVN, hàm lượng NH4+

tại vị trí N1 vươ ̣t 114 lần( tháng 6/2011), 1,8 lần (tháng 11/2011), 8,7 lần (tháng 5/2012), thông số Colifoms ta ̣i vi ̣ trí N 1 vượt 120 lần (tháng 6/2011), 14 lần (tháng 11/2011), tại vị trí N2 vượt

133 lần (tháng 6/2011) Qua kết quả phân tích trên nhận thấy nguồn nước ngầm tại một số khu vực bị nhiễm khuẩn và hợp chất nitơ (NH4+

) tương đối nặng Vì vậy tùy vào mục đích phải xử lý hợp với qui chuẩn cho phép trước khi sử dụng và khi xây dựng phải có các biện pháp nhằm giảm tối thiểu việc ảnh hưởng thêm các chỉ tiêu về hợp chất Nito và nhiễm khuẩn vào nguồn nước

Trang 25

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 25

(Chi tiết kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại Bảng 2.6; 2.7 - Phụ lục 2)

4.2.3 Đất

Kết quả phân tích và so sánh chất lượng đất ở các vị trí quan trắc thuộc các xã vùng dự

án với QCVN cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều đạt qui định cho phép

(Chi tiết kết quả phân tích chất lượng đất tại Bảng 2.8 - Phụ lục 2)

4.2.4 Thiên tai trong khu vực tiểu dự án

Huyện Hòa Vang, khu vực vùng núi và núi cao phân bố hầu hết ở các xã phía tây, trong

đó có 4 xã miền núi là Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Phú và Hòa Liên với diện tích 56.476,7 ha

bằng 79,84% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, đa số đồi núi có độ cao 400- 500m, cao nhất

là đỉnh núi Bà Nà (1.487 m) Đặc trưng địa chất, địa mạo ở khu vực miền núi phức tạp, độ

dốc lớn ở các sườn núi, nên khi mưa lớn kéo dài thường gây ra tình trạng sạt lở núi

Theo tài liệu thu thập thì vào tháng 11 năm 2011 trên địa bàn huyện Hòa Vang đã phải

hứng chịu đợt lũ lớn Cụ thể mưa lớn liên tục kéo dài trong hai ngày 09 và 10 tháng 11 đã

khiến mực nước hai hồ Đồng Nghệ và Hòa Trung ở huyện Hòa Vang dâng lên rất nhanh Đến

gần 15 giờ chiều 7/11/2011, mực nước ở hồ Đồng Nghệ vượt ngưỡng tràn xả lũ 0,7 m ở mức

báo động hai Trong khi đó nước tại hồ Hòa Trung cột nước trên tràn xả lũ là 0,5m ở mức báo

động 1 Nước lũ tràn về các khu dân cư, một số tuyến đường ở các xã Hòa Phong, Hòa Ninh,

Hòa Nhơn ngập chìm trong nước gây thiệt hại lớn về kinh tế cho huyện

4.3 Tóm tắt tình hình về kinh tế xã hội

4.3.1 Kinh tế, thành phần kinh tế

Những năm gần đây kinh tế các xã vùng TDA đã có những bước phát triển cùng với sự

phát triển kinh tế chung của tỉnh và cả nước Theo số liệu thống kê , mức tăng trưởng kinh tế

của các huyện và thành phố thuộc vùng TDA trong khoảng 12-13% Trong cơ cấu kinh tế ,

huyê ̣n Hòa Vang ngành nông , lâm thủy sản chiếm tỷ tro ̣ng khá 32,5%; ngành công nghiệp

chiếm 36,8%; ngành thương mại, dịch vụ chiếm 30,7% Quâ ̣n Liên Chiểu ngành công nghiê ̣p

là chủ đạo chiếm 90,7%; ngành nông, lâm thủy sản chiếm tỷ lê ̣ rất nhỏ 0,3%; ngành thương

mại dịch vụ chiếm 9,0%

4.3.2 Đặc điểm xã hội

- Dân số và tha ̀nh phần dân tộc:

Tổng dân số các quâ ̣n huyê ̣n vùng TDA là 265.601 người, trong đó dân số các xã vùng

TDA là 133.035 ngườ i, chiếm 50% tổng dân số các huyện

Mật độ dân số trung bình huyê ̣n Hòa Vang là 167 người/km2

Tỷ lệ tăng dân số trung bình các huyện đều nhỏ hơn 1%

Trong vùng TDA án không có dân tộc thiểu số 100% số hộ trong vùng TDA là dân tộc

Kinh

- Thu nhập hộ gia đình và tình trạng đói nghèo:

Bình quân diện tích đất canh tác cho 1 hộ nông nghiệp là 2.285 m2

/hộ.Từ đó thấy rằng diện tích đất canh tác còn thấp nhiều so với đất tự nhiên

Comment [l3]: Nên tóm tắt ngắn gọn hơn

Trang 26

Thu nhập bình quân đầu người là 15,79 triệu đồng/ năm Do cơ cấu kinh tế vùng đến nay còn chưa hợp lý, nguồn tài nguyên phong phú nhưng vẫn ở dạng tiềm năng, người dân thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp

Mô ̣t bộ phận nhỏ người dân ở các xã vùng cao gồm Hòa Bắc , Hòa Ninh, Hòa Phú và Hòa Liên kinh tế tự cung tự cấp , mức bình quân thu nhập rất thấp Bộ phận dân cư sống ở vùng trung du và đồng bằng thu nhập cao hơn, ngoài thu nhập từ nông nghiệp còn dựa vào công nghiệp, dịch vụ và du lịch

Bảng 4.3 Thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo phân theo các xã vùng dự án hồ

Hòa Trung

TT Các xã/phườ ng Thu nhập bình quân đầu người

( triệu đồng/ người/ năm) nghèo (%) Tỷ lệ hộ

Tỷ lệ số hộ làm nông nghiệp (%)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang, quận Liên Chiểu năm 2011 và điều tra thực địa

- Văn hóa, tín ngưỡng và các công trình văn hóa

Trong vùng TDA xác định được 7 điểm di tích - lịch sử đình, miếu được xếp ha ̣ng cấp thành phố Các điểm này đều cách vị trí xây dựng các hạng mục công trình nhỏ nhất là 3 km, không có điểm nào nằm trong vị trí xây dựng công trình

- Giáo dục

Trong vùng TDA có hệ thống các trường mẫu giáo, tiểu học và trung học Trường trung học được bố trí theo từng cụm xã Hệ thống các trường học cơ bản đáp ứng các nhu cầu học tập của học sinh Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị trường học được đầu tư xây dựng khá hoàn chỉnh theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá

- Chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng

Các xã thuộc huyện trong vùng TDA đã có khu vui chơi giải trí, thư viện, nhà truyền thống, phòng trưng bày hiện vật; bưu điện văn hóa xã; các cơ sở thể dục thể thao đủ phục vụ cho nhân dân

Sức khỏe cộng đồng được chăm sóc tương đối tốt Mạng lưới y tế đã được phát triển đến xã, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

Nguồn nước sinh hoạt : Các xã thuộc huyện Hòa Vang sử dụng nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là giếng đào , giếng khoan, chỉ có 10,6% số hô ̣ đang sử dụng nước máy của Công ty Cấp nước Đà Nẵng và 1564 hộ (5,37%) đang sử dụng nước của Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Đà Nẵng đã qua xử lý

Trang 27

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 27

V CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

5.1 Các tác động tích cực tiềm tàng:

Tiểu dự án “Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung TP Đà Nẵng” nhằm mục đích

đảm bảo an toàn cho công tác chống lũ, giảm thiểu rủi ro thiên tai, cung cấp nước tưới cho

sản xuất nông nghiệp cũng như phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc

phòng của khu vực

Việc thực hiện tiểu dự án sẽ đem lại những tác động tích cực như sau:

- Đảm bảo tháo lũ an toàn với tần suất lũ thiết kế 1%, kiểm tra 0,2% và lũ khẩn cấp PMF;

- Đảm bảo cung cấp nước tưới cho hơn 650 ha đất nông nghiệp;

- Cấp nước sinh hoạt cho khoảng 10.000 người với tiêu chuẩn 120 l/người/ngày đêm;

- Cấp nước cho các khu công nghiệp với công suất 8.500 m3/ ngày đêm

- Làm giảm tính dễ tổn thương do các yếu tố bên ngoài như hạn hán, lũ lụt và xói mòn,

nâng cao năng lực điều tiết lũ

- Cải thiện môi sinh - môi trường trong khu vực

- Tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông, từ đó đẩy mạnh thương mại và dịch vụ cũng như

tăng hiệu quả cho công tác cứu hộ cứu nạn trong mùa mưa bão

Tiểu dự án sẽ làm giảm tính dễ tổn thương với các yếu tố bên ngoài như hạn hán, lũ lụt,

xói mòn và tăng cường điều tiết lũ, trực tiếp bảo vệ cho toàn bộ dân cư khoảng 11.650 người

vùng hạ du sau đập thuộc các xã Hòa Liên, Hòa Sơn (huyện Hòa Vang), Hòa Khánh, Hòa

Hiệp (quận Liên Chiểu) và toàn bộ cơ sở hạ tầng vùng hạ du nơi có nhiều cơ sở sản xuất, các

khu công nghiệp, các di tích lịch sử văn hóa

5.2 Các tác động tiêu cực tiềm tàng và biện pháp giảm thiểu

Điều tra thực địa và rà soát tài liệu đã được thực hiện nhằm xác định và đánh giá các tác

động tiêu cực tiềm tàng Tham vấn với cộng đồng và người dân bị ảnh hưởng tại địa phương

cũng đã được thực hiện Bảng 5.1 dưới đây tóm tắt các tác động tiêu cực của tiểu dự án Việc

đánh giá được triển khai theo hướng dẫn trong ESMF

Bảng 5.1 Các tác động tiêu cực tiềm tàng của tiểu dự án

1 Giai đoạn chuẩn bị

1.1 Thu hồi đất Tổng diện tích mất đất tạm thời khoảng 3,42 ha đất trồng keo của hộ

ông Hồ Thanh Hiền và hộ ông Lê Văn Sỏi

1.2 Đền bù và hỗ trợ - Xung đột do đền bù không thỏa đáng

- Xung đột do chi trả đền bù và hỗ trợ chậm trễ

Các tác động này sẽ ảnh hưởng tới 2 hộ (nếu có)

1.3 Giải phóng mặt bằng - Các loại chất thải, bụi, tiếng ồn, độ rung, ô nhiễm nước, các vấn đề

xã hội

- Mất an ninh trật tự cho người dân địa phương và gây xung đột giữa công nhân và người dân địa phương

Các vấn đề này sẽ ảnh hưởng tới người dân ở xã Hòa Liên, huyện

Comment [l4]: Vì trong dự án WB5 không kích

hoạt OP4.36 về Rừng nên nếu TDA liên quan đến việc thu hồi diện tích rừng trồng keo thì sẽ phải trình các thủ tục chính sách về rừng đến WB để kích hoạt chính sách này Do đó, để tránh việc phải trình các thủ tục này thì trong các tài liệu nên ghi sẽ thu hồi tạm thời 3.42 diện tích đất trồng keo của dân

Trang 28

- Bụi gây ô nhiễm không khí do xe tải, các loại phương tiện vận chuyển và các hoạt động bốc dỡ vật liệu Đối tượng bị ảnh hưởng là các loại động, thực vật và người dân sống xung quanh khu vực tuyến đường vận chuyển và khu vực tiểu dự án

- Tiếng ồn và chấn động do vận chuyển và các hoạt động bốc dỡ vật liệu Đối tượng bị ảnh hưởng là người dân sống xung quanh khu vực tuyến đường vận chuyển và khu vực tiểu dự án

- Ô nhiễm nước do nước mặt lẫn bùn, nhiễm dầu mỡ do các hoạt động vận chuyển vật liệu làm rơi vãi bùn, cát,… và do dầu mỡ rò rỉ

từ các phương tiện vận chuyển lẫn vào nước gây ô nhiễm nước

- Tạm thời tăng lượng tham gia giao thông tại địa phương do yêu cầu vận chuyển tăng gây ách tắc và có thể làm hư hại các tuyến đường giao thông địa phương, chủ yếu là các đường giao thông liên xã (nối

từ xã Hòa Sơn và xã Hòa Ninh sang xã Hòa Liên)

- Tăng rủi ro an toàn đối với dân cư địa phương và các mối nguy hiểm khác

2.2 Hoạt động xây dựng

khác và vận hành các máy

móc thiết bị thi công, các

hoạt động của công nhân

tại công trường

- Ô nhiễm không khí do bụi và khí phát thải từ các xe tải

- Tiếng ồn và độ rung do các loại phương tiện và máy móc xây dựng

- Chất thải rắn phát sinh do công nhân xây dựng, khu lán trại xây dựng, bếp ăn và nhà vệ sinh

- Các chất thải nguy hiểm như dầu mỡ thải, các vật liệu bẩn phát sinh

do rò rỉ xăng dầu bố trí không phù hợp

- Các chất hóa học nguy hiểm (chất nổ) cũng như vật liệu xây dựng được sử dụng và cất giữ không hợp lý

- Tạm thời tăng áp lực giao thông tại địa phương do yêu cầu vận chuyển tăng

- Xung đột giữa công nhân và dân địa phương; các vấn đề về y tế và

tệ nạn xã hội

3 Giai đoạn quản lý vận hành

3.1 Rủi ro do vận hành sai

đập tràn/ cửa cống

- Tràn xả lũ hồ Hòa Trung là Tràn tự do, không có cửa van nên vấn

đề này sẽ không xảy ra

3.2 Rủi ro tăng do tăng dự - Tiểu dự án không làm thay đổi mực nước hồ do đó không làm tăng

Comment [l5]: ???

Trang 29

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 29

trữ nước trong hồ chứa lượng trữ nước trong hồ chứa

3.3 Công tác quản lý, vận

hành hồ

Chủ yếu là chất thải và nước thải sinh hoạt do đội ngũ công nhân quản lý, vận hành hồ

5.3 Các tác động môi trường cụ thể và các biện pháp giảm thiểu

Các tác động tiêu cực tiềm tàng có thể sẽ phát sinh trong giai đoạn giải phóng mặt bằng,

xây dựng, vận hành Các tác động và biện pháp chính được thể hiện cụ thể như sau:

Bảng 5.2 Các tác động môi trường cụ thể và biện pháp giảm thiểu

động

Nhân tố môi trường bị tác động

Tác động tiêu

1 Thu hồi đất - Người dân

mất đất

- Đất và tài sản trên đất

- Tổng diện tích mất đất tạm thời khoảng 3,42 ha đất trồng keo

- Mất cây trồng trên 3,42 ha đất

bị mất tạm thời

- Ảnh hưởng đến thu nhập và sinh kế của người dân mất đất

- Phổ biến thông tin

án

- Hỗ trợ kinh phí để hoàn trả lại tình trạng ban đầu của diện tích đất đã sử dụng tạm thời (chi phí san lấp cho bằng phẳng, dọn sạch chất thải,…), Trồng keo để hoàn trả lại nguyên hiện trạng ban đầu

và bồi thường thiệt hại về sản xuất trong thời gian sử dụng tạm thời bằng sản lượng trung bình của cây hàng năm

2 Đền bù và hỗ

trợ

- Người dân mất đất

- An ninh khu vực

- Xung đột do đền bù không thỏa đáng

- Xung đột do chi trả đền bù và

hỗ trợ chậm trễ

- Triển khai đền bù và hỗ trợ đúng quy định của pháp luật, minh bạch, nhanh chóng và công bằng (chi tiết về phương thức đền

bù, hỗ trợ và thủ tục chi trả, tham khảo Kế hoạch Hành động Tái định cư cho tiểu dự án)

3 Giải phóng

mặt bằng - Thực vật (chủ yếu là cây

keo, trảng cỏ, bụi cỏ,…) và động vật (một

số loài chim, rắn,…) tại các khu vực cần phát quang

- Cảnh quan

- Mất nơi sinh sống

- Thay đổi môi trường sống

- Thay đổi cảnh quan khu vực

- Chỉ phát quang những khu vực cần sử dụng

- Tuyệt đối cấm chặt phá rừng trái phép

Comment [l6]: Cụ thể các loại động thực vật gì?

Trang 30

TT Nguồn tác

động

Nhân tố môi trường bị tác động

và dọc theo các tuyến đường xe chở nguyên vật liệu phục vụ thi công

- Do hoạt động

đổ thải; các loại nước thải, rác thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân trên công trường; nước thải

từ dịch vụ y tế;

nước thải từ các hoạt động xây dựng, dầu mỡ thải rò rỉ ra ngoài môi trường không được dọn dẹp cẩn thận gây

ra bốc mùi hôi thối, khó chịu ảnh hưởng đến chất lượng không khí

và sức khỏe công nhân

- Một số chất thải khi tiếp xúc với không khí sẽ giải phóng ra các khí độc

- Ồn, rung

- Hoạt động vận chuyển: + Phun ẩm mặt đường khi có hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu

+ Chở đúng trọng tải quy định + Dùng bạt phủ kín các phương tiện chở vật liệu

+ Rửa các phương tiện vận chuyển trước khi rời bãi vật liệu + Chỉ sử dụng các phương tiện vận chuyển đạt chất lượng về phát thải trong giới hạn cho phép theo các QCVN

+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển

- Hoạt động thi công:

+ Trồng hàng rào cây xung quanh khu vực lán trại để chắn bụi và chắn ồn

+ Tưới nước khu vực thi công và phối trộn nguyên liệu (4 lần/ ngày)

+ Sử dụng máy móc hiện đại, đủ tiêu chuẩn, có giấy phép của cơ quan đăng kiểm (trong đó có quy định về độ ồn cho phép) + Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc

+ Rửa các phương tiện thi công

Nước - Ô nhiễm do

nước mưa chảy tràn do cuốn theo các chất ô nhiễm trên mặt đường (chủ yếu là nguyên vật liệu rơi vãi)

- Dọn dẹp đất đá rơi vãi trên mặt đường

Trang 31

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 31

động

Nhân tố môi trường bị tác động

- Làm tăng hàm lượng các chất ô nhiễm nước suối Hòa Trung vùng

hạ du đập

- Đất đá bở rời bị cuốn trôi làm tăng độ đục, tăng các chất rắn lơ lửng

- Các thải nguy hại bị cuốn trôi làm nguồn nước

- Bố trí thùng rác và các vị trí thu gom rác trên công trường

- Bố trí bể lắng bùn tại các khu vực trạm trộn bê tông, khu đào đắp đất, khu bãi thải đất đá

- Kiểm tra các chỉ tiêu về chất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn, đặc biệt chú ý đến một số chỉ tiêu

về Nitơ (được quan trắc tại vị trí K1, K3) với hàm lượng NH4+đang vượt quá mức cho phép

- Kiểm tra, nạo vét đường thoát nước

- Thu gom, kiểm soát, tạm lưu giữa chất thải nguy hại, hợp đồng với chủ hành nghề quản lý chất thải nguy hại để vận chuyển xử lý theo quy định tại nghị định 59/2007/NĐ-CP

- Xây kho chứa chất thải nguy hại riêng tạm thời

- Lát phủ khu vực nạp và xả dầu

- Thu gom các chất thải xây dựng

để tái sử dụng hoặc chôn lấp

- Phân công 1 công nhân chuyên trách để kiểm soát, thu gom, phân loại, tạm lưu trữ chất thải nguy hại

Đất - Chiếm đất ta ̣m

thời 3,42 ha đất trồng keo dùng làm bãi khai thác vật liệu, ảnh hưởng đến chất lượng đất; khi có mưa bão xảy ra thì có thể gây hiện tượng xói mòn đất ( tuy nhiên mức độ không đáng kể)

- Rơi vãi nguyên vật liệu trên đường vận

- Dọn dẹp mặt đường

- Phủ bạt các phương tiện vận chuyển

- Trang bị hệ thống thùng rác có nắp đậy

- Bố trí thu gom rác thường xuyên

- Thu gom các vật liệu xây dựng thải loại để tái sử dụng hoặc chôn lấp

- Bố trí thùng rác và các vị trí thu gom rác trên công trường

- Sau khi hoàn thành dự án, tiến hành dọn dẹp và trồng lại keo để trả lại mặt bằng phần diện tích đất đã bị chiếm tạm thời

Trang 32

TT Nguồn tác

động

Nhân tố môi trường bị tác động

Tác động tiêu

chuyển

- Ô nhiễm môi trường đất do chất thải rắn sinh hoạt của công nhân và chất thải rắn xây dựng

Dân cư - Ảnh hưởng

đến sức khỏe cho người dân (tác động của bụi và khí thải), tai nạn tại các công trường đang thi công

- Cản trở hoạt động sản xuất và sinh hoạt thường ngày

- Ảnh hưởng đến môi trường sống

- Xung đột văn hóa với đội ngũ công nhân

- Gia tăng tệ nạn xã hội

- Lập kế hoạch vận chuyển và đổ thải hợp lý

- Thực hiện đúng thời gian biểu

đề xuất

- Lập kế hoạch thi công hợp lý

- Thông báo cho người dân, đặc biệt trong trường hợp thi công những hạng mục có độ ồn cao

- Lắp đặt các biển báo , hàng rào che chắn tại các vị trí đang thi công

- Xây dựng nội quy lao động, sinh hoạt và thường xuyên giám sát, kiểm tra việc thực hiện đối với đội ngũ côngnhân để tránh gây mất trật tự và xung đột với người dân

- Nguy cơ tai nạn giao thông

- Lập kế hoạch vận chuyển và đổ thải hợp lý

- Sử dụng xe đúng trọng tải cho phép

- Giảm tốc độ các phương tiện vận chuyển đi gần qua các khu dân cư

- Lắp đặt các biển báo giao thông trên các tuyến đường vận chuyển

- Chấp hành nghiêm túc luật giao thông

- Điều tiết số lượng xe phù hợp

và giới hạn tốc độ cho phép Cảnh quan

khu vực Thay đổi cảnh quan khu vực do

sự có mặt của các

hệ thống hàng rào, máy móc thi công, phương tiện vận chuyển, công trường xây

- Chỉ sử dụng xe trong những quá trình cần thiết

- Thu dọn và hoàn trả mặt bằng khu vực thu hồi tạm thời phục vụ thi công giống như trước khi thực hiện dự án

- Trồng cây xanh che phủ các bãi đất đá thải, bãi rác, bãi vật liệu và

Trang 33

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 33

động

Nhân tố môi trường bị tác động

Tác động tiêu

dựng,… phủ xanh các diện tích đất trống

khác khu vực mặt bằng công trình

- Dỡ bỏ toàn bộ các công trình tạm thời sau khi thi công Đội ngũ công

nhân

- Tai nạn lao động

- Ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của công nhân:

bụi, tiếng ồn; lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm hoặc các vấn đề sức khỏe như dị ứng, ngộ độc thực phẩm,… do điều kiện sinh hoạt và làm việc không đảm bảo

- Trang bị đầy đủ các trang thiết

bị bảo hộ lao động

- Xây dựng nội quy lao động

- Thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ nội quy lao động, Tập huấn về an toàn lao động cho cán

bộ công nhân trên công trường

- Trang bị hệ thống đèn chiếu sáng đủ tiêu chuẩn nếu cần thi công vào ban đêm

- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước đầy đủ, hợp vệ sinh

- Kiểm tra sức khỏe lao động

- Phổ biến thông tin về các dịch bệnh

- Đào tạo về vệ sinh cá nhân và phòng tránh dịch bệnh

- Phối hợp với địa phương để quản lý an ninh trật tự, nghiêm cấm các tệ nạn xã hội trong khu vực công trường

Các tuyến đường vận chuyển

Xuống cấp mặt đường do sử dụng với tần suất lớn hoặc các xe quá tải

- Lập kế hoạch vận chuyển để cân bằng việc sử dụng đường

- Chỉ sử dụng xe tải trọng 16 tấn trở xuống

- Quản lý tải trọng của các phương tiện, đảm bảo chở đúng trọng tải

- Giám sát để phát hiện kịp thời các đoạn đường bị hư hỏng và cho sửa chữa

Ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng

- Xây dựng và thực hiện nghiêm túc nội quy phòng chống cháy nổ

- Hướng dẫn, tập huấn và phổ biến các phương pháp xử lý khi xảy ra sự cố, đảm bảo xử lý sự cố

an toàn, kịp thời, hạn chế tối thiểu thiệt hại người và của

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về vận chuyển, lưu trữ

và sử dụng xăng dầu, thuốc nổ

- Thiết kế hệ thống chống sét cho kho chứa

Trang 34

TT Nguồn tác

động

Nhân tố môi trường bị tác động

Tác động tiêu

- Bố trí đầy đủ các phương tiện chữa cháy, và định kỳ kiểm tra

- Tập huấn về công tác phòng cháy chữa cháy, thoát nạn cho cán bộ, công nhân

- Giám sát chất lượng thi công công trình

- Theo dõi chă ̣t chẽ diễn biến về

lũ trong thời gian thi công

1 Xả lũ - Hành lang

an toàn đập (dự trù cho trường hợp xả

lũ khẩn cấp)

- Khu vực hạ lưu hồ

- Cộng đồng dân cư xã Hòa Liên sinh sống khu vực hạ lưu

- Ngập lụt ở khu vực hạ lưu, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

và nuôi trồng thủy sản, giao thông, buôn bán

và các hoạt động sinh hoạt khác

- Kinh tế: tăng diê ̣n tích ngập úng hạ du nếu xả

lũ thiết kế

- Cải tạo lòng dẫn hạ du, đảm bảo hành lang thoát lũ sau công trình

- Xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ sớm

- Điều chỉnh quy trình vận hành

hồ chứa phù hợp sau cải ta ̣o nâng cấp

- Lập bản đồ ngập lụt cho khu vực hạ lưu

- Thông báo và tập huấn nâng cao năng lực cho những người dân trong khu vực nguy cơ ngập lụt khi xả lũ

- Xây dựng hành lang an toàn cho việc xả lũ khi cần thiết, trên cơ sở các kịch bản dự báo mức độ ảnh hưởng về không gian do vỡ đập Các chu kỳ xả lũ cần phải thông báo cho nhân dân các khu vực liên quan biết ít nhất 2 tuần trước khi xả

- Thường xuyên kiểm tra các công trình đầu mối

- Môi trường đất:

Gây ô nhiễm

- Môi trường nước: Gây ô nhiễm

- Con người: Ảnh hưởng đến sức khỏe

- Tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức về kỹ thuật sử dụng phân bón, thuôc bảo vệ thực vật

Trang 35

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 35

động

Nhân tố môi trường bị tác động

và vệ sinh môi trường

- Con người: Gây tai nạn hoặc thiệt mạng

- Kinh tế: Gây thiệt hại kinh tế, tăng mức đầu tư công trình, thiệt hại về tài sản và sản xuất nông nghiệp vùng hạ

du

- Xây dựng bản đồ ngập lụt vùng

hạ du với các mức xả lũ khác nhau

- Tuyên truyền, phổ biến các biện pháp ứng phó với các tình huống

lũ lụt cho người dân vùng hạ du

- Môi trường nước: gây nhiễm bẩn nguồn nước nếu các chất thải, nước thải này không được thu gom, xử lý hợp

- Con người: Ảnh hưởng tới sức khỏe con người

- Tập huấn nâng cao ý thức bảo

vệ môi trường cho đội ngũ công nhân quản lý, vận hành hồ

- Có biện pháp thu gom, xử lý chất thải và nước thải sinh hoạt đúng quy định

5.4 An toàn đập

Phù hợp với Khung An toàn đập (DSF), tiểu dự án được coi là đập lớn và Báo cáo An toàn đập (DSR) cho tiểu dự án đã được chuẩn bị DSR trình bày với nội dung (i) Mô tả kỹ thuật các công trình; (ii) Kế hoạch giám sát xây dựng và đảm bảo chất lượng; (iii) Kế hoạch vận hành và bảo dưỡng (O&M), bao gồm cả đào tạo và nâng cao năng lực của nhân viên; và (iv) Chuẩn bị Khung kế hoạch khẩn cấp kể cả ước tính kinh phí cần thiết để chuẩn bị kế hoạch chi tiết DSR đã được ngân hàng thế giới (WB) thông qua vào ngày 15 tháng 7 năm

2014

VI CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT TIỂU DỰ ÁN

Phần này miêu tả chương trình giám sát đề xuất được thực hiện trong giai đoạn triển khai tiểu dự án Mục tiêu của chương trình là để đảm bảo: Các biện pháp phòng ngừa và giảm

Trang 36

thiểu được thực hiện đầy đủ và tuân thủ đúng ECOP của Tiểu dự án và chất lượng môi trường

tự nhiên và xã hội của khu vực Chương trình sẽ bao gồm (a) Giám sát các biện pháp giảm thiểu; (b) Giám sát chất lượng môi trường

6.1 Chương trình giám sát các biện pháp giảm thiểu

Để đảm bảo các biện pháp giảm thiểu đã đề xuất trong giai đoạn thiết kế chi tiết, đấu thầu và xây dựng cùng với việc tham vấn với cộng đồng và chính quyền địa phương được thực hiện nghiêm túc, quá trình thực hiện tiểu dự án cần được giám sát chặt chẽ Trong các giai đoạn của dự án, nảy sinh các vấn đề khác nhau cần được giám sát, cũng như cách thực thực hiện và đơn vị chịu trách nhiệm giám sát cần thay đổi Nếu cần thiết, các biện pháp giảm thiểu sẽ được chỉnh sửa sao cho phù hợp với các tác động thực tế trên cơ sở thỏa thuận với các bên liên quan chính Kết quả/ biên bản sẽ được lưu trữ cẩn thận trong hồ sơ dự án để CPMO và Ngân hàng Thế giới xem xét Mục đích của việc quản lý thực hiện biện pháp giảm thiểu là quan sát định lượng - số lượng các biện pháp được thực hiện có đạt mức kế hoạch đề

ra hay không Tuy nhiên, quản lý và giám sát việc các biện pháp giảm thiểu có được thực hiện hay không chỉ là quản lý định lượng ban đầu Để đảm bảo hiệu quả thực hiện của EMP, hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu này cần được quan trắc định lượng, bao gồm cả quan trắc điều kiện môi trường tự nhiên và khảo sát tình hình kinh tế xã hội Chi phí cho việc giám sát các biện pháp giảm thiểu đề xuất sẽ là một phần chi phí giám sát của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng Cùng với việc giám sát, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng cũng sẽ đảm bảo tuân thủ các điều kiện của Chính phủ đối với quy định về đánh giá tác động môi trường Chi tiết về các vấn đề cần giám sát, phương pháp giám sát và đơn vị chịu trách nhiệm được mô tả cụ thể trong Bảng 6.1

Bảng 6.1 Kế hoạch giám sát thực hiện EMP

giám sát

Địa điểm giám sát

Trách nhiệm giám sát

Chỉ tiêu giám sát

Phương pháp giám sát

Tần suất giám sát

- Sở NN&PTNT

- Sở TN&MT

- Tư vấn giám sát thi công/ Tư vấn quản lý môi trường

- UBND xã Hòa Liên -Ban giám sát cộng đồng

- Cộng đồng địa phương, bao gồm cả những người bị ảnh hưởng và những người không bị ảnh hưởng có nhận được thông tin

về Tiểu dự án hay không?

- Điều tra

và phỏng vấn cộng đồng địa phương hàng tháng

Trang 37

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 37

giám sát

Địa điểm giám sát

Trách nhiệm giám sát

Chỉ tiêu giám sát

Phương pháp giám sát

Tần suất giám sát

bởi TDA có nhận được đầy

đủ thông tin về

kế hoạch thu hồi đất và phương thức đền bù, hỗ trợ?

Thời điểm nhận thông tin

- Việc phổ biến các báo cáo về Tiểu dự án

2 Thu hồi

và chi trả

đền bù

- Khu vực đất bị thu hồi

- Các hộ gia đình và người bị ảnh hưởng

- Sở NN&PTNT

- Sở TN&MT

- Tư vấn giám sát thi công /quản lý môi trường

- Ban giám sát cộng đồng

- Chỉ các diện tích cần thu hồi

bị thu hồi

- Đền bù và hỗ trợ được chi trả đầy đủ theo đúng quy định của chính phủ Việt Nam và

WB và đúng thời điểm đã quy định

- Kiểm tra

hồ sơ thu hồi đất và chi trả đền

bù (hóa đơn, chứng nhận,…)

- Điều tra

và phỏng vấn người dân địa phương

Hàng tuần, trong suốt quá trình thu hồi đất

1 Bụi - Toàn bộ

khu vực dự

án và lân cận

- Các tuyến đường vận chuyển

-Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn Quản lý môi trường

- Ban giám sát cộng đồng

- Tần suất và lịch thực hiện tưới nước mặt đường và khu vực thi công

- Việc phủ bạt các phương tiện vận chuyển

- Quan sát (hàng ngày

do Tư vấn giám sát thi công)

- Quan trắc môi trường không khí (3 tháng/lần

do Tư vấn quản lý môi trường)

2 Khí thải,

ồn và

rung

- Toàn bộ khu vực dự

án và lân cận

- Các tuyến đường vận chuyển

- Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn quản lý môi trường

- Ban giám sát cộng đồng

- Chứng nhận chất lượng của các phương tiện

và máy móc

- Lịch bảo dưỡng phương tiện và máy móc

- Sự có mặt của hàng rào chắn bụi

- Thời gian biểu thi công

- Kiểm tra hồ sơ bảo dưỡng máy móc thiết bị (6 tháng/lần)

- Giám sát khu vực thi công (hàng ngày do Tư vấn giám sát thi công)

- Quan trắc không khí (3 tháng/lần do Tư vấn quản lý môi trường)

Trang 38

STT Nhân tố

giám sát

Địa điểm giám sát

Trách nhiệm giám sát

Chỉ tiêu giám sát

Phương pháp giám sát

Tần suất giám sát

3 Nước thải - Lán trại

công nhân, các thiết bị, máy móc và khu vực bảo trì máy móc

- Các tuyến đường vận chuyển

- Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn quản lý môi trường

- Ban giám sát cộng đồng

- pH, TSS, SS, BOD5, NH4+, NO3-, PO43-, H2S, dầu mỡ, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Coliform

- Sự có mặt và chức năng của

hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khu vực thi công và lán trại công nhân

- Sự có mặt của các nhà vệ sinh lưu động tại công trường đang thi công

- Việc thu gom và xử lý các chất thải nguy hại

- Quan sát (hàng ngày

do Tư vấn giám sát thi công)

- Quan trắc mẫu nước (3 tháng/lần do Tư vấn quản lý môi trường)

4 Chất thải

rắn - Toàn bộ khu vực dự

án và lân cận

- Các đường vận chuyển

- Lán trại công nhân

- Tư vấn giám sát thi công -Tư vấn quản

lý môi trường

- Ban giám sát cộng đồng

- Lịch thu gom chất thải

- Tuân thủ quy trình thu gom , xử lý rác thải , đất đá thải

- Bãi đổ thải

- Số lượng và chất lượng các thùng rác

- Lịch dọn dẹp công trường

- Hiệu quả xử

lý, môi trường xung quanh khu vực xử lý

chất thải rắn

- Quan sát (hàng ngày/hàng tuần do Tư vấn giám sát thi công)

- Điều tra thực địa (3 tháng/lần do Tư vấn quản lý môi trường)

5 An toàn

lao động

Công trường thi công

- Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn quản lý môi trường

- Tuân thủ các quy đi ̣nh về an toàn lao động

- Các trường hợp tai nạn lao động

- Số lượng, chất

- Kiểm tra số lượng và chất lượng của các thiết

bị an toàn lao động (1 lần trước khi thực hiện thi công) do tư vấn giám sát thi công

- Quan sát (hàng ngày

Trang 39

Báo cáo kế hoạch quản lý môi trường 39

giám sát

Địa điểm giám sát

Trách nhiệm giám sát

Chỉ tiêu giám sát

Phương pháp giám sát

Tần suất giám sát

lượng và việc

sử dụng các thiết bị an toàn lao động

- Thành lập và phổ biến nội quy lao động

do Tư vấn giám sát và Ban giám sát cộng đồng)

- Điều tra thực địa (3 tháng/lần do Tư vấn quản lý môi trường)

- Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn quản lý môi trường

- Ban giám sát cộng đồng

- Lưu lượng giao thông

- Tình trạng các tuyến đường

- Việc sửa chữa các tuyến đường sau khi

sử dụng (nếu cần)

- Quan sát (hàng ngày

do Tư vấn giám sát thi công và ban giám sát cộng đồng)

- Kiểm tra hồ sơ về tần suất ách tắc giao thông

và tai nạn giao thông (3 tháng/lần do tư vấn quản lý môi trường)

- Điều tra thực địa (3 tháng/lần do tư vấn quản lý môi trường)

- Diện tích đất thu hồi tạm thời phục vụ thi công (3,42

ha đất trồng keo)

- Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn quản lý môi trường

- Ban giám sát cộng đồng

- Hiện trạng khu vực Tiểu

dự án sau khi hoàn thành thi công

- Hiệu quả của việc dọn dẹp mặt bằng

- San ủi, trồng cây các bãi thải

- Diện tích và chất lượng trồng cây phu ̣c hồi môi trường

- Quan sát (hàng ngày

do Tư vấn giám sát thi công và ban giám sát cộng đồng)

Điều tra thực địa và kiểm tra hồ sơ thi công (khi kết thúc khôi phục mặt bằng, do Tư vấn quản lý môi trường thực hiện)

8 Sức khỏe

công nhân

Lán trại công nhân

-Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn quản

lý môi trường

- Nguồn nước, nguồn điện, vệ sinh, hệ thống thu gom và xử

lý chất thải tại các lán trại công nhân

- Các bệnh liên quan đến nguồn nước và

vệ sinh môi trường

- Thực hiện công tác y tế

- Kiểm tra cơ sở vật chất tại lán trại công nhân (hàng tháng do tư vấn giám sát thi công, 3 tháng/ lần do tư vấn quản lý môi trường)

- Kiểm tra hồ sơ khám sức khỏe của công nhân (hàng năm) do Tư vấn giám sát thi công/Tư vấn quản lý môi trường

Trang 40

STT Nhân tố

giám sát

Địa điểm giám sát

Trách nhiệm giám sát

Chỉ tiêu giám sát

Phương pháp giám sát

Tần suất giám sát

chăm sóc sức khỏe và vệ sinh môi trường

- Điều kiê ̣n cung cấp nước sạch

- Kiểm tra sức khỏe cho công nhân

9 Môi

trường xã

hội

- Lán trại công nhân

- Cộng đồng

xã Hòa Liên

- Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn quản lý môi trường

- Ban giám sát cộng đồng

- Các nội quy làm việc và sinh hoạt của công nhân

- Số lượng và tần suất phát sinh mâu thuẫn nội bộ công nhân và mâu thuẫn với người dân địa phương

- Tỉ lệ phát sinh các tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc,…)

- Kiểm tra an ninh tại lán trại công nhân (hàng tuần do tư vấn giám thi công/Ban giám sát cộng đồng)

- Kiểm tra hồ sơ các vấn đề vi phạm (3 tháng/lần do tư vấn quản lý môi trường)

- Điều tra và phỏng vấn người dân địa phương (3 tháng/lần đo Tư vấn quản lý môi trường)

10 Phòng

ngừa rủi

ro, sự cố

- Toàn bộ khu vực Tiểu dự án

- Lán trại công nhân

- Tư vấn giám sát thi công

- Tư vấn quản lý môi trường

- Các trang thiết

bị bình cứu hỏa, hộp cấp cứu

- Các kế hoạch cứu hộ cứu nạn khẩn cấp

- Tập huấn xử

lý tình huống khẩn cấp

- Kiểm tra các thiết bị các kế hoạch xử lý tình huống khẩn cấp (1 lần trước khi thực hiện thi công) do tư vấn giám sát thi công

- Kiểm tra hồ sơ các cuộc tập huấn (hàng năm do tư vấn quản lý môi trường)

1 Chất

lượng

công trình

Các hạng mục công trình

- CPMU

- Đơn vị vận hành

- Chất lượng và chức năng hoạt động của các hạng mục công trình

- Các vấn đề nảy sinh và hư hỏng

- Kiểm tra thực địa 6 tháng/lần

- Kế hoạch vận hành theo mùa

vụ sản xuất

- Kế hoạch xả

- Kiểm tra các báo cáo vận hành, xả lũ

Hàng năm

Ngày đăng: 10/09/2016, 01:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ vị trí khu vực dự án ...................................................................................... - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí khu vực dự án (Trang 7)
Bảng 2.1. Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 2.1. Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA (Trang 13)
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí khu vực dự án - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí khu vực dự án (Trang 16)
Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật chính công trình đầu mối hồ chứa Hòa Trung - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật chính công trình đầu mối hồ chứa Hòa Trung (Trang 18)
Bảng 3.2. Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 3.2. Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn (Trang 22)
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp phân loại đất vùng dự án - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp phân loại đất vùng dự án (Trang 22)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất các xã vùng dự án hồ chứa nước Hòa Trung - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất các xã vùng dự án hồ chứa nước Hòa Trung (Trang 23)
Bảng 6.1. Kế hoạch giám sát thực hiện EMP - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 6.1. Kế hoạch giám sát thực hiện EMP (Trang 36)
Bảng 6.2. Chương trình giám sát chất lượng môi trường - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 6.2. Chương trình giám sát chất lượng môi trường (Trang 41)
Bảng 7.1. Trách nhiệm của các cơ quan đối với tiểu dự án - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 7.1. Trách nhiệm của các cơ quan đối với tiểu dự án (Trang 42)
Bảng 7.2. Yêu cầu báo cáo - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 7.2. Yêu cầu báo cáo (Trang 45)
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu (Trang 66)
Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng nước suối chảy vào hồ Hoà Trung - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng nước suối chảy vào hồ Hoà Trung (Trang 68)
Bảng 2.7. Bảng so sánh kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 2.7. Bảng so sánh kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm (Trang 73)
Bảng 2.8. Bảng kết quả phân tích môi trường đất so với QCVN và TCVN - SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bảng 2.8. Bảng kết quả phân tích môi trường đất so với QCVN và TCVN (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w