1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác xã hội TRONG CAN THIỆP TRỢ GIÚP đối với PHỤ nữ nạo PHÁ THAI

22 419 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 362,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- NGUYỄN THỊ NGỌC MAI CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CAN THIỆP TRỢ GIÚP ĐỐI VỚI PHỤ NỮ NẠO PHÁ THAI Nghiên cứu tại Bệnh việ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CAN THIỆP TRỢ GIÚP ĐỐI VỚI PHỤ NỮ NẠO PHÁ THAI

(Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương,

số 43 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CAN THIỆP TRỢ GIÚP ĐỐI VỚI PHỤ NỮ NẠO PHÁ THAI

(Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương,

số 43 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Mã số: 60 90 01 01

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM HUY DŨNG

Hà Nội - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Công tác xã hội trong can thiệp trợ giúp đối

với phụ nữ nạo phá thai (Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, số

43 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội)” là công trình nghiên cứu của riêng tôi,

dưới sự hướng dẫn của GS.TS Phạm Huy Dũng Và các kết quả trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Mai

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đõ vô cùng quý báu của Lãnh đạo, các phòng, ban, các y bác sỹ tại phòng khám sản của Bệnh viện Phụ sản Trung ương số 43 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi có thể hoàn thành tốt công trình nghiên cứu này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các chị - những người phụ nữ

đã không may phải từ bỏ đi đứa con của mình đã tận tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi các thông tin xác thực về đời sống sinh hoạt, tâm tư, tình cảm, và cả những khó khăn mà họ phải trải qua trước những rào cản của xã hội và hợp tác với tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

Dù đã rất cố gắng và tâm huyết với đề tài nhưng do kiến thức của bản thân về lĩnh vực nghiên cứu chưa thực sự chuyên sâu, thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo để Luận văn của tôi được hoàn chỉnh và chất lượng hơn

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Mai

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Error! Bookmark not defined

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu Error! Bookmark not defined

5 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

6 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined

7 Câu hỏi nghiên cứu 22

8 Giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined

9 Phương pháp nghiên cứu và can thiệp Error! Bookmark not defined NỘI DUNG CHÍNH Error! Bookmark not defined Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined

1.1 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined

1.1.1 Khái niệm công cụ Error! Bookmark not defined 1.1.2 Lý thuyết ứng dụng Error! Bookmark not defined

1.2 Cơ sở thực tiễn Error! Bookmark not defined

1.2.1.Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.2.2 Một số quy định về luật pháp, chính sách liên quan đến vấn đề

chăm sóc sức khỏe sinh sản Error! Bookmark not defined

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ PHỤ NỮ NẠO PHÁ THAI, TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG Error! Bookmark not defined

2.1 Khái quát về thực trạng nạo phá thai ở Bệnh viện Phụ sản Trung ương Error! Bookmark not defined

Trang 7

2

2.1.1 Thực trạng phụ nữ nạo phá thai phân theo nhóm tuổi Error!

Bookmark not defined

2.1.2 Tình trạng hôn nhân Error! Bookmark not defined 2.1.3 Phương pháp phá thai Error! Bookmark not defined 2.1.4 Tuổi thai tính theo tuần khi phá Error! Bookmark not defined 2.1.5 Số con hiện có tính đến thời điểm phá thai Error! Bookmark

not defined

2.1.6 Tiền sử nạo phá thai của nhóm đối tượng nghiên cứu Error!

Bookmark not defined

2.1.7 Lý do dẫn đến vấn đề nạo phá thai Error! Bookmark not

2.3 Nhận thức về vấn đề nạo phá thai của nhóm đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.3.1 Nhận thức về các biện pháp nạo phá thai Error! Bookmark not

defined

2.3.2 Nhận thức đối với hậu quả của vấn đề nạo phá thai Error!

Bookmark not defined

Chương 3 MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ NẠO PHÁ THAI, TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG Error! Bookmark not defined 3.1 Phương pháp, kỹ năng công tác xã hội trong can thiệp đối với phụ nữ nạo phá thai Error! Bookmark not defined

Trang 8

3.1.1 Kỹ năng lắng nghe Error! Bookmark not defined 3.1.2 Kỹ năng quan sát Error! Bookmark not defined

3.1.3 Kỹ năng tiếp cận đối tượng, tạo dựng, duy trì niềm tin giữa nhân

viên xã hội với thân chủ Error! Bookmark not defined 3.1.4 Vấn đàm Error! Bookmark not defined 3.1.5 Cách tiếp cận tâm lý Error! Bookmark not defined 3.1.6 Cách tiếp cận toàn diện Error! Bookmark not defined

3.2 Đánh giá hoạt động của Trung tâm công tác xã hội tại Bệnh viện Phụ sản TW, trong công tác hỗ trợ phụ nữ nạo phá thai Error! Bookmark not defined

3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ Error! Bookmark not defined 3.2.2 Đánh giá hoạt động của Trung tâm công tác xã hội Error!

Bookmark not defined

3.3 Đánh giá nhu cầu cần can thiệp trợ giúp đối với phụ nữ nạo phá thai Error! Bookmark not defined

3.3.1 Nhu cầu được tiếp cận các kiến thức về sức khỏe sinh sản và

chăm sóc sức khỏe sinh sản Error! Bookmark not defined 3.3.2 Nhu cầu về được an toàn Error! Bookmark not defined 3.3.3 Nhu cầu được chia sẻ, an ủi, động viên Error! Bookmark not

defined

3.3.4 Nhu cầu được hòa nhập, khẳng định bản thân Error! Bookmark

not defined

3.3.5 Nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ y tế - dịch vụ xã hội Error!

Bookmark not defined

3.4 Các biện pháp can thiệp, trợ giúp chuyên nghiệp đối với phụ nữ nạo phá thai dưới góc độ công tác xã hội Error! Bookmark not defined

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1 Cơ cấu mẫu khảo sát Error! Bookmark not defined

Bảng 2.5 Sự ảnh hưởng về mặt tâm lý của nhóm đối tượng nghiên cứu

Error! Bookmark not defined Biểu 2.1 Tỉ lệ phụ nữ nạo phá thai phân theo nhóm tuổi Error! Bookmark not defined

Biểu 2.2 Phương pháp phá thai của nhóm đối tượng Error! Bookmark not defined

Biểu 2.3 Tuần thai của nhóm đối tượng khi tiến hành nạo phá thai 52 Biểu 2.4 Nhận thức về các biện pháp nạo phá thai 61 Biểu 2.5 Sự nhận thức về hậu quả của vấn đề nạo phá thai 63

Hình 1 Tháp nhu cầu của Maslow Error! Bookmark not defined.

Trang 11

ưu tiên hàng đầu của ngành Y tế

Chăm sóc sức khỏe cho mọi người là một trong những nội dung quan trọng trong nhiệm vụ của ngành y tế Việt Nam cũng như y tế nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ

Hiện nay, tình trạng nạo phá thai và các vấn đề sức khỏe sinh sản đang được quan tâm của nhiều quốc gia trên toàn thế giới Đến nay đã có hơn 90% số quốc gia trên thế giới chấp nhận kế hoạch hóa gia đình Cùng với sự chấp nhận trên là các biện pháp tránh thai (BPTT) ngày càng được nhiều người sử dụng, song tình trạng nạo phá thai giảm xuống không đáng

kể Đặc biệt ở các nước đang phát triển, tỷ lệ nạo hút thai vẫn còn rất cao

Theo Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), tình trạng phá thai gia tăng một cách nhanh chóng và nhu cầu chấm dứt thai nghén ngoài ý muốn còn rất lớn Việt Nam là nước được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đánh giá

là nước có tỉ lệ nạo phá thai cao nhất Châu Á và là một trong 5 nước có tỉ lệ phá thai cao nhất trên thế giới Trong 9 tháng đầu năm 2010 toàn quốc có

300251 trường hợp nạo hút thai (NHT) trên tống số 1027907 trường hợp

Trang 12

trẻ sinh đẻ theo chu kì bình thường Tỷ số nạo phá thai so với mức sinh chung của toàn quốc ước tính năm 2010 là 0,28 [1] Theo Daniel Goodkind (1994) tỷ lệ phá thai là 83/1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tỷ suất phá thai 2,5 lần/ phụ nữ, nghĩa là mỗi phụ nữ Việt Nam trung bình có 2,5 lần NHT trong cả cuộc đời sinh đẻ của mình

Theo niên giám thống kê y tế năm 2010, Hà Nội có số ca NHT là

64858 ca, đứng thứ hai toàn quốc sau TPHCM là 89009 ca Tuy nhiên con

số thực tế còn cao hơn vì hàng năm cả nước có từ 1/3 đến 1/2 số ca nạo hút thai (NHT) tại các cơ sở y tế (CSYT) tư nhân không thể kiểm soát, thống

kê Tỷ lệ tai biến do NHT năm 2010 là 0,48% tăng 0,3% so với năm 2009 Điều này cho thấy nạo phá thai thực sự là một thách thức lớn nhất mà Việt Nam đang phải đối mặt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS), mặc dù tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai ngày càng tăng

Trong chiến lược sinh đẻ có kế hoạch, nạo phá thai không được coi

là biện pháp tích cực để điều hòa sinh sản và không được khuyến khích Thiếu hiểu biết và không áp dụng các biện pháp tránh thai cũng là một lý

do chính dẫn đến việc có thai ngoài ý muốn Có tới 70 – 80% phụ nữ tuổi

từ 15 - 24 đã quan hệ tình dục nhưng chưa từng sử dụng một biện pháp tránh thai nào làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn

Nạo phá thai không chỉ gây tác động xấu đến tâm lý, tinh thần của người phụ nữ mà còn gây nhiều tai biến, nhất là khi thai đã nhiều tuần tuổi Đặc biệt là tình trạng nạo phá thai không an toàn gia tăng một cách nhanh chóng gây nên những mối nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của người phá thai

Mặc dù ngành y tế đã có nhiều quan tâm trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) kể cả việc cung cấp các BPTT cũng như thực hiện tư vấn kế hoạch hóa gia đình thông qua tư vấn trực tiếp khi phụ

Trang 13

lý xã hội khi chính những vấn đề tâm lý xã hội này lại là những vấn đề đáng kể giúp phụ nữ đạt được tình trạng sức khoẻ mong muốn Can thiệp trợ giúp đối với phụ nữ nạo phá thai theo hướng tiếp cận của công tác xã hội nhằm giải quyết những khủng hoảng mà phụ nữ nạo phá thai gặp phải

là phương pháp có thể giải quyết được vấn đề này

Trên thực tế, vấn đề sức khoẻ phụ nữ, đặc biệt là đối với phụ nữ nạo phá thai không chỉ đơn thuần là vấn vấn đề y học mà còn là vấn đề tâm lý

xã hội Do đó, can thiệp trợ giúp đối với phụ nữ nạo phá thai theo hướng tiếp cận công tác xã hội trên tư vấn cho sức khoẻ sinh sản không chỉ đơn thuần là tư vấn sử dụng dịch vụ y tế, lựa chọn chăm sóc sức khỏe (CSSK)

mà còn là tư vấn tâm lý xã hội, tư vấn sử dụng dịch vụ CTXH Nếu hiểu sức khoẻ không chỉ là tình trạng không có bệnh và tật mà còn là sự thoải

Trang 14

mái đầy đủ về thể chất, về tâm thần và về xã hội thì một tiếp cận trong việc trợ giúp phụ nữ nạo phá thai nhằm giúp giải quyết vấn đề về mặt tâm lý xã hội, hỗ trợ họ thoát khỏi những cơn khủng hoảng là một tiếp cận cần thiết

Đó chính là lý do khiến tôi lựa chọn đề tài “Công tác xã hội trong can

thiệp trợ giúp đối với phụ nữ nạo phá thai (Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ

sản Trung ương, số 43 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội)” làm đề tài nghiên

cứu của mình Từ đó đề xuất ra những kiến nghị, giải pháp nhằm góp phần

hỗ trợ giải quyết vấn đề và nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ chung và sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc giải quyết tình trạng phụ nữ nạo phá thai hiện nay

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của xã hội cũng đồng thời tạo ra những thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ Đây là vấn đề thu hút sự quan tâm của Đảng, Nhà nước các cấp, các ngành cũng như nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học trên thế giới cũng như ở nước ta Trên thế giới hiện nay và cả ở Việt Nam, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, nhiều nhà khoa học quan tâm bởi tính mới mẻ và cấp thiết của nó

2.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề nạo phá thai trên thế giới

Cuối thế kỷ XIX, các nhà khoa học Châu Âu đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu một cách khách quan về tính dục của con người Họ miêu tả bằng một loạt những biểu hiện bất thường trong tâm lý và tán thành việc xúc tiến nghiên cứu giáo dục tính dục một cách khoa học Cuốn “Rối loạn tình dục” của Kraphta Ebing (1886) là mốc đánh dấu đầu tiên đã khẳng định: Hoạt động tình dục vì bất kì mục đích gì ngoài mục đích sinh sản đều là sai lầm

Năm 1974, Hội nghị về tính dục ở Giơ - ne - vơ đã thảo luận đến sự cần thiết phải đưa tình dục vào giảng dạy tại các cơ sở của ngành giáo dục

và ngành y Năm 1973, Hội nghị giáo dục giới tính được thành lập ở Thụy Sĩ

Trang 15

10

Giáo dục giới tính tại Châu Phi tập trung vào việc ngăn chặn sự lây truyền bệnh dịch AIDS Hầu hết các Chính phủ trong khu vực đã thành lập các chương trình giáo dục về AIDS với sự trợ giúp của Tổ chức Y tế thế giới và các Tổ chức Phi chính phủ quốc tế

Bài tham luận "Vai trò của phụ nữ nông thôn Pakistan với tư cách là

nhân tố làm thay đổi các quyền và sức khỏe sinh sản và tình dục của phụ

nữ thông qua việc thành lập các ban vì sức khỏe của phụ nữ" của tác giả

Farhat Sabir được trình bày tại Hội nghị Quốc tế : Nhận thức việc đảm bảo Quyền về Sức khỏe và Phát triển cho mọi người được tổ chức vào tháng 10 năm 2009 Bài viết này đã trình bày những kết quả mà "Dự án sức khỏe phụ nữ" đạt được tại đất nước Pakistan thông qua việc đánh giá và đo lường tình trạng quyền về giới tính và sức khỏe sinh sản của phụ nữ nông thôn Nghiên cứu này cũng đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường việc thực hiện các Quyền về sức khỏe sinh sản cho phụ nữ [52]

Báo cáo 1993 về Phát triển Thế giới (1993 World Development Report) nêu con số 13% DALYs do SKSS Nếu tính riêng phụ nữ, tỷ lệ này

là 33% Vấn đề sức khỏe sinh sản tập trung vào nhóm người nghèo vì họ thiếu khả năng tiếp cận chăm sóc sức khỏe sinh sản tối thiểu Khái niệm sức khỏe phụ nữ mở rộng hơn khái niệm SKSS vì không chỉ là sự thoải mái toàn diện về thể chất, tâm thần, xã hội và tình dục liên quan tới hệ thống sinh sản mà còn liên quan rộng hơn tới đời sống của phụ nữ Sức khoẻ phụ

nữ (SKPN) được định nghĩa rõ hơn coi như tác động của vấn đề giới đến bệnh tật và sức khoẻ bao gồm một phạm vi rất rộng các vấn đề y sinh và vấn đề tâm lý xã hội

Nhiều dịch vụ CTXH trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản được phát triển để đáp ứng vấn đề này như tư vấn và giải quyết vấn đề, giúp lựa chọn chăm sóc chửa đẻ, can thiệp khủng khoảng và sang chấn tâm

Trang 16

lý do chửa đẻ, nạo phá thai, thông tin cho sản phụ, nghiên cứu giúp giải quyết tốt nhất vấn đề của sản phụ, nối kết mạng lưới và tìm kiếm hỗ trợ tài chính nếu cần thiết, tìm kiếm nhóm hỗ trợ và chương trình hỗ trợ Việc sử dụng lý thuyết và thực hành CTXH trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản chỉ được nêu lên một cách chung, chưa được nêu thành một tiếp cận hệ thống trong xử trí can thiệp để giải quyết một số vấn đề liên quan đến chửa đẻ cũng như vấn đề nạo hút thai ở phụ nữ

Nạo phá thai là một nguyên nhân gây tử vong mẹ quan trọng do nạo phá thai không an toàn nhất là ở các nước đang phát triển Về bản chất, nạo phá thai không phải là một biện pháp tránh thai (BPTT) mà là biện pháp tránh sinh đẻ một cách thụ động chủ yếu xuất phát từ người phụ nữ khi họ

có thai ngoài ý muốn

Hiện nay, trên thế giới, phá thai ở phụ nữ vị thành niên rất khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như qui định của pháp luật, tôn giáo, phong tục tập quán của từng nước Tỷ suất phá thai ở nữ vị thành niên rất cao như

ở Cu Ba (91%), Mỹ (30% – 44%) hoặc rất thấp như ở Đức và Hà Lan (dưới 10‰) Có một thống kê cho rằng trong số 500 triệu thanh thiếu niên tuổi từ 15 – 19 trên thế giới có quan hệ tình dục có khoảng 1,1 triệu có thai ngoài ý muốn, hậu quả có 38% nạo phá thai, 13% sẩy thai và khoảng

554800 bé gái sinh con Ngay nay, vấn đề nạo phá thai đã trở thành mối lo ngại của nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế bởi chính những tai biến của nó ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của người phụ nữ cũng như những vấn đề về tâm lý phát sinh Tổng giám đốc H.Naikajiama của Tổ chức Y tế thế giới đã nói về sự nguy hiểm của phụ nữ mang thai khi kết thúc thai nghén: Hàng trăm phụ nữ hôm qua vẫn còn sống nhìn thấy ảnh hoảng hồn nhưng không bao giờ thấy ảnh bình minh của ngày hôm sau Một số bị chết trong chuyển dạ do đẻ khó vì khung chậu hẹp và biến dạng

Ngày đăng: 09/09/2016, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w