ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGÔ THỊ HỒNG ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NA
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÔ THỊ HỒNG
ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Hà Nội-2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÔ THỊ HỒNG
ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 01 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đinh Văn Đức
Hà Nội-2014
Trang 33
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Lịch sử vấn đề 10
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Error! Bookmark not defined 6.1 Về mặt lý luận Error! Bookmark not defined 6.2 Về mặt thực tiễn Error! Bookmark not defined.
7 Cấu trúc luận văn Error! Bookmark not defined PHẦN NỘI DUNG Error! Bookmark not defined Chương 1 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined 1.1 Giao tiếp và giao tiếp bằng ngôn ngữ trên truyền hình Error!
Bookmark not defined.
1.1.1 Giao tiếp là gì Error! Bookmark not defined 1.1.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ Error! Bookmark not defined.
defined.
1.2 Báo chí truyền hình Việt Nam và ngôn ngữ báo chí truyền hình Việt
Nam Error! Bookmark not defined 1.2.1 Báo chí truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined.
Trang 44
1.2.2 Ngôn ngữ báo chí truyền hình Error! Bookmark not defined 1.2.3 Chuẩn mực trong ngôn ngữ và chuẩn mực trong báo chí Error!
Bookmark not defined.
1.3 Người dẫn chương trình văn hóa trên truyền hình Error! Bookmark
not defined.
1.3.1 Chương trình văn hóa là gì Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Người dẫn chương trình là ai Error! Bookmark not defined.
1.4 Ngôn ngữ người dẫn chương trình văn hóa trên truyền hình Error!
Bookmark not defined.
Chương 2: Đặc điểm từ ngữ, cú pháp và ngữ âm của lời dẫn chương trình văn
hóa trên Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.1 Phương thức tạo lập lời dẫn của người dẫn chương trình Error!
Bookmark not defined.
2.2 Cách thức sử dụng từ vựng Error! Bookmark not defined 2.2.1 Cách thức sử dụng lớp từ khẩu ngữ Error! Bookmark not
defined.
2.2.2 Cách thức sử dụng lớp từ thuộc phong cách viết Error! Bookmark
not defined.
2.2.3 Cách thức sử dụng lớp từ trung hòa về phong cách Error!
Bookmark not defined.
2.2.4 Cách thức sử dụng lớp từ được đánh dấu về phong cách Error!
Bookmark not defined.
2.3 Cách thức sử dụng câu và phát ngôn Error! Bookmark not defined 2.3.1 Câu chủ động và câu bị động Error! Bookmark not defined 2.3.2 Câu đơn và câu ghép Error! Bookmark not defined 2.3.3 Dung lượng âm tiết trong câu Error! Bookmark not defined.
Trang 55
2.3.4 Cấu trúc chủ - vị trong câu Error! Bookmark not defined 2.3.5 Trật tự ngữ đoạn trong câu Error! Bookmark not defined 2.3.6 Nhánh rẽ thông tin trong câu Error! Bookmark not defined 2.3.7 Mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu Error! Bookmark not
defined.
2.3.8 Mối quan hệ giữa câu với phong cách ngôn ngữ người dẫn chương
trình Error! Bookmark not defined 2.3.9 Mối quan hệ giữa câu với đối tượng giao tiếp Error! Bookmark
not defined.
2.4 Đặc điểm ngữ âm Error! Bookmark not defined 2.4.1 Phát âm chuẩn theo giọng Hà Nội Error! Bookmark not defined 2.3.2 Về ngữ điệu Error! Bookmark not defined 2.4.3 Về vận dụng yếu tố tốc độ Error! Bookmark not defined 2.5 Chiến lược sử dụng các phương tiện hỗ trợ Error! Bookmark not
defined.
Chương 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngôn ngữ của người
dẫn chương trình văn hoá trên Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark
not defined.
3.1 Khảo sát thực trạng người dẫn chương trình văn hóa trên Đài Truyền
hình Việt Nam Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Về việc khảo sát thực trạng đội ngũ người dẫn chương trình văn
hóa trên Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Về việc khảo sát nhận xét của khán giả đối với người dẫn chương
trình văn hóa trên Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not
defined.
3.2 Những biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngôn ngữ của
người dẫn chương trình văn hóa Error! Bookmark not defined.
Trang 66
Bookmark not defined.
trình của ngành học phát thanh truyền hình trong hệ thống các trường
đào ta ̣o báo chí Error! Bookmark not defined.
3.2.3 Về hướng sử dụng từ vựng trong ngôn ngữ người dẫn chương
trình Error! Bookmark
not defined.
3.2.4 Về hướng sử dụng câu trong ngôn ngữ người dẫn chương trình văn
hóa hiện nay Error! Bookmark not defined.
văn hóa Error! Bookmark not defined.
defined.
PHẦN KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
PHỤ LỤC 128
Trang 88
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: So sánh tỷ lê ̣ thời gian tham gia dẫn chương trình
văn hóa
87
Bảng 3.3 So sánh tỷ lê ̣ đào ta ̣o người d ẫn chương trình
truyền hình củ a các trung tâm
90
Bảng 3.4 So sánh tỷ lê ̣ người dẫn có hoă ̣c chưa có bằng cử
nhân Báo chí
Bảng 3.7 Biểu đồ nhận xét của khán giả về yếu tố cần thiết
với người dẫn chương trình
Trang 9nghiệp của phóng viên Ngôn ngữ truyền hình là "loại" ngôn ngữ tổng hợp, có
ngôn ngữ viết cho độc giả báo in, có ngôn ngữ nói cho thính giả phát thanh, hơn thế nữa, có ngôn ngữ hình ảnh cho khán giả truyền hình [121]
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, các chương trình truyền hình ngày càng thu hút sự chú ý của công chúng Đội ngũ người dẫn chương trình cũng vì thế mà ngày càng nhiều Tuy nhiên, vì mục đích các chương trình dẫn dắt khán giả đến những vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật – giải trí khác nhau nên yêu cầu về trang phục cũng như phong cách ngôn ngữ của người dẫn chương trình cũng có những nét khác biệt Có những cách viết, cách đọc, cách nói hấp dẫn, tạo hứng thú với khán, thính giả Nhưng cũng không ít trường hợp viết sai, đọc, nói vô hồn, vô cảm không được phát hiện và chỉnh sửa kịp thời, trở thành thói quen không tốt, ảnh hưởng đến hiệu quả thông tin Hơn nữa, nó còn làm phương hại đến sự trong sáng, giàu đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt Sự hạn chế trong sáng tạo ngôn từ và nghệ thuật đọc, nói trên sóng
là một trong những rào cản lớn nhất đối với sự tiếp nhận của thính giả
Ngôn ngữ của người dẫn chương trình truyền hình đã được nghiên cứu nhiều ở các nước Châu Âu, Châu Mỹ nhưng ở nước ta, hiện có rất ít văn bản bàn luận về vấn đề này Trước tình hình đó, việc khảo sát, phân tích, đánh giá
Trang 1010
một cách toàn diện thực trạng sử dụng ngôn ngữ của người dẫn chương trình nói chung và các lĩnh vực cụ thể như chương trình văn hóa nói riêng trên Đài Truyền hình Việt Nam, từ đó, nêu ra những vấn đề còn tồn tại, đề xuất hướng giải quyết nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả ngôn ngữ truyền hình là một việc làm cần thiết
Là một người đã có kinh nghiệm công tác tại một công ty truyền thông chuyên sản xuất các chương trình cho Đài Truyền hình Việt Nam, trực tiếp tổ chức sản xuất và thực hiện các chương trình ký sự, phóng sự về văn hóa, người thực hiện luận văn có điều kiện để tìm hiểu và gặp gỡ những người có
liên quan đến lĩnh vực này Chính vì vậy, tôi chọn “Đặc trưng ngôn ngữ của
người dẫn chương trình trong các chương trình văn hóa của Đài Truyền hình Việt Nam” làm đề tài luận văn Thạc sĩ với mong muốn đóng góp thêm vào
quỹ tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho những ai muốn gắn bó với công việc của một người dẫn chương trình truyền hình nói chung và chương trình văn hóa nói riêng
2 Lịch sử vấn đề
Nghiên cứu ngôn ngữ người dẫn chương trình là một đề tài tương đối mới mẻ so với các lĩnh vực nghiên cứu báo chí khác Hầu hết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đều đã có đề cập đến ngôn ngữ người dẫn chương trình truyền hình nhưng ở những góc độ liên quan chứ chưa trực tiếp
đi vào nghiên cứu nó với tư cách là đối tượng cụ thể
Đầu tiên phải kể đến đến cuốn Media Writing của nhóm tác giả W
Richard Whitaker, Janet E Ramsay, Ronald D Smith Theo các tác giả này, ngôn ngữ nói trong truyền hình phải là một bàn đỡ mà ở trên đó hình ảnh được sắp xếp một cách hợp lý Ở đây tác giả muốn nói đến lời bình của một
tác phẩm truyền hình Tiếp đến là The Language of Television của Jill
Marshall, Angela Werndly với nội dung nói về lịch sử, các thể loại, có bàn về
Trang 1111
ngôn ngữ của một vài thể loại cụ thể như tin, phóng sự truyền hình Trong
cuốn Báo chí truyền hình, tập 2 của các tác giả G.V Cu- dơ- nhét- xốp,
X.L X-vích và A Ia Iu-rốp-xki, nhà xuất bản Thông tấn in năm 2004, các tác giả đã trình bày những đặc tính quý báu của người dẫn chương trình
tin tức như: gương mặt ăn hình, sự hiểu biết và lòng cảm thông của người
dẫn chương trình, ngữ điệu truyền cảm Với tựa đề 10 bí quyết thành công của những diễn giả, MC tài năng nhất trên thế giới [7], tác giả Carmine Gallo
đồng thời là một nhà diễn thuyết tài năng của Mỹ đã chỉ ra những bí quyết của một người thuyết trình, rất đáng được những người dẫn chương trình học hỏi
Ở Việt Nam, trong khoảng 10 năm trở lại đây, ngôn ngữ người dẫn chương trình truyền hình đã được chú ý nghiên cứu trong một số công trình nhưng chưa thật cụ thể và xứng đáng với vai trò của nó trong sự thành công
của một tác phẩm truyền hình Trong cuốn “Ngôn ngữ báo chí - Những vấn đề
cơ bản” [4], tác giả Nguyễn Đức Dân đã đề cập đến đặc điểm của ngôn ngữ
truyền hình trong sự đối sánh với ngôn ngữ báo in và chỉ ra sự khác biệt về cách tiếp thu, về từ ngữ, về ngữ pháp giữa hai thể loại đó
Ở một số bài báo khoa học, chúng ta có thể kể đến như “Vài nét về sự
đa dạng của phong cách ngôn ngữ trên truyền hình” và “Suy nghĩ về hệ quả của ngôn ngữ trên vô tuyến truyền hình” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình
Trong hai bài viết này, tác giả khẳng định ngôn ngữ âm thanh trên truyền hình phải thể hiện dưới ba hình thức là nói, đọc, viết và chỉ ra vị trí đặc biệt của phương ngữ Bắc Bộ và giọng Hà Nội cũng như phân tích những nét hay và nét đẹp của các phương ngữ khác
Ở hướng tiếp cận khác, Nguyễn Thế Kỷ (Nguyễn Bá Kỷ) có hai bài viết
“Mấy nhận xét về nói và viết trên đài truyền hình” [73] và “Vài nhận xét về dạng thức nói trên đài truyền hình từ vai trò gián tiếp với công chúng” [74]
Trong hai bài báo này, tác giả đã khảo sát và đưa ra những vấn đề về việc sử
Trang 1212
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I Tài liệu tiếng Việt:
1 Arnold Hoffmann, Karel Storkan (1987), Cách viết một bài báo,
Nxb Thông tấn xã Việt Nam, Hà Nội
2 Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương, Hội Nhà báo Việt Nam,
(2004), Tư tưởng Hồ Chí Minh về báo chí cách mạng, Nxb Chính trị Quốc
gia, Hà Nội
3 Bộ môn Nhân học, Giáo trình Nhân học đại cương, Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn TP.HCM, tài liệu đánh máy
4 Bùi Minh Toán (1999), Từ trong hoạt động giao tiếp tiếng Việt, Nxb
7 Carmine Gallo (2009), 10 bí quyết thành công của những diễn giả
MC tài năng nhất thế giới, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh
Trang 1312 Dale Carnegie (2009), Nghệ thuật nói trước công chúng, Nxb Văn
hóa Thông tin, Hà Nội
13 Diệp Quang Ban (1999), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, Nxb
Giáo dục, Hà Nội
14 Diệp Quang Ban (2003), Giao tiếp – Văn bản - Mạch lạc – Liên kết
- Đoạn văn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
15 Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội
16 Diệp Quang Ban (2009), Giao tiếp, diễn ngôn và cấu tạo của văn
19 Đinh Thị Thúy Hằng (2008), Báo chí thế giới xu hướng và phát
triển, Nxb Thông tấn, Hà Nội
20 Đinh Trọng Lạc (1995), Vấn đề xác định và phân loại phong cách
chức năng của Tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, (số 3)
21 Đinh Trọng Lạc (Chủ biên), Nguyễn Thái Hoà (2007), Phong cách
học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội
Trang 1414
22 Đỗ Hữu Châu (1962), Giáo trình Việt ngữ học, tập 2, Nxb Giáo
dục, Hà Nội
23 Đỗ Hữu Châu (1986), Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội
24 Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, Nxb Giáo
27 Đỗ Hữu Châu (chủ biên) (1996), Giáo trình giản yếu về ngữ pháp
văn bản, Nxb Giáo dục, Hà Nội
28 Đỗ Tiến Thắng (2009), Ngữ điệu tiếng Việt sơ khảo, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội
29 Đoàn Thiện Thuật (1980), Ngữ âm tiếng Việt, Nxb Đại học và
Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
30 Đức Dũng (2001), Viết báo như thế nào?, Nxb Văn hoá - Thông tin,
Hà Nội
31 Đức Dũng (2002), Sáng tạo tác phẩm báo chí, Nxb Văn hoá Thông
tin, Hà Nội
32 Đức Dũng, (1992), Các thể ký báo chí, Nxb Thông tấn, Hà Nội
33 Dương Xuân Sơn - Đinh Văn Hường - Trần Quang (2004), Cơ sở lý
luận báo chí truyền thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
34 Dương Xuân Sơn (2004), Các thể loại báo chí chính luận nghệ
thuật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
35 E.B Tylor (2000) , Văn hóa nguyên thủy, Văn hóa Nghệ thuật,
Hà Nội, tr 13
Trang 1515
36 E.P Prôkhôrôp (2004), Cơ sở lý luận của báo chí, tập 1,2, Nxb
Thông tấn, Hà Nội
37 F.De Saussure (2005), Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Cao
Xuân Hạo dịch, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
38 G.V Cu dơ nhet xốp, X.L Xvich, A.Ia Iu rốp xki (2004), Báo chí
truyền hình, tập 1, tập 2, Nxb Thông tấn, 2004
39 Gillian Brown, George Yule (2001), Phân tích diễn ngôn, Nxb Đại
học Quốc gia, Hà Nội
40 Hà Minh Đức (1997), Báo chí những vấn đề lý luận và thực tiễn,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
41 Hồ Lê, Trần Thị Ngọc Lang, Tô Đình Nghĩa ( 2002), Lỗi từ vựng và
cách khắc phục, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội
42 Hoàng Anh (2003), Một số vấn đề về sử dụng ngôn từ trên báo chí,
Nxb Lao Động, Hà Nội
43 Hoàng Anh (2008), Những kỹ năng về sử dụng ngôn ngữ trong
truyền thông đại chúng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
44 Hoàng Anh (Chủ biên), Phạm Văn Thấu (2005), Tiếng Việt thực
hành, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội
45 Hoàng Đình Cúc - Đức Dũng (2007), Những vấn đề của báo chí
hiện đại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội
46 Hoàng Trọng Phiến (1980), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại học
Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
47 Hoàng Tuấn, Kim Lân dịch (1979), Phương pháp đọc diễn cảm,
Nxb Giáo Dục, Hà Nội
48 Hoàng Tuệ (1979), Một số vấn đề về chuẩn mực hoá ngôn ngữ,
Ngôn ngữ, số 3+4, trang 137–151
Trang 1616
49 Hữu Đạt (2001) Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội
50 Hữu Quỳnh (1980), Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục,
Hà Nội
51 Hữu Thọ (1996), Nghĩ về nghề báo, Nxb Giáo dục, Hà Nội
52 Hữu Thọ (2000), Công việc của người viết báo, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội
53 Lê Thị Phong Lan (2006), Ngôn ngữ của người dẫn chương trình
truyền hình, Luận văn Thạc sĩ, Khoa Truyền thông đại chúng, Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn (PGS.TS Vũ Quang Hào hướng dẫn)
54 Leonard Ray Teel, Ron Taylor (1991), Bước vào nghề báo, Nxb
Trẻ, TP Hồ Chí Minh
55 Line Ross (2004), Nghệ thuật thông tin, Nxb Thông tấn, Hà Nội
56 Lương Khắc Hiếu (2005), Lý thuyết truyền thông và vận động, Tập
bài giảng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền
57 Lương Khắc Hiếu (2005), Nghệ thuật phát biểu miệng, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội
58 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2008), Cơ sở
ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội
59 Michael Schudson (2003), Sức mạnh của tin tức truyền thông, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội
60 Ngô Văn Lệ (2004), Tộc người và văn hóa tộc người, Nxb Đại học
Quốc gia TP Hồ Chí Minh
61 Nguyễn Đình Lương (1993), Nghề báo nói, Nxb Văn hóa – Thông
tin, Hà Nội
62 Nguyễn Đức Dân (1998), Logic - ngữ nghĩa - cú pháp, Nxb Đại học
và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội