Thực hiện đề tài này với mục đích trên cơ sở lý luận, dựa vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và tình hình tổ chức công tác hạch toán kế toán tài sả
Trang 1SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 1
MỤC LỤC Trang
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC ĐỒ THỊ 4
DANH MỤC VIẾT TẮT………3
LỜI MỞ ĐẦU 5
Phần I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM 7
HỮU HẠN THÁI BÌNH DƯƠNG 7
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thái Bình Dương 7
1.1.1 Tên công ty 7
1.1.2 Giám đốc công ty 7
1.1.3 Địa chỉ 7
1.1.4 Cơ sở pháp lý của Công ty TNHH Thái Bình Dương 7
1.1.5 Loại hình công ty 7
1.1.6 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Thái Bình Dương 7
1.1.7 Lịch sử phát triển của công ty TNHH Thái Bình Dương 7
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thái Bình Dương 8
1.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 8
1.2.1.1 Ngành nghế kinh doanh 8
1.2.1.2 Sản phẩm kinh doanh 8
1.2.1.3 Thị trường tiêu thụ 9
1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh 9
1.2.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thái Bình Dương 11
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thái Bình Dương 12 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 12
1.4 Đặc điểm về công tác tổ chức kế toán 15
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 15
1.4.2 Đặc điểm về trình tự bộ sổ kế toán 17
1.4.3 Chế độ và các chính sách áp dụng tại công ty TNHH Thái Bình Dương 18 Phần II 20
Trang 2SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 2
Thực trạng hạch toán tài sản cố định hữu hình 20
tại công ty TNHH Thái Bình Dương 20
2.1 Đặc điểm chung về tổ chức quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thái Bình Dương 20
2.1.1 Khái quát chung về TSCĐ sử dụng tại công ty 20
2.1.2 Phân tích khái quát tình hình sử dụng TSCĐHH tại đơn vị 22
2.1.3 Đánh giá tài sản cố định hữu hình 22
2.1.3.1 Đánh giá nguyên giá của TSCĐHH 22
2.1.3.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH 23
2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Thái Bình Dương 28
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán ban đầu 28
2.2.1.1 Chứng từ thủ tục kế toán tăng TSCĐHH 28
2.2.1.2 Chứng từ và thủ tục giảm TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Thái Bình Dương 37
2.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐHH tại nơi sử dụng 42
2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐHH tại phòng kế toán 42
2.3 Kế toán tổng hợp TSCĐHH 43
2.3.1 Tài khoản sử dụng 43
2.3.2 Kế toán biến động tăng TSCĐHH 44
2.3.2.1 Kế toán tăng TSCĐHH do mua sắm 44
2.3.3 Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Thái Bình Dương 46
2.3.4 Hạch toán khấu hao tài sản cố định tại công ty TNHH Thái Bình Dương 47
2.3.5 Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Thái Bình Dương 51
Phần III 58
Phương hướng hoàn thiện hạch toán Tài sản cố định hữu hình 58
tại Công ty TNHH Thái Bình Dương 58
3.1 Đánh giá chung về kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Thái Bình Dương 58
KẾT LUẬN 67
Tài liệu tham khảo 68
Trang 3SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng số 1- 01: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh
11 Bảng số 2.2- 01: Biên bản giao nhận TSCĐ 33
Bảng số 2.2- 02: Hóa đơn GTGT 34
Bảng số 2.2- 03: Phiếu chi 35
Bảng số 2.2- 04: Thẻ TSCĐ 36
Bảng số 2.2- 05: Sổ TSCĐ 37
Bảng số 2.2- 06: Bảng quyết định thanh lý TSCĐ 38
Bảng số 2.2- 07: Biên bản thanh lý TSCĐ 40
Bảng số 2.2- 08: Hoá đơn GTGT 41
Bảng số 2.2- 09: Phiếu thu 42
Bảng số 2.3- 01: Nhật kí chứng từ TSCĐ 44
Bảng số 2.3- 02: Sổ cái TK 211 45
Bảng số 2.3- 03: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 48
Bảng số 2.3- 04: Nhật kí chứng từ số 7 51
Bảng số 2.3- 05: Sổ cái TK 214 54
Bảng số 2.3- 06: Biên bản bàn giao sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành 56
Trang 4SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 4
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1- 01: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm……… 10
Sơ đồ 1- 02: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thái Bình Dương13
Sơ đồ 1- 03: Thứ tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chứng từ 17
Trang 5SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 5
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế từ quản lý tập trung chuyển sang kinh tế thị trường, kinh tế nước ta đang có nhiều chuyển biến và đạt được nhiều thành tựu đáng kể; quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp với tính chất, trình độ và yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất Cơ chế thị trường đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội song cũng đặt ra không ít những khó khăn và thử thách phải vượt qua để có thể đứng vững và phát triển Để có chỗ đứng trên thị trường, các doanh nghiệp phải cố gắng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác Nói cách khác đó chính là máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất nói riêng và tài sản cố định (TSCĐ) nói chung có theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại hay không? Do vậy mỗi một công ty, mỗi một doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng tốt TSCĐ hợp lý khoa học Bên cạnh đó doanh nghiệp luôn có kế hoạch để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường tạo thế ổn định và phát triển cho doanh nghiệp
Một trong những công cụ quản lý sắc bén không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán, trong đó kế toán TSCĐ là khâu trung tâm Vì vậy tổ chức tốt công tác TSCĐ là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thái Bình Dương là một doanh nghiệp như vậy Từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn nỗ lực phấn đấu phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và đang tạo được uy tín trên thị trường Bí quyết của sự thành công là Công ty đã khai thác tốt các nguồn lực mà mình có, đặc biệt là biết cách sử dụng các TSCĐ hợp lý
Qua quá trình học tập, tìm hiểu về mặt lý luận và đặc biệt là thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thái Bình Dương em đã tìm hiểu tình hình thực tế ở đây và nhận thấy khâu hạch toán tài sản cố định hữu hình giữ một vai trò quan trọng trong công tác hạch toán tại
công ty Đó chính là lý do em chọn đề tài: "Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty
TNHH Thái Bình Dương" làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực hiện đề tài này với mục đích trên cơ sở lý luận, dựa vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và tình hình tổ chức công tác hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình nói riêng để thấy được thực trạng TSCĐ hữu hình của công
ty Trên cơ sở đó đánh giá, phân tích và đưa ra những giải pháp hợp lý trong việc quản trị tài chính, sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
Trang 7SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 7
Phần I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THÁI BÌNH DƯƠNG
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thái Bình Dương
1.1.1 Tên công ty
Công ty TNHH Thái Bình Dương
Tên giao dịch quốc tế: Pacific Company Limited
1.1.2 Giám đốc công ty : Ông Vũ Hoàng Hà
1.1.3 Địa chỉ: Công ty Thái Bình Dương nằm ở Lô C2 - Khu công nghiệp Gián Khẩu,
huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
1.1.4 Cơ sở pháp lý của Công ty TNHH Thái Bình Dương
- Công ty TNHH Thái Bình Dương thành lập ngày 15/11/2004 Một trong những nhà sản xuất Mì ăn liền hàng đầu của Việt Nam
- Vốn điều lệ: 88.000.000.000 đồng
- Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
1.1.5 Loại hình công ty: Là công ty TNHH hai thành viên trở lên, các thành viên công ty
chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty
1.1.6 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Thái Bình Dương
- Mua bán nguyên liệu để chế biến mì ăn liền
- Sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm
- Sản xuất và kinh doanh nội địa
- Xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ra nước ngoài
1.1.7 Lịch sử phát triển của công ty TNHH Thái Bình Dương
Công ty TNHH Thái Bình Dương - có tên giao dịch quốc tế là Pacific Company Limited, thành lập ngày 15/11/2004
Trang 8SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 8
Ngay từ khi mới được thành lập, Ban lãnh đạo Công ty đã đầu tư xây dựng nhà xưởng, dây chuyền sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn Quốc tế về sản xuất thực phẩm Sản phẩm của Công ty rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã kinh doanh cả trong và ngoài nước, bao gồm các sản phẩm mì ăn liền, phở ăn liền, cháo ăn liền,… với những thương hiệu nổi tiếng, quen thuộc như: MiO Max Tôm Chanh, MiO Max Bò sốt tiêu đen, MiO Max Gà cay, MiO Tôm chua cay, MiO tôm “Thái Lan”, MiO kim chi,….Tổng lượng sản xuất hiện đạt 12.000tấn/năm, tương đương 140 triệu gói sản phẩm, doanh thu hàng năm đạt gần 200 tỷ đồng
Công ty TNHH Thái Bình Dương đã tìm hướng đi riêng cho mình đó là đẩy mạnh đa phương hóa các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh ( SXKD), cùng với việc mở rộng thị trường với đội ngũ cán bộ, công nhân viên có năng lực công tác, trình độ chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm, hết lòng vì hiệu quả hoạt động của Công ty Bên cạnh
đó là một hệ thống cơ sở kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mang tính hiện đại cao Nhờ đó mà Thái Bình Dương đã dần khẳng định mình: Sản xuất kinh doanh ngày càng có lãi, thu nhập cán bộ công nhân viên ngày được cải thiện rõ rệt, tăng lợi nhuận và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thái Bình Dương 1.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
1.2.1.1 Ngành nghế kinh doanh
- Sản xuất lương thực thực phẩm, các loại mì ăn liền
- Đầu tư xây dựng cho văn phòng, nhà xưởng,
- Xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ra nước ngoài
Trang 9SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 9
1.2.1.3 Thị trường tiêu thụ
Công ty TNHH Thái Bình Dương có mạng lưới phân phối rộng lớn ở hầu khắp các tỉnh thành trong cả nước từ Bắc vào Nam Không chỉ phân phối trong nước mà công ty còn xuất khẩu sang các nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Đức, Nga, Nam Phi, Marốc, Chi Lê, Achentina,…Điều đó khẳng định và ghi nhận những nỗ lực không ngừng của Công ty Thái Bình Dương trong quá trình phấn đấu để trở thành nhà sản xuất Mì ăn liền hàng đầu của Việt Nam, trong khu vực cũng như trên thế giới
1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh
Nhu cầu của con người về đồ ăn nhanh ngày càng tăng cao, chính vì thế mì ăn liền không thể thiếu trong mọi gia đình Ninh Bình là một tỉnh dân số đông làm nông nghiệp , sản phẩm
từ trồng trọt phong phú, đặc biệt là nguồn lao động rẻ và dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của công ty Chính vì vậy mà Công ty TNHH Thái Bình Dương đầu tư vào việc :
- Sản xuất và chế biến mì ăn liền
- Mua bán nguyên liệu để chế biến mì ăn liền
Để phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế nói chung cũng như ngành sản xuất chế
biến nói riêng, Công ty tổ chức sản xuất theo phương thức sản xuất kết hợp một số khâu lao động thủ công với dây chuyền công nghiệp hoá, hiện đại hoá khép kín một số khâu trong dây chuyền sản xuất để tăng năng suất Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Trang 10
SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 10
Sơ đồ 1- 01
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Phối trộn: Nguyên liệu bột mì, phụ liệu ( tinh boat sắn, tinh bột khoai tây) được cân định lượng và phối trộn với 1 lượng nước nhất định, bột được nhào trộn khoảng
10 phút để tăng độ dẻo và độ đàn hồi cho sợi mì trong các công đoạn tiếp theo
Cắt, cán sợi : Bột khối sau khi nhào trộn được đưa qua cán thành bột tấm dày khoảng 1 mm Sau khi cán thành tấm bột được đưa sang máy cắt tạo sợi, sợi mì có
Cắt - định lượng Hấp
Làm nguội
Vô khuôn - chiên
Kiểm tra và Đóng gói
Trang 11SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 11
Vô khuôn – chiên : Các vắt mì từ băng tải được đưa vào khuôn nhờ 1 ván trượt
cong đặt ở đầu chảo chiên, các khuôn này nằm trên băng tải của thiết bị chiên liên
tục và được đưa vào chảo chiên Mì được chiên ở nhiệt độ 115-165oC
Làm nguội: Công đoạn nay nhằm làm giảm nhiệt độ trong vắt mì sau chiên và
tách bọt dầu đọng lại trên vắt mì Sau khi vắt mì nguội được phân loại và đóng gói
thành phẩm
Kiểm tra và Đóng gói: Đóng gói sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình sản
xuất, sản phẩm sau khi được chế biến xong cần kiểm tra kĩ về chất lượng, khối lượng
để đảm bảo tính trung thực của nhà sản xuất, cũng như để tránh tình trạng chênh lệch
nhau về khối lượng từng sản phẩm Sản phẩm sau khi được kiểm tra kĩ lưỡng thì
được đóng gói bao bì cẩn thận để bảo quản lâu dài và đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm
- Bộ máy điều hành: Được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ để giảm chi phí hành chính Do đó một số bộ phận phải kiệm nghiệm một số công việc
- Bộ phận sản xuất: Dây chuyền sản xuất chính yêu cầu lao động có trình độ kỹ thuật
Bộ phận vận chuyển, bốc dỡ sử dụng lao động phổ thông
- Mạng lưới kinh doanh tiếp thị đến tận cơ sở của người tiêu dùng
Với mô hình tổ chức sản xuất của Công ty như vậy đã phần nào quán triệt được tư tưởng đổi mới cơ chế quản lý, xoá bỏ quan liêu bao cấp, tinh giảm bộ máy và trẻ hoá đội ngũ cán bộ, công nhân viên
1.2.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thái Bình Dương
Bảng số 1- 01: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Trang 12SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 12
Nhận xét: Mặc dù trong nền kinh tế khủng hoảng trên thế giới bao gồm cả việt Nam
nhưng các chỉ tiêu về giá trị tổng sản lượng, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước dẫn đến chỉ tiêu: Lợi nhuận, mức nộp ngân sách và thu nhập bình quân đầu người cũng tăng đáng kể Điều đó cho thấy quy mô sản xuất của Công ty đã đứng vững và không ngừng phát triển trên cơ chế thị trường với những khó khăn và thử thách lớn Đạt được kết quả này là do Công ty đã thường xuyên phân tích và dự đoán thị trường, biết phát huy lợi thế của mình, đề
ra chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với thực tế; đầu tư đúng hướng, tiết kiệm chi phí sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, nâng cao
uy tín của công ty Và đặc biệt đã tạo việc làm cho hàng trăm lao động với mức thu nhập khá và ổn định
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thái Bình Dương
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự của Công ty TNHH Thái Bình Dương được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới theo kiểu hỗn hợp trực tuyến – chức năng Nghĩa là giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng trong lĩnh vực quản lý, kinh tế và lập phương án sản xuất kinh doanh để trên cơ sở đó nghiên cứu và ra quyết định cuối cùng Mô hình được cụ thể qua sơ đồ 1- 02 dưới đây
Với cơ cấu này đảm bảo thực hiện công việc một cách thống nhất, không bị chồng chéo Mặc khác ta thấy bộ máy của Công ty không cồng kềnh mà tương đối gọn nhẹ nên thông tin truyền đi từ cấp trên xuống đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và các thông tin phản hồi từ bên dưới lên cũng không bị sai lệch nhiều Chính vì vậy mà mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty diễn ra khá thuận lợi
Trang 13SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 13
Sơ đồ 1- 02: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thái Bình Dương
CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY THÁI BÌNH DƯƠNG
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thái Bình Dương
- Giám đốc là người lãnh đạo, điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty; có quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm về mọi mặt cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc: điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của công ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về các phần việc được phân công hoặc uỷ nhiệm
- Phòng cung ứng vật tư:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hoặc kinh doanh của công ty mà bộ phận kế hoạch hoặc cung ứng lên chỉ tiêu và danh mục hàng hóa, vật tư cần mua cho công ty, đảm bảo cho sản xuất và kinh doanh được liên tục và bình ổn
TƯ
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
Trang 14SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 14
- Phòng kinh doanh tham mưu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến
lược sản xuất kinh doanh, nghiên cứu và khai thác thị trường, lập phương án đầu tư, phương
án kinh doanh, tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hóa
hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh
- Phòng tổ chức hành chính tham mưu cho giám đốc và thực hiện nhiệm vụ quản
lý trên hai lĩnh vực về tổ chức và hành chính
Về tổ chức: Thực hiện công tác nghiệp vụ quản lý nhân sự, quản lý lao động của Công ty; Trực tiếp giải quyết các thủ tục liên quan đến công tác tổ chức, nhân sự và hợp đồng lao động; Tổ chức tuyển dụng cán bộ, tuyển dụng lao động theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và sự chỉ đạo của giám đốc; Cùng phối hợp với Phòng kế toán để thực hiện công tác lao động tiền lương của Công ty; Tổ chức và quản lý lực lượng bảo vệ của Công ty đảm bảo
an ninh trật tự đối với tài sản và hoạt động SXKD của doanh nghiệp; Phụ trách công tác BHXH, công tác tự vệ và công tác an toàn lao động của doanh nghiệp; Hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động theo qui định của Nhà nước và qui chế hoạt động của Công ty; Phụ trách công tác thi đua khen thưởng
Về hành chính: Trực tiếp quản lý sử dụng nhà cửa, trang thiết bị văn phòng, phương tiện ô tô cùng các vật dụng khác của Công ty; Mua sắm trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, ấn phẩm phục vụ nhu cầu sử dụng của Công ty; Phụ trách công tác lễ tân, tạp vụ, văn thư và lái xe; Thường trực tổng đài điện thoại; Quản lý con dấu
- Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ thực hiện công tác nghiệp vụ hạch toán kế
toán tài chính của doanh nghiệp Lập kế hoạch tài chính hàng năm, theo dõi thực hiện và báo cáo kết quả theo định kỳ Tổ chức khai thác nguồn vốn, cơ chế chính sách để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.Trực tiếp quản lý két, quĩ tiền mặt của Công ty; quản lý và lưu trữ hồ sơ kế toán, chứng từ sổ sách và các tài liệu có liên quan Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý tài chính- kế toán, kiểm tra giám sát thực hiện chế độ chính sách và các qui định của nhà nước.Thực hiện công tác quản lý tài sản doanh nghiệp, theo dõi, giám sát
sử dụng
- Phòng KCS : là Phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho
Chủ tịch, Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm; kiểm tra nghiệm thu công trình, sản phẩm trong toàn Công ty
- Phòng kỹ thuật - sản xuất và xưởng sản xuất: có nhiệm vụ tổ chức sản xuất, khai
thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có hoàn thành công việc được giao để sản xuất
Trang 15SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 15
kinh doanh theo đúng tiến độ mà công ty đặt ra Quản lý kỹ thuật, bảo dưỡng, quản lý định
mức vật tư - kỹ thuật sản xuất và sửa chữa thiết bị
1.4 Đặc điểm về công tác tổ chức kế toán
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Đặc điểm về lao động kế toán và tổ chức bộ máy
Phòng Tài chính - Kế toán là trung tâm cung cấp và thông tin về sự vận dụng của tài sản, các thông tin về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như hiệu quả của việc
sử dụng vốn Đây là những căn cứ giúp cho ban lãnh đạo Công ty ra các quyết định kịp thời, đúng đắn để chỉ đạo việc sản xuất kinh doanh
Về cơ cấu: Phòng được bên chế 09 người; trong đó 6 người có trình độ Đại học - Cao đẳng, 3 người có trình độ Trung Cấp Và được phân công chuyên môn phù hợp với trình độ cũng như năng lực của từng người thông qua sơ đồ số 1- 02 dưới đây
Sơ đồ số 1- 02: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
công ty TNHH Thái Bình Dương
Qua sơ đồ ta thấy:
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của đơn
vị Mọi thông tin từ kế toán bộ phận được tập hợp cho kế toán trưởng, kế toán trưởng sẽ tổng hợp, kiểm tra, phân tích toàn bộ những thông tin
này và sau đó cung cấp một cách chính xác, trung thực, kịp thời những thông tin đó theo yêu cầu của Giám đốc và các phòng ban liên quan, đảm bảo thông tin kế toán tài chính đến đối tượng sử dụng một cách nhanh chóng Đồng thời kế toán trưởng chỉ đạo các nhân viên kế toán trong phòng về công tác tập hợp số liệu, ghi chép các loại sổ sách và lập báo cáo kế
Thủ quỹ
Kế toán vật tư, kho
Kế toán tiền lương BHXH
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 16SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 16
toán Hàng tháng tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thu – chi tài chính của Công ty Ngoài
ra kế toán trưởng còn phải lập đầy đủ và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho cấp trên
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình sử dụng tiền, quản lý tiền và phân phát
các khoản tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán vật tư, kho hàng: Với số lượng là 04 người được phân công theo dõi các
nghiệp vụ kinh tế liên quan tới tình hình nhập xuất các loại vật tư, thành phẩm, hàng hóa
Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính
xác đầy đủ về số lượng và hiện trạng TSCĐ hiện có, phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, trích lập và phân bổ khấu hao Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tiến hành kiểm kê định kì hay bất thường TSCĐ, phân tích tình hình bảo quản
và sử dụng TSCĐ trong công ty
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Phản ánh đầy đủ chính xác
thời gian và kết quả của công nhân viên Tính và thanh toán đầy đủ kịp thời lương và các khoản liên quan đến công nhân viên Tính toán phân bổ và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN cho công nhân viên
Kế toán bán hàng: Theo dõi số lượng hàng hoá được bán ra, xác định chi phí Tổ
chức theo dõi và phản ánh sự biến động của từng loại hàng hoá Theo dõi chi tiết tình hình
công nợ của khách hàng, thanh toán công nợ và kê khai thuế
Để phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý; phù hợp với khả năng, trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán gọn nhẹ, hiệu quả phục vụ tốt cho mọi nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh, Công ty đã lựa chọn phương thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo phương thức này toàn bộ công tác kế toán trong Công ty được tiến hành tập trung tại phòng Tài chính kế toán với những chức năng nhiệm vụ sau:
- Ghi chép và phản ánh trung thực về tình hình luân chuyển sử dụng TSCĐ, tư liệu sản xuất, vật tư
- Cung cấp thông tin về số liệu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, phân loại
xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo kế toán theo định kỳ cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kiểm tra phân tích các hoạt động kinh
tế tài chính phục vụ cho việc lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch thu chi tài chính trong Công ty
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán, quản lý kinh tế tài chính
Trang 17SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 17
1.4.2 Đặc điểm về trình tự bộ sổ kế toán
Tại Công ty TNHH Thái Bình Dương, để đảm bảo độ chính xác cao và phù hợp với
công tác kế toán thủ công nên Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký -chứng từ
Sơ đồ số 1- 03 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
nhật ký chứng từ tại công ty TNHH Thái Bình Dương
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng (1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân
bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy
số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào
số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 18SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 18
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm phải gồm có:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh danh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Và được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế
Tại Công ty TNHH Thái Bình Dương, mặc dù thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng công ty vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sau khi kết thúc năm tài chính, chậm nhất là 30 ngày công ty tiến hành lập và gửi Báo cáo tài chính cho:
- Chi cục thuế huyện Gia Viễn
- Ngân hàng Ngân hàng đầu tư phát triểnNinh Bình
- Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Ninh Bình
1.4.3 Chế độ và các chính sách áp dụng tại công ty TNHH Thái Bình Dương
- Công ty TNHH Thái Bình Dương tuy là một doanh nghiệp tư nhân nhưng công ty
luôn thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành Hiện tại công ty đang thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31-5-2004 của Chính Phủ, cùng với các văn bản pháp luật khác có
Trang 19cả các chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào phòng kế toán Công ty Phòng kế toán tiến hành kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới ghi sổ kế toán
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép : VNĐ Công ty đang sử dụng tỷ giá thực tế để chuyển đồi đồng ngoại tệ sang VNĐ
- Công ty sử dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là chủ yếu, bên cạnh đó công ty còn hạch toán các loại thuế khác như: thuế GTGT, Thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được xác định theo giá trị thực tế
- Tài sản cố định được xác định theo giá thực tế, phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo khối lượng số lượng sản phẩm
- Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 15/2006 QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006 Ngoài ra công ty còn sử dụng các mẫu chứng từ do công ty lập ra được sự cho phép của Bộ Tài chính: phiếu nhập mua hàng, phiếu xuất kho, phiếu hàng bán bị trả lại
- Các báo cáo tài chính được lập và tuân thủ quyết định bộ Tài chính: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( mẫu B02- DN), bảng cân đối kế toán ( mẫu B01- DN), thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu B09- DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu B03- DN)
Trang 20SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 20
Phần II Thực trạng hạch toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH Thái Bình Dương
2.1 Đặc điểm chung về tổ chức quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Thái Bình Dương
2.1.1 Khái quát chung về TSCĐ sử dụng tại công ty
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH Chúng có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất của chúng không thay đổi nhưng nó bị hao mòn và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm mà nó tạo ra
Trong những năm qua công ty TNHH Thái Bình Dương đã và đang không ngừng lớn mạnh khẳng định là một đơn vị kinh tế đóng vai trò quan trọng trong ngành chế biến lương thực thực phẩm nói riêng và trong tổng thể nền kinh tế quốc dân nói chung Cơ sở vật chất của công ty không ngừng được đầu tư đổi mới và hiện đại hoá Trong công ty, cơ sở vật chất với TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn
Trải qua 9 năm đầu tư và xây dựng từ năm 2004 đến nay TSCĐ chiếm hơn một nửa tổng số tài sản hiện có của công ty Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chính vì vậy việc quản lý TSCĐ hữu hình ở công ty
do phòng kế toán - tài vụ phân công cho kế toán TSCĐ chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý, phản ánh: số lượng, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ và hạch toán trên nguyên tắc theo nguyên giá Các TSCĐ sau khi mua về được giao cho các phân xưởng sản xuất trông coi và sử dụng Đối với các TSCĐ khi có hư hỏng thì người quản lý phải báo cáo cho ban giám đốc biết để chỉ đạo phòng kỹ thuật xác định tình trạng hư hỏng của TSCĐ đó và lập dự toán chi phí sửa chữa
Tuy nhiên TSCĐ của công ty chủ yếu là phục vụ cho sản xuất nhưng vẫn chưa khai thác triệt để Trong chu kỳ sản xuất lúc thì không đủ công suất phục vụ, lúc thì lãng phí công suất của máy móc thiết bị …
+ Phân loại TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Thái Bình Dương
- Phân loại TSCĐ hữu hình
Theo quy định kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định để phục vụ cho công tác quản lý, tổng hợp …
Trang 21SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 21
Tại Thái Bình Dương, hiện tại Công ty có rất nhiều loại TSCĐ khác nhau, chúng khác nhau cả về giá trị cũng như thời gian sử dụng hay tính chất kỹ thuật … Để phục vụ cho công tác hạch toán và quản lý TSCĐ có hiệu quả cao, công ty đã phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau :
- 8 dây chuyền khép kín với máy nghiền, máy trộn, lò hơi, buồng lạnh và bộ
xử lý trung tâm Tất cả được nhập khẩu từ Nhật Bản
- Máy nén khí, van điều áp, rơ le áp suất
*Phương tiện vận tải có :
- 3 xe nâng hàng 2,5 tấn, 1 xe nâng tay 2,5 tấn, 2 xe ô tô tải Hindo
- Xe ô tô 8 chỗ Mitsubishi Jolie
- Xe tải 700 kg
- Ô tô tải HuynDai
- Ô tô đầu kéo
Trang 22SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 22
*Thiết bị , dụng cụ quản lý gồm : Máy vi tính + máy in, máy Photo copy, Điều
hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng
* Tài sản cố định khác như vườn cây lâu năm với hệ thống cây xanh bảo vệ
môi trường, hệ thống chiếu sáng, hệ thống điện
2.1.2 Phân tích khái quát tình hình sử dụng TSCĐHH tại đơn vị
lý nâng cao rõ rệt Mức khấu hao tương đối nhanh, khả năng thu hồi vốn nhanh nhưng đây
là yếu tố làm tăng giá thành sản phẩm
2.1.3 Đánh giá tài sản cố định hữu hình
2.1.3.1 Đánh giá nguyên giá của TSCĐHH
- Tính giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
có TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Và kế toán phải
có trách nhiệm theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ
Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành mà nguyên giá của TSCĐ hữu hình được xác định
Có thể là do mua sắm; do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu; do mua trả
Trang 23SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 23
chậm; do tự xây dựng hoặc tự chế; do trao đổi; do được cấp; hay do nhận góp vốn liên doanh …
Tại Công ty TNHH Thái Bình Dương, là doanh nghiệp tư nhân nên TSCĐ hữu hình
do mua sắm là chủ yếu Mặt khác, xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý trong quá trình
sử dụng nên trong mọi trường hợp kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
+ TSCĐ hữu hình do mua sắm
* Để xác định nguyên giá :
Nguyên giá = Giá mua + Chi phí vận chuyển, lắp đặt
Cụ thể Ngày 10/5/2012 Công ty Thái Bình Dương mua một bộ máy vi tính của Công
ty Trần Anh với giá ghi trên hoá đơn chưa có thuế GTGT là 10.000.000 đồng Thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển, lắp đặt là 500.000 đồng
Khi đó xác định nguyên giá của bộ vi tính là :
10.000.000 +500.000 = 10.500.000 đồng
+ TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc
tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) Chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng dử dụng Trong các trường hợp trên, không được tính lãi nội bộ vào nguyên giá của tài sản đó Các chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
Cụ thể 7/2007 công ty Thái Bình Dương hoàn thành công trình nhà xưởng, và văn phòng, giá thành thực tế là 50 tỷ đổng Chi phí lắp đặt chạy thử là 200.000.000 Vậy nguyên giá của toàn bộ công trình khi đó là 50.200.000.000
2.1.3.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH
Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ dần TSCĐ vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời gian sử sụng
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với các doanh nghiệp được áp dụng theo thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính
Công ty áp dụng hai phương pháp khấu hao TSCĐ là :
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
Trang 24SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 24
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh;
(1) Phương pháp khấu hao đường thẳng
* Nội dung của phương pháp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
- Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định
- Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó
VD: Công ty mua một dây chuyền sản xuất ( mới 100%) nguyên giá là 300 triệu, thời gian
sử dụng là 10 năm Vậy mức khấu hao trung bình năm của TSCĐ đó là:
Mkh = 300.000.000/10= 30.000.000 ( đồng )
(2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp này đòi hỏi các TSCĐ phải chưa qua sử dụng và là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ đo lường thí nghiệm
Nội dung của phương pháp:Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số
dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như sau:
- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:
Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Thông
Trang 25Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
(lần) Đến 4 năm ( t <= 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t <= 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
VD: Công ty mua một linh kiện thiết bị điện thử nguyên giá 10 triệu đồng Thời gian
sử dụng TSCĐ là 5 năm Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng là 20%
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh bằng = 20%
Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng năm
Mức KH hàng năm
Mức KH hàng tháng
KH luỹ kế cuối năm
Trang 26SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 26
+ Từ năm thứ 4 trở đi mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của TSCĐ ( đầu
năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
( 2,160.000 : 2 = 1.080.000) ( vì năm thứ 4 mức khấu hao theo phương pháp số dư
giảm dần (2.160.000 x 40% = 864.000) thấp hơn mức khấu hao bình quân giữa giá
trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ là 1.080.000)
(3) Phương pháp khấu hao theo số lượng giảm dần
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản
cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
- Áp dụng đối với các máy móc thiết bị trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công
suất thiết kế của TSCĐ, Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài
chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới
đây
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng
trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp
phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
Mức trích khấu hao
trong tháng của tài sản
cố định
= Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao
năm của tài sản cố
Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao bình quân
tính cho 1 đơn vị sp
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lượng theo công suất thiết kế
=
x Nguyên giá của TSCĐ
Trang 27SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 27
Ví dụ: Công ty Thái Bình Dương mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:
Tháng Khối lượng sản phẩm hoàn
Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)
Trang 28SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 28
2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH Thái Bình Dương
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán ban đầu
+ Thủ tục, chứng từ kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Thái Bình Dương
Khi có TSCĐ hữu hình mới đưa vào sử dụng, công ty tiến hành lập hội đồng giao
nhận gồm có đại diện bên giao, đại diện bên nhận để lập: Biên bản giao nhận TSCĐ cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ Đối với những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ Căn
cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ đẻ theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký xác nhận Thẻ này được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Khi lập xong, thẻ TSCĐ được dùng để ghi vào Sổ TSCĐ, sổ này được lập chung cho toàn công ty một quyển
Đối với trường hợp TSCĐ hữu hình bị giảm: Tại công ty TNHH Thái Bình Dương,
TSCĐ hữu hình giảm chủ yếu là do nhượng bán hoặc thanh lý Và tuỳ theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà kế toán tiến hành lập các chứng từ như: Biên bản thanh lý TSCĐ; Hóa đơn bán hàng; Phiếu thu … Trên cơ sở các chứng từ này kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình trên các Sổ TSCĐ như: Nhật ký chứng từ số 9, Sổ cái tài khoản 214
2.2.1.1 Chứng từ thủ tục kế toán tăng TSCĐHH
- Tài sản cố định hữu hình tăng do mua sắm
TSCĐHH hình thành do mua sắm bao gồm những chứng từ như giấy báo giá của nhà cung cấp, hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn mua hàng, hóa đơn các dịch vụ lắp đặt vận chuyển, biên bản bàn giao TSCĐ,
Cụ thể về một nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình tại công ty như sau Trong tháng 01 năm 2012 Công ty có mua sắm mới một chiếc ô tô nhãn hiệu HUYNDAI của công ty cổ phần ôtô HUYNDAI Bắc Việt trị giá 400.500.000 đồng Thuế suất thuế GTGT 10%
Khi đó, để nhập TSCĐ hữu hình trên thì trình tự và thủ tục phải làm gồm:
- Trước hết, Công ty TNHH Thái Bình Dương được Công ty TNHH thương mại và dịch
vụ ô tô Bắc Việt báo giá về chiếc ô tô cần mua như Bảng báo giá số 150 Thông qua Bảng báo giá trên, bên mua ( Công ty TNHH Thái Bình Dương) biết được giá bán của chiếc xe ô
tô HUYNDAI là bao nhiêu để từ đó có kế hoạch mua sắm
Trang 29SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 29
- Sau khi xem xét, tính toán và quyết định mua Hai bên đi đến thống nhất làm Hợp đồng kinh tế số 142/HĐKT (dưới dây).Trong đó ghi rõ số lượng mua, đơn giá bán và những cam kết chung mà 2 bên cần phải thực hiện
- Khi được Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô Bắc Việt giao hàng cho bên mua là Công ty TNHH Thái Bình Dương Hai bên tiến hành lập Biên bản giao nhận TSCĐ
* Bảng báo giá:
CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ HUYNDAI
BẮC VIỆT PHÚC ĐỒNG- LONG BIÊN- HÀ NỘI
Kính gửi: Ông Vũ Hoàng Hà
Giám đốc Công ty TNHH Thái Bình Dương
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô Bắc Việt xin trân trọng báo giá với Quý khách hàng như sau:
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
* Ghi chú: - Báo giá trên đã có Hóa đơn GTGT và chi phí vận chuyển
* Người nhận: Ông Vũ Hoàng Hà - Chức vụ: Giám đốc
Tại ngân hàng : Vietinbank - Long Biên - Hà Nội
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2012
Trang 30- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên
Hôm nay, ngày 5 tháng 01 năm 2012 tại ngân hàng Vietinbank - Long Biên - Hà Nội Chúng tôi gồm có:
Bên A (Bên bán) : Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Ô tô HUYNDAI Bắc Việt
Đại diện : Ông Trần Việt Hùng - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : 467 Nguyễn Văn Linh - Long Biên - Hà Nội
Số tài khoản: 102010000783789 - Ngân hàng Vietinbank - Phúc Đồng - Long Biên
- Hà Nội
Bên B (Bên mua ) : CÔNG TY TNHH THÁI BÌNH DƯƠNG
Đại diện: Ông Vũ Hoàng Hà - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : Cụm công nghiệp Gián Khẩu, Gia Viễn, Ninh Bình
Số tài khoản: 483.10.00023908.0 - Tại ngân hàng Ngân hàng đầu tư phát triển Ninh Bình
Hai bên cùng thống nhất thoả thuận ký kết hợp đồng kinh tế theo các điều khoản & các điều kiện sau:
Điều 1: Bên A bán cho bên B loại phương tiện vận tải sau đây:
Số
TT Tên hàng, quy cách
Đơn
vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
(Tổng thành tiền tương ứng với Bốn trăm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)
Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT Thuế suất 10%
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ BẮC VIỆT
Trang 31SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 31
Điều 2: Chất lượng và quy cách
- Chất lượng: chất lượng hàng giao theo đúng thỏa thuận như hợp đồng
- Quy cách : Số lượng, kích thước, chủng loại cụ thể theo đơn đặt hàng của bên B
Điều 3 : Giá cả và phương thức thanh toán
- Đơn giá: Theo từng thời điểm và theo đơn đặt hàng được sự thống nhất của 2 bên
- Phương thức thanh toán: Bằng Séc, Tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Thời hạn thanh toán: Không quá 15 ngày kể từ ngày giao hàng và xuất hóa đơn Nếu sau thời hạn trên mà bên B chưa thanh toán tiền cho bên A thì bên B phải chịu lãi xuất ngân hàng phần nợ quá hạn và các chi phí khác nếu có ( Lãi xuất quá hạn tính theo lãi xuất không
kỳ hạn của Ngân hàng đầu tư và phát triển tại thời điểm phát sinh) và chịu phạt 8% giá trị
của hợp đồng bị vi phạm
Điều 4 : Phương thức giao nhận và Vận chuyển
- Giao hàng tại kho bên B
- Chi phí vận chuyển từ kho bên A tới kho bên B do bên A chịu
- Chi phí bốc xếp tại kho bên nào thì bên đó chịu
Điều 5 : Trách nhiệm của mỗi bên
Quyền, nghĩa vụ của bên B :
- Bên B có trách nhiệm đăng ký kế hoạch nhận hàng với bên A ít nhất 05 (Năm) ngày và thông báo cho bên A bằng văn bản trong đó đơn đặt hàng ghi rõ: Số lượng, kích thước, chủng loại, giá cả, ngày nhận hàng)
- Bên B có trách nhiệm chuẩn bị kho bãi và bốc xếp để tạo điều kiện cho bên A giao hàng thuận lợi Cử người có trách nhiệm nhận hàng, giải quyết tất cả các vướng mắc trong quá trình giao nhận hàng Bên B phải chịu toàn bộ chi phí bốc xếp và vận chuyển, chi phí chờ giao hàng để trả cho bên A trong trường hợp bên A giao hàng mà bên B không có người nhận cũng như không chuẩn bị kho bãi để nhận hàng do bên A giao
- Bên B có quyền từ chối nhận hàng do bên A giao nếu sản phẩm do bên A cung cấp không đạt chất lượng và không đúng với yêu cầu của bên B theo đơn đặt hàng đã được 2 bên xác nhận
- Bên B có quyền yêu cầu bên A khắc phục, sửa chữa hoặc đổi lại hàng hóa nếu không đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng đã được 2 bên xác nhận
- Bên B có trách nhiệm phải lấy hết đơn hàng đã đặt và được hai bên xác nhận
Trang 32SVTH: Phạm Thị Hoa- Lớp K18KT1 32
Quyền, nghĩa vụ của bên A :
- Bên A có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ về số lượng và chất lượng hàng hóa theo yêu cầu của bên B căn cứ vào đơn đặt hàng đã được bên A chấp nhận
- Bên A có trách nhiệm thông báo cho bên B trước khi giao hàng cũng như tiến độ thực hiện đơn hàng đã được 2 bên xác nhận
- Bên A có quyền yêu cầu bên B thanh toán tiền hàng đúng thời hạn
- Bên A có quyền yêu cầu bên B phải chịu toàn bộ chi phí bốc xếp và vận chuyển, chi phi chờ giao hàng để trả cho bên A trong trường hợp bên A giao hàng mà bên B không
có người nhận cũng như không chuẩn bị kho bãi để nhận hàng do bên A giao
- Bên A có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nếu bên B chậm thanh toán tiền hàng quá 60 ngày Trong trường hợp này bên B phải thanh toán tiền hàng, lãi suất quá hạn, chịu phạt và bồi thường toàn bộ thiệt hại (nếu có) cho bên A
Điều 6 : Cam kết chung
*Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản, nội dung trong hợp đồng Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh ngoài các điều khoản đã thống nhất trong Hợp đồng hai bên cùng nhau gặp gỡ nhau, thương lượng giải quyết Nếu không thống nhất được thì đưa ra tòa án có thẩm quyền của tỉnh Ninh Bình giải quyết theo pháp luật *Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2012 tới 31/12/2012
*Hợp đồng này được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau Mỗi bên giữ 02 bản
Đại diện bên A Đại diện bên B
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 33Căn cứ vào Hợp đồng mua bán số 142/HĐKT ngày 05/01/2012 giữa bên mua và bên
bán Hôm nay, ngày 20 /01/2012 Bên giao nhận gồm:
I/ Đại diện Công ty TNHH Thái Bình Dương (Bên A):
- Ông Vũ Hoàng Hà - Chức vụ: Giám đốc
- Ông Hoàng Hữu Chiến - Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật
II/ Đại diện Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô Bắc Việt (Bên B):
- Ông Trần Việt Hùng - Chức vụ : Giám đốc
- Ông Nguyễn Đức Hà - Chức vụ : Trưởng phòng kỹ thuật
III/ Địa điểm giao nhận: Công ty TNHH Thái Bình Dương
Hai bên đã cùng nhau tiến hành giao nhận TSCĐ như sau: ĐVT: 1000 đ
Nước
SX
Năm đưa vào
SD
Công suất thiết
Giá mua
Chi phi V/C
C/
phí chạy thử
Đại diện bên nhận
Hoàng Hữu Chiến
Trang 34Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô Bắc Việt
Địa chỉ: 467 Nguyễn Văn Linh, quận Long Biên, Hà nội
Số tài khoản: 102010000783789 - Ngân hàng Vietinbank - Long Biên - Hà Nội Điện thoại: (04) 3875.7227 MST : 0101532794
Họ tên người mua hàng: ………
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH THÁI BÌNH DƯƠNG
Số tài khoản: 483.10.00023908.0 tại ngân hàng Ngân hàng đầu tư phát triển Ninh
Bình
Địa chỉ : Cụm công nghiệp Gián Khẩu, Gia viễn, Ninh Bình
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST : 2700282748
STT Tên hàng hoá
dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền bằng chữ: Ba trăm chín mươi ba triệu tám trăm nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)