1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.

78 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Danh mục Trang Chương I : Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5 1.1. Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5 1.1.1. Khái niệm, đặc trưng của quá trình bán hàng 5 1.1.1.1. Doanh nghiệp thương mại 5 1.1.1.2. Hàng hóa 6 1.1.1.3. Quá trình bán hàng 6 1.1.1.4. Kết quả kinh doanh 8 1.1.2. Thời điểm ghi nhận nghiệp vụ bán hàng 8 1.1.3. Các phương thức bán hàng 10 1.1.4. Phương pháp xác định giá vốn bán hàng tại các doanh nghiệp 14 1.1.5. Chi phi bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp 16 1.1.5.1. Chi phí bán hàng tại các doanh nghiệp 16 1.1.5.2. Xác địnhkết quả bán hàng tại các doanh nghiệp 17 1.2. Phương pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 17 1.2.1. Chứng từ sử dụng 17 1.2.2. Tài khoản sử dụng 17 1.2.3. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 17 1.2.4. Sổ kế toán tại các doanh nghiệp 21 a. Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 21 b. Hình thức sổ nhật ký chung 23 c. Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ 25 d. Hình thức sổ kế toán nhật ký – sổ cái 26 Chương II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam 29 2.1. Quá trình hình thành và phát triển 29 2.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 30 2.3. Đặc điểm cơ bản và khó khăn, thuận lợi thông qua môi trường kinh doanh 30 2.3.1. Tổ chức quản lý và sản xuất của đơn vị 30 2.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy 32 2.3.3. Thực trạng hoạt động của nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam những năm gần đây 33 a. Một số tình hình sản xuất của nhà máy 35 b. Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ kế toán tại nhà máy 36 c. Các phương thức bán hàng áp dụng tại nhà máy 40 d. Xác định kết quả bán hàng tại nhà máy 44 e. Chứng từ kế toán 45 2.3.4. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 48 a. Kế toán xác định doanh thu 48 b. Kế toán xác định giá vốn 54 c. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 59 Chương III : Nhận xét và giải pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 72 3.1. Ưu điểm 72 3.2. Những tồn tại ( hạn chế ) và giải pháp hoàn thiện 73 Kết luận 75 Danh mục tài khoản tham khảo 76

Trang 1

MỤC LỤCDanh mục Trang

Chương I : Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng

5

1.1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng

5

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của quá trình bán hàng 5

1.2.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 17

Chương II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam

29

2.3 Đặc điểm cơ bản và khó khăn, thuận lợi thông qua môi trường kinhdoanh

30

2.3.1 Tổ chức quản lý và sản xuất của đơn vị 30

2.3.3 Thực trạng hoạt động của nhà máy Chế biến nông sản thực phẩmxuất khẩu Việt Nam những năm gần đây

33

Trang 2

b Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ kế toán tại nhà máy 36

c Các phương thức bán hàng áp dụng tại nhà máy 40

2.3.4 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 48

Chương III : Nhận xét và giải pháp kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động kinh doanh thương mại là quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dùng, bao gồm hai giai đoạn thu mua và tiêu thụ Tiêu thụ làquá trình tổng hợp của các phương thức bán hàng vào kết quả bán hàng, nó đảmbảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp thương mại Bán hàng là phương tiện để đạtkết quả, kết quả là mục đích của bán hàng, chúng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau tạo nên một quá trình kinh doanh thương mại Để phán ánh quá trình kinhdoanh trên kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng Kế toán hoạt động kinhdoanh thương mại là việc ghi chép và xử lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kếtquả bán hàng, tổ chức tốt công tác kế toán giúp các nhà quản lý doanh nghiệpnắm bắt toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh từ khâu mua hàng, bán hàng và

dự trữ hàng hóa

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung cũngnhư Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam nói riêng, tổchức khoa học hợp lý tổng hợp các thông tin tài chính, xử lý những thông tin thunhập để xác định những thông tin hữu ích cho những quyết định riêng biệt.Trình bày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình lưu chuyển hàng hóa,kiểm tra, đánh giá việc sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, kết quả kinh doanhthương mại giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có quyết định quản lý nhanhchóng, chính xác, kịp thời, hiệu quả

Qua quá trình tìm hiểu công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam, với

kiến thức lý luận được trang bị ở nhà trường, được sự hướng dẫn của Giáo viên: Lưu Thị Hoài và các cán bộ kế toán phòng kế toán tài chính Nhà máy

Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam em mạnh dạn đi sâu nghiên

cứu đề tài : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Trang 4

Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.

Đề tài bao gồm các phần sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.

Chương 3 : Nhận xét và giải pháp về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.

Trang 5

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của quá trình bán hàng:

1.1.1.1.Doanh nghiệp thương mại

Trong sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngành thương mại với nhữngthế mạnh của mình trong công tác tổ chức, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, nốingười sản xuất với người tiêu dùng, đã góp phần đáng kể cho sự phát triển củanền kinh tế hàng hoá Ngành thương nghiệp được coi là ngành kinh tế có chứcnăng tổ chức lưu thông hàng hoá thì doanh nghiệp thương mại chính là bộ phậncủa ngành thương nghiệp thực hiện chức năng đó

Trong hoạt động kinh doanh thương mại, tiêu thụ hàng hoá là giai đoạncuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hoá Hoạt động chính của doanhnghiệp thương mại là mua vào các sản phẩm hàng hoá của các doanh nghiệpsản xuất, sau đó thông qua hệ thống bán hàng của mình cung cấp cho người tiêudùng đồng thời thu được tiền nhờ vào việc cung cấp hàng hoá đó Quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp thương mại gồm ba khâu chủ yếu đó là: Mua vào,

dự trữ và bán ra Trong đó quá trình vốn kinh doanh của doanh nghịêp vận độngtheo mô hình T-H-T’

Qúa trình vận động trên có mối liên hệ mật thiết và đều có ý nghĩa hết sứcquan trọng trong đó khâu bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ tuần hoànvốn của doanh nghiệp Khâu này có tác động rất lớn đến tính hiệu quả của hoạt

Trang 6

động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

- Hiện vật được cụ thể bởi khối lượng hay số lượng và chất lượng

- Giá trị chính là giá thành của hàng hóa nhập kho hay giá vốn của hàng hóađem bán

1.1.1.3 Quá trình bán hàng.

Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng là việc chuyển quyền sởhữu về hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu tiềnhay được quyền thu tiền Đó chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từvốn thành phẩm hàng hóa sang vốn bằng tiền và xác định kết quả

Bán hàng là một chức năng chủ yếu của doanh nghiệp, bên cạnh đó nó cònnhiều chức năng khác như mua hàng, dự trữ hàng Bất kỳ một doanh nghiệpthương mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán Hai chức năngnày có sự liên hệ với nhau mua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt

Để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý cáchoạt động, đồng thời tổ chức nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu ngườitiêu dùng Như vậy tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức

và nắm bắt nhu cầu của thị trường

Chỉ có thông qua việc bán hàng giá trị sản phẩm dịch vụ mới được thực hiện

do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hóa và sảnxuất kinh doanh không ngừng được mở rộng Doanh thu bán hàng sẽ bù đắp

Trang 7

được các chi phí bỏ ra, đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.

Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình của sản xuất kinh doanhnhưng nó lại là một khâu cần thiết của tái sản xuất xã hội Vì vậy bán hàng gópphần nâng cao năng suất lao động, phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống xãhội Nhờ có hoạt động bán hàng, hàng hóa sẽ được đưa đến tay người tiêu dùng

và thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng về số lượng, cơ cấu và chất lượnghàng hóa, việc tiêu thụ hàng hóa góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.Kết quả cuối cùng của thương mại tính bằng mức lưu chuyển hàng hóa mà việcmức lưu chuyền hàng hóa lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm.Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa thì sức mạnh của doanhnghiệp càng tăng lên Như thì doanh nghiệp mới có khả năng tái sản xuất Tiêuthụ hàng hóa có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với doanh nghiệp nóiriêng Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất

và tiêu dùng Đăc biệt là đảm bảo cân đối giữa các ngành, các khu vực trongnền kinh tế Các đơn vị trong nền kinh tế thị trường, không thể tồn tại và pháttriển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít vớinhau Qúa trình bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sảnxuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau nó tác động đến quan hệ cung cầu trênthị trường

Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phương pháp giántiếp thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện

mở rộng tái sản xuất.Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng như một công cụ sắcbén và có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan toàn diện mọi hoạt động củasản xuất kinh doanh của một đơn vị Kế toán bán hàng là một trong những nộidung chủ yếu của kế toán trong doanh nghiệp thương mại

Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng

Trang 8

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đichức năng này.

1.1.1.4 Kết quả kinh doanh

- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng

và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kì nhất định biểu hiệnbằng số tiền lãi hay lỗ

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm: kết quả bánhàng, kết quả hoạt động tài chính và kết quả bất thường

+ Kết quả bán hàng được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu với trị giávốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ chohoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tàichính với chi phí hoạt động tài chính và kết quả bất thường là số chênh lệchgiữa các khoản thu nhập bất thường với các khoản chi phí bất thường

Đối với doanh nghiệp thương mại thì kết quả bán hàng thường chiếm tỷtrọng lớn chủ yếu trong kết quả hoạt động kinh doanh Do đó, việc xác định kếtquả bán hàng cũng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tại doanhnghiệp

1.1.2 Thời điểm ghi nhận nghiệp vụ bán hàng.

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả (5) điềukiện sau:

(a) Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp cũng nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa và quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

Trang 9

bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

* Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích

gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụthể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùngvới thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc kiểmsoát hàng hóa cho người mua

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thukhông được ghi nhận Doanh nghiệp cũng phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:

(a) Doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản đượchoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hànhthông thường;

(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn và phụ thuộc vàongười mua hàng hóa đó;

(c) Khi hàng hóa được giao còn chưa lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phầnquan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;

(d) Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng với một lý do nào đóđược nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả nănghàng bán có bị trả lại hay không

* Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền

sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch.Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu

tố không chắc chắn này xử lý xong Nếu doanh thu đã được ghi nhận trongtrường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là

Trang 10

không thu được thì hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ màkhông được giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắnthu được thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà ghi giảm doanh thu Cáckhoản nợ phải thu khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằngnguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

1.1.3 Các phương thức bán hàng.

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc xử dụng tài khoản

kế toán phán ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa Đồng thời có tínhquyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bánhàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dướiđây:

* Bán hàng theo phương thức gửi hàng:

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên

cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàngtại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấpnhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyền quyền sở hữu và được ghi nhậndoanh thu bán hàng

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi hàng hoá đi bán hoặc gửi cho các đại lý nhờbán hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 157: Hàng hoá

Trường hợp mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho, kế toán ghi:

Trang 11

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanhtoán tiền của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toánkhác, kế toán kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán sang bên nợ TK 632

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng gửi đi bán

Hàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng không chấp nhận,

kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho

Trang 12

Theo phương thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đếnnhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba.

Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thìhàng hoá được xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu)

Để phản ánh tình hình bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp, kếtoán sử dụng TK 632 (giá vốn hàng bán)

Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi:

Có TK 331: Phải trả cho người bán

- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhưng khôngnhập kho mà chuyển bán ngay, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911 đểxác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Ngoài ra, các trường hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng

TK 632 (giá vốn hàng bán) để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đãbán

* Bán lẻ hàng hoá

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh

tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

Đặc điểm:

- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Phương thức bán lẻ có các hình thức sau:

+ Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụgiao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thutiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kế cho khách đểkhách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.Ưu điểm củahình thức này là ít xảy ra sai sót giữa tiền và hàng, nhưng có nhược điểm là mấtnhiều thời gian của khách hàng Vì vậy hình thức bán hàng này chỉ áp dụng đốivới những mặt hàng có giá trị cao

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách

và giao hàng cho khách Cuối ngày hoặc cuối mỗi ca nhân viên bán hàng làmgiấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh

+ Bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn ): khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến bàntính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lậphoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

Trang 14

1.1.4 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại các doanh nghiệp.

* Phương pháp giá đơn vị bình quân

Giá thực tế hàng = Số lượng hàng * Giá đơn vị bình quân

xuất kho xuất kho

Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng 3 dạng sau:

+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)

Giá đơn vị bình Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

quân cả kỳ dự trữ =

trong kỳ Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập

Phương pháp này tính toán đơn giản, ít tồn công sức, nhưng tính chính xáckhông cao do việc tính giá chỉ thực hiện vào cuối tháng

+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này)

Giá đơn vị bình = Giá trị thực tế hàng tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ)

quân cuối kỳ trước Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ)

Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kếtoán, nhưng độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cảtrong kỳ

+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình = Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

quân sau mỗi lần nhập Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 15

Phương pháp này vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả vừa đảmbảo tính kịp thời của số liệu kế toán, nhưng có nhược điểm là khối lượng tínhtoán lớn, tốn nhiều công sức.

* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này thì số hàng nào nhập trước sữ được xuất trước, xuất hết

số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá thực tế - giá trị thực

tế của số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước, tức là theophương pháp này thì hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất trước

* Phương pháp giá hạch toán

Giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định nào đó trong kỳ

Khi áp dụng phương pháp này, thì toàn bộ hàng biến động trong kỳ được phảnánh theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toánsang giá thực tế theo công thức sau:

Giá thực tế của hàng = Giá hạch toán của hàng * Hệ số giá

xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ

Trong đó:

Hệ số = giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

giá giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại hàng, từng nhóm hàng hoặc từng thứ hàngchủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của từng đơn vị hạch toán

* Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này thì hàng nhập vào giá nào thì sẽ xuất kho theo giá đó.Theo phương pháp này hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữnguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng, khi xuất hàng nào hay lô hàngnào thì sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của hàng đó hoặc lô hàng đó

Trang 16

1.1.5 Chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp 1.1.5.1 Chi phí bán hàng tại các doanh nghiệp

Nội dung :

* TK 641 Chi phí bán hàng tại các doanh nhiệp kinh doanh thương mại là nhữngkhoản chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.Theo quy định hiện hành thì chi phí bán hàng bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu bao bì dùng cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lý hàng hóa dựtrữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thương mại của sản phẩm

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho việc tiêu thụ hàng hóa

- Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa

- Chi phí vật liệu mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

* TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những khoản sau:

- Chi phí nhân viên quản lý dooanh nghiệp

- Chi phí vật liệu dùng cho quản lý

- Chi phí CCDC dùng cho quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dự phòng

- Thuế, phí, lệ phí

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

1.1.5.2 Xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp

+ Xác định doanh thu thuần:

Trang 17

Doanh thu bán = Doanh thu bán hàng và - Các khoản giảm trừ

hàng thuần cung cấp dịch vụ theo (CKTM,GGHP,HPPTL

hóa đơn thuế TTĐB,thuế XK,

Lợi nhuận bán Chi phí bán hàng,

hàng trước = Lợi nhuận gộp - CPQLDN

1.2.2.Tài khoản sử dụng.

TK111, 112, 155, 632, 511, 131, 3331, 3334, 512, 521, 532, 531, 641, 642,

421, 8211, 911

1.2.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

1/ Xuất kho thành phẩm đem bán trực tiếp phản ánh giá vốn hàng xuất bán, kế

toán ghi:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 155 : Thành phẩm

2/ Phản ánh doanh thu bán hàng ( Giá bán cho khách hàng), kế toán ghi:

Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (Doanh thu chưa thuế)

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

Trang 18

3/ Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111 : Tiền mặt

Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng (Trừ vào tiền phải thu)

4/ Khi phát sinh giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:

Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán

Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (Số thuế giảm tương ứng)

Có TK 111 : Tiền mặt

Hoặc Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Hoặc Có TK 131 : Phải thu của khách hàng

5/ Cuối kỳ kế toán kết chuyển giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 532 : Giảm giá hàng bán

Có TK 531 : Hàng bán bị trả lại

Có TK 521 : Chiết khấu thương mại

6/ Cuối kỳ kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán, kết chuyển hoặc phân bổ chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra, kế toán ghi:

6a/ Kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

6b/ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

6c/ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

Trang 19

7/ Kết chuyển doanh thu thuần (DTT):

DTT = Doanh thu – Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ gồm: giảm giá hàng bán, hàng mua trả lại, chiết khấuthương mại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

8/ Cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh:

KQHĐSXKD (Lãi, lỗ) = DTT – GVHB – CPBH – CPQLDN

8a/ Nếu doanh thu có lãi

- Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:

Nợ TK 821(1) : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 333(4) : Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821(1) : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế :

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 : Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

8b/ Nếu doanh nghiệp bị lỗ, kết chuyển lỗ :

Nợ TK 421 : Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 : Xác định kết quả

Trang 20

Sơ đồ 1.1: Khái quát kế toán quá trình bán hàng

TK-Thành TK-Giá vốn TK-Xác định TK-Tiền mặt,

phẩm hàng bán KQKD TK-DTBH TGNH

(1) (7a) (8)

TK-Thuế XK, TK-Phải Thuế TTĐB thu của KH (5) (2a) (2) (3)

TK- Chi phí

bán hàng TK- CKTM TK Liên TK- GGHB (7b) quan TK- HBBTL

(4) (6)

TK- Chi phí

QLDN TK- Thu nhập TK- Thuế

(7c) chưa PP GTGTPN

(9b) (2b)

Giải thích sơ đồ:

1 Xuất kho thành phẩm đem tiêu thụ trực tiếp (Phản ánh giá vốn).

2 Phản ánh doanh thu bán hàng

(2a) Doanh thu chưa có thuế

(2b) Thuế GTGT phải nộp

3 Khách hàng trả tiền mua hàng

4 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Trang 21

5 Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

6 Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại

7 Cuối kỳ kết chuyển

(7a) Giá vốn hàng bán

(7b) Chi phí bán hàng

(7c) Chi phí quản lý doanh nghiệp

8 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần

9 Xác định kết quả kinh doanh

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ gốc ’’

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp cá chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

- Chứng từ ghi sổ được đánh số liệu liên tục theo từng tháng hoặc cả năm và

có chứng từ gốc đính kèm phải được kế toán trưởng duyết trước khi ghi vào sổ

Trang 22

sổ được dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.

- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào

sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.2 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ :

Trang 24

Sơ đồ 1.3: trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Trang 25

khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảntương ứng nợ.

- Kết hợp chặt chẽ với việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi với việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng

1 sổ kế toán và trong cùng 1 quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chi tiêu quản lý kinh

tế tài chính và lập báo cáo tài chính

+ Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được mang tập hợp vàphân loại trong các loại phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ lien quan

+ Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các số liệu kế toán chi tiết, bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từghi trực tiếp vào sổ cái

Trang 26

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Chứng từ ghi sổ và bảng

phân bổ

Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp

chi tiết

Báo cáo tài chính

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

d Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái

* Đặc trưng cơ bản:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian

và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ gốc

* Hình thức sổ kế toán nhật ký – sổ cái gồm các loại sổ sau:

+ Nhật ký – sổ cái

+ Sổ,thẻ kế toán chi tiết

Trang 27

+ Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ,thẻ chi tiết)

+ Về nguyên tắc, số phát sinh nợ, số phát sinh có và số dư cuối kỳ của tàikhoản trên nhật ký - sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản tương ứng

Sơ đồ 1.5: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái:

Trang 28

Ghi chú:

Ghi hằng ngày:

Ghi hàng tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

* Ngoài ra, hiện nay các doanh nghiệp còn áp dụng hình thức kế toán máy trongghi sổ:

Sơ đồ 1.6: Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày :

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm :

Đối chiếu, kiểm tra :

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

Trang 29

Thực trạng kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng ở Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm

xuất khẩu Việt Nam

2.1 Quá trình hình thành và phát triển.

- Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam được thành lập

từ năm 2002, tại Khu công nghiệp Tân Hồng - Hoàn Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh

- Thời gian đầu, Nhà máy tổ chức sản xuất với sản phẩm chính là chai nhựaPet và một số mặt hàng nông sản, thực phẩm, cung cấp cho các đơn vị sảnxuất trong nước

- Cuối năm 2004, sau nhiều trăn trở, tìm tòi, nghiên cứu, được sự hỗ trợ vềmặt chuyên môn của các chuyên gia đầu ngành tại Việt Nam, Ban lãnh đạoNhà máy quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất dầu ăn thực vật theo côngnghệ tiên tiến của Châu Âu và thế giới

- Đến đầu năm 2005, sản phẩm dầu ăn thực vật hiệu “Tràng An” do Nhà máysản xuất đã bắt đầu thâm nhập thị trường

- Năm 2006, sản phẩm dầu ăn thực vật hiệu “Tràng An” với sự ổn định vềmặt chất lượng, đưa ra thị trường đã dần đáp ứng được đòi hỏi khắt khe củangười tiêu dùng, bắt đầu khẳng định chỗ đứng và thương hiệu sản phẩm

- Từ năm 2007, Nhà máy đi vào ổn định sản xuất kinh doanh, ngày càng mởrộng thị trường, phát triển thương hiệu và bắt đầu bước sang một giai đoạnphát triển mới Với phương châm “Vì sức chất lượng cuộc sống, vì sức khoẻcộng đồng”, Nhà máy cam kết cung cấp đến cho người tiêu dùng một dòngsản phẩm dầu ăn với chất lượng cao, ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất

về an toàn vệ sinh thực phẩm

2.2 Nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh

Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam được Công ty

Trang 30

TNHH Phúc Quang – Hồng Anh giao nhiệm vụ:

- Tổ chức kinh doanh, tiêu thụ dầu ăn có hiệu quả tại địa bàn các tỉnh: BắcNinh, Bắc Giang, Nam Định, Thanh Hóa, Ninh Bình, thành phố Hà Nội

Theo đúng định hướng và kế hoạch được giao Tổ chức hệ thống bán buônmạng lưới bán lẻ thông qua các đại lý cửa hàng để phục vụ nhu cầu xã hội giữ

ổn định thị trường

- Thường xuyên có đủ lượng dầu ăn dự trữ theo định mức để đề phòng biếnđộng đột xuất trong những tháng tiêu thụ cao điểm nhằm góp phần ổn định thịtrường dầu ăn

- Tổ chức và quản lý lực lượng phương tiện vận tải của đơn vị tận dụng lựclượng lao động ngoài xã hội một cách hợp lý để đưa dầu ăn từ nhà sản xuất đếnkho dự trữ của nhà máy và tới các cửa hàng, tới những người tiêu dùng

Do yêu cầu nhiệm vụ Nhà máy ngày càng mở rộng thị trường, phát triểnthương hiệu và bắt đầu bước sang một giai đoạn phát triển mới Với phươngchâm “Vì sức chất lượng cuộc sống, vì sức khoẻ cộng đồng”, Nhà máy camkết cung cấp đến cho người tiêu dùng một dòng sản phẩm dầu ăn với chấtlượng cao, ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất về an toàn vệ sinh thựcphẩm

2.3 Đặc điểm cơ bản và khó khăn thuận lợi thông qua môi trường kinh doanh.

2.3.1 Tổ chức quản lý và sản xuất của đơn vị

Tổng số công nhân viên của Nhà máy là : 200 người

Xuất phát từ yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ được giao kết hợp với đặc điểmcủa ngành nghề, mặt hàng kinh doanh và những đặc thù của địa bàn được phâncông phụ trách,bộ máy điều hành của Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩmxuất khẩu Việt Nam được phân công như sau:

Sơ đồ 1.7: Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Chế biến nông sản thực

Trang 31

phẩm xuất khẩu Việt Nam.

* Nhiệm vụ của các bộ phận:

- Giám đốc: là đại diện cao nhất của Nhà máy và sẽ chịu trách nhiệm trước

pháp luật về mọi hoạt động của Nhà máy Giám đốc là người tổ chức, tiến hànhcác công việc quản lý và điều hành mọi hoạt động của Nhà máy Quyền hạn vàtrách nhiệm cụ thể của giám đốc được qui định trong điều lệ Nhà máy

- Phó giám đốc: có nhiệm vụ thay mặt giám đốc điều hành công việc của

Nhà máy khi giám đốc đi vắng hoặc khi được giám đốc ủy quyền Đồng thờiphụ trách việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh của Nhà máy

- Phòng quản lý vật tư thiết bị: chịu trách nhiệm quản lý về tài sản cố định,

công cụ dụng cụ và hàng hóa trong kho

- Phòng quản lý sản xuất: chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý sản

xuất Sắp xếp, đôn đốc các tổ sản xuất thực hiện công việc một cách hiệu quảđảm bảo đúng theo yêu cầu của khách hàng về chất lượng, kỹ thuật, và tiến độcông việc

- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm tổ chức ghi chép hạch toán, kiểm

tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quyđịnh của pháp luật Đồng thời thực hiện phân tích tham mưu đề xuất các giảipháp phục vụ yêu cầu hoạt động kinh doanh của Nhà máy

Phòng tổ chứchành chính Phòng tài

chính kế toán

Trang 32

- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý nhân sự, thực hiện các

công việc liên quan đến hành chính, nhân sự của Nhà máy

2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam

Sơ đồ 1.8: Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy:

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung về các công tác kế toán trước

giám đốc, trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán chi phí giá thành, kế toántổng hợp, lập các báo cáo tài chính và các báo cáo phục vụ yêu cầu quản trịcủa Nhà máy

- Kế toán kho, tài sản cố định, kế toán thuế: chịu trách nhiệm trước kế toán

trưởng về việc thực hiện các công việc kế toán liên quan đến phần hành kếtoán kho, tài sản cố định, và lập các báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý

- Kế toán thanh toán, công nợ, vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi và

thực hiện các công việc liên quan đến phần hành kế toán vốn bằng tiền, kếtoán tiền lương, và công nợ của Nhà máy

- Thủ quỹ: Quản lý lượng tiền mặt tại quỹ của Nhà máy, theo dõi tình hình

nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt Định kỳ hoặc khi có yêu cầu thực hiện kiểm kêquỹ tiền mặt và lập các báo cáo nhập, xuất tồn quỹ tiền mặt

2.3.3 Thực trạng hoạt động của Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam những năm gần đây.

Thủ quỹ

Trang 33

Tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy

33.127.784.430

45.460.981.250

10.974.615.899(35,10%)

12.333.196.820(37,23%)

2 Tổng vốn

kinh doanh

3.986.562.125

4.097.630.006

4.727.061.423

111.067.881(3,05%)

3.509.575.839

117.217.692(4,36%)

104.585.715(11,56%)

222.331.417(22,34%)

36.308.523(22%)

(Nguồn số liệu lấy tại phòng kế toán)

-Qua bảng trên ta thấy năm 2010 tổng doanh thu của Nhà máy Chế biếnnông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam là 22.153.168.531(đồng), sang năm

2011 thì tổng doanh thu của Nhà máy tăng lên là 33.127.784.430 (đồng), tănglên một lượng 10.974.615.899 (đồng) tương ứng tăng 35,10% ; đến năm 2012tổng doanh thu đã lên tới 45.460.981.250(đồng) tương ứng 37,23% Điều nàycho ta thấy 3 năm gần đây từ năm 2010 – 2012 Nhà máy đã hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, uy tín hiệu quả được nâng cao nhờ vào chính sách khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Đây là một dấu hiệu đáng mừng vì môitrường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc được thị trường chấp nhận và tin

Trang 34

việc đổi mới mở rộng sản xuất kinh doanh Vì vậy, Nhà máy cần tiếp tục khôngngừng phát triển ở những năm tiếp theo để tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận vàphát triển ngày càng vững mạnh hơn

- Tổng vốn kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 tăng 111.067.881(đồng)tương ứng tăng 3.05%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 629.431.417(đồng)tương ứng tăng 15,36% Qua số liệu này cho thấy Nhà máy càng ngày được đầu

tư vốn càng lớn để nâng cao kinh doanh sản xuất các mặt hàng đáp ứng đượcnhu cầu mua sắm của người tiêu dùng

- Trong đó, vốn cố định năm 2011 so với năm 2010 tăng 117.217.692 (đồng)tương ứng 4,36% , năm 2012 so với năm 2011 tăng 407.100.000 (đồng) tươngứng 13,12% điều này có nghĩa là Nhà máy đã chú trọng đến việc đầu tư để muasắm máy móc, trang thiết bị nâng cao hiệu quả cho sản xuất kinh doanh

- Vốn lưu động năm 2011 tăng lên so với năm 2010 một lượng là104.585.715(đồng) tương ứng tăng 11,56%, năm 2012 so với năm 2011 tăng222.331.417(đồng) tương ứng tăng 22,34% điều này cho ta thấy Nhà máy đãchú trọng đến việc mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm củacông trình nhằm chiếm lĩnh thị trường, tạo niềm tin cho người sử dụng Với mụcđích là tối đa hóa lợi nhuận cho Nhà máy, nâng cao đời sống vật chất cũng nhưtinh thần cho cán bộ công nhân viên của Nhà máy

-Tổng lợi nhuận của năm 2011 so với năm 2010 cũng tăng lên26.055.324(đồng) tương ứng tăng 14,24 %, năm 2012 so với năm 2011 cũngtăng lên 36.308.523(đồng) tương ứng tăng 22% Việc tăng lợi nhuận qua 3 nămliên tiếp cho ta thấy Nhà máy đã tăng đáng kể trong suốt quá trình kinh doanhcủa mình, tạo được niềm tin cho khách hàng và được khách hàng tín nhiệm.Nhất là trong giai đoạn phát triển hiện nay, với cơ chế thị trường không chỉtrong khuôn khổ một quốc gia mà nó đã mang tính quốc tế hóa,trình độ hóa củalực lượng sản xuất phù hợp với xu thế phát triển kinh doanh của thế giới

a Một số tình hình sản xuất của Nhà máy.

Trang 35

* Kinh doanh các loại dầu ăn, sản xuất các loại dân dụng phục vụ nhà bếp.

* Sản xuất chai nhựa Pet (phục vụ cho sản xuất dầu ăn) và một số mặt hàngnông sản, thực phẩm, cung cấp cho các đơn vị sản xuất trong nước

* Sửa chữa, gia công cơ khí cho Nhà máy

* Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải đường sông, đường biển, đường sắt vàđường bộ

Lưu chuyển hàng hóa là hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang lại lợinhuận chủ yếu cho Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam

Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, đặc điểm quản lý như việc công tác kếtoán, kế toán lưu chuyển hàng hóa của Nhà máy được tổ chức cả ở trên phòng

kế toán của Nhà máy và dưới các cửa hàng Các đơn vị trực thuộc Nhà máy thựchiện việc ghi chép, hạch toán báo sổ tình hình chi tiết quá trình mua bán ở đơn

vị mình một cách độc lập Cuối tháng các đơn vị trực thuộc tiến hành lập báocáo chi phí và bảng kê bán hàng lên Nhà máy để phòng kế toán Nhà máy tiếnhành lập báo cáo kết quả kinh doanh toàn Nhà máy

Do hạch toán ở nhiều bộ phận khác nhau nên kế toán bán hàng ở Nhà máyđược thực hiện theo các quy định chung nhằm đảm bảo tính thống nhất trongcông tác kế toán cũng như giúp cho việc kiểm tra, quản lý hoạt động lưu chuyểnhàng hóa theo từng quá trình, dễ phát hiện sai sót để từ đó có biện pháp khắcphục Các quy định chung đó là:

- Kế toán bán hàng hóa ở Nhà máy áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tài khoản kế toán và phương pháp kế toán áp dụng tại Nhà máy được thựchiện theo chế độ kế toán hiện hành và theo sự hướng dẫn của kế toán trưởng mộtcách thống nhất từ phòng kế toán Nhà máy xuống các cửa hàng Sổ sách ápdụng theo cùng một mẫu thống nhất

- Việc kế toán tổng hợp được áp dụng cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàtheo dõi cho từng hàng hóa ở từng bộ phận

Trang 36

- Kế toán kết quả kinh doanh được tiến hành chung cho toàn Nhà máy định kỳtheo từng quý, năm.

b Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ kế toán tại Nhà máy.

Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ 15/2006-QĐ/BTC ngày 20 tháng 03

năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung,hướng dẫn thực hiện kèm theo

Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy.

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.

Phương pháp tính giá hàng tồn kho:Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Nếu có phát

sinh ngoại tệ thì được chuyển sang VNĐ thực tế tại thời điểm phát sinhtheo tỷ giá thông báo của NH Công Thương Việt Nam

Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và

TSCĐ vô hình được tính theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu haoTSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Được ghi nhận khi phát sinh một

giao dịch hàng hóa được xác định trên cơ sở đáng tin cậy và Nhà máy cókhả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu cung cấpdịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp đượchoàn thành tại ngày kết thức niên độ kế toán Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo

tỷ giá thực tế phát sinh do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

Trang 37

Phương pháp áp dụng tính thuế: Theo phương pháp khấu trừ.

Nguyên tắc tính thuế:

+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

+ Thuế giá trị gia tăng hàng nội địa: 0%, 5%, 10%

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp : Thuế TNDN tính ở mức 28% lợi nhuận kếtoán trước thuế đối với những báo cáo tài chính trước năm 2008 và ở mức25% cho báo cáo tài chính các quý, báo cáo tài chính cuối năm kể ngày01/01/2009 tương ứng với thời điểm có hiệu lực của luật thuế TNDN 2008 + Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán:

+ Hệ thống tài khoản sử dụng ở doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC gồm có 10 loại Trong đó:

Tài khoản loại 1, loại 2 là TK phản ánh tài sản

Tài khoản loại 3, loại 4 là TK phản ánh nguồn vốn

Tài khoản loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh nguồn vốn

Tài khoản loại 6 và loại 8 mang kết cấu TK phản ánh tài sản

Tài khoản loại 9 có duy nhất TK 911 là tài khoản xác định kết quả kinhdoanh và cuối cùng là tài khoản loại 0 là nhóm TK ngoài bảng cân đối kế toán

Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đãthực sự hoàn thành, là cơ sở pháp lý cho các số liệu kế toán và là cơ sở để ghi sổ

kế toán

Thực hiện theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC

về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ và căn cứ vào nội dung ,quy mônghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp mình, kế toán Nhà máy Chế biến nôngsản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:

Lao động tiền lương

Trang 38

- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 01b-LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 03-LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10-LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu số 11-LĐTL

- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

- Danh sách người nghỉ ốm hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

Hàng tồn kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu số 03-VT

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC Mẫu số 07-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư ,công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Bán hàng

- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính Mẫu số 05TTC-LL

Tiền tệ

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 04-TT

Tài sản cố định

- Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu số 01-TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn Mẫu số 03-TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu số 04-TSCĐ

Trang 39

- Biên bản kiểm kê TSCĐ Mẫu số 05-TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Sổ kế toán

Nhà máy đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung, đâycũng là hình thức có nhiều đặc điểm thuận lợi cho quá trình thực hiện kế toánmáy Các loại sổ áp dụng tại Nhà máy như sau:

+ Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản

+ Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết thanh toán, Sổ chi tiết vật liệu, hànghóa, Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết TGNH

Hệ thống báo cáo kế toán

Nhà máy áp dụng hệ thống báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệptheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính

Nội dung hệ thống báo cáo kế toán gồm các báo cáo kế toán tài chính, các báocáo kế toán quản trị và các báo cáo đột xuất khác Nội dung báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp bao gồm:

- Báo cáo tổng hợp:

Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01 – DN )

Báo cáo xác định kết quả kinh doanh ( mẫu số BO2 – DN )

Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu số B09 – DN )

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu số B03 – DN )

- Báo cáo chi tiết: Báo cáo công nợ, nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa, báo cáo

chi ngoại tệ và báo cáo TSCĐ hao mòn

- Báo cáo thuế: thuế GTGT được khấu trừ, thuế TNDN …

c Các phương thức bán hàng áp dụng tại Nhà máy.

* Bán hàng theo phương thức gửi hàng:

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên

cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng

Ngày đăng: 09/09/2016, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Khái quát kế toán quá trình bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Sơ đồ 1.1 Khái quát kế toán quá trình bán hàng (Trang 20)
Sơ đồ 1.3: trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Sơ đồ 1.3 trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 24)
Bảng kê        Nhật ký chứng từ        Sổ, thẻ kế toán                                                                chi tiết - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Bảng k ê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Trang 26)
Sơ đồ 1.5: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái: - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Sơ đồ 1.5 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái: (Trang 27)
Sơ đồ 1.6: Hình thức kế toán trên máy vi tính. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Sơ đồ 1.6 Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 28)
Sơ đồ 1.8: Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy: - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Sơ đồ 1.8 Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy: (Trang 32)
Sơ đồ vận động hàng hóa - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy Chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Sơ đồ v ận động hàng hóa (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w