PHIẾU GIAO BÀI TẬP LỚN MÔN: VMTTVMS Số : ……… Họ và tên HSSV : Dương Quang Thức MSV 0841040107 Lớp Điện 2 Lại Thế Thế MSV 0841040127 Lớp Điện 2 I. NỘI DUNG Đề tài: Ứng dụng VMTTVMS thiết kế mạch đo va cảnh báo, và hiển thị nhiệt độ + Nhiệt độ cần đo: t0C = 00C đến (50+10N)0C. + Chuẩn hóa đầu ra: 010V 05V 020mA 420mA + Cảnh báo: Đưa ra tín hiệu cảnh báo bằng đèn nhấp nháy, còi khi nhiệt độ vượt quá giá trị cảnh báo: 40+10N + Hiển thị nhiệt độ đo được ra Led 7 thanh N là số thứ tự sinh viên trong danh sách II. PHẦN THUYẾT MINH Yêu cầu về bố cục nội dung: 1 Tổng quan về quá trình đo nhiệt độ Tìm hiểu các phương pháp đo Khảo sát đặc tính nhiệt độ cần đo(liên hệ thực tiễn theo nhóm) Tính chọn cảm biến (cấu tạo, nguyên lý, sơ đồ chân, dải đo, cấp chính xác..) 2 Thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng VMTTVMS Xác định sơ đồ khối của hệ thống Tính chọn các khối 3 Vẽ mạch mạch mô phỏng trên phần mềm Proteus 4 Phân tích và nhận xét kết quả Yêu cầu về thời gian : Ngày giao đề 25 92015 Ngày hoàn thành : 30112015 Chó ý: 1. Ngoài nội dung hướng dẫn trên lớp nếu sinh viên có câu hỏi, thắc mắc trong quá tr×nh làm bài tập lớn gửi về địa chỉ : ttly.hauigmail.com 2. Trước khi bảo vệ bài tập lớn sinh viên phải nộp: File mềm gồm file trình bày bài tập lớn và file mô phỏng Quyển in khổ giấy A4.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độ vượt quá giá trị cảnh báo: 40+10*N+ Hiển thị nhiệt độ đo được ra Led 7 thanh
N là số thứ tự sinh viên trong danh sách
II PHẦN THUYẾT MINH
Yêu cầu về bố cục nội dung:
1/ Tổng quan về quá trình đo nhiệt độ
- Tìm hiểu các phương pháp đo
- Khảo sát đặc tính nhiệt độ cần đo(liên hệ thực tiễn theo nhóm)
- Tính chọn cảm biến (cấu tạo, nguyên lý, sơ đồ chân, dải đo, cấp chính xác )
2/ Thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng VMTT&VMS
- Xác định sơ đồ khối của hệ thống
- Tính chọn các khối 3/ Vẽ mạch mạch mô phỏng trên phần mềm Proteus
4/ Phân tích và nhận xét kết quả
Yêu cầu về thời gian :
Ngày giao đề 25 /9/2015 Ngày hoàn thành : 30/11/2015
Chó ý:
1 Ngoài nội dung hướng dẫn trên lớp nếu sinh viên có câu hỏi, thắc mắc trong quá tr×nh làm bài tập lớn gửi về địa chỉ : ttly.haui@gmail.com
2 Trước khi bảo vệ bài tập lớn sinh viên phải nộp:
- File mềm gồm file trình bày bài tập lớn và file mô phỏng
- Quyển in khổ giấy A4.
Hà nội ngày….tháng …9 năm 2015
Trang 2Mục lụcChương 1 Tổng quan về quá trình đo nhiệt độ
………3 I.Tổng quan về phương pháp đo
………3 1.1 Khái niệm về nhệt độ
………3 1.2 Đo nhiệt độ bằng phương pháp tiếp xúc
………4 1.3 Đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếp xúc
………4 II.Tính chọn cảm biến
………4 2.1 Phân loại cảm biến
………4 2.2 Giới thiệu về cảm biến nhiệt điện trở
………4 Chương 2 Thiết kế và phân tích mạch đo và cảnh báo nhiệt độ
………8 I.Xác định sơ đồ khối của hệ thống
………8 1.1 Sơ đồ khối
………8 1.2 Vai trò và tác dụng của từng khối
………9 II.Tính chọn các khối
………9 2.1 Khối cảm biến
………9 2.2 Khối khuếch đại, chuẩn hóa đầu ra
………10 2.3 Khối cảnh báo
………12 2.4 Khối chuyển đổi ADC
………14 2.5 Khối giải mã
………18 2.6 Khối LED 7 thanh
………26 2.7 Mạch đo
Trang 3Chương 1 Tổng quan về quá trình đo nhiệt độ
I Tổng quan về các phương pháp đo
1.1 Khái niệm về nhiệt độ
1.1.1 Khái niệm:
Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ chuyển động của cácnguyên tử, phân tử của một hệ vật chất.Tuỳ theo từng trạng thái của vật chất (rắn,lỏng, khí) mà chuyển động này có khác nhau Ở trạng thái lỏng, các phân tử dao độngquanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm cho chất lỏngkhông có hình dạng nhất định.Còn ở trạng thái rắn,các phần tử,nguyên tử chỉ dao độngxung quanh vị trí cân bằng.Các dạng vận động này của các phân tử,nguyên tử được gọichung là chuyển động nhiệt Khi tương tác với bên ngoài có trao đổi năng lượngnhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượng nói trên gọi là sự truyềnnhiệt.Quá trình truyền nhiệt trên tuân theo 2 nguyên lý:
Bảo toàn năng lượng :
Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp Ở trạngthái rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu bằng dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt
Đối với các chất lỏng và khí ngoài dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt còn có truyền nhiệtbằng đối lưu Đó là hiện tượng vận chuyển năng lượng nhiệt bằng cách vận chuyển cácphần của khối vật chất giữa các vùng khác nhau của hệ do chênh lệch về tỉ trọng
1 1 2 Thang đo nhiệt độ:
Từ xa xưa con người đã nhận thức được hiện tượng nhiệt và đánh giá cường độcủa nó bằng cách đo và đánh giá nhiệt độ theo mét đơn vị đo của mỗi thời kỳ.Có nhiềuđơn vị đo nhiệt độ, chúng được định nghĩa theo từng vùng, từng thời kỳ phát triển củakhoa học kỹ thuật và xã hội Hiện nay chúng ta có 3 thang đo nhiệt độ chính là:
1- Thang nhiệt độ tuyệt đối ( K )
2- Thang Celsius ( C ): T( 0C ) = T( 0K ) – 273,15
3- Thang Farhrenheit: T( 0F ) = T( 0K ) – 459,67
Trang 4Đây là 3 thang đo nhiệt độ được dùng phổ biến nhất hiện nay.Trong đó thang đonhiệt độ tuyệt đối (K) được quy định là mét trong 7 đơn vị đo cơ bản của hệ đơn vịquốc tế (SI).Dựa trên 3 thang đo này chúng ta có thể đánh giá được nhiệt độ.
1.2 Đo nhiệt độ bằng phương pháp tiếp xúc
Phương pháp đo nhiệt độ trong công nghiệp thường là các nhiệt kế tiếp xúc Cóhai loại là: nhiệt kế nhiệt điện trở và nhiệt kế nhiệt ngẫu Cấu tạo của nhiệt kế nhiệtđiện trở và cặp nhiệt ngẫu cũng như cách lắp ghép chúng phải đảm bảo tính chất traođổi nhiệt tốt giữa chuyển đổi với môi trường đo Đối với môi trường khí hoặc nước,chuyển đổi được đặt theo hướng ngược lại với dòng chảy.Với vật rắn khi đặt nhiệt kếsát vào vật, nhiệt lượng sẽ truyền từ vật sang chuyển đổi và sẽ gây tổn hao nhiệt, nhất
là với vật dẫn nhiệt kém Do vậy diện tích tiếp xúc giữa vật đo và nhiệt kế càng lớncàng tốt Khi đo nhiệt độ của các chất hạt (cát, đất…), cần phải cắm sâu nhiệt kế vàomôi trường cần đo và thường dùng nhiệt kế nhiệt điện trở có cáp nối ra ngoài
1.3 Đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếp xúc:
Đây là phương pháp dựa trên định luật bức xạ của vật đen tuyệt đối, tức là vậthấp thụ năng lượng theo mọi hướng với khẳ năng lớn nhất Bức xạ nhiệt của mọi vậtthể đặc trưng nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị thời gian với một đơn vịdiện tích của vật xảy ra trên một đơn vị của độ dài sóng
II Tính chọn cảm biến
2.1 Phân loại cảm biến
- Cặp nhiệt điện ( Thermocouple )
- Nhiệt điện trở ( RTD-resitance temperature detector )
- Thermistor
- Bán dẫn ( Diode, IC ,….)
- Ngoài ra còn có loại đo nhiệt không tiếp xúc ( hỏa kế- Pyrometer ) Dùng hồng ngoại hay lazer
Trang 5- Ưu điểm: độ chính xác cao hơn Cặp nhiệt điện, dễ sử dụng hơn, chiều dài dây không hạn chế.
- Khuyết điểm: Dải đo bé hơn Cặp nhiệt điện, giá thành cao hơn Cặp nhiệt điện
- Dải đo: -200~400oC
- Ứng dụng: Trong các ngành công nghiệp chung, công nghiệp môi trường hay gia công vật liệu, hóa chất…
Hiện nay phổ biến nhất của RTD là loại cảm biến Pt, được làm từ Platinum Platinum
có điện trở suất cao, chống oxy hóa, độ nhạy cao, dải nhiệt đo được dài Thường có các loại: 100, 200, 500, 1000 ohm (khi ở 0 oC) Điện trở càng cao thì độ nhạy nhiệt càng cao
- RTD thường có loại 2 dây, 3 dây và 4 dây Loại 4 dây cho kết quả đo chính xác nhất
Cảm biến đo nhiệt độ PT100
Cảm biến nhiệt độ PT100 hay còn gọi là nhiệt điện trở kim loại ( RTD) PT100 được cấu tạo từ kim loại Platinum được quấn tùy theo hình dáng của đầu dò nhiệt có giá trị điện trở khi ở 0oC là 100 Ohm Đây là loại cảm biến thụ động nên khi sử dụng cần phải cấp một nguồn ngoài ổn định
Trang 6-Công thức điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ của PT100:
Cấu tạo dây đo nhiệt PT100
1 Các thông số cơ bản và nguyên tắc hoạt động
Trang 7Hình 3: cấu tạo bên trong của đầu dò hình trụ PT100
Trang 8Khi ở 00C RPT=100Ω).
Nên ta chọn R1 =R2 =R3=100Ω) để cầu cân bằng Suy ra V0/00c= 0V
Trang 9Chương 2 Thiết kế và phân tích mạch đo và cảnh báo nhiệt độ
I Xác định sơ đồ khối của hệ thống
h đại, chuẩn hóa
Chỉ thị
Mạch so sánh,
LED cảnh báo nhấp nháy
Bộ chuyển đổi tín hiệu tương
tự sang số
Bộ giải mã
LED 7 thanh
Trang 101.2 Vai trò tác dụng của các khối
Cảm biến : đo nhiệt độ, đưa điện áp đầu ra cho các mạch so sánh,
Còi báo : báo động khi nhiệt độ vượt quá giá trị cho phép
LED cảnh báo nhấp nháy: đèn LED nhấp nháy trong trường hợp nhiệt
độ vượt quá giá trị cho phép
Bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số (ADC): để chuyển tín hiệu giá trị Volt đầu ra của cảm biến mã hóa thành hệ nhị phân
Bộ giải mã: Để giải mã tín hiệu từ ADC ra LED 7 thanh
LED 7 thanh: Hiển thị giá trị nhiệt độ tương ứng trên cảm biến
II Tính chọn các khối
2.1 Khối cảm biến
Trang 11Là cảm biến nhiệt độ pt100 có cấu tạo là một nhiệt điện trở RTD ( Resistance Temperature Detector ):Nguyên lý hoạt động nhiệt điện trở dựa
RTD-trên sự thay đổi nhiệt độ dẫn đến thay đổi điện trở
Rt = R0 ( 1 + αT+βTt)
Rt : Điện trở ở nhiệt độ t
R0 : Điện trở ở 0 độ C
αT+βT : Hệ số của nhiệt điện trở
Với PT100 1V=1oC Vậy theo yêu cầu của bài thì cần đo ở nhiệt độ 690C tương ứng với 690V Với điện áp
ra rất lớn như vậy ta cần phải có 1 mạch phân áp sao cho đầu ra tương ứng 10mV=10oC để phù hợp với các IC số.TEMPERATURESENSOR(Cảmbiếnnhiệtđộ)
6 THSF-BK 1150 26N Ceramic(K) Sensor nhiệt loại K, Φ26 mm,
2.2 Khối khuếch đại, chuẩn hóa đầu ra
2.2.1 Chuẩn hóa đầu ra với điện áp 0-10V
Dùng mạch khuếch đại không đảo
Trang 12Mạch này có điện áp ra : Ur=(1+R8/R7).Uv
Với Uv=0 –6.9V để Ur=0 - 10V
Uvmin=0V Urmin=0V
Uvmax=6.9V Urmax=10V
Chọn R8=4.5kΩ) ; R7=10kΩ) ; R6=10kΩ)
2.2.2 Chuẩn hóa đầu ra với điện áp 0 – 5V
Dùng mạch khuếch đại đảo
Mạch này có điện áp ra : Ur=(1+R11/R10).Uv
2.2.3 Chuẩn hóa đầu ra có dòng điện 0 – 20mA
Dùng bộ biến đổi U-I với sơ đồ không đảo
Trang 13Dòng điện đầu ra I12=Ur/(R13+R12) và Ur=(1+R12/R13)Với Uv= 0 –6.9V và I12= 0 – 20mA
Uvmin= 0V I12min= 0mA
Uvmax= 6.9V I12max= 20mA
Chọn R12=50Ω) R13=340Ω) R14=10kΩ)
2.2.4 Chuẩn hóa dòng điện đầu ra 4 – 20 mA
Dùng mạch biến đổi U-I với phụ tải nối đất chung
Thường chọn điều kiện mạch : R18(R16+R17)=R15.R18
Ta có IL=(Uv-UR18).R19/(R18.R17)
Chọn R15= 10kΩ) ; R16=2.2k
Khi IL= 4mA ta có Uv= 0V
I =20mA ta có U = 6.9V
Trang 15Thời gian nạp ( có xung ra): tn=0,69 𝜏n, hay tn = 0,69(R21+ R20)C4
Thời gian xả điện ( không có xung ra): tx=0,69 𝜏x , hay tx = 0,69R20C4
Ở đây ta chọn R20=R21=600Ω), C4=220uF => tn=0,18216 s và tx=0.09108 s
Chân vào 4 được nối chung với đầu vào của còi cảnh báo ở trên
2.4 Khối chuyển đổi ADC
2.4.1 Hình ADC trong mạch protus và sơ đồ các chân của ADC0804
Chíp ADC0804 là bộ chuyển đổi tương tự số trong họ các loạt ADC800, nó làm việcvới +5V và có độ phân giải 8 bit Ngoài độ phân giải thì thời gian chuyển đổi cũng làmột yếu tố quan trọng khác khi đánh giá một bộ ADC Thời gian chuyển đổi đượcđịnh nghĩa như là thời gian mà bộ ADC cần để chuyển một đầu vào tương tự thànhmột số nhị phân Trong ADC0804 thời gian chuyển đổi thay đổi phụ thuộc vào tần sốđồng hồ được cấp tới chân CLK R và CLK IN nhưng không thể nhanh hơn 110μs Cács Cácchân của ADC0804 được mô tả như sau:
Trang 162.4.2 Chức năng các chân ADC0804:
- Chân CS (chân số 1) – chọn chíp: Là một đầu vào tích cực mức thấp được sử dụng
để kích hoạt chíp ADC0804 Để truy cập ADC0804 thì chân này phải ở mức thấp
-Chân RD (chân số 2): Đây là một tín hiệu đầu vào được tích cực mức thấp Các bộ
ADC chuyển đổi đầu vào tương tự thành số nhị phân tương đương với nó và giữ nótrong một thanh ghi trong RD được sử dụng để nhận dữ liệu được chuyển đổi ở đầu
ra của ADC0804 Khi 0CS = nếu một xung cao – xuống – thấp được áp đến chân RDthì đầu ra số 8 bit được hiển diện ở các chân dữ liệu D0 – D7 Chân RD cũng được coinhư cho phép đầu ra
- Chân ghi WR (chân số 3) Thực ra tên chính xác là “Bắt đầu chuyển đổi”: Đây là
chân đầu vào tích cực mức thấp được dùng để báo cho ADC0804 bắt đầu quá trìnhchuyển đổi Nếu CS = 0 khi WR tạo ra xung cao – xuống – thấp thì bộ ADC0804 bắtđầu chuyển đổi giá trị đầu vào tương tự Vin về số nhị phấn 8 bit Lượng thời gian cầnthiết để chuyển đổi thay đổi phụ thuộc vào tần số đưa đến chân CLK IN và CLK R.Khi việc chuyển đổi dữ liệu được hoàn tất thì chân INTR được ép xuống thấp bởiADC0804
Ngoài ra , cần tạo xung bằng IC 555 cho chân WR này
Trang 17- Chân CLK IN (chân số 4) và CLK R (chân số 19): Chân CLK IN là một chân đầu
vào được nối tới một nguồn đồng hồ ngoài khi đồng hồ ngoài được sử dụng để tạo rathời gian Tuy nhiên ADC0804 cũng có một máy tạo xung đồng hồ Để sử dụng máytạo xung đồng hồ trong của ADC0804 thì các chân CLK IN và CLK R được nối tớimột tụ điện và một điện trở (hình 1.4) Trong trường hợp này tần số đồng hồ được xácđịnh bằng biểu thức:
f=
Giá trị tiêu biểu của các đại lượng trên là R = 10kΩ và C = 150pF và tần số nhận được
là f = 606kHz và thời gian chuyển đổi sẽ mất là 110sμs Các
- Chân ngắt INTR (chân số 5): Đây là chân đầu ra tích cực mức thấp Bình thường
nó ở trạng thái cao và khi việc chuyển đổi hoàn tất thì nó xuống thấp để báo cho CPUbiết là dữ liệu được chuyển đổi sẵn sàng để lấy đi Sau khi INTR xuống thấp, ta đặt CS
= 0 và gửi một xung cao xuống – thấp tới chân RD lấy dữ liệu ra của ADC0804
-Chân VCC (chân số 20): Đây là chân nguồn nối +5V, nó cũng được dùng như điện
áp tham chiếu khi đầu vào VREF/2 (chân số 9) để hở
Trang 18- Chân VREF (chân số 9): Là một điện áp đầu vào được dùng cho điện áp tham
chiếu Nếu chân này hở (không được nối) thì điện áp đầu vào tương tự cho ADC0804nằm trong dãy 0-5V→(giống như chân VCC) Tuy nhiên, có nhiều ứng dụng mà đầuvào tương tự áp đến Vin cần phải khác ngoài dãy 0→5V
- Các chân dữ liệu D0 – D7 (Từ chân 11 đến chân 18): Các chân dữ liệu D0 – D7
(D7 là các bit cao nhất MSB và D0 là bit thấp LSB) là các chân đầu ra dữ liệu số Đây
là những chân được đệm ba trạng thái và dữ liệu được chuyển đổi chỉ được truy cậpkhi chân CS = 0 và chân RD bị đưa xuống thấp Để tính điện áp đầu ra ta có thể sửdụng công thức sau:
Dout=Với Dout là đầu ra dữ liệu số (dạng thập phân) Vin là điện áp đầu vào tương tự và độphân dãy là sự thay đổi nhỏ nhất được tính như là (2xVREF/2) chia cho 256 đối vớiADC 8 bit
- Chân GND (chân số 10): Đây là những chân đầu vào cấp đất chung cho cả tín hiệu
số và tương tự Đất tương tự được nối tới đất của chân Vin tương tự, còn đất số đượcnối tới đất của chân VCC Lý do mà ta phải có hai đất là để cách ly tín hiệu tương tựVin từ các điện áp ký sinh tạo ra việc chuyển mạch số được chính xác Trong phầntrình bày thì các chân được nối chung với một đất Tuy nhiên, trong thực tế thu đo dữliệu các chân đất này được nối tách biệt
*Từ những điều trên ta kết luận rằng các bước cần phải thực hiện khi chuyển đổi
dữ liệu bởi ADC0804 là:
-Bật CS = 0 và gửi một xung thấp lên cao tới chân WR để bắt đầu chuyển đổi
-Sau khi chân INTR xuống thấp, ta bật CS = 0 và gửi một xung cao xuống thấp đếnchân RD để lấy dữ liệu ra khỏi chip ADC0804
2.4.3 Mạch tạo dao dộng cho ADC
Trang 19Mạch này để tạo dao đông cho ADC0804 để cho ADC0804 thực hiện quá trình chuyểnđổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
Các thông số xung với phần trên ta có:
Thời gian nạp ( có xung ra): tn=0,69 𝜏n, hay tn = 0,69(R5+ R4)C2
Thời gian xả điện ( không có xung ra): tx=0,69 𝜏x , hay tx = 0,69R4C2
Ở đây ta chọn R5=R4=600Ω), C2=220uF => tn=0,18216 s và tx=0.09108 s
Trang 202.4.4 Khối ADC trong mạch
Các chân 1,2,8,10,7 được nối đất
Chân 3 được nối với chân số 3 của mạch tạo dao động HE555
Chân 19 nối với điện trở R3= 10kΩ) rồi nối vào chân 4 tiếp nối vào tụ C3=150pF rồi nốiđất
Chân 20 nối với nguồn nuôi
Chân 6 là chân nhận tín hiệu từ PT100 rồi chuyển hóa tín hiệu ra các chân
11,12,13,14,15,16,17,18
2.5 Khối giải mã
2.5.1 IC74LS83
Trang 21Quá trình biến đổi nhị phân sang BCD
Đầu tiên ta chuyển số nhị phân 4 bit thành số BCD: hai số BCD có giá trị từ 010 đến 910
khi cộng lại cho kết quả từ 010 đến 1810 , để đọc được kết quả dạng BCD ta phải hiệuchỉnh kết quả có được từ mạch cộng nhị phân
Trang 22Kết quả tương đương giữa 3 loại mã.
Nhận thấy:
- Khi kết quả <10 mã nhị phân và BCD hoàn toàn giống nhau
- Khi kết quả >= 10 để có mã BCD ta phải cộng thêm 6 cho mã nhị phân
Để giải quyết vấn đề hiệu chỉnh này trước tiên ta sẽ thực hiện một mạch phát hiện kếtquả trung gian của mạch cộng 2 số nhị phân 4 bit.mạch này nhận kết quả trung giancủa phép cộng 2 số nhị phân 4 bit và cho ở ngõ ra Y=1 khi kết qủa này >= 10,ngượclại,Y=0
Trang 24• IC thứ hai dùng hiệu chỉnh để có kết quả là số BCD.
- Khi kết quả <10,IC2 nhận ở ngõ vào A số 0000 (do Y=0) nên kết quả khôngthay đổi
- Khi kết quả trung gian >=10,IC 2 nhận ỡ ngõ vào A số 0110 (do Y=1) và kếtquả được hiệu chỉnh như đã nói trên
• Ở bít thứ 5 ( giá trị thập phân tương ứng là 16 ) Vì vậy, ta sẽ cộng 6 vào khốimạch hiển thị đơn vị, và cộng 1 vào khối hiển thị hàng chục
• Ở bít thứ 6 ( giá trị thập phân tương ứng là 32 ) Vì vậy, ta sẽ cộng 2 vào khốimạch hiển thị đơn vị, và cộng 3 vào khối hiển thị hàng chục
• Ở bít thứ 7 ( giá trị thập phân tương ứng là 64 ) Vì vậy, ta sẽ cộng 4 vào khốimạch hiển thị đơn vị, và cộng 6 vào khối hiển thị hàng chục Lúc này có thểxuất hiện bit tràn ở hàng chục nên ta sẽ đưa vào khối hiển thị hàng trăm
• Ở bít thứ 8 ( giá trị thập phân tương ứng là 128 ) Vì vậy, ta sẽ cộng 8 vào khốimạch hiển thị đơn vị, cộng 2 vào khối hiển thị hàng chục (nếu có bit tràn thìcộng vào khối hiển thị hàng trăm) và cộng 1 vào khối hiển thị hàng trăm