BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓATHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH BIDV BA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2012 2014 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁPBáo cáo thực tập đạt điểm cao: 9.7Đề tài bao gồm 4 phần:Chương I: Giới thiệu chung về Chi nhánh BIDV Ba ĐìnhChương II: Mô tả công việc và tóm tắt nhật ký thực tậpChương III: Thực trạng hoạt động TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba ĐìnhChương IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ TTQT tại Chinhánh BIDV Ba Đình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-******* -BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH BIDV BA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2012 -2014
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Trang 2MỤC LỤC 2
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH BIDV BA ĐÌNH 1
CHƯƠNG II: MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ TÓM TẮT NHẬT KÝ THỰC TẬP 6
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HOAT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH BIDV BA ĐÌNH 10
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH BIDV BA ĐÌNH 23
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 32
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 33
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ 33
Trang 3Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thìhoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựavào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sứcmạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, khi cácquốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại làcon đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạtđộng thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định
Đối với ngân hàng, thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đếntài sản ngoại bảng, giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng
về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ sở đó giúpngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin chokhách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn
là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường
Nhận thức được điều này nên sau một thời gian học các môn chuyên ngành vàtheo yêu cầu của Nhà trường, em đã xin thực tập 5 tuần tại Chi nhánh BIDV BaĐình nhằm tìm hiểu về “Tình hình hoạt động TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đìnhgiai đoạn 2012-2014” Đây cũng chính là đề tài báo cáo thực tập của em
Đề tài bao gồm 4 phần:
Chương I: Giới thiệu chung về Chi nhánh BIDV Ba Đình
Chương II: Mô tả công việc và tóm tắt nhật ký thực tập
Chương III: Thực trạng hoạt động TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đình Chương IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đình
Để hoàn thiện tốt đề tài này, trước hết, em xin cám ơn Ban Giám Đốc vàphòng Giao dịch Khách hàng Doanh nghiệp Chi nhánh BIDV Ba Đình đã tạo điềukiện thuận lợi cho em thực tập tại ngân hàng trong thời gian qua Đặc biệt em xin
Trang 4hướng dẫn, đóng góp ý kiến, cung cấp số liệu, chứng từ và chỉ dạy những kinhnghiệm quý báu trong quá trình em thực tập tại ngân hàng.
Em xin chân thành cám ơn tới ThS Lê Thành Tuyên – thầy đã hết lòng hướngdẫn, đóng góp ý kiến, giải đáp những thắc mắc cho em trong quá trình viết đề tài.Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài nhưng do thời gian thực tập ngắn cùngvới sự hiểu biết còn hạn hẹp, nên bài báo cáo thực tập này không tránh khỏi nhữngsai sót Rất mong quý thầy cô đóng góp ý kiến thêm để đề tài của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH
BIDV BA ĐÌNH
1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh BIDV Ba Đình
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam được thành lập ngày26/04/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Trải qua một số lần đổi têngắn với những chặng đường xây dựng và trưởng thành: Ngân hàng Đầu tư và xâydựng Việt Nam (1981-1989), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990-27/04/2012) và từ ngày 27/04/2012 chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV) Ngoài lĩnh vực ngân hàng đóng vai trò chủ đạo,BIDV hoạt động tích cực trong nhiều lĩnh vực: bảo hiểm, chứng khoán, tư vấn, đầu
tư tài chính Để bắt kịp sự đổi mới và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, BIDV đã vàđang phát triển toàn diện về mạng lưới, quy mô và các sản phẩm dịch vụ Tính đếnnay, BIDV đã có 127 chi nhánh, trên 600 điểm mạng lưới và 1300 ATM/POS tại 63tỉnh, thành phố trên toàn quốc Không dừng lại ở đó, BIDV còn vươn ra thế giới,thiết lập quan hệ đại lý với 1700 định chế hàng đầu thế giới, cung cấp dịch vụ tàichính đa dạng cho khách hàng trong và ngoài nước
Trong bối cảnh nền kinh tế lâm vào khủng hoảng, BIDV Chi nhánh Ba Đìnhđược thành lập và đi vào hoạt động ngày 03/10/2008 Được tách ra từ Chi nhánhQuang Trung, một trong các chi nhánh có tốc độ phát triển nhanh và mạnh nhất trênđịa bàn Hà Nội, Chi nhánh Ba Đình kế thừa được những lợi thế về con người (độingũ lãnh đạo và cán bộ chủ chốt), về cơ sở vật chất (trụ sở và 1PGD), về quan hệkhách hàng, quy trình quy chế… Tuy nhiên, do số liệu bàn giao thực tế rất khiêmtốn, với dư nợ gần 6 tỷ đồng, nguồn vốn nhận bàn giao chinh thức đến 31/12/2008khoảng 12 tỷ đồng (do bàn giao theo phương thức ghi nhận đổi sổ khi đến hạn), nênkhách hàng tín dụng rất mỏng, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc nhóm 2
Do đó quy mô hoạt động khởi điểm của chi nhánh là khá nhỏ bé
Ra đời trong hoàn cảnh có nhiều khó khăn, thách thức như vậy, nhưng trongnhững năm qua, Chi nhánh luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của cáccấp, ban ngành và đặc biệt là của Ban Lãnh đạo BIDV Cùng với sự phát triền về
Trang 6nguồn vốn, số lượng các phòng giao dịch (hiện nay gồm 4 PGD và 1 quỹ tiết kiệm)
và sự đầu tư về nguồn nhân lực thì số lượng khách hàng cũng như quy mô về tíndụng và huy động vốn của Chi nhánh đã có sự tăng trưởng vượt bậc
Với tinh thần đoàn kết, quyết tâm hoàn thành các nhiệm vụ được giao, Tập thểBan lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, nhân viên Chi nhánh đã rất nỗ lực, cố gắng khắcphục những khó khăn, thách thức, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu do Hội Sở chínhgiao cũng như thực hiện các mục tiêu định hướng của chi nhánh
2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của BIDV Chi nhánh Ba Đình
2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức hành chính của Chi nhánh BIDV Ba Đình được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Chi nhánh Ba Đình
2.2 Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh
Chi nhánh hiện chịu trách nhiệm quản lý 4 PGD và 1 Quỹ tiết kiệm:
+ PGD số 1 – 46 Đào Tấn: được nhận bàn giao từ Chi nhánh Quang Trung+ PGD số 2 - 268 Đội Cấn: thành lập tháng 01/2009
+ PGD số 3 - 105 Láng Hạ: thành lập tháng 01/2010
Trang 7+ PGD số 4 – 69 Trần Quang Diệu: thành lập tháng 07/2010
+ Quỹ tiết kiệm Khâm Thiên – 147 Khâm Thiên: thành lập tháng 07/2010
3 Giới thiệu sơ lược về nghiệp vụ Tài trợ thương mại tại Chi nhánh BIDV Ba Đình
Nghiệp vụ TTTM được thực hiện bởi Bộ phận TTTM trực thuộc Phòng Kháchhàng Doanh nghiệp của Chi nhánh Bộ phận TTTM là bộ phận nghiệp vụ tại Chinhánh có nhiệm vụ xử lý các giao dịch tài trợ thương mại và bảo lãnh quốc tế trongphạm vi thẩm quyền của Chi nhánh và đầu mối phối hợp với TTTN TTTM tại Trụ
4 Đánh giá chung về tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV Ba Đình những năm gần đây
Trong điều kiện các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống: huy động vốn, tíndụng ngày càng chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, cùng với sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ ngân hàng, BIDV chi nhánh Ba Đình ngày càng chú trọng đến các hoạtđộng dịch vụ trong đó có dịch vụ thanh toán quốc tế, coi đây là một chiến lược đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời đa dạng hóa hoạt độngtheo mô hình ngân hàng hiện đại Chất lượng công tác thanh toán của chi nhánh BaĐình Hà Nội cũng được nâng cao, một mặt thực hiện điều hành vốn nhanh chóngkịp thời trong toàn hệ thống, một mặt tiết kiệm được nguồn vốn đáng kể trong thanhtoán so với trước đây Mạng lưới thanh toán quốc tế cũng ngày càng được mở rộng,chiếm 33,7% Doanh số thanh toán quốc tế tăng mạnh qua các năm thể hiện sự pháttriển về quy mô và chất lượng
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đình giai
đoạn 2012-2014
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 8Năm 2012 2013 2014Thu nhập từ hoạt động kinh
Trang 9Năm 2012 thu nhập từ nghiệp vụ TTQT chỉ đạt 22,1 tỷ đồng, tương ứng với4% tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tới năm 2013, con sốnày đã tăng 1,2 lần đạt mức 25,6 tỷ đồng, tương ứng với 5% tổng thu nhập Và kếtthúc năm 2014, doanh thu từ hoạt động TTQT đã tăng nhanh chóng, tăng lên 1,3 lần
so với năm 2013, đạt 34 tỷ đồng, tương đương 5% tổng thu nhập từ hoạt động kinhdoanh của chi nhánh
Từ những phân tích trên có thể thấy, nghiệp vụ thanh toán quốc tế ngày càngchiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu doanh thu của ngân hàng Chú trọng phát triểnthanh toán quốc tế đang trở thành xu hướng, bởi nó không chỉ làm tăng trưởng kếtquả kinh doanh của ngân hàng mà còn góp phần vào công cuộc mở rộng hoạt độnggiao thương xuất nhập khẩu Trong Chương 3 của bài báo cáo này, em xin trình bàymột số tìm hiểu của mình về thực trạng hoạt động TTQT tại Chi nhánh BIDV BaĐình
Trang 10CHƯƠNG II: MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ TÓM TẮT
NHẬT KÝ THỰC TẬP
1 Giới thiệu về Phòng Giao dịch Khách hàng Doanh nghiệp
Bộ phận em thực tập trong hè này là Phòng giao dịch Khách hàng Doanhnghiệp thuộc Khối Tác nghiệp của Chi nhánh, chịu trách nhiệm:
- Trực tiếp bán sản phẩm/dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng
- Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hạch toán kế toán các giaodịch với khách hàng
- Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân đượcphê duyệt Thực hiện thu nợ, thu lãi theo yêu cầu của Phòng Quản trị tín dụng
- Trực tiếp chi trả kiều hối đối với khách hàng (không có tài khoản ở ngânhàng), thông báo và in chứng từ cho khách hàng Tiếp nhận hồ sơ khách hàngchuyển tiền quốc tế (đi) từ khách hàng hoặc từ các phòng có liên quan tại Chi nhánh
để chuyển về Trụ sở chính (đối với các Chi nhánh không được giao hạn mứcchuyển tiền quốc tế)
- Đầu mối tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng về dịch vụ tài trợ thương mại,kiểm tra tư vấn hồ sơ và phối hợp với các đơn vị tại chi nhánh và Trụ sở chính thựchiện các giao dịch tài trợ thương mại
Trong các nghiệp vụ liên quan đến tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế lànhững gì em quan tâm nhất và cũng may mắn được các anh chị hướng dẫn, chỉ dạy
rõ nhất Từ quy trình chuẩn, hồ sơ chứng từ yêu cầu, danh mục sản phẩm OL1,OL3, SL1,…các kênh thanh toán song phương, đa phương đến những thao tác thựchành cơ bản trên BDS,…kì thực tập giữa khóa này quả thực đã mang đến cho emrất nhiều kiến thức thực tế có giá trị
2 Mô tả công việc và sơ lược nhật ký thực tập
Tuần Mô tả công việc Bài học kinh nghiệm và
một số vấn đề cần lưu ýTuần 1
(29/06-05/07)
+ Đọc tài liệu về các quy trình TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đình:
- Quy định chuyển tiền 8445
- Cẩm nang chuyển tiền
+ Nắm được những bước
cơ bản của quy trình chuyển tiền, nhờ thu, L/C+ Hiểu một số khái niệm:
Trang 11- Quy định Tác nghiệp Tài trợ Thương mại 5566
+ In và photo tài liệu, chuyển tài liệu lên các phòng
+ Đánh số trang bộ chứng từ+ Gửi chứng từ, giấy tờ trình ký lên Phòng Kế hoạch tổng hợp, Quản trị rủi ro
+ Được giới thiệu về phần mềm tra Swift code, IBAN
+ Gửi thư hộ anh Việt đi Bảo Việt –
cơ bản về doanh nghiệp
Tuần 2
(06/07-12/07) + Tra cứu thông tin thông quan của một số doanh nghiệp giao dịch với
Chi nhánh qua cổng thông tin điện tử của Hải quan
+ Đọc hồ sơ điện chuyển tiền + Được giới thiệu về các kênh thanh toán: song phương, đa phương
+ Đóng dấu văn bản có chữ ký kiếm soát viên
+ Gửi thư đi Hội sở và một công ty vận tải biển qua phòng Tổ chức hành chính
+ Học được cách tận dụng một số tiện ích từ website Hải quan
+ Thấy rằng một số doanh nghiệp cung cấp sai số tờ khai hải quan, thiếu tờ khai hoặc không tìm thấy dữ liệu trên website
+ Biết một số tài liệu cần
có cho một bộ hồ sơ điện chuyển tiền: Giấy đề nghị, Lệnh chuyển tiền, Tài liệu liên quan đến hợp đồng+ Nắm được 3 loại phí chính: SHA, BEN, OUR+ Có khách hàng muốn nộp tiền đăng kiểm xe cho cục đăng kiểm nhưng ngân hàng không thu hộ cho các đơn vị thành viên mà chỉ
Trang 12thu từ đơn vị hưởng trực tiếp nhóm thuế từ kho bạc
+ Đọc báo cáo kết quả công tác tháng
6 và kế hoạch công tác tháng 7 do anhĐức Anh đưa
+ Đọc tài liệu về lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV, Chi nhánh BIDV BaĐình được chị Hoa và anh Đức Anh đưa
+ Trình ký “Giấy đề nghị chuẩn bị nguồn ngoại tệ” lên phòng Kế hoạch tổng hợp
+ Xin bản sao lưu trữ hợp đồng tại phòng Kế toán tài chính và photo
+ Việc kiểm mất khá nhiềuthời gian và đòi hỏi tỉ mỉ, cẩn thận
+ Biết được mã giao dịch chuyển tiền đi bằng tiền mặt là 7050; từ CA - tài khoản thanh toán: 7051; từ
GL - tài khoản tổng hợp: 7053
+ Tổng hợp được một số thông tin từ tài liệu để viết chương I
+ Giấy đề nghị chuẩn bị nguồn ngoại tệ cần có 4 chữ ký: thanh toán viên, kiểm soát viên, cán bộ phòng KH-TH, phó hoặc trưởng phòng KH-TH
Tuần 4
(20/07-26/07)
+ Thực hành lập lệnh chuyển tiền đi thông qua chương trình dưới sự hướngdẫn của anh Đức Anh
+ Đọc bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 từ phòng
Kế toán tài chính, số liệu về hoạt độngTTQT từ phòng Giao dịch Khách hàng Doanh nghiệp và phòng Khách hàng Doanh nghiệp
+ Thao tác khá đơn giản vì ngôn ngữ chương trình là tiếng Việt, tất cả đều được trình bày ci tiết rõ ràng, chỉ việc làm theo
+Lọc được một ít số liệu
để viết thực trạng hoạt động TTQT
+ Sau khi kiểm tra thấy một số hợp đồng bị sai số,
Trang 13+ Kiểm tra hồ sơ Hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ từ đầu năm đến nay+ Kiểm tra lại tổng giá trị của Hợp đồng mua bán ngoại tệ
+ Gửi hồ sơ chấp nhận chuyển tiền cho anh Phan Tuấn phòng KHDN để giải ngân
thiếu dấu, chữ ký, chức danh, ủy quyền lỗi nhỏ,
bổ sung lại ngay được+ Chị Lan – Phó phòng được duyệt hợp đồng hạn mức tối đa là 30.000USD
Tuần 5
(27/07-02/08)
+ Thực hành soạn điện đi từ một công
ty Việt Nam sang một công ty Hàn Quốc thông qua ngân hàng trung gian Citibank
+ Tra soát số CIF qua danh sách mã tài khoản khách hàng
+ Đánh lại danh sách các khách hàng doanh nghiệp và số CIF
+ Đánh dấu và đánh số hồ sơ các hợp đồng tiền gửi kỳ hạn
+ Đánh danh sách cán bộ thực hiện giao dịch với khách hàng doanh nghiệp
+ Viết hợp đồng mua bán ngoại tệ dựatrên mẫu có sẵn và kiểm tra lại số tiền,
tỷ giá trên hợp đồng+ Fax tài liệu, photo chứng từ
+ Chuyển tiền quốc tế mà 2ngân hàng không có tài khoản của nhau thì sẽ sử dụng ngân hàng trung gian như Citibank, Wellsfargo + Trong danh sách chỉ có đầu mã là có số CIF còn lạiphải tra ở tài liệu khác+ Khi viết hợp đồng cần lưu ý tỷ giá giao dịch ngày
đó và tính toán chính xác, xem giá trị bao nhiêu để xin phê duyệt, trên 30.000USD thì xin chị Hoa– trưởng phòng hoặc chị Liên – Phó giám đốc
Trang 14CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HOAT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH BIDV BA ĐÌNH
Chương 3 được chia làm 3 phần chính:
Phần 1: Nội dung một số quy trình TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đình
Phần 2: Thực trạng hoạt động TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đình
Phần 3: Nhận xét về thực trạng hoạt động TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đình
1 Nội dung một số quy trình TTQT tại Chi nhánh BIDV Ba Đình
1.1 Quy trình chuyển tiền quốc tế
1.1.1 Quy trình giao dịch chuyển tiền đi (8 bước)
- Hướng dẫn và giao, nhận yêu cầu chuyển tiền đi của khách hàng
- Kiểm tra yêu cầu chuyển tiền và khả năng thanh toán của khách hàng
- Xử lý giao dịch chuyển tiền đi
- Tra soát/ sửa đổi lệnh chuyển tiền đi
- Hoàn trả lệnh chuyển tiền đi
- Điều chỉnh/ Hủy giao dịch chuyển tiền đi
- Báo nợ/báo có cho khách hàng
- Tác nghiệp, xử lý giao dịch chuyển tiền đi
1.1.2 Quy trình giao dịch chuyển tiền đến (10 bước)
- Hướng dẫn đối tác/khách hàng về chỉ dẫn thanh toán chuẩn chuyển tiền đếnBIDV
- Trách nhiệm xử lý Lệnh chuyển tiền đến
- Báo nguồn thanh toán
- Kiểm tra Lệnh chuyển tiền đến
- Xử lý Lệnh chuyển tiền đến
- Tra soát Lệnh chuyển tiền đến
- Hoàn trả Lệnh chuyển tiền đến
- Điều chỉnh/hủy giao dịch chuyển tiền đến
- Báo Nợ, báo Có cho khách hàng
- Tác nghiệp xử lý giao dịch chuyển tiền đến
1.2 Quy trình nhờ thu
1.2.1 Nhờ thu xuất khẩu
Là nghiệp vụ theo đó BIDV tiếp nhận bộ chứng từ nhờ thu từ khách hàng (ngườixuất khẩu) và thực hiện đòi tiền hộ khách hàng
Quy trình nhờ thu xuất khẩu gồm các nghiệp vụ cơ bản sau:
Trang 15Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tại Chi nhánh
- Tiếp nhận chỉ dẫn nhờ thu, bộ chứng từ nhờ thu từ khách hàng:
- Kiểm tra, đối chiếu về số lượng chứng từ nhận thực tế với số lượng chứng từghi trên chỉ dẫn nhờ thu
Bước 2: Gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TTTN TTTM
Bước 3: Xử lý tại TTTN TTTM
a) TTTN TTTM thực hiện kiểm tra:
- Sự khớp đúng giữa chỉ dẫn nhờ thu (về số tiền, kỳ hạn thanh toán, số thư tíndụng (đối với trường hợp nhờ thu theo thư tín dụng) có phù hợp với chứng từ gửikèm;
- Kiểm tra sự khớp đúng giữa số tiền bằng số, bằng chữ của hóa đơn, hối phiếu(nếu có)
b) TTTN TTTM nhập dữ liệu vào hệ thống để Chi nhánh gửi bộ chứng từ nhờthu xuất khẩu đi đòi tiền
Bước 4: Gửi chứng từ đi đòi tiền ngân hàng thu
Bước 5: Theo dõi, tra soát giao dịch gửi nhờ thu
Bước 6: Thanh toán, hủy, đóng giao dịch nhờ thu xuất khẩu
Bước 7: Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại TTTN TTTM và Chi nhánh
1.2.2 Nhờ thu nhập khẩu
Là nghiệp vụ theo đó BIDV tiếp nhận bộ chứng từ nhờ thu của ngân hàng gửinhờ thu hoặc trực tiếp từ người đòi tiền và thực hiện theo chỉ dẫn
Quy trình nhờ thu nhập khẩu gồm các nghiệp vụ cơ bản sau:
Bước 1: Thông báo nhờ thu nhập khẩu:
TH1: Chứng từ nhờ thu được gửi đến Chi nhánh
- Chi nhánh tiếp nhận và kiểm tra chứng từ nhờ thu (về thông tin người bị đòitiền và đối chiếu số liệu chứng từ thực tế với chỉ dẫn nhờ thu)
- Gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TTTN TTTM
- TTTN TTTM tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ Nếu hồ
sơ phù hợp, TTTN TTTM thực hiện thông báo nhờ thu, lập thông báo chứng từ nhờthu nhập khẩu gửi khách hàng và gửi điện xác nhận (MT410, MT499, MT999) đã
Trang 16thông báo chứng từ nhờ thu nhập khẩu đến ngân hàng gửi chỉ dẫn (trừ khi chứng từgửi trực tiếp từ người đòi tiền)
- TTTN TTTM xử lý giao dịch, luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại TTTNTTTM và Chi nhánh
TH2: Chứng từ nhờ thu được gửi trực tiếp tới TTTN TTTM
- Tiếp nhận bộ chứng từ: Bộ phận văn thư của TTTN TTTM tiếp nhận bộchứng từ nhờ thu, đóng dấu "RECEIVED" (ĐÃ NHẬN) TTTN TTTM kiểm tra cácthông tin như trường hợp bộ chứng từ gửi đến Chi nhánh; đăng nhập giao dịch vàochương trình TF+
- Kiểm tra bộ chứng từ: tương tự trường hợp nhận được đề nghị thực hiện giaodịch từ Chi nhánh
- Tiếp nhận hồ sơ tại Chi nhánh;
- Gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TTTN TTTM;
- Thực hiện chấp nhận nhờ thu nhập khẩu tại TTTN TTTM
- Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại TTTN TTTM và Chi nhánh
Bước 3: Thanh toán nhờ thu nhập khẩu:
Hồ sơ gồm:
- Chấp nhận thanh toán của khách hàng trên thông báo nhờ thu của BIDV;
- Hồ sơ, giấy tờ khác tùy theo điều khoản điều kiện của chỉ dẫn nhờ thu;
- Hồ sơ giấy tờ hạch toán làm cơ sở và nguồn cho giao dịch thanh toán (nếu có)
Trình tự thanh toán nhờ thu nhập khẩu:
- Tiếp nhận hồ sơ tại Chi nhánh;
- Gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TTTN TTTM;
- Thực hiện thanh toán nhờ thu nhập khẩu tại TTTN TTTM Việc thanh toánnhờ thu tại chương trình đảm bảo các nguyên tắc và quy định về thực hiện giao dịchnêu tại Chương I Quy định này;
- Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại TTTN TTTM và Chi nhánh
Bước 4: Trả chứng từ
- Tùy theo cơ sở D/A, D/P, D/TC nêu trên chỉ thị nhờ thu
Trang 17- Khi trả chứng từ cho khách hàng, Bộ phận TTTM lưu lại 1 bộ copy chứng từ
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tại Chi nhánh
Bước 2: Phê duyệt hồ sơ đảm bảo nguồn thanh toán trước khi phát hành L/C tạiChi nhánh
Lưu ý: Hồ sơ phát hành/sửa đổi L/C phải được thẩm tra để đảm bảo phù hợp vớihợp đồng và theo thông lệ quốc tế Kết quả thẩm tra thể hiện trên hồ sơ đảm bảonguồn thanh toán L/C hoặc thể hiện riêng theo biểu mẫu của BIDV
Bước 3: Gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TTTN TTTM.
- Trước khi gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TTTN TTTM, Bộ phận TTTM phảikiểm tra việc tạo lập CIF (trong đó lưu ý về tên và địa chỉ giao dịch của khách hàngphù hợp với đề nghị phát hành L/C), kiểm tra hạn mức trong chương trình, tàikhoản ký quỹ, tài khoản thu phí
- Khi đề nghị thực hiện giao dịch, Chi nhánh cần nêu rõ tài khoản thu phí, tàikhoản và số tiền ký quỹ (trường hợp đề nghị TTTN TTTM thu ký quỹ trên chươngtrình), và các nội dung, yêu cầu khác
Trang 18- TTTN TTTM phát hành L/C tại chương trình đảm bảo các nguyên tắc và quyđịnh về thực hiện giao dịch tại Chương I Quy định này
Bước 5: Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại TTTN TTTM và Chi nhánh
1.3.2 Đối chiếu, kiểm tra chứng từ thư tín dụng
Trình tự kiểm tra bộ chứng từ xuất trình theo L/C nhập khẩu
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ tại Chi nhánh
Bước 2: Gửi hồ sơ từ Chi nhánh tới TTTN TTTM theo Phụ lục IX/HD.TF
Bước 3: Xử lý giao dịch tại TTTN TTTM:
- Kiểm tra và xác định tình trạng bộ chứng từ: TTTN TTTM thực hiện kiểmtra chứng từ với L/C đã phát hành, Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụngchứng từ phiên bản L/C dẫn chiếu và tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế đểkiểm tra chứng từ theo thư tín dụng
- Thông báo tình trạng bộ chứng từ: Sau khi hoàn thành việc kiểm tra chứng
từ, TTTN TTTM lập thông báo tình trạng bộ chứng từ
Bước 4: Xử lý tại chi nhánh:
Thông báo tình trạng bộ chứng từ cho khách hàng; các bộ phận liên quan (nếucần) và trả bộ chứng từ cho khách hàng (trừ thư gửi chứng từ của Ngân hàng xuất trình và hối phiếu đòi tiền (nếu có) sau khi đã photocopy toàn bộ bộ chứng từ).Bước 5: Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại TTTN TTTM và Chi nhánh
1.3.3 Thanh toán thư tín dụng
Trình tự thanh toán bộ chứng từ theo L/C nhập khẩu:
Bước 1: Kiểm tra nguồn vốn thanh toán tại Chi nhánh (trước khi đến hạn thanhtoán ít nhất 01 ngày)
Bước 2: Thanh toán bộ chứng từ tại TTTN TTTM.
Căn cứ vào thông báo bộ chứng từ nhập khẩu theo L/C phù hợp/thông báo ngàyđến hạn thanh toán, TTTN TTTM thanh toán bộ chứng từ theo chỉ dẫn của ngânhàng xuất trình bộ chứng từ và theo Quy định Tác nghiệp Tài trợ thương mại củaBIDV
Bước 3: Tất toán tài khoản Các khoản phải thu nghiệp vụ TTTM (tài khoản số180698003) của Chi nhánh (nếu cần)
Bước 4: Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ chứng từ tại Chi nhánh và TTTN TTTM.