1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH CHÍNH SÁCH PHỔ cập GIÁO dục của dân tộc THIỂU số VÙNG BIÊN GIỚI VIỆT năm và TRUNG QUỐC

22 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 665,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- TANG GUO SONG ĐƯỜNG QUỐC TÙNG SO SÁNH CHÍNH SÁCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC CỦA DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG BIÊN GIỚI VIỆT

Trang 1

I

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TANG GUO SONG (ĐƯỜNG QUỐC TÙNG)

SO SÁNH CHÍNH SÁCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC CỦA DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG BIÊN GIỚI

VIỆT NĂM VÀ TRUNG QUỐC

LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: Đông Phương học Chuyên ngành: Châu Á học

Mã số: 60 31 06 01

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

II

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TANG GUO SONG (ĐƯỜNG QUỐC TÙNG)

SO SÁNH CHÍNH SÁCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC CỦA DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG BIÊN GIỚI

VIỆT NĂM VÀ TRUNG QUỐC

(Trường hợp Lào Cai Lai Châu Việt Nam

và châu Hồng Hà Vân Nam Trung Quốc từ 2010 tới nay)

LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: Đông Phương học Chuyên ngành: Châu Á học

Mã số: 60 31 06 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

TS Đỗ Thúy Nhung

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

I

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn: So sánh chính sách phổ cập giáo dục của dân tộc thiểu số

vùng biên giới Việt Nam và Trung Quốc (trường hợp Lào Cai Lai Châu Việt Nam

và châu Hồng Hà Vân Nam Trung Quốc từ 2010 tới nay), đầu tiên thông qua việc so

sánh chính sách phổ cập giáo dục của dân tộc thiểu số vùng biên giới hai nước Việt – Trung, chúng tôi trên cơ sở phân tích những ưu điểm, nhược điểm trong chính sách PCGD của hai nước để từ đó đề xuất các biện pháp nhằm phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục trung học Nguồn

tư liệu đảm bảo về tính khách quan và bản quyền tác giả Luận văn này không trùng lặp với bất cứ công trình nào nghiên c ứu về phổ cập giáo dục ở Việt Nam và Trung Quốc thời điểm trước đó Những luận điểm, nguồn tư liệu sưu tầm được trong luận văn và kết luận khoa học đã nêu đảm bảo tính khách quan, trung thực Tất cả những kết quả đó đều do cố gắng của bản thân tác giả luận văn và định hướng của giảng viên hướng dẫn

Tác giả

TANG GUO SONG Đường Quốc Tùng

Trang 5

III

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 2 Số trường học của tỉnh Lai Châu theo từng năm 53

Bảng 7 Số trường học của ở các huyện của châu Hồng Hà (Vân

Bảng 8 Số người học ở các huyện thuộc châu Hồng Hà (Vân

Bảng 9.Số giáo viên các huyện thuộc châu Hồng Hà (Vân Nam-

Trang 6

1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT II

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ III

MỤC LỤC 1

A MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

1.1 Đối với Việt Nam 5

1.2 Đối với Trung Quốc 6

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9

2.1 Nước ngoài 9

2.2 Việt Nam 10

2.3 Trung Quốc 11

3 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined

4 Đối tượng, phạm vi nghiêu cứu Error! Bookmark not defined

5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

6 Kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined

7 Cấu trúc luận văn Error! Bookmark not defined

B NỘI DUNG Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC KHẢO SÁT

VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ P HỔ CẬP GIÁO DỤCError! Bookmark not defined

Trang 7

2

1.1 Khái quát về dân tộc thiểu số ở tỉnh Lào Cai, Lai Châu c ủa Việt NamError! Bookmark not defined

1.1.1 Dân tộc thiểu số ở Việt Nam Error! Bookmark not defined

1.1.2 Tình hình dân tộc thiểu số tỉnh Lai Châu, Lào CaiError! Bookmark not defined

1.2 Dân tộc thiểu số ở Trung Quốc và ở tỉnh Vân Nam Error! Bookmark not defined

1.2.1 Dân tộc thiểu số ở Trung Quốc Error! Bookmark not defined

1.2.2 Tình hình dân tộc thiểu số tỉnh Vân Nam Error! Bookmark not defined

1.3 Những điểm chung và riêng của dân tộc thiểu số ở Lào Cai( Việt Nam) và

Vân Nam( Trung Quốc) Error! Bookmark not defined

1.4 Bản chất của phổ cập giáo dục Error! Bookmark not defined

1.4.1 Thuật ngữ “phổ cập”, “phổ cập giáo dục”, “phổ cập giáo dục tiểu học”

và “phổ cập giáo dục trung học cơ sở” Error! Bookmark not defined

1.4.2 Bản chất của công tác phổ cập giáo dục Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2 CHÍNH SÁCH VÀ THỰC TRẠNG PHỔ CẬP GIÁO DỤC KHU

2.1 Chính sách phổ cập giáo dục của Việt Nam (tỉnh Lai Châu, Lào Cai ) Trung

Quốc (tỉnh Vân Nam) Error! Bookmark not defined

2.1.1 Tư tưởng về giáo dục của các nhà lãnh đạo Error! Bookmark not defined

2.1.2 Chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam và Trung Quốc về phổ cập

giáo dục Error! Bookmark not defined

2.1.3 Chính sách phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở vùng dân tộc

thiểu số của Việt Nam ( tỉnh Lai Châu, Lào Cai) và Trung Quốc (châu Hồng

Hà, tỉnh Vân Nam) Error! Bookmark not defined

2.2 Thực trạng phổ cập giáo dục tại vùng dân tộc thiểu số hai nước Việt-Trung

(trường hợp Lào Cai và Lai Châu) Error! Bookmark not defined

2.2.1 Thực trạng phổ cập giáo dục tại Lào Cai và Lai ChâuError! Bookmark not defined

Trang 8

3

2.2.2 Thực trạng phổ cập giáo dục tại Trung Quốc (tỉnh Vân Nam)Error! Bookmark not defined

2.3 Những điểm giống và khác nhau trong chính sách phổ cập giáo dục của dân

tộc thiểu số hai nước Việt – Trung Error! Bookmark not defined

2.3.1 Những điểm giống nhau trong chính sách phổ cập giáo dục của dân tộc

thiểu số hai nước Việt – Trung Error! Bookmark not defined

2.3.2 Những điểm khác nhau trong chính sách phổ cập giáo dục của dân tộc

thiểu số hai nước Việt – Trung Error! Bookmark not defined

2.4 Tiểu kết về chính sách và thực trạng thực hiện PCGD dân tộc thiểu sốError! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHỔ CẬP

GIÁO DỤC Error! Bookmark not defined

3.1 Nâng cao nhận thức về vai trò trách nhiệm của nhà trường và các cơ quan

hữu quan Error! Bookmark not defined

3.1.1 Định hướng chung Error! Bookmark not defined

3.1.2 Tổ chức thực hiện Error! Bookmark not defined

3.2 Tổ chức thực hiện Error! Bookmark not defined

3.2.1 Khai thác triệt để mọi nguồn lực giáo dục để thực hiện mục tiêu PCGDError! Bookmark not defined 3.2.2 Phối hợp đồng bộ giữa các ngành chức năng với sở giáo dục để đảm bảo

chỉ tiêu PCGD Error! Bookmark not defined

3.2.3 Tôn trọng người học, sử dụng các phương pháp dạy học tích cực.Error! Bookmark not defined 3.2.4 Xác định vai trò, vị trí chỉ đạo của phòng giáo dục cấp huyện, thị xãError! Bookmark not defined

3.3 Công tác quản lý Error! Bookmark not defined

3.3.1 Sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý PCGDError! Bookmark not defined

3.3.2 Tăng cường kiểm tra, thanh tra thực hiện mục tiêu PCGD ở từng đơn vị

cơ sở Error! Bookmark not defined

Trang 9

4

3.4 Tiểu kết về chính sách và thực trạng thực hiện PCGD dân tộc thiểu sốError! Bookmark not defined

C KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

I Tài liệu tiếng Việt 13

II Tài liệu tiếng Trung 16

III.Trang web tham khảo 17

Trang 10

5

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đối với Việt Nam

Sau gần 30 năm thực hiện đổi mới, cùng với những thành tựu to lớn về kinh

tế, văn hoá; giáo dục Việt Nam đã đạt được những thành tích đáng phấn khởi Nhìn chung giáo dục và đào tạo có bước phát triển khá Cùng với việc củng cố kết quả xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, việc phổ cập giáo dục THCS đã được triển khai tích cực, đến hết năm 2005 có 31 tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS Quy mô giáo dục tiếp tục được mở rộng và trình độ dân trí được nâng lên rõ rệt (Năm 2009, tỷ lệ nhập học tinh ở cấp tiểu học là 95,5%, tỷ lệ hoàn thành tiểu học là 88,2% và tỷ lệ người dân từ 15-24 tuổi biết đọc biết viết là 97,1% Tỷ lệ nhập học tinh ở cấp tiểu học của trẻ em trai và trẻ em gái chỉ chênh nhau có 1%) Chất lượng dạy học có chuyển biến tích cực Bước đầu hình thành mạng lưới dạy nghề cho người lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số (số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 15,1%/năm, dạy nghề dài hạn tăng 12%/năm; cao đẳng và đại học tăng 8,4%/năm)

Những thành tựu to lớn của giáo dục và đào tạo đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của đất nước: nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao (GDP bình quân 7,51%/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH (tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP 41%, nông lâm nghiệp 20,9%, dịch vụ 8,1%) Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xây dựng bước đầu, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định Giáo dục và đào tạo có bước phát triển khá Văn hoá

xã hội có tiến bộ, việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tích cực, chỉ số phát triển con người được nâng lên

Mặc dù vậy nhưng Việt Nam vẫn đang đứng trước những khó khăn, thách thức do những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới, những khó khăn vốn có của nền kinh tế đang ở trình độ kém phát triển, thiên tai, bệnh dịch và những yếu

Trang 11

6

kém chủ quan trong tổ chức quản lý Đặc biệt là trong gi áo dục và đào tạo, chất lượng còn thấp, nhiều vấn đề hạn chế, yếu kém vẫn chưa được khắc phục Việc xã hội hoá giáo dục thực hiện chậm và thiếu đồng bộ Công tác giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, chất lượng thấp Công tác quản lý chậm đổi mới và còn nhiều bất cập… Việt Nam chưa thật chú tâm đến sự công bằng, tính hợp lý trong đầu tư phát triển sản xuất và đầu tư nâng cao trình độ học vấn, trình độ khoa học kỹ thuật nhằm tạo được một mặt bằng chung về kinh tế và dân trí cho cả nước Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá có xu hướng gia tăng, diễn ra khá gay gắt giữa các vùng miền và ngay cả trên các địa bàn ở trong một tỉnh, một huyện Các điều kiện để nhân dân tiếp cận với trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, cơ sở vật chất trường, lớp chưa đảm bảo

Chính vì vậy mở rộng giáo dục phổ thông là đáp ứng trực tiếp đối với sự thay đổi Giáo dục mang lại khả năng vượt qua chướng ngại vật của sự bất bình đẳng xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển dân chủ, làm giảm bớt những thành kiến, bất bình đẳng trong giáo dục và đào tạo đối với các nhóm thiểu số hiện nay Nước Việt Nam có gần 3/4 diện tích là miền núi, nơi có gần 20 triệu người sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số Đây là những khu vực còn lạc hậu, nghèo đói và kinh tế – xã hội chậm phát triển Đất nước muốn phát triển bền vững,

dù ở hình thức nào đều phải quan tâm phát triển nguồn nhân lực

1.2 Đối với Trung Quốc

Giáo dục Trung Quốcđã được phát triển khi tình hình kinh tế còn gặp nhiều khó khăn,nền văn hóa còn lạc hậu.Trước khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, ngành giáo dục và đào tạo của Trung Quốc còn rất lạc hậu,mang đậm tính phong kiến và thực dân; có hơn 80% dân số mù chữ, chỉ có 20 % trẻ con đến tuổi đi học được đến trường.Theo thống kê của Bộ giáo dục Quốc Dân Đảng, vào năm

1947 toàn quốc chỉ có 207 trường cao đẳng, đại học với 155.000 sinh viên;năm

1946 chỉ có 207 trường trunghọc phổ thông với 1.878.500 học sinh; và chỉ

Trang 12

đã có 95% trẻ em đến tuổi đi học được đến trường Đến năm 1985, Trung Ương Trung Quốc ra quyết định về cải cách thể chế giáo dục,nội dung của quyết định đó

là từng bước thực hiện 9 năm phổ cập giáo dục, và mục tiêu này đ ã được thực hiện vào năm 2000 Kết quả đạt được là toàn quốc có 85% dân số được phổ cập giáo dục;đến năm 2007 tỷ lệ này đã lên đến 99.3%, các huyện được phổ cấp giáo dục đạt 98.5 % Trên cơ sở này, Trung Quốc tiếp tục cải cách sâu hơn nữa về chế độ quản lý phổ cập giáo dục và chế độ quản lý tài chính phổ cập giáo dục

Giáo dục giữa các dân tộc thiểu số là một phần quan trọng trong nền giáo dục của Trung Quốc Phát triển giáo dục giữa các dân tộc thiểu số đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy phát triển kinh tế

và văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số Tùy từng nhu cầu phát triển giáo dục, dựa vào những đặc điểm riêng và thực tế phát triển của các khu vực dân tộc thiểu số, Chính phủ Trung Quốc đã hỗ trợ tích cực các dân tộc thiểu số trong phát triển giáo dục

Nhà nước Trung Quốc đã có nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ phát triển giáo dục trong các dân tộc thiểu số Cụ thể là, nhà nước tôn trọng quyền của khu vực tự trị trong việc phát triển giáo dục dân tộc của riêng mình; coi trọng việc giảng dạy các ngôn ngữ dân tộc thiểu số và giảng dạy song ngữ; tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên dân tộc thiểu số, cung cấp vốn cho giáo dục dân tộc thiểu số; đưa các

1

Bộ giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Ngày 11/9/2009), “ Thành tựu giáo dục sau 60 năm phát triển quốc gia”, trang 1

Trang 13

8

học viện, trường lớp của người dân tộc thiếu số vào hoạt động, đồng thời vận động

cả nước trong việc hỗ trợ giáo dục ở các khu vực này

Trung Quốc rất quan tâm đến việc thúc đẩy giáo dục phổ cập bắt buộc tại những khu vực nghèo đói, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Bộ Giáo dục và Bộ Tài chính Trung Quốc đã phối hợp tổ chức thực hiện dự án giáo dục bắt buộc của nhà nước đối với các khu vực nghèo Theo kế hoạch của dự án, từ năm

1995 đến 2000, chính phủ Trung Quốc sẽ đầu tư 3,9 tỷ nhân dân tệ vào dự án này

Sự ra đời của dự án này đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đ ẩy việc phổ cập giáo dục bắt buộc ở các vùng dân tộc thiểu số nghèo Nhà nước khuyến khích khu vực dân tộc thiểu số phổ cập giáo dục cơ bản thông qua các “Dự án hi vọng” và các hình thức khác, cho phép hàng chục ngàn trẻ em dân tộc thiểu số nghèo được tới trường

Bản thân chính phủ Trung Quốc cũng điều hành một số viện nghiên cứu dân tộc và trường học Đến cuối năm 1998, nhà nước Trung Quốc đã thành lập 12 trường đại học và học viện dân tộc, 59 trường đào tạo giáo viên dân tộc, 158 trường trung c ấp dân tộc, 3.536 trường trung học dân tộc và 20.906 trường tiểu học dân tộc

Giáo dục đóng một vai trò r ất lớn trong việc cải thiện kiến thức văn hóa cơ bản cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; cho phép học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số được tiếp tục theo học tại các trường trung học và chuyên ngành cao hơn Cách phát triển giáo dục hướng đến nhu cầu của sinh viên dân tộc thiểu số đã mang lại nhiều hiệu quả to lớn

Việt Nam và Trung Quốc là hai quốc gia láng giềng, có mối quan hệ rất lâu đời Cả hai nước có rất nhiều nét tương đồng về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa đặc biệt là về vấn đề dân tộc thiểu số, đây chính là lí do và động lực khiến chúng tôiđi vào nghiên cứu đề tài Chính sách phổ cập giáo dục của dân tộc thiểu số vùng biên giới Việt Nam và Trung Quốc (trường hợp Lào Cai Lai Châu - Việt Nam và châu Hồng Hà Vân Nam - Trung Quốc từ 2010 tới nay)

Trang 14

9

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1 Nước ngoài

Vấn đề phổ cập giáo dục phổ thông đã được thực hiện ở các nước phát triển

Âu - Mỹ từ những năm cuối thế kỷ XIX; nhưng đối với các nước chậm phát triển và các nước đang phát triển, phổ cập giáo dục phổ thông mới được đặt ra vào những năm cuối thế kỷ XX

Ở Nhật Bản, một hệ thống các cơ sở giáo dục rộng khắp cho mọi người dân

đã sớm được xây dựng Ngay từ cuối thế kỷ XIX (năm 1872), Chính phủ Minh Trị

đã nhận thức được rằng giáo dục là một bộ phận then chốt hình thành hình thái ý thức, sẽ cho phép Nhật Bản trở thành một quốc gia độc lập giàu có và hùng mạnh, đồng thời giáo dục tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu tri thức kỹ thuật hiện đại làm phương tiện thực hiện mục đích đó Họ đã soạn thảo và công bố một kế hoạch về hệ thống trường hiện đại trên quy mô toàn quốc, được gọi là “Phổ cập hệ thống trường học” Nhật đã tiến hành cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất với việc ban hành bộ luật “ Học chế 1872” – bộ luật đ ầu tiên có tính chất tổng hợp của nền giáo dục hiện đại, với tư tưởng chủ đạo là: thực hiện bình đẳng về cơ hội giáo dục; thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học 4 năm (đã hoàn thành năm 1886); thực hiện chế độ “ học khu”- cả nước chia làm 8 khu; mỗi khu vực, địa phương thành lập một trường đại học, một số trường trung học (32) và nhiều trường tiểu học (210) Về cơ bản hệ thống này được thực hiện theo mô hình c ủa Pháp, và cũng vận dụng những bộ phận cấu thành các hệ thống của nhiều nước khác; thực hiện chế độ tập quyền trung ương trong giáo dục

Đến năm 1878, Nhật ban hành một bộ luật giáo dục mới, lấy chế độ giáo dục của Mỹ làm kiểu mẫu; lấy chủ nghĩa tự do làm nền tảng Từ năm 1886, Nhật tiếp tục ban hành một số sắc lệnh mới về giáo dục Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật tiến hành c ải cách giáo dục lần thứ hai Trong đó tiếp tục thực hiện tư tưởng bình đẳng về cơ hội giáo dục, tăng niên hạn phổ cập giáo dục miễn phí lên 9 năm – tức là phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở, và đến nay đã thực hiện phổ cập bắt buộc 12

Ngày đăng: 09/09/2016, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w